1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chủ đề khảo sát về mức độ hài lòng của sinh viên học viện ngân hàng về thư viện trường

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề khảo sát về mức độ hài lòng của sinh viên học viện ngân hàng về thư viện trường
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Lan
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Quản trị và Dịch vụ Thư viện
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG I.THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA 1.Tên cuộc điều tra: Điều tra về mức độ hài lòng của sinh viên về thư viện trường Học viện Ngân Hàng.. 2.Mục đích điều tra Mục tiêu chung: Mục

Trang 1

BÀI T ẬP LỚN

(3 tín ch )

CHỦ ĐỀ: KHẢO SÁT VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH

VIÊN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG

Người hướ ng d ẫn : ThS Đặ ng Thị Lan

Lớp : ACT11A17 (Th ứ 4 ca 2) Nhóm 03 :

Thành viên : Đỗ Thu ỳ Dương

Tr ần Th Thanh Trà

Lê Th H ng Liên ị ồ

Trang 2

5.Phương pháp điều tra 5

6 Nội dung điều tra 6

7 Phiếu điều tra 7

II PHÂN TÍCH THỐ NG KÊ: 7

K ẾT LUẬ 25 N TÀI LI U THAM KHẢO 26

Bảng đánh giá điể m các thành viên theo m ức độ tham gia 26

Trang 3

Xác nhận/ cam đoan của sinh viên:

Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng

Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày tháng 10 10 năm 2021

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, công tác thông tin nói chung và thông tin thư viện nói riêng

có m t t m quan tr ộ ầ ọng đặ c bi t và ệ ảnh hưở ng sâu s c t i m ắ ớ ọi lĩnh vự c c ủa đờ ổng i s

xã hội trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào tạo Vi c khai thác hi u qu ệ ệ ả thông tin đã trở thành m t trong nh ng nhân t ộ ữ ố hàng đầu trong chiến lược phát tri n n n giáo d ể ề ục của b t k ấ ỳ một quốc gia nào Thư viên lưu trữ và b sung, c p nh t nh ng thông tin, ổ ậ ậ ữ giáo trình, tài li u tham kh ệ ảo, các tư liệu điện tử … phục vụ cho hoạt động tìm kiếm tài li u, nghiên c u khoa h c c a sinh viên, m ệ ứ ọ ủ ở r ộng điề u ki n h c t p cho sinh viên ệ ọ ậ

cả v không gian và th i gian Chính vì v ề ờ ậy, nó được coi là nơi cung cấ p n ền tảng kiế n th ức cho công tác đào tạ o, nghiên c ứ u các ho ạt độ ng phát tri ển khoa học cũng như là cầu n i gi ố ữa thông tin và người s d ng, ử ụ nó được xem như là trái tim tri thức

Hệ thống thư viện ngày nay càng được mở rộng không ch ỉở các trường học mà còn

ở các xã, huyện, tỉnh trên khắp cả nước, đặ c bi ệt là trong các trường đạ i học Thư viện là một yếu tố căn bả n và quan tr ọng, là thước đo đánh giá vai trò, chức năng, nhiệm v , hi u qu ụ ệ ả đào tạ o c ủa đạ i học và không th tách r ể ời trường đại học với thư việ n Với mong mu n t o lên m ố ạ ột môi trườ ng t ốt nhất cho sinh viên học t p nghiên ậ cứu H c vi n Ngân Hàng luôn chú tr ng c i thi ọ ệ ọ ả ện thư việ n theo chi ều hướ ng tích cực nh t Tuy nhiên, v n còn m ấ ẫ ột số hạn ch trong quá trình ho ế ạt động thư viện của

H ọc viện khi ến cho m t s ộ ố sinh viên chưa tích cự c trong vi ệc sử dụng hiệu quả thư viện trườ ng Chính vì thế, nhóm chúng em quy ết đị nh lựa ch ọn đề tài “ Kh ảo sát v

m ức độ hài lòng c ủa sinh viên HVNH về thư viện trườ ng ” để từ đó, đề xuất những giải pháp giúp nhà trườ ng nh ận ra đượ c những hạn chế cần giải quyết, nhằm nâng cao chất lượng t h c c a sinh viên, t o ra m ự ọ ủ ạ ột môi trường học t p h u ích cho sinh ậ ữ viên

Trang 5

NỘI DUNG

I.THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA

1.Tên cuộc điều tra:

Điều tra về mức độ hài lòng của sinh viên về thư viện trường Học viện Ngân Hàng

2.Mục đích điều tra

Mục tiêu chung:

