Trên nền tảng những kiến thức cơ bản và phương pháp giáo dục đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của HS, Địa lí là môn học có nhiều ưu thế trong việc hình thành và phát triển n
Trang 1LINH THÙY DUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2LINH THÙY DUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành : LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN ĐỊA LÍ
Mã số : 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VIẾT KHANH
THÁI NGUYÊN - 2020
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3được công bố trong bất kì công trình nào khác Các thông tin, số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020
Tác giả
Linh Thùy Dung
XÁC NHẬN CỦA KHOA CHUYÊN MÔN
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Phương Liên PGS.TS Trần Viết Khanh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong khoa Địa lí, phòng Sau Đại học trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các thầy cô giáo trường Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn tập thể Ban giám hiệu, giáo viên môn Địa lí của các THPT Dương Tự Minh, THPT Định Hóa, THPT Phú Lương cùng các em học sinh lớp 10 của 3 trường THPT trên và các thầy cô giáo môn Địa lí ở các trường THPT khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ, cộng tác trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm
Xin gửi lời tri ân tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ, hỗ trợ để tôi hoàn thành được luận văn này
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020
Tác giả
Linh Thùy Dung
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Lịch sử nghiên cứu 3
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 7
6 Đóng góp của đề tài 9
7 Cấu trúc đề tài 9
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 10
1.1 Cơ sở lí luận của dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác 10
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 10
1.1.2 Phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học Địa lí 14
1.1.3 Các yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí 16
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí 10 - Trung học phổ thông 23
1.2.1 Mục tiêu, nội dung chương trình sách giáo khoa Địa lí 10 (ban cơ bản) 23
1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh lớp 10 28
1.2.3 Thực trạng dạy học Địa lí 10 theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ở tỉnh Thái Nguyên 29
Tiểu kết chương 1 34
Chương 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 35
2.1 Nguyên tắc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 35
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6hướng dẫn giáo viên 35
2.2 Quy trình tổ chức dạy học Địa lí 10 để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 37
2.3 Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí 10 39
2.3.1 Dạy học hợp tác 39
2.3.2 Dạy học theo trạm 46
2.3.3 Dạy học theo dự án 51
2.3.4 Kĩ thuật khăn phủ bàn 53
2.3.5 Kĩ thuật mảnh ghép 58
2.3.6 Kĩ thuật sơ đồ tư duy 62
2.4 Đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí 10 65
2.5 Thiết kế một số kế hoạch dạy học Địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 68
Tiểu kết chương 2 68
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 69
3.1 Mục đích, nguyên tắc thực nghiệm 69
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 69
3.1.2 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 69
3.2 Quy trình thực nghiệm 69
3.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm 69
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm 71
3.2.3 Tổ chức thực nghiệm 71
3.3.1 Đánh giá định lượng 72
3.3.2 Đánh giá định tính 79
Tiểu kết chương 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7HS Học sinh KTDH Kĩ thuật dạy học NXB Nhà xuất bản PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TNSP Thực nghiệm sư phạm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8Bảng 1.2 Hệ thống kiến thức Địa lí 10 có tiềm năng để tổ chức dạy học 26
theo định hướng phát triển năng lực hợp tác 26
Bảng 1.3 Kết quả thăm dò ý kiến về vai trò của dạy học 31
phát triển năng lực hợp tác 31
Bảng 1.4 Kết quả điều tra GV về mức độ sử dụng các PPDH, KTDH 32
trong dạy học Địa lí ở tỉnh Thái Nguyên 32
Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 66
Bảng 3.1 Danh sách trường, lớp tham gia thực nghiệm sư phạm 70
Bảng 3.2 Danh sách giáo viên tham gia thực nghiệm sư phạm 71
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 1 72
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 2 73
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 3 73
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 4 74
Bảng 3.7 Điểm trung bình các bài kiểm tra của học sinh các nhóm 75
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả học sinh nhóm thực nghiệm tự 81
đánh giá năng lực hợp tác 81
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 - Quy trình tổ chức dạy học Địa lí 10 theo định hướng 37
phát triển năng lực hợp tác 37
Hình 2.2 - Quy trình dạy học hợp tác 40
Hình 2.3 - Quy trình dạy học theo trạm 49
Hình 2.4 - Quy trình thực hiện dạy học theo dự án 53
Hình 2.5 - Sơ đồ tư duy “Địa lí dân cư” 63
Hình 3.1 - Phân bố tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 của nhóm thực nghiệm 74
Hình 3.2 - Phân bố tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 của nhóm đối chứng 75
Hình 3.3 - Phân bố tần suất kết quả bài kiểm tra số 4 của nhóm thực nghiệm 76
Hình 3.4 - Phân bố tần suất kết quả bài kiểm tra số 4 của nhóm đối chứng 76
Hình 3.5 - Phân loại kết quả bài kiểm tra số 2 theo các mức độ 77
Hình 3.6 - Phân loại kết quả bài kiểm tra số 3 theo các mức độ 77
Hình 3.7 - Phân loại kết quả bài kiểm tra của nhóm thực nghiệm theo các mức độ 78
Hình 3.8 - Phân loại kết quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng theo các mức độ 78
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI sự phát triển của khoa học, công nghệ thông tin
và viễn thông đã tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại những cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia Mặt khác những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu Để đảm bảo sự phát triển bền vững nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và mang tính toàn cầu
Trong bối cảnh đó, giáo dục Việt Nam cũng đang có sự thay đổi mạnh mẽ để phù hợp với xu thế phát triển chung của nhân loại và đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kì mới Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng
11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, xác
định mục tiêu đổi mới như sau: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả
về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”; Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng chính phủ đã ban hành
quyết định 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Thông tư ban hành Chương trình giáo dục phổ thông
Giáo dục Việt Nam đang chuyển mạnh từ quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Trong chương trình
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo), các nhà nghiên cứu đã xác định 10 năng lực cốt lõi cần hình thành và phát triển cho HS gồm: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực khoa học; năng lực công nghệ; năng lực tin học; năng lực thẩm mĩ; năng lực thể chất Trong đó, năng lực hợp tác là một trong những năng lực cốt lõi, cơ bản nhất, cần hình thành và phát triển cho các em HS Năng lực hợp tác được hiểu là năng lực tương tác của cá nhân với cá nhân, của cá nhân với tập thể trong học tập và trong cuộc sống Năng lực hợp tác cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tương trợ lẫn nhau cùng hướng tới một mục đích chung Đây là năng lực rất cần thiết trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong không gian rộng mở của quá trình hội nhập
Môn Địa lí vừa thuộc lĩnh vực khoa học xã hội (Địa lí kinh tế - xã hội) vừa thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên (Địa lí tự nhiên), giúp HS có được những hiểu biết
cơ bản về khoa học địa lí, các ngành nghề có liên quan đến địa lí, khả năng ứng dụng kiến thức địa lí trong đời sống Trên nền tảng những kiến thức cơ bản và phương pháp giáo dục đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của HS, Địa lí là môn học có nhiều ưu thế trong việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho HS Tuy nhiên việc phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học Địa lí vẫn chưa được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực hợp tác
cho học sinh trong dạy học Địa lí 10 – Trung học phổ thông ở tỉnh Thái Nguyên”
