1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất một số giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ tại khu rừng tự nhiên rú lịnh, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị

94 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất một số giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ tại khu rừng tự nhiên Rú Lịnh, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Tác giả Hà Văn Bắc
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Xuân Hoàn
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp <a href="http://www.ufl.edu.vn">http://www.ufl.edu.vn</a>
Chuyên ngành Lâm nghiệp
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở phân loại rừng theo xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng.. Trong nhiều hệ thống phân lo

Trang 1

HÀ VĂN BẮC

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN HỆ THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI KHU RỪNG TỰ NHIÊN RÚ

LỊNH, HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

QUẢNG TRỊ, 2011

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Phạm Xuân Hoàn

QUẢNG TRỊ, 2011

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

nghiệp, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Nhà trường, của cơ quan, của gia đình và bạn bè đồng nghiệp

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến lãnh đạo Sở NN&PTNT Quảng Trị, lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm đã tạo điều kiện cho tôi theo học lớp Cao học 17B Lâm học tại Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội

Xin cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp, phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập ở trường

Cảm ơn lãnh đạo Trạm Bảo vệ rừng, Ban quản lý KBTTN Đakrông, Trung tâm ĐTQH và thiết kế Nông Lâm Quảng Trị, Hạt Kiểm lâm Vĩnh Linh, UBND xã Vĩnh Hòa, Vĩnh Hiền, ông Hòa và ông Trọng nhân viên bảo vệ rừng ở Rú Lịnh, cám ơn gia đình và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Phạm Xuân Hoàn - Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và thực tế Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Do hạn chế về thời gian, kinh phí cũng như trình độ chuyên môn nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, cùng các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Trị, ngày 21 tháng 9 năm 2011

Tác giả

Hà Văn Bắc

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt i

Danh mục các bảng iii

Danh mục các hình iv

ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined.1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.3

1.1.Trên thế giới Error! Bookmark not defined.3

1.1.1 Những nghiên cứu về cấu trúc và thành phần loài Error! Bookmark not defined.3

1.1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật Error! Bookmark not defined.5

1.1.3 Những nghiên cứu về khu hệ thực vật Error! Bookmark not defined.5

1.1.4 Những nghiên cứu về rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) Error! Bookmark not defined.6

1.2.Ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.7

1.2.1 Những nghiên cứu về cấu trúc và thành phần loài Error! Bookmark not defined.7

1.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật Error! Bookmark not defined.10

1.2.3 Những nghiên cứu về hệ thực vật Error! Bookmark not defined.12

1.2.4 Xác định rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) Việt Nam Error! Bookmark not defined.13

1.2.5 Những nghiên cứu về thảm thực vật ở rú Lịnh huyện Vĩnh Linh Error! Bookmark not defined.13

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PPNC Error! Bookmark not defined.15

2.1.Mục tiêu và giới hạn của đề tài Error! Bookmark not defined.15

2.1.1 Mục tiêu Error! Bookmark not defined.15

2.1.2 Giới hạn của đề tài Error! Bookmark not defined.15

2.2.Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu Error! Bookmark not defined.15

2.2.1 Quan điểm Error! Bookmark not defined.15

2.2.2 Phương pháp luận Error! Bookmark not defined.16

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

2.3.2 Đánh giá tính đa da ̣ng thảm thực vâ ̣t rú Lịnh Error! Bookmark not defined.17

2.3.3 Xác định các giá trị bảo tồn cao của thảm thực vật rú Lịnh Error! Bookmark not defined.17

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn rú Lịnh: Error! Bookmark not defined.17

2.4.Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.17

2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu thứ cấp Error! Bookmark not defined.17

2.4.2 Phương pháp điều tra hiện trường Error! Bookmark not defined.18

2.4.3 Phương pháp chuyên gia Error! Bookmark not defined.23

2.4.4 Sử dụng bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam

Error! Bookmark not defined.23

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.24

CHƯƠNG 3.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KVNC Error! Bookmark not defined.31

3.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined.31

3.1.1 Vị trí địa lý Error! Bookmark not defined.31

3.1.2 Tình hình sử dụng đất toàn huyện Error! Bookmark not defined.31

3.1.3 Địa hình Error! Bookmark not defined.32

3.1.4 Thổ nhưỡng Error! Bookmark not defined.33

3.1.5 Khí hậu - Thủy văn Error! Bookmark not defined.33

3.2.Tình hình kinh tế xã hội Error! Bookmark not defined.35

3.2.1 Dân số huyện Vĩnh Linh Error! Bookmark not defined.35

3.2.2 Thành phần dân tộc Error! Bookmark not defined.36

3.2.3 Cơ sở hạ tầng Error! Bookmark not defined.36

3.3.Tài nguyên rừng Error! Bookmark not defined.38

3.3.1 Hệ thực vật Error! Bookmark not defined.39

3.3.2 Hệ động vật Error! Bookmark not defined.39

3.4.Khái quát khu rừng văn hóa - môi trường rú Lịnh, huyện Vĩnh Linh Error! Bookmark not defined.40

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

4.1.Một số đă ̣c điểm cấu trúc của thảm thực vâ ̣t rú Lịnh Error! Bookmark not defined.43

4.1.1 Đặc điểm sinh cảnh và cấu trúc tầng thứ Error! Bookmark not defined.43

4.2.Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi Error! Bookmark not defined.53