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng, dịch vụ của thư viện Học viện Ngân Hàng Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, thư viện của trường

Mục tiêu cụ thể:

Một là, phân tích tình hình cung cấp dịch vụ tại thư viện Học viện Ngân Hàng

Hai là , nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về chất lượng dịch

vụ thư viện Học viện Ngân Hàng

Ba là , đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng, dịch vụ thư viện Học viện Ngân Hàng

3.Đối tượng, phạm vi, đơn vị điều tra

Phạm vi điều tra: trường Học viện Ngân Hàng, số liệu khảo sát được thực hiện từ ngày 15/09/2021 đến ngày 03/10/2021

Đối tượng điều tra: Sinh viên đang học tại trường Học viện Ngân Hàng

Đơn vị điều tra: thư viện trường Học viện Ngân Hàng

4.Quy mô mẫu Chúng tôi đã khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên HVNH về thư viện trường qua 200 sinh viên bao gồm các hệ đào tạo và sinh viên từ năm nhất đến năm bốn.

5.Phương pháp điều tra

a Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Thuộc loại điều tra thống kê không toàn bộ, đây là phương pháp được thực hiện trên một số đơn vị của tổng thể nghiên cứu, có thể dùng đánh giá, suy rộng cho toàn bộ hiện tượng, bằng cách lập phiếu khảo sát cho từng đơn vị tổng thể chung

Trang 6

rồi rút ngẫu nhiên các phiếu điều tra để thu được một số lượng đơn vị tổng thể mẫu nhất định, dựa vào đó để tiếp tục thu thập số liệu

Phương pháp này được cả nhóm lựa chọn vì khá đơn giản, phù hợp với quy mô nhỏ hẹp của cuộc nghiên cứu, nhu cầu và đặc điểm tra cứu thông tin của sinh viên không quá phức tạp và khác biệt nhiều Với tổng cộng 200 sinh viên điền phiếu, nhóm đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (rút không lặp) để đảm bảo phiếu điều tra tiếp cận với các sinh viên của cả 4 khóa và 200 phiều đều phù hợp với cuộc nghiên cứu

b Phỏng vấn gián tiếp (qua phiếu điều tra online)

Đây là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu đươc thực hiện bằng cách người được hỏi nhận phiếu điều tra, tự mình ghi câu hỏi vào phiếu rồi gửi lại cho cơ quan điều tra Đặc điểm cơ bản của phương pháp này là người hỏi và người trả lời không trực tiếp gặp nhau Quá trình hỏi đáp diễn ra thông qua 1 vật trung gian là phiếu điều tra

Phương pháp này được nhóm lựa chọn hình thức sử dụng phiếu điều tra online vì thuận tiện, dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí và điều tra viên, phù hợp với điều kiện của nhóm Các sinh viên đều có trình độ văn hóa, có ý thức nên việc điều tra tiến hành theo phiếu điều tra rất hiệu quả Câu hỏi được đưa ra một cách ngắn gọn, dễ hiểu, trực tiếp liên quan đến nội dung nghiên cứu

6 Nội dung điều tra

Trong khuôn khổ nghiên cứu về mức độ hài lòng của sinh viên về thư viện của trường Học viện Ngân Hàng, nhóm chúng tôi tiến hàn nghiên cứu những vấn đề h

cụ thể sau:

- Thời gian sử dụng thư viện của sinh viên

- Mục đích sử dụng thư viện của sinh viên

- Loại hình tra cứu, loại tài liệu sinh viên thường sử dụng

Hai là, Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về thư viện trường:

- Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường

- Đánh giá về mức độ đáp ứng nội dung tài liệu, công tác hỗ trợ sinh viên của thư viện

- Khó khăn sinh viên gặp phải trong quá trình sử dụng thư viện

Ba là, Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng, dịch vụ thư viện.

Trang 7

7 Phiếu điều tra

Xây dựng phiếu điều tra để thu thập thông tin nhằm đánh giá được mức độ hài lòng của sinh viên về thư viện Học viện Ngân Hàng Để thu thập thông tin chính xác và đầy đủ, phiếu điều tra bao gồm tập hợp tất cả hỏi ngắn gọn, có liên quan mật thiết với nội dung nghiên cứu

Thông qua phiều điều tra nghiên cứu sẽ trả lời được những câu hỏi như:

1 Anh/ chị đang là sinh viên khoa nào?

2 Anh/ chị là sinh viên năm mấy?

3 Anh/ chị có thường xuyên sử dụng thư viện không?

4 Mỗi lần anh/ chị sử dụng thư viện trong bao lâu

5 Mục đích sử dụng thư viện của anh/ chị là gì?

6 Anh/chị thường sử dụng loại hình tra cứu tài liệu nào?

7 Tài liệu anh/ chị hay sử dụng là những loại tài liệu nào?

8 Anh/ chị thường sử dụng bao nhiêu đầu sách cho mỗi lần đến thư viện?

9 Đánh giá của anh/chị về cơ sở vật chất, trang thiết bị của thư viện?