làm luận văn thạc sĩ Lí luận và Phương pháp dạy học Địa lí với mong muốn đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS, góp phần đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lí luận và thực tiễn về dạy học theo định hướng phát triển năng lực, đề tài đề xuất quy trình và cách thức tổ chức dạy học Địa
lí 10 để phát triển năng lực hợp tác cho HS, qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, đáp ứng được yêu cầu đổi mới và đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục hiện nay
2.2 Nhiệm vụ
Để hoàn thành mục tiêu đề ra, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác
trong dạy học Địa lí
- Chỉ ra các nguyên tắc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực
hợp tác cho HS
- Đề xuất quy trình và cách thức tổ chức dạy học để phát triển năng lực hợp tác trong dạy học Địa lí 10 (ban cơ bản)
- Thiết kế và tổ chức dạy học một số bài học trong chương trình Địa lí 10 (ban
cơ bản) ở tỉnh Thái Nguyên
- Tiến hành thực nghiệm để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của việc áp dụng quy trình và cách thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học Địa lí 10 - THPT ở tỉnh Thái Nguyên
- Đưa ra kết luận và đề xuất các khuyến nghị nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Địa lí 10 - THPT ở tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình và cách thức tổ chức nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học Địa lí 10
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu quy trình và cách thức tổ chức dạy học theo định
hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học Địa lí 10 (ban cơ bản)
- Địa bàn khảo sát: Khảo sát thực trạng của dạy học Địa lí theo định hướng phát triển năng lực HS ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Thực nghiệm sư phạm tại 3 trường THPT (Định Hóa, Phú Lương, Dương Tự Minh) ở tỉnh Thái Nguyên với đối tượng là HS lớp 10
- Đề tài được thực hiện trong năm học 2019 - 2020
4 Lịch sử nghiên cứu
Năng lực và phát triển năng lực từ lâu đã được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu
và rút ra một số thành tựu quan trọng Từ những thành tựu đó, tôi đã vận dụng để giải
quyết những vấn đề nghiên cứu luận văn của mình
*Các nghiên cứu ở nước ngoài:
Dạy học hợp tác là ý tưởng có từ rất lâu đời, đã được rất nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm và ngày nay sự quan tâm đó càng được chú trọng hơn bao giờ hết, nhằm hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho người học, để tạo ra một
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13Đến thế kỷ XVII, Jan Amôt Komenxki tin rằng, HS sẽ học tốt từ việc dạy cho bạn bè và học từ bạn bè của mình… Từ thế kỷ XVIII, lý thuyết về học tập hợp tác đã được thực hiện khá phổ biến ở các nước tư bản Các nhà giáo dục tiên tiến đều đã nói đến lợi ích của việc học tập hợp tác, học sinh học với nhau, giúp đỡ lẫn nhau, từ đó tạo ra một môi trường học tập thuận lợi
Hai nhà nghiên cứu Glasser (1969) và Colenam (1972) nhấn mạnh vai trò của hợp tác khi tuyên bố mục tiêu chính của nhà trường là giáo dục HS trở thành những người biết hợp tác với người khác thông qua quan sát sự tương tác và tranh đua với nhau trong các trường học tại Mỹ
Raja Roy Singh (1994), “Nền giáo dục cho thế kỷ XXI: Những triển vọng của
các nước vòng cung Châu Á - Thái Bình Dương”, đã đề cập đến nhiều nội dung cho
giáo dục thế kỷ XXI Song vấn đề được đề cập nhiều hơn cả về giáo dục con người là hình thành cho học năng lực sáng tạo, có kỹ năng hợp tác chung sống với người khác, biết gắn bó con người với xã hội trong giới hạn toàn cầu hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng sâu rộng Theo ông một trong những PPDH đạt được mục tiêu trên là
mô hình dạy học hợp tác, học tập từ bạn bè, từ cộng đồng, từ lao động và các hoạt động xã hội và sự hoàn thiện của hoạt động học là sự chia sẻ, người ta càng học thì lại càng khát khao được chia sẻ
Trong cuốn sách “Các phương pháp dạy học hiệu quả” của các tác giả Robert
J.Marzano, Debra J Pickering, Jane E.Pollock (2011) do Nguyễn Hồng Vân dịch, trên cơ sở nhiều công trình nghiên cứu thực tế giảng dạy và lí thuyết tổng hợp với mục đích phát huy cao độ khả năng học tập của HS, nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên đứng lớp Nhân tố quan trọng nhất tác động đến việc học của HS là các thầy cô giáo, trên cơ sở đó, mỗi PPDH đã chỉ ra cho GV những cách làm cụ thể để thực hiện công tác giảng dạy hiệu quả nhất Các tác giả đã giới thiệu các PPDH hiệu quả như: nhận ra sự giống nhau và khác nhau, khích lệ và ghi nhận sự cố gắng, bài tập về nhà… trong đó, các tác giả dành riêng một chương để giới thiệu phương pháp học phối hợp tong tổ nhóm nhằm phát huy được năng lực hợp tác cho HS Cuốn sách cũng chỉ ra rằng người HS cần quan tâm đến việc người học học như thế nào chứ không phải chỉ quan tâm đến mỗi một việc là hằng ngày cần phải dạy cái gì; họ cần có một tầm nhìn lâu dài đối với việc lựa chọn, áp dụng những phương pháp giảng dạy thích hợp và từng bước thực hiện tầm nhìn lâu dài đó để nâng cao chất lượng giáo dục
Trong cuốn “Quản lý lớp học hiệu quả”, Robert J.Marzano (2011)
(người dịch Phạm Trần Long) cho rằng, trong ba vai trò của GV đứng lớp: lựa chọn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14biên pháp giảng dạy, thiết kế chương trình giảng dạy và áp dụng các biên pháp quản
lý lớp học hiệu quả thì quản lý lợp học là nền tảng GV phải tổ chức được các hoạt động để phát huy tính tích cực, tự giác và chủ động giúp HS “tư duy qua từng bước”
để rèn kĩ năng xã hội và giải quyết vấn đề, trong đó nhấn mạnh phương pháp học theo nhóm
*Các nghiên cứu trong nước:
- Những tài liệu giáo dục học, tâm lý học:
Trong cuốn “Giáo dục học” tập 1 của Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (Nxb GD,
Hà Nội, 1987) và cuốn “Những vấn đề cơ bản của giáo dục học hiện đại” nhà xuất
bản giáo dục (1998) của Thái Duy Tuyên đã đề cập tới những vấn đề chung của lí luận dạy học hiện đại từ cơ sở triết học của giáo dục đến các đối tượng, mô hình của giáo dục… tác giả đã cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về lý luận dạy học hiện đại, đặc biệt là việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
Tác giả Thái Duy Tuyên (2008) trong cuốn “Phương pháp dạy học truyền
thống và đổi mới” đã đi sâu nghiên cứu dạy học hợp tác nhóm và xem đây là một
trong những PPDH hiện đại nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS Ông đã chỉ
rõ khái niệm, tầm quan trọng của dạy học hợp tác, những ưu nhược điểm của học tập hợp tác, những tính chất cơ bản của sự hợp tác trong học tập Theo ông, kĩ năng học tập hợp tác là một loại kĩ năng quan trọng đối với con người bởi vì hầu hết các mối quan hệ của con người đều là hợp tác
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang (2015) trong
“Tâm lý học đại cương” nhà xuất bản Đại học Sư phạm, cũng đã nói đến khái niệm
“năng lực”, các mức độ của năng lực, phân loại của năng lực và mối quan hệ giữa năng lực với tư chất, thiên hướng và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Tác giả cũng thống nhất cho rằng “năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt”
Đặng Thành Hưng (2002) trong cuốn “Dạy học hiện đại Lý luận - biện pháp -
kỹ thuật”, trên cơ sở khái quát các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
đã đưa ra khái niệm nhóm hợp tác so sánh với kiểu học tranh đua, chỉ ra tầm quan trọng của kỹ năng học tập hợp tác và các nguyên tắc đảm bảo cho dạy học hợp tác thành công
Nguyễn Hữu Châu (2011) trong cuốn “Những vấn đề cơ bản về chương trình và
quá trình dạy học” đã đề cập đến dạy học hợp tác Tác giả đã chỉ ra dạy học hợp tác
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15của bản thân Tác giả cũng cho rằng học tập hợp tác phức tạp hơn học cá nhân, các thành viên trong nhóm phải biết đưa ra quyết định, xây dựng lòng tin, giải quyết mẫu thuẩn và khẳng định rèn luyện kỹ năng học tập cá nhân, học tranh đua, học hợp tác trở thành mục tiêu kép trong dạy học
- Những tài liệu về lí luận dạy học bộ môn Địa lí:
Các tác giả Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc đã viết cuốn “Lí luận dạy học
địa lí” tổng hợp cô đọng những tri thức lí luận chung về PPDH môn Địa lí ở trường
phổ thông Từ những tri thức lí luận nền tảng này sẽ soi sáng cho các giáo viên áp
dụng tương thích với PPDH của cá nhân mình “Lí luận dạy học Địa lí” gồm chín
chương, được tổ chức theo hướng đi từ những nội dung mang tính khái quát tới các phương pháp cụ thể; từ đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp tới hệ thống tri thức Địa
lí trong nhà trường phổ thông, các hình thức tổ chức dạy học, các thiết bị cần thiết làm tăng hiệu quả dạy học, hình thức kiểm tra và đánh giá kết quả của quá trình học tập chính xác nhất,…
Các tác giả Lê Thông - Nguyễn Thị Minh Tuệ (chủ biên) trong cuốn “Dạy học
