Kiến thức: Thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về biến cố và cách tìm xác suất của biến cố, giải m
Trang 1Trường ……….
Tổ………
Giáo viên………
LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 56)
(Thời lượng: 2 tiết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về biến cố và cách tìm xác suất của biến cố, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
2 Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
- Năng lực chuyên biệt:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ bài tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các bài tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tấm bìa cứng hình tròn được
chia thành 6 phần bằng nhau và ghi các số từ 1 đến 6
2 Học sinh: SGK, vở ghi, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
HS biết tìm xác suất của các biến cố, và xác định xem các biến cố có là đồng khả năng không
Trang 2b) Nội dung:
Thực hiện nội dung ví dụ 1 sách giáo khoa
c) Sản phẩm:
- Lời giải bài tập trong ví dụ 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm thảo luận ví dụ 1
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm thực hiện ví
dụ 1
* Báo cáo, thảo luận
- Tự trình bày lại bài giải ví dụ 1
* Kết luận, nhận định
- Gv đánh giá kết quả của các nhóm
- GV chốt cách tìm xác suất của biến
cố, và cách xác định biến cố là đồng
khả năng
Ví dụ 1:
a)– Biến cố A là biến cố là biến cố chắc chắn do đó có xác suất bằng 1
- Biến cố B là biến cố không thể do đó
có xác suất bằng 0
Vì 6 hình quạt có diện tích bằng nhau nên 6 biến cố sau đồng khả năng: Mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 1; 2; 3;
4 ;5; 6
Xác suất của biến cố C là 1
6 b)- Biến cố E xảy ra khi mũi tên dừng
ở hình quạt OAB
- Biến cố F xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt OBC
- Biến cố G xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt OCA
Vì 3 hình quạt này có diện tích bầng nhau nên 3 biến cố E, F, G là đồng khả năng
Xác suất của 3 biến cố là bằng nhau và
bằng 1 3
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C HOẠT DỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
HS thực hiện được các bài tập về tính xác suất, cách xác định 1 biến cố là chắc chắn, không thể hay ngẫu nhiên
b) Nội dung:
Trang 3- Thực hiện nội dung bài tập 8.8, 8.9, 8.11 sách giáo khoa
c) Sản phẩm:
- Kết quả bài làm của học sinh được trình bày trên bảng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 8.8
Suy nghĩ và trả lời
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài
thực hiện làm vào vở
* Báo cáo, thảo luận:
- Gv cho 1 học sinh đại diện lên bảng
trình bày bài
* Kết luận, nhận định:
GV chốt lại cách xác định 1 biến cố là
ngẫu nhiên, chắc chắn hay không thể
Bài 8.8
a) A: Rút được thẻ ghi số là số chẵn
là biến cố ngẫu nhiên b) B: Rút được thẻ ghi số là số chia hết cho 3 là biến cố chắc chắn c) C: Rút được thẻ ghi số là số chia hết cho 10 là biến cố không thể
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 8.9,
8.11
Thảo luận theo nhóm bàn
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài
thảo luận để hoàn thiện
* Báo cáo, thảo luận:
- Gv gọi 1 nhóm đại diện lên bảng
trình bày bài
* Kết luận, nhận định:
GV chốt lại cách tìm xác suất của 1
biến cố
Bài 8.9
a) Xác suất bằng 0 vì đây là biến cố không thể
b) Xác suất bằng 1 vì đây là biến cố chắc chắn
Bài 8.11
a) Xác suất bằng 0 vì đây là biến cố không thể
b) Xác suất bằng 1 vì đây là biến cố chắc chắn
c) Xác suất để tìm được số nguyên tố là 1
2 d) Xác suất để tìm được số chia hết cho
6 là 1 4
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Trang 4- Giải quyết bài toán thực tiễn liên quan đến biến cố và xác suất của biến cố.
b) Nội dung:
Thực hiện nội dung bài tập 8.10 sách giáo khoa
c) Sản phẩm:
- Kết quả bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu hs đọc nội dung bài 8.10
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
* Báo cáo, thảo luận :
- HS nêu câu trả lời
a) Hai biến cố A và B có đồng khả năng, vì số quả cầu màu xanh bằng số quả cầu màu đỏ
b) Xác suất của biến cố A là , Xác suất của biến cố B là
- Hs khác nhậ xét bài của bạn
* Kết luận nhận định:
GV đánh giá kết quả hoạt động của học sinh, chốt kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Tìm 1 chiệc hộp và cho 15 quả bóng màu xanh, 15 quả bóng màu đỏ vào trong Thực hiện theo yêu cầu của bài 8.10 và kiểm tra lại kết quả vừa báo cáo
- Ôn tập lại các kiến thức trong chương để chuẩn bị cho tiết sau: Bài tập cuối chương VIII