10 Đánh giá của anh/ chị về mức độ đáp ứng nội dung tài liệu:

11 Đánh giá của anh/ chị về công tác hỗ trợ sinh viên của thư viện?

12 Anh/ chị có gặp khó khăn gì trong quá trình sử dụng thư viện không?

Nếu có anh/ chị hã y cho biết khó khăn của mình?

13 Đề xuất biện pháp cải tiến để thư viện nâng cao chất lượng phục vụ

14 Mức độ hài lòng chung về thư viện của Học Viện Ngân Hàng?

Từ phiếu điều tra, chúng ta có thể biết được mục đích sử dụng thư viện, thời gian

sử dụng thư viện của sinh viên, đánh giá chất lượng, dịch vụ của thư viện Học viện Ngân Hàng

II PHÂN TÍCH TH NG KÊ:

1 Anh/chị đang là sinh viên khoa nào?

o Tài chính ngân hàng

o Kế toán- kiể m toán

o Quản tr kinh doanh ị

o Kinh doanh qu c t ố ế

o Luật kinh t ế

o Ngôn ng ữ Anh

Trang 8

o Kinh t ế

o Hệ thố ng thông tin qu n lý ả

o Công ngh thông tin ệ Dựa vào k t qu kháo sát, ta có b ng sau: ế ả ả Khoa Số sinh viên (fi) Tần su t (%) ấ Tần s ố tích lũy(Si) Tài chính - ngân

hàng

Kế toán – kiểm toán

Quản tr kinh ị doanh

Công ngh thông ệ tin

Trang 9

Nhận xét: Qua kh ảo sát 200 sinh viên thu đượ c k t qu ế ả như sau:khoa kế toán kiểm toán có s ố lượng sinh viên tham gia kh o sát nhi u nh t chi m 36% trong ả ề ấ ế tổng s , k ố ế đế n là khoa tài chính ngân hàng chi m t l 13,5% sinh viên, ti ế ỷ ệ ếp theo đó là khoa quản trị kinh doanh với tỷ lệ là 9,5%, khoa ngôn ngữ anh có

tỷ l sinh viên tham gia kh o sát là 9%, khoa kinh doanh qu c t và khoa kinh ệ ả ố ế

tế có chung m c t l là 7% s sinh viên, v i khoa lu t kinh t là 6,5% s sinh ứ ỷ ệ ố ớ ậ ế ố viên, khoa công ngh thông tin chi m t l 6% Và khoa h ệ ế ỷ ệ ệ thố ng thông tin quản lý có s sinh viên tham gia v i t l ố ớ ỷ ệ thấ p nh t trong các khoa trên là ấ 5,5%

2 Anh/ ch ịlà sinh viên năm mấy?

Kế toán kiểm toán

Trang 10

Dựa vào k t qu bài kh o sát, ta có b ng d u sau: ế ả ả ả ữ liệ Năm học Số sinh viên (fi) Tần su t (%) ấ Tần s ố tích lũy

3 Anh/chị có thườ ng xuyên sử d ụng thư việ n không?

Trang 11

Từ b n báo cáo k t qu ả ế ả điề u tra, ta có b ng s u sau: ả ố liệ Mức độ sử dụng

sử d ụng thư việ n c n ph ầ ải thay đổi, nên đến thư việ n nhi ều hơn để giúp ích cho vi c h c t ệ ọ ập đạ t hi u qu ệ ả cao hơn

Trang 12

4 Mỗi l n anh/ chị ử ụng thư việ s d n trong bao lâu?

Qua kh o sát, ta có b ng th ng kê k t qu ả ả ố ế ả thờ i gian s d ử ụng thư việ n c a sinh viên ủ học viện ngân hàng như sau:

Thời gian Số sinh

viên(fi)

Tần su t(%) ấ Tần s tích ố

lũy(Si)

Mật độ phân phối(Mi)

> 3 tiếng

Trang 13

-Thời gian s d ử ụng thư viện bình quân của sinh viên là:

∑(Thời gian s d ng S sinh viên) ử ụ ố ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ∑Số sinh viên

x = ΣXi.fi Σfi = 0,5.71+1,5.80+2,5.33+3,5.16 200 = 294 200 = 1,47 (ti ng/sinh viên) ế

-Tính Mốt: Qua b ng trên nh n th y t ả ậ ấ ổ chứa M t là t 1-2 ti ố ổ ếng vì có t n s l ầ ố ớn nhất f max = 80 V y M t v ậ ố ề thờ i gian s d ử ụng thư việ n c a sinh viên là: ủ

-Tính trung vị: thấy t có ch a Me là t có th i gian s d ổ ứ ổ ờ ử ụng thư viện (1 -2) ti ếng

vì có Si=151> ∑ 𝑓 2 (= 100) V y trung v v ậ ị ề thờ i gian s d ử ụng thư viện của sinh viên

Thời gian

sử dụng

Số sinh viên(fi)

Trang 14

-Độ l ch kho ng bi n thiên: ệ ả ế 𝑅 = 𝑥 𝑚𝑎𝑥 − 𝑥 𝑚𝑖𝑛 = 4 – 0 = 4 (ti ếng)

-Độ l ch tuyệt đối bình quân:

Trang 15

 Nhận xét: Qua bi ểu đồ , ta th y m ấ ục đích sử ụng thư việ d n c a sinh viên H ủ ọc việ n Ngân Hàng chủ yếu là học t p nó chiếm với t lệ 82,5% b ậ ỷ ởi thư việ n là nơi lưu trữ và b sung, c p nh p nh ng thông tin giáo trình, tài li u tham ổ ậ ậ ữ ệ khảo, các tư liệu điện t , ph c v cho sinh viên tìm ki m tài li u, nghiên c u khoa ử ụ ụ ế ệ ứ học, m r ở ộng điề u ki n h ệ ọc t p cho sinh viên c v không gian và th i gian ậ ả ề ờ Với t l cao th 2 và th 3 c a m ỷ ệ ứ ứ ủ ục đích sử d ng là Ngh ụ ỉ ngơi và Gặp g b ỡ ạn

bè chi m t l l ế ỷ ệ ần lượ t là 44% và 37% V i t ớ ỷ l ệ như vậy có th r t nhi u sinh ể ấ ề viên v a h c t p v a ngh ừ ọ ậ ừ ỉ ngơi hoặ c g p g b n bè Không ph ặ ỡ ạ ải ai cũng vào thư việ n là chỉ học tập họ cần ph ải ngơi để lấy l ại năng lượng, thư giãn đầ u

óc Đây là lúc mà các sinh viên có thể cân b ng l i nh p sinh h c, gi m b t s ằ ạ ị ọ ả ớ ự căng thẳng, m t m i, tái t ệ ỏ ạo lại năng lượng Cuối cùng v i t l r t th p là 1% ớ ỷ ệ ấ ấ

là dung cho các m ục đích khác như đọ c truy n tranh, ho c làm nh ng công ệ ặ ữ việc để giải trí, … Với nh ng ho ữ ạt động này thì không nh t thi ấ ết phải lên thư viện mà ở đâu cũng có thể tiế p c ận

6 Anh/ chị thườ ng s d ng loại hình tra c u tài li u nào? ử ụ ứ ệ

Trang 16

 Qua biểu đồ, ta th y d ấ ẫn đầ u là s d ng c hai tài li u v i ch ử ụ ả ệ ớ ỉ s d ử ụng tài liệu bản c ng l ứ ần lượt là 41,5% và 41% Và th p nh t là 17,5% v i ch s d ng tài ấ ấ ớ ỉ ử ụ liệ u b n số Sinh viên nếu v a s d ng c b n số và b n c ng tài li u thì s ả ừ ử ụ ả ả ả ứ ệ ẽ giúp cho n trình h c t p ngày càng ti n b , chúng ta có th tham kh o tài tiế ọ ậ ế ộ ể ả liệu b t c lúc nào, vào kho ng th ấ ứ ả ời gian thư viện nhà trường đóng cửa chúng

ta có th xem tài li u s ể ệ ố Vớ i con s 41% c a s d ng ch nguyên tài li u b ố ủ ử ụ ỉ ệ ản cứng có lẽ do đọc bản số nhiều sinh viên cảm th y m i m ấ ỏ ắt và đọ c b n s có ả ố thể d ẫn đế n m ất phí Đọ c b n c ng chúng ta có th ả ứ ể mượ n v ề nhà đọ c không nhất thi t là ch ế ỉ ở thư việ n m ới đọc đượ c Ch ỉ đọ c b n s v i t l 17,5% ả ố ớ ỷ ệ không b ng 1 n a so v i dùng c 2 ho c ch nguyên b n c ng ằ ử ớ ả ặ ỉ ả ứ