phát triển năng lực môn Địa lí trung học phổ thông” đã giới thiệu một số vấn đề lí
thuyết về năng lực, phát triển năng lực, tiếp cận năng lực, phương pháp tổ chức dạy học phát triển năng lực, kiểm tra đánh giá trong giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng Cuốn sách dành thời lượng lớn giới thiệu quy trình tổ chức dạy học một số chủ đề trong từng môn học với mục đích minh hoạ, cụ thể hoá việc vận dụng tiếp cận phát triển năng lực HS trong lựa chọn, triển khai PPDH, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Một số công trình nghiên cứu của các học viên cao học về lĩnh vực phát triển năng lực hợp tác:
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh (2014) “Phát triển năng lực
hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề Ứng dụng của đạo hàm” tại Trường Đại
học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài đã tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học hợp tác trong môn Toán Đồng thời đề ra các biện pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS thông qua việc dạy học chủ đề “Ứng dụng của đạo hàm”
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Minh (2017) “Phát triển năng lực
hợp tác cho học sinh trong dạy học lịc sử Việt Nam (1945 -1954) lớp 12 THPT”
tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Đề tài đã tổng quan về nghiên cứu, tìm hiểu những vấn đề lí luận của việc phát triển năng lực và hợp tác trong môn lịch sử, để
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16thấy được ý nghĩa của nó đối với việc học tập bộ môn Đề tài xác định một số biện pháp có tác dụng nâng cao năng lực hợp tác cho HS, góp phần phát triển năng lực nhận thức, cùng nhau giải quyết các vấn đề để đạt được mục đích học tập Nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường phổ thông
Nhìn chung, trong các nghiên cứu khoa học các tác giả đã tổng kết những vấn
đề lí luận chung về năng lực, từ đó đưa ra hệ thống biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS Đây chính là nguồn tài liệu quý báu định hướng cho việc nghiên cứu vấn
đề phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học môn Địa lí ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
5.1.2 Quan điểm công nghệ dạy học
Với tác động của cách mạng khoa học công nghệ, nhất là cuộc cách mạng 4.0
đã tác động rõ rệt tới quá trình dạy học Ở đây, quan niệm công nghệ được hiểu là phương tiện để giáo viên sử dụng hiệu quả trong quá trình dạy học, đồng thời quá trình dạy học giống như một công nghệ hoàn chỉnh: thầy thiết kế - trò thi công nhiệm
vụ Đề tài vận dụng quan điểm này để xây dựng quy trình, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học nhằm phát huy năng lực hợp tác cho HS
5.1.3 Quan điểm dạy học tích cực
Dạy học tích cực nhằm kích thích tính chủ động, sáng tạo của HS Quan điểm này là cơ sở định hướng giúp GV lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, các hình thức tổ chức dạy học phù hợp, khai thác các phương tiện thiết yếu để
HS chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động học, từ đó HS hình thành kĩ năng,
kĩ xảo và năng lực nhất định Đề tài vận dụng quan điểm này để xác định rõ vai trò, vị
trí của GV và HS trong quá trình dạy học, từ đó sử dụng phương pháp dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động dạy học phát huy tính chủ động, sáng tạo của các em, tạo hứng thú, đem lại không khí giờ học vui tươi, bổ ích, qua đó nâng cao hiệu quả
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 175.1.4 Quan điểm dạy học phát triển năng lực
Với mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất, nhân cách, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống hàng ngày, quan điểm dạy học phát triển năng lực trên cơ sở phát huy tính chủ động, tích cực của HS Đề tài vận dụng quan điểm này để GV và HS
có thể tiếp cận với hướng dạy học phát triển năng lực Qua đó, HS hình thành và phát
triển các năng lực đặc biệt là năng lực hợp tác
5.1.5 Quan điểm thực tiễn
Thực tiễn là nguồn gốc, vừa là mục tiêu vừa là động lực, vừa là tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm của quá trình nhận thức, nên việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học cho HS là rất cần thiết Vì rèn cho HS tính tự giác, chủ động, sáng tạo trong việc học tập.Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn và tiến hành thực nghiệp sư phạm với mong muốn là góp phần phát triển năng lực hợp
tác cho HS
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác giả sử dụng và phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
5.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Để có cơ sở lí luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài bản thân đã hệ thống, thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học, các văn bản Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ và các văn bản có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
5.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Đề tài sử dụng phương pháp này trong việc điều tra
về thực trạng giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực, nhất là phát triển năng lực hợp tác của GV và hiểu biết về năng lực hợp tác của HS trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy học của GV ở các môn học nói chung và môn Địa lí nói riêng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Từ đó, đưa ra được PPDH phù hợp, tích cực để nâng cao năng lực hợp tác của HS
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, trò chuyện với GV và HS của các trường THPT trên Tỉnh Thái Nguyên để tìm hiểu về thực trạng, đưa ra các biện pháp, kế hoạch giảng dạy nhằm nâng cao năng lực hợp tác cho HS
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Qua thực hiện để thấy rõ được hiệu quả của dạy học phát triển năng lực hợp tác cho HS ở các trường THPT tỉnh Thái Nguyên
- Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến chuyên gia, các đồng nghiệp, các nhà quản lý để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất
5.2.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Trong quá trình nghiên cứu các văn bản, các tài liệu lí luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, bằng cách phân chia tài liệu từng phần, từng mặt theo không gian và thời gian để hiểu một cách đầy đủ và toàn diện Qua đó, có thể nhìn nhận được các quan điểm, chọn lọc thông tin, phân tích và tổng hợp các nội dung cần thể hiện
5.2.4 Các phương pháp bổ trợ
Sử dụng các công thức toán thống kê để phân tích định lượng và định tính các kết quả nghiên cứu để tạo ra kết quả nghiên cứu có tính chính xác, đảm bảo độ tin cậy Từ những kết quả thu được, có thể thống kê, phân tích, chứng minh tính hiệu quả
và khả thi khi sử dụng các biện pháp tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học Địa lí 10 ở các trường THPT trên tỉnh Thái Nguyên
6 Đóng góp của đề tài
- Đề tài góp phần kế thừa và làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn đổi mới giáo dục và phương pháp giảng dạy, trong đó có dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS
- Đề xuất quy trình, cách thức tổ chức phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học Địa lí 10
- Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao được năng lực hợp tác cho HS, nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn
7 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn cấu trúc gồm 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho
học sinh trong dạy học Địa lí 10 - Trung học phổ thông
- Chương 2 Tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho
học sinh
- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ 10 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Cơ sở lí luận của dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến giáo dục Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI (Nghị quyết số 29/NQ-TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, khẳng định: “Giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân”
và “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” [31] Thực hiện các Nghị quyết
của Đảng, Quốc hội, giáo dục Việt Nam cũng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ theo hướng phát triển chương trình giáo dục phổ thông dựa trên tiếp cận năng lực Có thể nói, đây là một lựa chọn tất yếu khách quan và phù hợp với nhu cầu
phát triển của xã hội
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Năng lực
Khái niệm năng lực
Trong tiếng Việt, từ năng lực được sử dụng với nhiều nghĩa cụ thể, gắn với
các lĩnh vực khác nhau, trong những tình huống và ngữ cảnh riêng biệt Hơn nữa,
năng lực lại rất gần nghĩa với một số từ khác như tiềm năng, khả năng, kĩ năng… do