4.3.Đặc điểm tái sinh tự nhiên Error! Bookmark not defined.54

4.3.1 Tổ thành của cây tái sinh Error! Bookmark not defined.55

4.3.2 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh Error! Bookmark not defined.56

4.3.3 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao Error! Bookmark not defined.57

4.3.4 Quy luật phân bố cây tái sinh Error! Bookmark not defined.59

4.3.5 Mật độ cây tái sinh triển vọng Error! Bookmark not defined.60

4.3.6 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến tái sinh tự nhiên Error! Bookmark not defined.61

4.4.Tính đa dạng loài của thảm thực vật rú Lịnh Error! Bookmark not defined.64

4.4.1 Tính đa dạng hệ thực vật về số loài, họ chi Error! Bookmark not defined.64

4.4.2 Bổ sung danh lục thực vật rú Lịnh năm 2011 Error! Bookmark not defined.66

4.4.3 Các loài thực vật quý hiếm ở rú Lịnh Error! Bookmark not defined.68

4.5.Xác định các giá trị bảo tồn cao của rú Lịnh Error! Bookmark not defined.69

4.5.1 Nhận dạng về rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) Error! Bookmark not defined.69

4.5.2 Xác định các giá trị bảo tồn cao (HCV) Error! Bookmark not defined.70

4.6.Một số đề xuất Error! Bookmark not defined.74

4.6.1 Các giải pháp về kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined.74

4.6.2 Các biện pháp về kỹ thuật Error! Bookmark not defined.74

4.6.3 Một số giải pháp khác Error! Bookmark not defined.75

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.76

5.1.KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.76

5.2.TỒN TẠI Error! Bookmark not defined.80

5.3.KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.80

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ BIỂU

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên đầy đủ

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn D1.3 : Đường kính tại vị trí 1,3 m (cm)

N/ha: Số lượng cây trên một ha G/ha: Tổng tiết diện ngang trên một ha (m2 /ha) M/ha Trữ lượng trên một ha (m3 /ha)

HCVF: Rừng có giá trị bảo tồn cao WWF: Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên

D H

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

Từ viết tắt Tên đầy đủ Từ viết tắt Tên đầy đủ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tính đến năm 2010 của huyện Vĩnh Linh 31

Bảng 4.1 Công thức tổ thành tầng cây cao tính theo số cây 44

Bảng 4.2 Công thức tổ thành tầng cây cao tính theo tiết diện ngang 45

Bảng 4.3 Công thức tổ thành tầng cây cao theo chỉ số quan trọng IV% 46

Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu sinh trưởng tầng cây cao 47

Bảng 4.5 Nắn phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull 48

Bảng 4.6 Nắn phân bố N/Hvn theo hàm Weibull 49

Bảng 4.7 Chất lượng tầng cây cao 53

Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu của tầng cây bụi, thảm tươi 54

Bảng 4.9 Công thức tổ thành tầng cây tái sinh tính theo số cây 55

Bảng 4.10 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 57

Bảng 4.11 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 58

Bảng 4.12 Hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất 59

Bảng 4.13 Mật độ tái sinh và mật độ cây tái sinh triển vọng 61

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của độ tàn che đến mật độ và chất lượng cây tái sinh 62

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến cây tái sinh triển vọng 63

Bảng 4.16 Mười họ thực vật có số loài nhiều nhất 65

Bảng 4.17 Mười chi thực vật có số loài nhiều nhất 66

Bảng 4.18 Danh lục thực vật rú Lịnh huyện Vĩnh Linh, bổ sung năm 2011 67

Bảng 4.19 Danh lục các loài thực vật quý hiếm 69

Bảng 4.20 Xác định giá trị bảo tồn cao HCV1 71

Bảng 4.21 Xác định giá trị bảo tồn cao HCV3 72

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ quá trình nghiên cứu của đề tài 16

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn 18

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện VĨNH LINH 42

Hình 3.2 Hình ảnh rú Lịnh huyện VĨNH LINH 42

Hình 4.1 Phân bố N/D1.3 tại OTC 05 49

Hình 4.2 Phân bố N/D1.3 tại OTC 08 49

Hình 4.3 Phân bố N/Hvn tại OTC 08 50

Hình 4.4 Phân bố N/Hvn tại OTC 01 51

Hình 4.5 Phân bố N/Hvn tại OTC 03 51

Hình 4.6 Phân bố N/Hvn tại OTC 05 51

Hình 4.7 Phân bố N/Hvn tại OTC 06 52

Hình 4.8 Phân bố N/Hvn tại OTC 10 52

Hình 4.9 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 58 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, loài người đang đứng trước những thách thức lớn, ngôi nhà chung của thế giới đang bị quá tải bởi những tác động ghê gớm như: dân số tăng lên nhanh chóng; các khu công nghiệp, các hệ thống giao thông mọc lên khắp nơi, môi trường sống đang ngày càng bị ô nhiễm dẫn đến biến đổi khí hậu toàn cầu Tất cả những điều đó làm cho số phận của các loài sinh vật bị lâm nguy Do đó, việc bảo tồn đa dạng sinh học là một nhiệm vụ cấp bách Sức khoẻ của hành tinh chúng ta tuỳ thuộc hoàn toàn vào sự sinh tồn hay sự diệt vong của các loài sinh vật, trong đó thực vật là quan trọng nhất bởi vì nó là nhà máy sản xuất đầu tiên tạo ra vật chất nuôi sống các sinh vật khác, đồng thời còn giữ vai trò cực kỳ quan tro ̣ng trong viê ̣c làm trong sa ̣ch khí quyển, duy trì cân bằng sinh thái Vì vậy, việc tìm ra và áp dụng các giải pháp hiệu quả để bảo tồn đa dạng sinh học là rất cần thiết