7 Tài li u anh/ ch hay s d ng là nh ng lo i tài li u nào? ệ ị ử ụ ữ ạ ệ

o Tài li u kham kh ệ ảo

Tài liệu sinh viên thường sử dụng

Tài liệu tham khảo Giáo trình Luận văn/Đồ án Báo cáo khoa học Khác

Trang 17

 Qua bi ểu đồ , ta th y tài li u tham kh o và giáo trình r ấ ệ ả ất đượ c nhi u sinh viên ề dùng v i t l l ớ ỷ ệ ần lượ t là: 71% và 67 5% Đó là hai tài liệu cơ bả n, r t sát v ấ ới chương trình họ c của Học viện Ngân Hàng Sinh viên sử d ụng nó để ểu kĩ hi vấn đề mà th ầy cô đã dạy, đồ ng thời nâng cao với khả năng học của mình nó phù hợp v i h u h t sinh viên Ti ớ ầ ế ếp đó là luận văn và báo cáo khoa học v i t ớ ỷ

số lần lượt là 27.5%% và 21.5% Tài liệu này đa số dùng cho nh ng sinh viên ữ tham gia nghiên c u khoa h c ho ứ ọ ặc các sinh viên năm bốn vi t khoá lu n Còn ế ậ 1.5% là s d ng các lo ử ụ ại sách khác như truyện tranh,

8 Anh/ ch ịthườ ng s dụng bao nhiêu đầu sách cho mỗi lần đến thư viện?

o 0-1 quy n ể

o 1-3 quy n ể

o 3-5 quy n ể

o 5-6 quy n ể

 Qua biểu đồ, ta th y c ấ hiế m t l l n nh t là sinh viên dùng t 1-3 quy ỷ ệ ớ ấ ừ ển

là 41%, ti p theo là t l sinh viên dùng t 0-1 quy n là 40,5% Dùng ế ỷ ệ ừ ể

từ 3-5 quy n là 10% sinh viên Cu cùng là dùng t 5-6 quy n là 8,5% ể ối ừ ể sinh viên Ch ng t s sách càng nhi u thì t l s quy n sách sinh viên ứ ỏ ố ề ỷ ệ ố ể

đọ c càng th p dần ấ Dựa vào k t qu ế ả khả o sát, ta có b ng sau: ả

Trang 18

Số quyển sách

Số sinh viên (fi)

Tần su t(%) ấ Tần s tích ố

lũy(Si)

Mật độ phân phối(mi)

Trang 19

Vậy có 50% số sinh viên thường sử dụng từ 1,4634 quyển sách trở lên và 50% số sinh viên thường sử dụng từ 1,4634 quyển sách trở xuống

-Độ lệch khoảng biến thiên: 𝑅 = 𝑥 𝑚𝑎𝑥 − 𝑥 𝑚𝑖𝑛 = 6 – 0 = 6 (quyển)

-Độ lệch tuyệt đối bình quân:

Số sinh viên(fi)

Trang 20

Dựa vào phiếu kh o sát, ta có k t qu ả ế ả như sau:

Mức độ Số sinh viên(fi) Tần su t(%) ấ Tần s tích lu (Si) ố ỹ

đã đáp ứ ng nhu cầu sử dụng của sinh viên Học vi ện Còn đố ới trườ i v ng hợp nhận xét cơ sở , vật chất c ủa thư việ n tệ thì chỉ chiếm số rất ít khoảng 2% bởi một vài h c sinh r t nh không hài lòng v m ng wifi c ọ ấ ỏ ề ạ ủa thư việ n, c ần thư viện sửa đổi

10 Đánh giá củ a an h/ chị ề ức đáp ứ v m ng n i dung tài liệu?

o Nhiều tài liệu cũ, thông tin lỗi thời

o Tài li u hi ệ ện có đáp ứng được chương trình đào tạo

o Nhiều tài liệu mới được thư việ n cập nh ật thườ ng xuyên

%

43.5%

40.5%

14%

Mức độ hài lòng của sinh viên về cơ

sở vật chất của thư viện

Tệ Bình thường Tốt Rất tốt

Ngày đăng: 31/07/2023, 20:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w