vậy, nếu chỉ nói chung chung thì sẽ rất phức tạp và khó xác định Trong trong khuôn
khổ tài liệu này tôi xin chỉ ra một số cách hiểu về khái niệm năng lực ở Việt Nam và một số nước trên thế giới
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “năng lực là đặc điểm của cá nhân, thể
hiện mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chín chắn một dạng hoạt động nào đó” [24]
Theo Từ điển tiếng Việt (tác giả Hoàng Phê chủ biên - Viện Ngôn ngữ học,
NXB Bách Khoa, tái bản năm 2010) “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” [37]
Theo chương trình giáo dục phổ thông của Indonesia đã xác định: “Năng lực là
những kiến thức, kĩ năng và giá trị được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân Thói quen tư duy và hành động kiên trì, liên tục có thể giúp một người trở nên có năng lực với ý nghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có kiến thức,
kĩ năng và các giá trị cơ bản” (Puskur, 2002) [32]
Theo OECD, “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và
thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [32]
Tiếp thu những quan niệm về năng lực của các nước trên thế giới, nhất là các nước phát triển, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã xác định: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được
hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [12]
Trong đề tài này, tác giả thống nhất hiểu khái niệm năng lực theo như phần giải thích thuật ngữ trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 Như vậy, năng lực là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện
ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội Năng lực ở mỗi cá nhân HS có được là nhờ sự bền bỉ, kiên trì học tập, rèn luyện và trải nghiệm
Phân loại năng lực
Phân loại năng lực là một vấn đề rất phức tạp Kết quả phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại Theo Chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam năm
2018 có 2 loại năng lực, đó là năng lực cốt lõi và năng khiếu
Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để
sống, học tập và làm việc hiệu quả Cũng theo Chương trình giáo dục phổ thông năm
2018, năng lực cốt lõi bao gồm năng lực chung và năng lực đặc thù
- Năng lực chung là những năng lực được hình thành, phát triển thông qua tất
cả các môn học và hoạt động giáo dục như: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21- Năng lực đặc thù là năng lực được hình thành phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định như: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm
mỹ, năng lực thể chất
Năng khiếu là những năng lực đặc biệt về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kỹ năng
sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người
Năng lực đặt thù của địa lí
Chương trình môn Địa lí giúp HS hình thành và phát triển năng lực địa lí - một biểu hiện của năng lực khoa học Các năng lực đặc thù của môn Địa lí được xác định bao gồm:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí (Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian; Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí);
- Năng lực tìm hiểu địa lí (Sử dụng các công cụ địa lí học; Tổ chức học tập học
ở thực địa; Khai thác Internet phục vụ môn học);
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế; Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; vận dụng kiến thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn)
1.1.1.2 Năng lực hợp tác
Khái niệm năng lực hợp tác
Theo Từ điển Tiếng Việt, hợp tác là “chung sức, giúp đỡ qua lại với nhau”
[37] Hợp tác là sự kết hợp giữa hai hay nhiều người thành một nhóm, trong đó mỗi người đảm nhận một vai trò khác nhau và cùng phối hợp, giúp đỡ, chia sẻ lẫn nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ chung Hoạt động của từng cá nhân trong quá trình tham gia công việc phải tuân theo những nguyên tắc nhất định và có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên trong nhóm
Theo nhà tâm lý học David và Roger Jonhson: Học tập hợp tác là một loại
hình cụ thể của học tập tích cực là một phương pháp giảng dạy chính thức trong đó
HS làm việc cùng nhau trong các nhóm nhỏ để đạt được một mục tiêu học tập chung Khi làm việc cùng nhau HS học cách làm việc chung, cho và nhận sự giúp đỡ, lắng nghe người khác, hòa giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướng dân chủ Đây là hình thức học tập giúp HS ở mọi cấp học phát triển cả về quan hệ xã hội vẫn thành tích học tập
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22Theo tác giả, năng lực hợp tác có thể hiểu là một dạng năng lực cá nhân, là
khả năng tổ chức và quản lý nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung một cách có hiệu quả
Các thành tố của năng lực hợp tác: bao gồm kiến thức hợp tác, kĩ năng hợp
tác và thái độ hợp tác
Kiến thức hợp tác: người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái niệm,
mục đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác; Trình bày được các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm, vai trò của từng vị trí trong nhóm…
Kĩ năng hợp tác: người có năng lực hợp tác cần phải thực hiện được các kĩ
năng thành phần như: kĩ năng tổ chức hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch hợp tác, kĩ năng tạo môi trường hợp tác, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, kĩ năng diễn đạt ý kiến, kĩ năng lắng nghe và phản hồi, kĩ năng viết báo cáo, kĩ năng tự đánh giá, kĩ năng đánh giá lẫn nhau Đây là thành tố biểu hiện cao nhất của năng lực hợp tác
Yêu cầu cần đạt về năng lực hợp tác của học sinh THPT
Theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, yêu cầu cần đạt là kết quả
mà HS cần đạt được về phẩm chất và năng lực sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học và hoạt động giáo dục
Yêu cầu cần đạt về năng lực hợp tác của học sinh THPT bao gồm:
- Xác định mục đích và phương thức hợp tác: biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
- Xác định trách nhiệm hoạt động của bản thân: phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23- Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác
- Tổ chức và thực thuyết phục người khác: biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hòa hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm
- Đánh giá hoạt động hợp tác: căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và của nhóm khác; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm
1.1.1.3 Phát triển năng lực hợp tác
Theo từ điển Triết học: phát triển là một phạm trù dùng để khái quát hóa quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Theo từ điển Xã hội học: phát triển là sự biến đổi hợp quy luật theo phương hướng không thể đảo ngược, được đặc trưng bởi sự chuyển biến chất lượng, bởi sự chuyển biến sang một trình độ mới Phát triển là đặc điểm cơ bản của vật chất, là nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt động của các hệ thống bất cân bằng, lưu động, biến đổi
Từ việc nghiên cứu các khái niệm về phát triển, chúng tôi cho rằng: phát triển
là một trường hợp đặc biệt của sự vận động, biểu hiện chiều hướng đi lên của các đối tượng trong thực hiện khách quan và là quá trình chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn
Qua các phân tích về khái niệm “năng lực”, “hợp tác”, “năng lực hợp tác” và
“phát triển” chúng tôi cho rằng: phát triển năng lực hợp tác cho HS được hiểu là làm
cho HS biến đổi theo hướng tăng cường, nâng cao cả về kiến thức, kĩ năng, thái độ hợp tác giúp các em có khả năng thích ứng tốt hơn với cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của xã hội
1.1.2 Phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học Địa lí
Một nguyên tắc trong giáo dục là luôn phải nhìn nhận HS theo quan điểm phát triển Môn Địa lí góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung thông qua việc phối hợp các hoạt động giáo dục địa lí với các hoạt động trải nghiệm cũng như tích hợp
Môn Địa lí góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin địa lí cần
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24thiết; thông qua việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ địa lí kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp địa lí trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi
mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng địa lí
Đối với việc phát triển năng lực hợp tác ở HS, môn Địa lí cũng là môn học có nhiều ưu thế Trong môn Địa lí, năng lực hợp tác thể hiện ở việc HS cùng chia sẻ, phối hợp với nhau trong các hoạt động học tập, qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập diễn ra trong giờ học hoặc ngoài giờ học Thông qua các hoạt động nhóm, cặp,