Ở Việt Nam trong những thập kỷ qua, rừng tự nhiên bị tàn phá nghiêm trọng Diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm một cách nhanh chóng Cùng với diện tích rừng

bị mất, chất lượng rừng còn giảm sút, trữ lượng rừng thấp, nhiều loài cây gỗ quý trở nên hiếm Nhiều loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, dẫn đến ĐDSH suy giảm nghiêm trọng Do đó, năng lực phòng hộ của rừng bị hạn chế trong khi thiên tai bão lụt ngày càng nghiêm trọng Mặt khác, khả năng cung cấp của rừng không đáp ứng được các nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Trước thực trạng này, việc tái tạo lại rừng trở thành một mục tiêu quan trọng được Nhà nước, các nhà khoa học và toàn xã hội quan tâm

Rú Lịnh là một khu rừng tự nhiên trên đất đỏ bazan duy nhất còn sót lại ở phía Đông huyện Vĩnh Linh được quy hoạch vào hệ thống rừng đặc dụng của tỉnh Quảng Trị Diện tích rừng tự nhiên của rú Lịnh là 95,0 ha, nằm giữa hai xã Vĩnh Hòa và Vĩnh Hiền, áp sát tuyến đường Cáp Lài từ Hồ Xá đi Vịnh Mốc Đây là một khu rừng tiêu biểu cho kiểu rừng kín thường xanh trên vùng đất thấp, với thảm thực vật lá rộng thường xanh Thảm thực vật rú Lịnh rất phong phú, có nhiều loài cây gỗ quý hiếm như lim xanh, gụ lau, re hương và cây trầm gió Bên cạnh, còn có nhiều động vật hoang dã quý hiếm như: Tê tê, cầy hương, cầy giông, trăn, rắn hổ, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

chim trọc, quạ mỏ vàng, khướu… Trước những năm 1945, rú Lịnh là một vùng rừng nguyên sinh thâm u, có các loài thú ăn thịt như hổ, báo cư trú Rú Lịnh cung cấp nguồn nước (đập Rú Lịnh) phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các xã Vĩnh Hòa, Vĩnh Hiền, Vĩnh Thành, Vĩnh Tân, Vĩnh Giang Rú Lịnh được xem là lá phổi xanh của vùng đông huyện Vĩnh Linh, đồng thời là điểm du lịch sinh thái độc đáo

và lý thú đối với du khách

Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất

một số giải pháp bảo tồn hệ thực vật thân gỗ tại khu rừng tự nhiên rú Lịnh, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị”

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Những nghiên cứu về cấu trúc và thành phần loài

1.1.1.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia thành ba dạng cấu trúc là cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian Cấu trúc của lớp thảm thực vật

là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng

Baur G.N (1962)[2] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung

và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Từ đó, tác giả đã đưa ra những tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử lý cải thiện rừng mưa

Việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã có từ lâu, trong đó, mô hình hoá cấu trúc rừng, xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc rừng đã được nhiều tác giả nghiên cứu có kết quả Vấn đề về cấu trúc không gian và thời gian của rừng được các tác giả tập trung nghiên cứu nhiều nhất Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu như: Rollet B (1971), Brung (1970), Loeth et al (1967) rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu cấu trúc không gian và thời gian của rừng theo hướng định lượng và dùng các mô hình toán để mô phỏng các qui luật cấu trúc (dẫn theo Trần Văn Con, (2001))[6], Rollet B (1971) đã mô tả mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính bằng các hàm hồi qui, phân bố đường kính bằng các dạng phân bố xác suất (dẫn theo Bảo Huy (1993) Nhiều tác giả còn sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính loài thông theo mô hình của Schumarcher và Coil (Belly, 1973) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

Bên cạnh đó các dạng hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Pearson, Poisson, cũng được nhiều tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng

Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái Cơ sở phân loại rừng theo

xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng Đại diện cho hệ thống phân loại rừng theo hướng này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949), UNESCO (1973) Trong nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách rời khỏi hoàn cảnh của

nó và do vậy hình thành một hướng phân loại theo ngoại mạo sinh thái

Khác với xu hướng phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo chủ yếu mô tả rừng ở quần xã tĩnh Trên cơ sở nghiên cứu rừng ở quần xã động Melekhov đã nhấn mạnh sự biến đổi của rừng theo thời gian, đặc biệt là sự biến đổi của tổ thành loài cây trong lâm phần qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát sinh và phát triển của rừng

1.1.1.2 Những nghiên cứu về thành phần loài Những nghiên cứu về thành phần loài là một trong những nghiên cứu được tiến hành từ lâu trên thế giới Ở Liên Xô (cũ) có nhiều công trình nghiên cứu của Vưsotxki (1915), Alokhin (1904), Craxit (1927), Sennhicốp (1933), Creepva (1978)… Nói chung theo các tác giả thì mỗi vùng sinh thái sẽ hình thành thảm thực vật đặc trưng, sự khác biệt của thảm này so với thảm khác biểu thị bởi thành phần loài, thành phần dạng sống, cấu trúc và động thái của nó Vì vậy, việc nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống là chỉ tiêu quan trọng trong phân loại loại hình thảm thực vật [24]

Ramakrishman (1981 - 1992) nghiên cứu thảm thực vật sau nương rẫy ở vùng Tây bắc Ấn Độ đã khẳng định: chỉ số đa dạng loài rất thấp, chỉ số loài ưu thế đạt cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

1.1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật

1.1.2.1 Khái niệm về thảm thực vật Thảm thực vật (vegetation) là khái niệm rất phổ biến, được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đưa ra các định nghĩa khác nhau Theo J.Schmithusen (1959) thì thảm thực vật là lớp thực bì của trái đất và các bộ phận cấu thành khác nhau của

nó Thái Văn Trừng (1978) [26 ]cho rằng thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh Trần Đình Lý (1998) cho rằng thảm thực vật

là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thảm thực vật trên toàn bộ bề mặt trái đất Thảm thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ thể nào Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định nghĩa kèm theo như: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập mặn…

1.1.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật H.G Champion (1936) khi nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến Điện đã phân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới

và núi cao

J Beard (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần hệ và loạt quần hệ) Ông cho rằng rừng nhiệt đới có 5 loạt quần hệ: loạt quần hệ rừng xanh từng mùa; loạt quần hệ khô thường xanh; loạt quần hệ miền núi; loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm [2]

Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dương đã chia thảm thực vật Đông Dương thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùng trung gian Đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [12]

1.1.3 Những nghiên cứu về khu hệ thực vật

Tổng số loài thực vật hiện nay trên thế giới có nhiều biến động và chưa cụ thể, tuỳ từng tác giả do chưa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ Các nhà thực vật học

dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 - 600.000 loài

Năm 1965, Al A Phêđôrốp đã dự đoán trên thế giới có khoảng: 300.000 loài thực vật hạt kín; 5.000 - 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 - 10.000 loài quyết thực luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

vật; 14.000 - 18.000 loài rêu; 19.000 - 40.000 loài tảo; 15.000 - 20.000 loài địa y; 85.000 - 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác

Năm 1962, G N Slucop đã đưa ra số lượng các loài thực vật hạt kín phân bố ở các châu lục như sau:

Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài trong đó: Hoa Kỳ + Canada: 25.000 loài; Mehico + Trung Mỹ: 17.000 loài; Nam Mỹ: 56.000 loài; Đất lửa + Nam cực: 1.000 loài

Châu Âu có khoảng 15.000 loài trong đó: Trung và Bắc Âu: 5.000 loài; Nam

Âu, vùng Ban căng và Capcasơ: 10.000 loài

Châu Phi có khoảng 40.500 loài trong đó: các vùng nhiệt đới ẩm: 15.500 loài; Madagasca: 7.000 loài; Nam Phi: 6.500 loài; Bắc Phi, Angieri, Ma Rốc và các vùng phụ cận khác: 4.500 loài; Abitxini: 4.000 loài; Tuynidi và Ai cập: 2.000 loài; Xomali và Eritrea: 1.000 loài

Châu Á có khoảng 125.000 loài trong đó: Đông Nam Á: 80.000 loài; các khu vực nhiệt đới Ấn Độ: 26.000 loài; Tiểu Á: 8.000 loài; Viễn đông thuộc Liên bang Nga, Triều Tiên, Đông bắc Trung Quốc: 6.000 loài; Xibêria thuộc Liên bang Nga, Mông Cổ và Trung Á: 5.000 loài

Châu Úc có khoảng 21.000 loài trong đó: Đông Bắc Úc: 6.000 loài; Tây Nam Úc: 5.500 loài; Lục địa Úc: 5.000 loài; Taxman và Tây tây lan: 4.500 loài, [23]

1.1.4 Những nghiên cứu về rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF)

(HCVF: High Conservation Value Forest)

Năm 2003, ProForest (Công ty tư vấn lâm nghiệp Anh) đưa ra bộ công cụ chung đầu tiên để xác định Rừng có giá trị bảo tồn cao

Một số nước trong khu vực Đông Nam Á như Indonesia và Lào đang tiến hành xây dựng bộ công cụ HCVF quốc gia Ngoài ra, việc đánh giá HCVF cũng được thực hiện trong đơn vị quản lý rừng PITC tại Malaysia[21]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

1.2 Ở Việt Nam 1.2.1 Những nghiên cứu về cấu trúc và thành phần loài

1.2.1.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trọng hệ sinh thái rừng mà qua đó, các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể chung sống hài hoà và đạt tới sự ổn định tương đối trong một giai đoạn phát triển nhất định của tự nhiên Cấu trúc rừng vừa là kết quả, vừa là sự thể hiện quan hệ đấu tranh và thích ứng lẫn nhau giữa các sinh vật rừng với môi trường sinh thái và giữa các sinh vật với nhau Các nhân tố trong cấu trúc rừng là: cấu trúc tổ thành, cấu trúc tầng (trên mặt đất và dưới mặt đất), cấu trúc tuổi…

Trong vòng vài chục năm qua, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong những nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp Thái Văn Trừng (1978), Trần Ngũ Phương (1970) cũng đã nghiên cứu cấu trúc sinh thái để làm căn

cứ phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam

Trần Ngũ Phương (1970) [19] đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của các thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965 Nhân tố cấu trúc đầu tiên được nghiên cứu là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triển của các hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất

Khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta Thái Văn Trừng (1963, 1970, 1978) [26] đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng như: tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ quyết (C) Thái Văn Trừng đã vận dụng và cải tiến, bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt đứng của Davit - Risa để nghiên cứu cấu trúc rừng Việt Nam, trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được vẽ phóng đại với tỷ lệ nhỏ hơn và có ghi ký hiệu thành phần loài cây của quần thể đối với những đặc trưng sinh thái và vật hậu cùng biểu

đồ khí hậu, vị trí địa lý, địa hình Bên cạnh đó, tác giả này còn dựa vào 4 tiêu chuẩn

để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là dạng sống ưu thế của những thực vật trong tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

thái của rừng và trạng mùa của tán lá Với những quan điểm trên Thái Văn Trừng

đã phân chia thảm thực vật rừng Việt nam thành 14 kiểu Như vậy, các nhân tố cấu trúc rừng được vận dụng triệt để trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát sinh quần thể

Nguyễn Hải Tuất (1991), nghiên cứu quy luật cấu trúc quần thể cây rừng (Ba Vì) cho rằng, điều kiện sinh thái ở đây đảm bảo tính ổn định của một hệ sinh thái núi cao thể hiện qua các quy luật cấu trúc rừng [27]

Trần Văn Con (1992) ứng dụng mô phỏng toán học trong nghiên cứu động thái rừng tự nhiên tại lâm trường Nam Phú Nhơn (Gia Lai-Kon Tum) đã cho rằng, sự biến đổi cấu trúc lâm phần (động thái) là kết quả tổng hợp của ba quá trình: tái sinh, sinh trưởng và đào thải (chết tự nhiên và tỉa thưa) Mô phỏng toán học có thể rút ngắn thời gian nghiên cứu để dự báo sự thay đổi cấu trúc khi biết hiện trạng rừng và các tương quan nhất định [8]

Võ Đại Hải (1996), đưa ra khái niệm chức năng phòng hộ nguồn nước của thảm thực vật Theo tác giả mô hình cấu trúc hợp lý của rừng phòng hộ đầu nguồn

là mô hình cấu trúc rừng đáp ứng được yêu cầu phòng hộ về điều tiết nước và xói mòn Trong mô hình cấu trúc, ông đề cập tổ thành loài cây và điều kiện sinh trưởng phát triển của chúng [13]

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thường thiên

về việc mô hình hoá các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng thường ít đề cập đến các yếu tố sinh thái nên chưa thực sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài Muốn đề xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiên cứu cấu trúc rừng một cách đầy đủ và đứng trên quan điểm tổng hợp về sinh thái học, lâm học và sản lượng 1.2.1.2 Những nghiên cứu về thành phần loài

Ở Việt Nam, Phan Kế Lộc (1970) đã xác định hệ thực vật miền bắc Việt Nam

có 5.609 loài thuộc 1.660 chi và 240 họ [13]

Khi nghiên cứu về thành phần loài, Hoàng Hữu Hiếu (1970) đã đề nghị áp dụng công thức đánh giá tổ thành loài rừng nhiệt đới

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

X = N/a (X: Trị số trung bình cá thể của một loài; N: Số cây điều tra; a: Số loài điều tra) Một số loài được gọi là thành phần chính của loại hình phải có số lượng cá thể bằng hoặc lớn hơn X [24]

Nguyễn Đăng Khôi và Nguyễn Văn Phú (1975) đã thống kê 39 loài cây bộ Đậu thân bò và thân leo làm thức ăn giàu protein cho gia súc miền Bắc Việt Nam Thái Văn Trừng (1970) thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi, 289 họ [27]

Phan Kế Lộc (1978) điều tra phát hiện 20 loài cây có tanin thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae) và giới thiệu 4 loài khác mọc ở Việt Nam có tanin [13]

Hoàng Chung (1980) khi nghiên cứu đồng cỏ vùng núi Bắc Việt Nam đã công

bố thành phần loài thu được gồm 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ

Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983) khi nghiên cứu hệ thực vật Tây Nguyên đã thống kê được 3.210 loài, chiếm gần 1/2 số loài đã biết của toàn Đông Dương [4] Phạm Hoàng Hộ (1991 – 1993) trong “Cây cỏ Việt Nam” đã thống kê số loài hiện có của hệ thực vật là 10.500 loài [10]

Phan Nguyên Hồng (1991) lập danh mục cùng với một số chỉ tiêu khác (dạng sống, môi trường, khu phân bố) của 75 loài thuộc 2 nhóm loài cây ngập mặn điển hình và cây gia nhập vào rừng ngập mặn [4]

Lê Mộng Chân (1994) điều tra tổ thành vùng núi cao Vườn quốc gia Ba Vì đã phát hiện được 483 loài thuộc 323 chi, 136 họ thực vật bậc cao có mạch trong đó gặp 7 loài được mô tả lần đầu tiên

Đỗ Tất Lợi (1995) khi nghiên cứu các loài cây thuốc đã công bố 798 loài thuộc

164 họ có ở hầu hết các tỉnh nước ta [16]

Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) khi nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái, sinh vật học của sa van Quảng Ninh và các mô hình sử dụng đã phát hiện được

60 họ thực vật khác nhau với 131 loài [15]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê thành phần loài của Vườn quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 cây có ích thuộc 478 chi, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