HS thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về những vấn đề đặt ra, đồng thời lắng nghe những ý kiến trao đổi thảo luận của nhóm để tự điều chỉnh bản thân Đây là những yếu tố rất quan trọng góp phần hình thành nhân cách của người HS trong bối cảnh mới
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về năng lực hợp tác của học sinh THPT, sự phát triển năng lực hợp tác của HS trong dạy học Địa lí được thể hiện ở các điểm sau đây:
(i) Sự tiến bộ trong nhận thức (nhận biết được thế nào là hợp tác, vai trò của hợp tác trong học tập ), thái độ (thái độ tích cực, chủ động hợp tác), hành động của
HS trong quá trình hợp tác thực hiện các nhiệm vụ học tập, góp phần nâng cao chất lượng học tập môn Địa lí
(ii) Sự thành thục trong việc vận dụng các kĩ năng hợp tác để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ học tập môn Địa lí Trong các yếu tố cấu thành năng lực hợp tác thì
kĩ năng hợp tác là yếu tố quan trọng nhất Kĩ năng hợp tác là những hành động, kĩ thuật học tập đúng đắn, linh hoạt, hiệu quả trên cơ sở vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm học tập hợp tác trong môi trường nhóm nhằm thực hiện mục tiêu học tập
Để phát triển năng lực hợp tác ở HS, GV phải thường xuyên giúp HS tiến hành luyện tập, giúp HS nhận thức sâu sắc kiến thức hợp tác, vận dụng thành thục các kĩ năng hợp tác để thực hiện các nhiệm vụ học tập của bộ môn Địa lí Sự tác động sư phạm này sẽ làm năng lực của HS thay đổi theo chiều hướng tích cực Qua khảo sát bước đầu chúng tôi thấy rằng HS ở cấp THPT hầu hết đã được hình thành năng lực hợp tác từ cấp học THCS, tuy nhiên năng lực của các em mới chỉ ở mức độ thấp, các em chưa được thực hành rèn luyện nhiều để phát triển năng lực hợp tác ở mức cao hơn Do vậy trong khuôn khổ của luận văn, các biện pháp sư phạm chúng tôi đề ra chủ yếu tập trung việc phát triển năng lực hợp tác cho HS trong các bài học trên lớp của môn Địa lí 10 ở trường THPT
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 251.1.3 Các yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí
1.1.3.1 Đổi mới phương pháp dạy học
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất của người học
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị
quyết số 29-NQ/TW) đã chỉ rõ: “tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, năng lực”[31]
Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS từ năm
học 2017 - 2018, nêu: “Tăng cường tập huấn, hướng dẫn GV về hình thức, phương
pháp, KTDH tích cực; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của HS thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học”
Chương trình GDPT tổng thể đã đưa ra định hướng về phương pháp giáo dục
như sau: “Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương
pháp tích cực hóa hoạt động của HS, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề
để khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích lũy được để phát triển”[12]
Như vậy, có thể thấy đổi mới PPDH chính là một trong những yêu cầu cấp thiết và là khâu then chốt để thực hiện thành công công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế của nước ta
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26Trước những yêu cầu chung về đổi mới PPDH ở nhà trường phổ thông, trong dạy học Địa lí, PPDH cũng cần phải thay đổi cho phù hợp và cần tuân thủ các yêu cầu bản sau:
- Tích cực hóa hoạt động của HS; trong đó GV là người tổ chức, hướng dẫn, khuyến khích, tạo môi trường học tập thân thiện cho HS; HS học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, tập trung rèn luyện năng lực tự học
- Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, dạy học thông qua tổ
chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải chủ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Đó là cách tốt nhất giúp HS có sự hiểu biết vững chắc, phát triển được vốn kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm của mình, giúp hình thành và phát triển các năng lực chung và các năng lực đặc thù của bộ môn Địa lí
- Linh hoạt trong việc vận dụng các PPDH, KTDH tích cực với các phương tiện dạy học đặc thù của bộ môn; cải tiến và sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực các PPDH truyền thống
- Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức dạy học thích hợp như học cá nhân, học nhóm, học trong lớp, học ngoài lớp , mỗi hình thức có chức năng riêng nhưng cần liên kết chặt chẽ với nhau hướng đến mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của người học
- Các phương tiện, đồ dùng bộ môn là cần thiết để giúp HS khám phá, phát hiện và thể hiện các ý tưởng địa lí một cách cụ thể, trực quan đồng thời cũng là một một trợ giúp tích cực cho GV nâng cao hiệu quả giảng dạy Vì vậy cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định đối với bộ môn Địa lí Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng HS, tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp, hiệu quả
- Việc triển khai dạy học môn Địa lí theo hướng hình thành và phát triển phẩm chất năng lực cho HS đòi hỏi GV phải xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của HS thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học Như vậy, mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của PPDH tích cực được sử dụng Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một KTDH tích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theo các bước như sau:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27(i) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với
khả năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
(ii) Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực
hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có HS bị "bỏ quên"
(iii) Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học
tập và KTDH tích cực được sử dụng; khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luận với nhau
về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí
(iv) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học được thông qua hoạt động
Thực tiễn cho thấy đã có nhiều sáng tạo trong việc tìm tòi các mô hình PPDH
cụ thể hóa định hướng nói trên, tuy nhiên để thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW thì GV cần phải thay đổi phong cách làm việc, nhiệt tình, trách nhiệm, tâm huyết với nghề, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong thiết kế bài giảng và xây dựng các chủ đề, dự án dạy học; sử dụng linh hoạt và hiệu quả các PPDH, đa dạng hóa các hình thức học tập
1.1.3.2 Đổi mới kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng của quá trình dạy học Nó vừa tạo động lực, điều chỉnh hoạt động dạy - học và quản lí giáo dục, vừa xác nhận sự tiến bộ của người học trong chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục
Theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, yêu cầu đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi cử là kiểm tra, đánh giá theo hướng coi trọng phát triển năng lực HS Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả giáo dục phải hướng đến việc sau khi học, HS có thể áp dụng kiến thức, kĩ năng đã được học trong nhà trường và cuộc sống chứ không chỉ đánh giá từng đơn vị kiến thức, kĩ năng riêng rẽ Để chứng minh người học có năng lực ở một mức độ nào
đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn Khi đó, người học vừa vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải sử dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28nghiệm bên ngoài nhà trường Vậy nên, đánh giá năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ của người học trong một bối cảnh có ý nghĩa Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục trong môn Địa lí là nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình
và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập Do đó khi thực hiện kiểm tra đánh giá HS, GV cần phải chú ý một số vấn đề sau:
- Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục của HS là yêu cầu cần đạt về phẩm chất
và năng lực được quy định trong chương trình bộ môn Địa lí và chương trình tổng thể
- Về nội dung đánh giá, bên cạnh đánh giá kiến thức, cần tăng cường đánh giá các
kĩ năng của HS như: làm việc với bản đồ, atlat, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, hệ thống hóa thông tin, sử dụng công nghệ và thông tin truyền thông trong học tập, Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào trong những tình huống cụ thể
- Cần vận dụng kết hợp, linh hoạt các hình thức đánh giá (đánh giá quá trình, đánh giá định kì), nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập thực hành, các dự án/sản phẩm học tập, ), kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS
- Việc đánh giá quá trình (hay đánh giá thường xuyên) do GV phụ trách môn học tổ chức kết hợp với đánh giá của GV các môn học khác, của bản thân HS được đánh giá, của các HS khác trong tổ, trong lớp hoặc đánh giá của cha mẹ HS Việc đánh giá quá trình đi liền với tiến trình hoạt động học tập của HS, tránh tình trạng tách rời giữa quá trình dạy học và quá trình đánh giá, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì
sự tiến bộ trong học tập của HS GV tiến hành một số việc như sau:
+ Theo dõi, kiểm tra quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo tiến trình dạy học; quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của HS để áp dụng biện pháp cụ thể, kịp thời giúp đỡ HS vượt qua khó khăn
+ Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập của HS về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức, mức
độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết
+ Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của HS, quan sát các biểu hiện trong quá trình học tập, sinh hoạt, tham gia các hoạt động tập thể để nhận xét sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS; từ đó động
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29viên, khích lệ, giúp HS khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm cá nhân, điều chỉnh hoạt động, ứng xử để tiến bộ
+ Khuyến khích, hướng dẫn HS tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn: HS tự rút kinh nghiệm ngay trong quá trình thực hiện từng nhiệm vụ học tập, hoạt động giáo dục khác; trao đổi với GV để được góp ý, hướng dẫn; HS tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập môn học và hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn, giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ
- Việc đánh giá định kì có mục đích chính là để đánh giá các mục tiêu học tập đã đạt được hay không Kết quả đánh giá định kì được sử dụng để chứng nhận cấp độ học tập, công nhận thành tích cho người học Việc đánh giá định kì do cơ
sở giáo dục tổ chức dưới hình thức các kì kiểm tra thường được thực hiện vào cuối mỗi học kì và cuối năm học Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của
HS là phải xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận
Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS trong dạy học Địa lí được thực hiện qua các bài kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo các mức độ yêu cầu cần đạt ở người học Dưới đây là bảng tổng hợp mức độ cần đạt và một số từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của HS trong việc xây dựng ma trận, đề kiểm tra môn Địa lí
- Nêu được (một số vai trò, đặc điểm); kể tên được (các sự vật, hiện tượng); phát biểu được (định nghĩa, thuật ngữ, khái niệm); liệt kê được (các dấu hiệu, đặc điểm); ghi lại; kể được; lặp lại được; đưa lại được dẫn chứng
- Quan sát được; nhận dạng được (cấu trúc trái đất, vỏ Trái Đất,
vỏ địa lí, một hoặc một số đối tượng địa lí trên thực địa, trên bản
đồ, lược đồ, hình vẽ, tranh ảnh); thống kê được (các đối tượng hoặc dấu hiệu của đối tượng địa lí); đọc được (các kí hiệu bản
đồ, địa danh nước ngoài)
- Sưu tầm được, thu thập được (các tư liệu địa lí cần thiết); trích dẫn được tài liệu; tìm được (vị trí địa lí của đối tượng trên thực địa, trên bản đồ); tìm được các thông tin (bài viết, hình ảnh bằng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30các công cụ tìm kiếm, sử dụng từ khóa)
Hiểu
(hiểu được ý nghĩa của thông tin diễn đạt được thông tin theo ý hiểu của cá nhân)
- Mô tả được (một sự vật, hiện tượng); diễn đạt được (vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển); trình bày được (thuận lợi, khó khăn, vai trò, tình hình phát triển, đặc điểm, ý nghĩa, biểu hiện, tác động của đối tượng địa lí); tóm tắt được (đặc trưng của một quốc gia, một vùng); truyền đạt được (thông tin địa lý); xác định được (vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của một lãnh thổ trên bản đồ); nêu được các ví dụ hoặc biểu hiện về vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển, mối liên hệ nhân quả, quy luật của sự vật, hiện tượng địa lí; vẽ biểu đồ đơn giản (không cần xử lý số liệu); giới thiệu được (một hoặc một số đối tượng địa lí)
- Đưa ra được các lí do, cơ sở, nhân tố tác động đến kết quả, phụ thuộc vào tình huống cụ thể; lựa chọn được hoặc bổ sung được, sắp xếp được những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề; phân tích được các đặc điểm nổi bật của đối tượng địa lí và các nhân tố tác động; chứng minh được (các đặc điểm, tình hình phát triển, vai trò, tác động của đối tượng địa lí); giải thích được (một số vấn đề thực tế, các nhận xét rút ra từ bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê, các kết quả quan sát hoặc quan trắc từ môi trường)
- Khái quát hóa được (vai trò, đặc điểm, tình hình phát triển, phân bố); xác định được (vai trò, nguyên nhân, hệ quả); lựa chọn được (các đặc điểm, giải pháp) theo tiêu chí đã có; so sánh được; phân biệt được (các đối tượng địa lí); nhận xét được (đặc điểm, sự phân bố); phân loại được (các đối tượng địa lí) theo những cơ sở nhất định; khẳng định được (thế mạnh, hạn chế, tác động của các nhân tố tới phát triển kinh tế - xã hội); liên hệ được (thực tế địa phương); phản biện được; bình luận được; dự báo được (về các vấn đề địa lí); xác định được (định hướng phát triển kinh tế của vùng lãnh thổ)
Vận dụng
(Vận dụng thông tin đã biết vào
- Nhận xét được (đối tượng địa lí trên bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh,
sơ đồ); trình bày được (dựa vào atlat, bản đồ, lát cắt địa lí, số liệu thống kê, tư liệu); xác định được (đặc điểm chủ yếu, quan trọng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31một tình huống, điều kiện mới hoặc để giải quyết vấn đề)
nhất của đối tượng trên cơ sở so sánh vai trò, ý nghĩa, giải pháp, yếu tố, nhân tố); phát hiện được (những kết luận thiếu chính xác thông tin thiếu cập nhật, liên hệ thực tế thiếu phù hợp trong quá trình thảo luận, seminar); chỉnh sửa được; cập nhật được (các kiến thức thực tế); đọc được bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu; chỉ ra được (sự phân bố, mối liên hệ giữa các thành phần, yếu tố, thông số); khám phá được (cấu trúc, đặc trưng của đối tượng địa
lí, các mối liên hệ phổ biến, những biểu hiện cụ thể của quy luật địa lí); sưu tầm được; khai thác được; chọn lọc được (các tư liệu địa lí từ Internet và các nguồn khác nhau)
- Giải quyết được (những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, mối liên hệ phổ biến, quy luật đã biết); sử dụng được nhận thức địa lí (vào giải quyết một số vấn đề trong môi trường sống, vào việc định hướng nghề nghiệp); lựa chọn được các biểu đồ thích hợp và biểu đồ thích hợp nhất (cần vẽ từ bảng
số liệu đã cho); xử lý được (số liệu thống kê); phân tích được (tranh ảnh, số liệu thống kê, hiện tượng thực tế); sử dụng được hình vẽ, lược đồ (để phân tích được các hiện tượng địa lí); sử dụng được các công cụ địa lí để khảo sát thu thập thông tin từ thực địa); sử dụng được bản đồ (trong học tập địa lí và trong đời sống)
- Vẽ được (biểu đồ, lược đồ); sơ đồ hóa được (một số hiện tượng, quá trình địa lí); mở rộng được; biến đổi được (các mô hình, sơ đồ đã có để phù hợp với nội dung thông tin mới); hệ thống hóa được (các tài liệu, tư liệu thu thập được); viết được (báo cáo địa lí); thuyết trình được một vấn đề trên PowerPoint (là kết quả làm việc cá nhân hay làm việc nhóm); khái quát hóa được (những vấn đề riêng lẻ ,cụ thể thành vấn đề tổng quát mới); đề xuất được (các giải pháp, biện pháp, định hướng); dự báo được (những thay đổi); lên kế hoạch (một chuyến tham quan học tập trong ngày dưới sự chỉ dẫn của GV); thiết kế được một áp phích bảo vệ môi trường
(Nguồn: Chương trình GDPT môn Địa lí (Ban hành kèm theo thông tư BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
32/2028/TT-luan van tot nghiep download 32/2028/TT-luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS ở từng học kì và từng khối lớp,
GV và nhà trường xác định tỷ lệ các câu hỏi theo các mức độ yêu cầu trong bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng HS và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi ở mức độ yêu cầu thông hiểu và vận dụng
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lí 10 – Trung học phổ thông
1.2.1 Mục tiêu, nội dung chương trình sách giáo khoa Địa lí 10 (ban cơ bản)
Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí hiện hành được Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 05 năm 2006 Chương trình Địa lí lớp 10 là một phần của chương trình Địa lí THPT, một mặt có sự kế thừa, nâng cao các kiến thức địa lí đã có ở bậc THCS và mặt khác, là tiền đề cho việc trang bị kiến thức tiếp theo ở các lớp 11 và 12
1.2.1.1 Mục tiêu chương trình
Chương trình môn Địa lí lớp 10 có một số mục tiêu cụ thể về các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ tình cảm như sau:
- Về kiến thức, nắm vững các kiến thức phổ thông, cơ bản:
+ Trái đất với ý nghĩa là môi trường sống của con người bao gồm các thành phần cấu tạo và tác động qua lại của chúng, một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí
+ Địa lí dân cư và một số khía cạnh văn hóa xã hội của dân cư
+ Các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người trên Trái Đất
+ Mối quan hệ giữa dân cư các hoạt động sản xuất với môi trường và sự phát triển bền vững
- Về kỹ năng, củng cố và tiếp tục phát triển ở học sinh:
+ Kĩ năng quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh các sự vật hiện tượng địa lí cũng như kỹ năng đọc và sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê
+ Kĩ năng thu thập, trình bày các thông tin địa lí
+ Kĩ năng vận dụng kiến thức trong chừng mực nhất định để giải thích các sự vật, sự việc, hiện tượng địa lí và giải quyết một số vấn đề của cuộc sống, sản xuất gần gũi với học sinh trên cơ sở tư duy kinh tế, tư duy sinh thái, tư duy phê phán
- Về thái độ, tình cảm, góp phần làm cho học sinh:
+ Có tình yêu thiên nhiên, con người cũng như có ý thức và hành động thiết thực bảo vệ môi trường xung quanh
+ Có ý thức quan tâm đến một số vấn đề liên quan đến địa lí học ở trong và
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33+ Thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội của địa phương và của đất nước
1.2.1.2 Nội dung chương trình
Nội dung chương trình Địa lí 10 bao gồm hai phần: phần Địa lí tự nhiên đại cương và phần Địa lí kinh tế - xã hội đại cương
Phần Địa lí tự nhiên đại cương
- Về mặt lý thuyết, phần này tập trung vào các nội dung:
+ Bản đồ: Chương trình này làm nổi bật các phép chiếu hình bản đồ cơ bản cũng như một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, sử dụng bản
đồ trong học tập và đời sống
+ Vũ trụ Các vận động chính của Trái Đất trong vũ trụ và các hệ quả của chúng: các nội dung chính được đưa vào là vũ trụ và vị trí của Hệ Mặt trời trong vũ trụ, hệ quả các chuyển động của Trái Đất
+ Cấu trúc của Trái Đất Thạch quyển: cấu trúc của Trái Đất; thuyết kiến tạo mảng; tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
+ Khí quyển: khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất ; sự phân
bố khí áp và một số loại gió chính; hơi nước, sự ngưng đọng hơi nước trong khí quyển; các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa; sự phân bố mưa trên Trái Đất
+ Thủy quyển: tuần hoàn của nước trên Trái Đất; một số nhân tố ảnh hưởng tới chế
độ nước sông; một số sông lớn trên Trái Đất; sóng, thủy triều và dòng biển
+ Thổ nhưỡng và sinh quyển: chỉ tập trung vào hai nội dung là khái niệm và các nhân tố hình thành thổ nhưỡng; các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố của sinh vật, sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất
+ Một một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí: giới thiệu khái quát về lớp vỏ địa lý; quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí; quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
- Về mặt thực hành, các nội dung đều tập trung vào việc làm rõ hơn lý thuyết
và rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ thành phần tự nhiên cũng như vẽ và phân tích biểu đồ liên quan đến các hiện tượng tự nhiên
Phần Địa lí kinh tế - xã hội đại cương
- Về mặt lý thuyết, phần này bao gồm 6 nội dung:
+ Địa lí dân cư: các nội dung cơ bản về địa lý dân cư bao gồm dân số và sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư các loại hình quần cư và đô thị hóa
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34+ Cơ cấu nền kinh tế: các nội dung chính được đưa vào chương trình là các nguồn lực để phát triển kinh tế, cơ cấu nền kinh tế thế (theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ)
+ Địa lí nông nghiệp: các nội dung chủ yếu bao gồm vai trò và đặc điểm; các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, địa lí ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), trồng rừng, nuôi trồng thủy sản và một số hình thức tổ chức lãnh thổ chủ yếu của ngành kinh tế quan trọng này
+ Địa lí công nghiệp: các nội dung cốt lõi được đưa vào chương trình gồm có vai trò và đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp, một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
+ Địa lí dịch vụ: các nội dung cơ bản bao gồm vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố dịch vụ, địa lí một số ngành cụ thể (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thương mại)
+ Môi trường và sự phát triển bền vững: gồm hai nội dung cơ bản là môi trường và tài nguyên thiên nhiên môi trường và sự phát triển bền vững
- Về mặt thực hành, nội dung chương trình nhằm vào việc rèn luyện kỹ năng
phân tích số liệu thống kê, xây dựng biểu đồ trên cơ sở số liệu cho trước cũng như đọc và phân tích bản đồ dân cư, bản đồ kinh tế - xã hội
Nhìn chung, chương trình Địa lí 10 có nhiều nội dung kiến thức thuận lợi để
GV thiết kế các hoạt động học nhằm tăng cường và phát triển năng lực hợp tác ở HS Thời lượng thực hiện chương trình Địa lí 10 hiện hành trung bình là 1,5 tiết/tuần (tương đương khoảng 52 tiết/ năm học), đây cũng là cơ hội để GV nghiên cứu, thiết
kế và vận dụng nhiều hình thức dạy học và PPDH, KTDH tích cực nhằm phát triển các năng lực đặc thù của môn Địa lí cũng như những năng lực chung, nhất là năng lực hợp tác
Trong Chương trình tổng thể sau năm 2018, mục tiêu và nội dung chương trình môn Địa lí 10 có một số điểm mới, như:
- Về mục tiêu: Chương trình môn Địa lí góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội; khả năng định hướng nghề nghiệp; để hình thành nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dụng và bảo vệ Tổ quốc
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35Chương trình môn Địa lí nhấn mạnh đến việc giúp HS hình thành và phát triển năng lực đặc thù của Địa lí như: Năng lực nhận thức khoa học địa lí; Năng lực tìm hiểu địa lí; Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Về nội dung: gồm 2 phần Phần kiến thức cốt lõi có thời lượng là 70 tiết/năm học, gồm: Một số vấn đề chung (Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp cho HS và
sử dụng bản đồ), Địa lí đại cương (Địa lí tự nhiên đại cương và Địa lí kinh tế - xã hội đại cương) Các chuyên đề học tập, có thời lượng là 35 tiết/ tuần, gồm 3 chuyên đề: Biến đổi khí hậu, Đô thị hóa và Phương pháp viết báo cáo địa lí
Như vậy, việc nghiên cứu phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học Địa lí 10 có rất nhiều cơ hội để áp dụng vào thực tiễn dạy học, nhằm mục tiêu đáp ứng được yêu cầu về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Quan tìm hiểu, nghiên cứu nội dung, chương trình SGK Địa lí 10 (ban cơ bản), tôi đã tổng hợp được các nội dung kiến thức Địa lí có nhiều tiềm năng để tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS
Bảng 1.2 Hệ thống kiến thức Địa lí 10 có tiềm năng để tổ chức dạy học
theo định hướng phát triển năng lực hợp tác Tên bài Địa chỉ kiến thức Nội dung phát triển năng
lực hợp tác cho HS
Bài 7 Cấu trúc của Trái Đất Thạch quyển
Thuyết cấu tạo mảng
Mục I Cấu trúc của Trái Đất
Hợp tác cặp đôi, chia sẻ thông tin địa lí
Bài 8 Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Mục II.2 Vận động theo phương nằm ngang
Hợp tác cặp đôi, chia sẻ thông tin địa lí
Bài 12 Sự phân bố khí
áp Một số loại gió chính
Mục II.1 Gió Tây ôn đới
và II.2 Gió Mậu dịch
Hợp tác cặp đôi, chia sẻ thông tin địa lí
Mục II.3 Gió mùa Bài 13 Ngưng đọng hơi
nước trong khí quyển
Mưa
Mục II Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bài 17 Thổ nhưỡng quyển Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng
Mục II Các nhân tố hình thành đất
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36Bài 18 Sinh quyển Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
Mục II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bài 20 Lớp vỏ Địa lí
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Mục II.2 Biểu hiện của quy luật
Hợp tác cặp đôi, chia sẻ thông tin địa lí
Bài 22 Dân số và sự gia tăng dân số
Mục I.1.d Ảnh hưởng của tình hình gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh
tế xã hội
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bài 23 Cơ cấu dân số Mục I.2 Cơ cấu dân số
theo tuổi
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bài 27 Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Mục II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bài 28 Địa lí ngành trồng trọt
Toàn bài Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ
năng làm việc nhóm Bài 31 Vai trò và đặc
điểm của công nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp
Mục II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bài 32 Địa lí ngành công nghiệp
Toàn bài Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ
năng làm việc nhóm Bài 35 Vai trò, các nhân
tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành
Mục II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37dịch vụ Bài 36 Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
Mục II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
Hợp tác cặp đôi, chia sẻ thông tin địa lí
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bài 37 Địa lí các ngành giao thông vận tải
Toàn bài Hợp tác cặp đôi, chia sẻ
thông tin địa lí
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bài 40 Địa lí ngành thương mại
Mục II.2 Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
Hợp tác cặp đôi, chia sẻ thông tin địa lí
Mục III Đặc điểm của thị trường thế giới
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Bài 42 Môi trường và
sự phát triển bền vững
Mục II,III Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển và đang phát triển
Hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
(Nguồn: Tác giả thống kê trong Sách giáo khoa Địa lí 10)
1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức của học sinh lớp 10
HS lớp 10 có độ tuổi khoảng 15 - 16, đây là độ tuổi đầu thanh niên Ở độ tuổi này HS đã đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể, sự phát triển thể chất đã bước vào thời kì phát triển bình thường, hài hòa, cân đối Chính điều này đã giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp, nhất là giao tiếp với bạn đồng trang lứa và với người trưởng
thành hơn
Cảm giác và tri giác ở HS lớp 10 đã đạt tới mức độ trưởng thành Quá trình quan sát gắn liền với tư duy và ngôn ngữ, khả năng quan sát một phẩm chất cá nhân cũng bắt đầu phát triển Tri giác có chủ định, quan sát có tính mục đích cao, có hệ thống và mang tính toàn diện hơn Tuy nhiên, sự quan sát của các em thường phân tán, chưa tập trung cao vào một nhiệm vụ nhất định, khi quan sát một đối tượng vẫn còn mang tính đại khái, phiến diện đưa ra kết luận vội vàng không có cơ sở thực tế
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38Trí nhớ của HS lớp 10 cũng phát triển rõ rệt Trí nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ HS biết cách sắp xếp tài liệu học tập theo một trật tự mới, có biện pháp ghi nhớ một cách khoa học
Hoạt động tư duy của HS lớp 10 cũng được phát triển mạnh Các em có khả năng tư duy lí luận, tư duy trừu tượng độc lập và sáng tạo hơn Năng lực phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa phát triển cao giúp các em có thể lĩnh hội mọi khái niệm phức tạp
Với những đặc điểm về tâm sinh lí lứa tuổi như trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho HS lớp 10 tiếp tục phát triển những năng lực và phẩm chất đã được hình thành từ cấp THCS Đặc biệt thái độ của các em đối với việc học tập cũng có những chuyển biến rõ rệt, các hứng thú và khuynh hướng học tập của các em đã trở nên xác định và được thể hiện rõ ràng hơn, các em bắt đầu có thái độ lựa chọn đối với từng môn học
Vì vậy để tạo hứng thú học tập với môn Địa lí, GV cần phải nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của HS, cần phải tổ chức các hoạt động học phù hợp, hấp dẫn, lôi cuốn
và tránh những giờ học truyền thống theo kiểu đọc - chép, GV cần tạo ra các tình huống tăng sự tương tác giữa HS với HS, giữa GV với HS để tạo hứng thú học tập đồng thời phát triển các năng lực hợp tác và giao tiếp ở các em
Tuy nhiên, do đặc thù vùng miền, HS ở tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt là các huyện phía bắc đa phần là con em dân tộc, có điều kiện kinh tế còn khó khăn, bản thân còn e dè, nhút nhát trong giao tiếp xã hội cũng như chưa thực sự tích cực trong học tập, trình độ nhận thức giữa HS trong cùng một lớp không đồng đều Đây chính
là những khó khăn, thách thức ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục Vì vậy, người GV nói chung và GV môn Địa lí nói riêng càng cần phải nỗ lực, cải tiến PPDH, hình thức dạy học để tạo sự hấp dẫn, khuyến khích được HS tích cực học tập, đáp ứng những yêu cầu về đổi mới của ngành và của cả xã hội
1.2.3 Thực trạng dạy học Địa lí 10 theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ở tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là tỉnh được tái lập năm 1997, gồm 2 thành phố (phố thành Thái Nguyên và thành phố Sông Công), 1 thị xã (thị xã Phổ Yên) và 6 huyện (Đại Từ, Định Hóa, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai) Diện tích tự nhiên của tỉnh là 3562,82 km2, phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía đông giáp với tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội Thái Nguyên được xác định là một trong những trung tâm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39chính trị, kinh tế, giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng và của vùng Trung du miền núi phía bắc nói chung
Kết quả Tổng điều tra dân số thời điểm 1/4/2019: tổng số dân của tỉnh Thái Nguyên là 1.286.751 người Thái Nguyên là tỉnh đông dân thứ 27 toàn quốc và đứng thứ 3 trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Mật độ dân số trung bình là 361 người/km2
, tỉ lệ dân thành thị còn thấp, chiếm 31,9% số dân của toàn tỉnh
Nền kinh tế của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa Năm 2019, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng 58%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 10,3%; khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm chiếm tỷ trọng 31,7%; tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người ước đạt 83,5 triệu đồng/người/năm Sự phát triển về kinh tế và chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao đã tạo điều kiện cho công tác giáo dục và đào tạo của tỉnh Mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục được phát triển Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục được quan tâm chỉ đạo, tính đến ngày 20 tháng 10 năm 2019 toàn tỉnh có 560/680 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó khối THPT có 20/33 trường đạt tỷ lệ 60,61%
Qua khảo sát GV và HS ở các trường trên địa bàn huyện Phú Lương (THPT Phú Lương, THPT Yên Ninh), huyện Định Hóa (THPT Định Hóa), huyện Phú Bình (THPT Lương Phú), huyện Đồng Hỷ (THPT Trại Cau), huyện Đại Từ (THPT Nguyễn Huệ), Thành phố Thái Nguyên (THPT Dương Tự Minh, THPT Giang Thép, THPT Ngô Quyền) về thực trạng dạy và học Địa lí 10 theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS tôi nhận thấy một số vấn đề nổi bật như sau:
Về qui mô và cơ sở vật chất của lớp học:
Số lượng HS trung bình ở mỗi lớp học dao động từ 40 đến 45 em, các lớp học đều có đủ điều kiện về bàn ghế, bảng, ánh sáng…đảm bảo cho hoạt động giảng dạy Nhiều nhà trường còn trang bị máy chiếu, loa vi tính,… trong các phòng học điều này tạo điều kiện thuận lợi cho GV ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy, tạo điều kiện cho HS phát triển các kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
Tuy nhiên, do sĩ số trung bình ở mỗi lớp học còn khá đông nên gây khó khăn cho GV trong quá trình tổ chức các hoạt động học, áp dụng các PPDH và KTDH tích cực theo hình thức nhóm, GV chưa thể quan tâm đến tất cả HS trong lớp học, chưa thể chú ý giám sát và giúp từng cá nhân hình thành và phát triển các năng lực theo yêu cầu
Về phía giáo viên:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40- Tổng số GV tham gia khảo sát là 30 GV Tất cả các GV Địa lí ở các trường THPT đều đạt chuẩn về chuyên môn, có nhiều GV có trình độ trên chuẩn, có lòng yêu nghề, tâm huyết với nghề và sẵn sàng đổi mới phong cách làm việc để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục
- Nhận thức của GV Địa lí về dạy học theo định hướng phát triển năng lực: Tất cả các GV được điều tra đều quan tâm đến vấn đề dạy học theo hướng phát triển năng lực và cho rằng đây là một xu thế tất yếu trong đổi mới giáo dục ở nước ta GV được tiếp cận với dạy học theo định hướng phát triển năng lực chủ yếu là qua tập huấn của
Sở GD&ĐT Thái Nguyên, tự tìm hiểu trên Internet và trao đổi với đồng nghiệp Tuy nhiên, khi được hỏi về quy trình tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực
ở HS thì nhiều GV vẫn còn chưa hiểu rõ, do đó còn lúng túng trong việc thực hiện và hiệu quả dạy học chưa cao
- Thực trạng dạy học Địa lí 10 để phát triển năng lực hợp tác cho HS: + Đa phần GV đều hiểu đúng về năng lực hợp tác, biểu hiện của năng lực hợp tác ở học sinh THPT và đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS
Bảng 1.3 Kết quả thăm dò ý kiến của GV về vai trò của dạy học
phát triển năng lực hợp tác
Stt Vai trò của dạy học phát triển năng lực
hợp tác
Mức độ (đơn vị: %) Rất tốt Bình thường Chưa tốt