213 họ thuộc 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín Các loài này được xếp thành

8 nhóm có giá trị khác nhau Năm 1998, khi nghiên cứu về họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam, ông thu được 156 loài trong tổng số 425 loài của họ Thầu dầu ở Việt Nam chia làm 7 nhóm theo cách sử dụng

Thái Văn Trừng (1998) khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam đã có nhận xét

về tổ thành loài thực vật của tầng cây bụi như sau: trong các trạng thái thảm khác nhau của rừng nhiệt đới Việt Nam, tổ thành loài của tầng cây bụi chủ yếu có sự đóng góp của các chi Psychotria, Prismatomeris, Pavetta (họ Cà phê - Rubiaceae); chi Tabermontana (họ Trúc đào-Apocynaceae); chi Ardisia, Maesa (họ Đơn nem- Myrsinaceae) [26]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) khi tổng kết các công trình nghiên cứu về khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 1.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ

* Nhận xét chung Những nghiên cứu về thành phần loài của các tác giả trên thế giới và ở Việt Nam đều tập trung nghiên cứu và đánh giá thành phần loài ở một vùng và khu vực

cụ thể, phản ánh hệ thực vật đặc trưng trong mối tương quan với điều kiện địa hình

và khí hậu Tuy vậy, số lượng các công trình nghiên cứu còn chưa nhiều, cần có những nghiên cứu cụ thể hơn rộng rãi hơn nhằm mục đích có thể đánh giá chính xác thành phần loài thực vật đặc trưng của một khu vực hoặc một quốc gia

Những nghiên cứu về cấu trúc rừng còn tương đối ít, mỗi tác giả đều đưa ra những tiêu chuẩn riêng để xây dựng một cấu trúc rừng thích hợp Cấu trúc thích hợp tức là mọi tầng cây đều phát triển tốt Tuỳ từng giai đoạn mà cấu trúc rừng có thể thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố

1.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật

Những công trình nghiên cứu về thảm thực vật Việt Nam đến nay còn ít Chevalier (1918) là người đầu tiên đã đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc bộ Việt Nam (đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

Châu Á đầu tiên trên thế giới) Theo bảng phân loại này rừng ở miền Bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu [4]

Năm 1953 ở miền Nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vật rừng miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các quần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil

Bảng phân loại đầu tiên của ngành Lâm nghiệp Việt Nam về thảm thực vật rừng ở Việt Nam là bảng phân loại của Cục Điều tra và quy hoạch rừng (1960) Theo bảng phân loại này rừng trên toàn lãnh thổ Việt Nam được chia làm 4 loại hình lớn:

Loại I: Đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần phải trồng rừng

Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa thưa

Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo

Loại IV: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị phá hoại, cần khai thác hợp lý

Thomasius (1965) đưa ra bảng phân loại các kiểu lập quần vùng Quảng Ninh dựa trên các điều kiện địa hình, đất đai, đá mẹ, khí hậu và các loài cây ưu thế Phan Nguyên Hồng (1970) phân chia kiểu thảm thực vật ven bờ biển miền Bắc Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gỗ ven biển và thực vật bãi cát trống

Trần Ngũ Phương (1970) đưa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao[4]

Thái Văn Trừng (1970) đã đưa ra 5 kiểu quần lạc lớn (quần lạc thân gỗ kín tán; quần lạc thân gỗ thưa; quần lạc thân cỏ kín rậm; quần lạc thân cỏ thưa và những kiểu hoang mạc) và nguyên tắc đặt tên cho các thảm thực vật Năm 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tại hội nghị thực vật học quốc tế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

lần thứ XII (Leningrat), ông đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam theo quan điểm sinh thái, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam phù hợp nhất theo quan điểm sinh thái cho đến nay [26]

Phan Kế Lộc (1985) dựa trên bảng phân loại của UNESCO 1973, cũng đã xây dựng thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15 dưới lớp, 32 nhóm quần hệ và 77 quần hệ khác nhau Nguyễn Nghĩa Thìn (1994-1996) cũng đã áp dụng cách phân loại này trong những nghiên cứu của ông[4]

Nguyễn Hải Tuất (1991) nghiên cứu một số đặc trưng chủ yếu về sinh thái của các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba Vì đã chia ra 3 kiểu rừng cơ bản: kiểu rừng hỗn giao ẩm á nhiệt đới; kiểu rừng kín hỗn giao ẩm á nhiệt đới núi cao; kiểu rừng kín hỗn giao cây hạt kín và hạt trần

Thái Văn Trừng (1998) [26] khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 kiểu thảm (5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (14 quần hệ) Bảng phân loại này của ông từ bậc quần

hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (1973)

Kế Lộc (1998) đã kiểm kê và ghi nhận đến nay trong hệ thực vật Việt Nam đã biết được 9.653 loài thực vật bậc cao có mạch mọc tự nhiên, thuộc 2.011 chi và 291 họ Nếu kể cả khoảng 733 loài cây trồng đã được nhập nội thì tổng số loài thực vật bậc cao có mạch biết được ở Việt Nam đã lên tới 10.386 loài, thuộc 2.257 chi và 305

họ, chiếm khoảng 4% tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

giới Do điều kiện khí hậu và địa hình đa dạng, đặc thù nên hệ thực vật nước ta có thành phần loài khá phong phú mang cả yếu tố của thực vật nhiệt đới ẩm Indonesia -Malaisia, yếu tố của thực vật nhiệt đới gió mùa, thực vật ôn đới nam Trung Hoa và các yếu tố của thực vật Ấn Độ - Trung và Nam Tiểu Á [4]

* Nhận xét chung:

Nhìn chung, những nghiên cứu về thảm thực vật của các tác giả hầu hết chỉ tập trung nghiên cứu ở một vùng cụ thể và phần lớn các tác giả đều dựa vào khung phân loại của UNESCO (1973) trong nghiên cứu của mình

Những nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới và ở Việt Nam: hầu hết các tác giả đều mới chỉ đưa ra con số dự đoán về hệ thực vật ở một châu lục, một quốc gia, hoặc một khu vực cụ thể Những số liệu này chưa được nghiên cứu và điều tra đầy

đủ Vì vậy, số loài thực vật hiện có chắc chắn còn dao động và cao hơn nhiều

1.2.4 Xác định rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) Việt Nam

Từ năm 2004, Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF) cùng với sự trợ giúp của ProForest đã phát triển phiên bản thứ nhất của Bộ công cụ đánh giá Rừng có giá trị bảo tồn cao cho Việt Nam Từ năm 2005 đến 2006, các phiên bản đầu từ 1.1 đến 1.3 đã được đưa vào thử nghiệm ở các đơn vị quản lý rừng với mục tiêu chứng chỉ rừng Kết quả thử nghiệm ở hiện trường cho thấy phiên bản 1.3 của Bộ công cụ chưa thực sự hoàn chỉnh để đưa vào sử dụng trên diện rộng Năm 2008, Quỹ quốc tế

về bảo vệ thiên nhiên (WWF) cùng Tổ chức bảo tồn tự nhiên (TNC) đã chỉnh sửa nâng cấp Bộ Công cụ (Phiên bản 1.4) và đưa vào thử nghiệm tại các công ty Lâm nghiệp Sơ Pai và Hà Nừng ở tỉnh Gia Lai, tại Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp Bến Hải tỉnh Quảng Trị Vào ngày 26 tháng 8 năm 2008, WWF và TNC đã tổ chức hội thảo tại Hà Nội nhằm trình bày các kết quả đánh giá Rừng có giá trị bảo tồn cao tại hiện trường và công bố phiên bản cuối của Bộ công cụ xác định Rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam[21]

1.2.5 Những nghiên cứu về thảm thực vật ở rú Lịnh huyện Vĩnh Linh

Năm 2000, Trung tâm điều tra quy hoạch và thiết kế Nông-Lâm tỉnh Quảng Trị

đã xây dựng dự án Bảo tồn khu rừng Văn hóa - môi trường rú Lịnh Trong kết quả luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng, xây dựng Danh lục thực vật rú Lịnh gồm có

193 loài thuộc 72 họ, trong đó các họ có số loài nhiều nhất là họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae) 23 loài, họ Cà Phê (Rubiaceae) 10 loài, họ Long Não (Lauraceae)

8 loài Phân loại theo ngoại hình trong các loài đã được giám định có: Thân gỗ có

97 loài gồm: 30 loài thân gỗ lớn, 41 loài thân gỗ trung bình, 26 loài thân gỗ nhỏ; cây lùm bụi: 45 loài; dây leo: 29 loài; thân thảo: 21 loài Động vật rừng gồm: có 60 loài chim (Aves), 13 loài thú (Animal)[29]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu và giới hạn của đề tài

2.1.2 Giới hạn của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thực vật thân gỗ tự nhiên tại rú Lịnh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

- Địa điểm nghiên cứu: Rú Lịnh, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

- Các yếu tố kinh tế - xã hội không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận văn

2.2 Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu 2.2.1 Quan điểm

Rừng tự nhiên nói chung, rú Lịnh nói riêng cần chú trọng đầu tư, quản lý và bảo tồn nghiêm ngặt Hiện nay, Chính phủ cũng như các tổ chức ngoài nước đã quan tâm rất nhiều đến vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu, thiên tai lũ lụt… nên đã đầu

tư không ít cho công tác bảo tồn và phát triển rừng bền vững Tuy nhiên, việc nghiên cứu và bảo tồn các thảm thực vật rừng trên vùng đất thấp vẫn chưa được quan tâm một cách tương xứng với tầm quan trọng và vai trò của nó Trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cũng như các tỉnh lân cận chưa có những nghiên cứu đầy đủ về hoạt động bảo tồn, phục hồi và phát triển thảm thực vật tự nhiên này Vì vậy, cần phải có luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

những nghiên cứu đầy đủ hơn để đánh giá về giá trị khoa học, kinh tế - xã hội và môi trường; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn, phục hồi và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên ở rú Lịnh

2.2.2 Phương pháp luận

Bản chất của việc bảo tồn và phát triển thảm thực vật rừng tự nhiên chính là các hoạt động về mặt kỹ thuật lâm sinh và xã hội nhằm tạo điều kiện cho thảm thực vật

tự nhiên được duy trì, bảo vệ và phát triển

Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh để thúc đẩy sự tái sinh tự nhiên của thảm thực vật cũng như gây trồng các loài thực vật bản địa của hệ sinh thái rừng tự nhiên để thúc đẩy sự phát triển liền khoảnh (lấp các khoảng trống trong rừng)[12]

Các giải pháp về xã hội thực chất là tạo điều kiện cho cộng đồng, người dân tham gia công tác bảo vệ, hưởng lợi từ rừng tự nhiên Cộng đồng tham gia các mô hình phát triển sản xuất, tạo cơ hội sinh kế lâu dài cho người dân Trên cơ sở đó người dân có điều kiện để bảo tồn rú Lịnh tốt hơn

Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo sơ đồ sau:

Hình 2.1 Sơ đồ quá trình nghiên cứu của đề tài

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 2.3.1 Đặc điểm cấu tru ́ c của thảm thực vâ ̣t ở rú Lịnh

2.3.1.1 Một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

- Cấu trúc tổ thành tầng cây cao,

- Cấu trúc tầng thứ và qui luâ ̣t phân bố số cây theo chiều cao (N/H),

- Cấu trúc mâ ̣t đô ̣ và phân bố số cây theo đường kính (phân bố N/D) 2.3.1.2 Đặc điểm tái sinh tự nhiên

- Tổ thành tái sinh,

- Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh,

- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao,

- Số lượng và chất lượng cây tái sinh, phân bố cây tái sinh trên mă ̣t đất, cây tái sinh có triển vọng (tỷ lê ̣ số cây và số loài có khả năng tham gia vào tầng cây cao trong tương lai), mô ̣t số nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên

2.3.2 Đánh gia ́ tính đa da ̣ng thảm thực vâ ̣t rú Lịnh

- Đánh giá tính đa da ̣ng loài, xây dựng bảng danh lục thực vật rú Lịnh

2.3.3 Xác định các giá trị bảo tồn cao của thảm thực vật rú Lịnh

Xác đi ̣nh rừng có giá tri ̣ bảo tồn cao - HCVF (bộ công cụ đánh giá rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam của WWF, 2008)[21]

- Giá trị bảo tồn cao về đa dạng sinh học,

- Giá trị bảo tồn cao về hệ sinh thái hiếm,

- Giá trị bảo tồn cao về các dịch vụ cơ bản của tự nhiên

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn rú Lịnh:

Trang 29

- Những văn bản quy phạm, pháp quy về bảo tồn và phát triển rừng

- Các dự án, đề tài nghiên cứu về rừng tự nhiên trên địa bàn

- Những số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp điều tra hiện trường

a Điều tra sơ bộ

- Khảo sát thực trạng rừng ở khu vực nghiên cứu,

- Xác định các điểm nơi đại diện cho các đối tượng điều tra,

- Tiến hành khảo sát theo các tuyến; lựa chọn OTC tạm thời để thu thập số liệu Các OTC đảm bảo bao gồm các nhóm đối tượng điều tra

b Điều tra tỉ mỉ

- Thiết lập ô tiêu chuẩn

Sử dụng các phương pháp điều tra rừng truyền thống để nghiên cứu một số đặc trưng cấu trúc và tái sinh của hệ sinh thái rừng ở rú Lịnh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị:

Lập 10 OTC với diện tích 1.000 m2/OTC Các OTC được lựa chọn điển hình,

có tính đại diện cao với số lượng đủ độ tin cậy

Vị trí các OTC cách xa đường mòn ít nhất 10m, không vượt qua dông, qua khe suối Các OTC hình chữ nhật, góc vuông được xác định theo phương pháp Pitago, dùng thước dây khép góc sao cho AB2 + AC2 = BC2

Trong mỗi OTC, lập 5 ODB với diện tích mỗi ô là 16 m2 (4m x 4m) để điều tra cây tái sinh và cây bụi thảm tươi Sơ đồ bố trí các OTC theo 2 cấp:

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn (1.000m2)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

Điều tra ô tiêu chuẩn: trong OTC mô tả các chỉ tiêu như trạng thái rừng, vị trí,

độ dốc, độ cao và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao Thu thập số liệu, các phương pháp trong thống kê toán học để xử lý, phân tích, tổng hợp tài liệu và tính toán đảm bảo độ chính xác trong nghiên cứu khoa học

- Điều tra tầng cây cao Điều tra toàn diện tầng cây cao trong OTC về các chỉ tiêu: Xác định tên cây rừng theo tên địa phương, tên phổ thông, những loài chưa xác định được thì lấy tiêu bản để giám định và đánh số thứ tự từ 1 đến n toàn bộ số cây trong ô điều tra

+ Đường kính ngang ngực (D1,3, cm) được đo bằng thước dây tại vị trí 1,3m tất cả các cây có đường kính từ 6 cm trở lên, cây hai thân: nếu chia thân dưới vị trí 1,3m thì coi như hai cây, còn nếu chia thân trên 1,3m thì coi như một cây, đơn vị đo là cm, sau đó tra bảng để tính đường kính 1,3 m

+ Chiều cao vút ngọn (Hvn, m) và chiều cao dưới cành (Hdc, m) đo chiều cao bằng thước đo cao Blum-leis, đơn vị đo tính lấy tròn đến 0,2m (ví dụ 14,2 m; 14,4 m; 14,6 m)

+ Đường kính tán lá (Dt, m) đường kính tán cây đo theo hai chiều Đông Tây, Bắc Nam, đơn vị lấy tròn đến 0,1m, ghi tương ứng với kết quả đo D1,3 của tất cả các cây trong phân ô

+ Đánh giá chất lượng cây thông qua 3 cấp: Tốt; trung bình; xấu, trong đó: Cây phẩm chất tốt (1): Cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, đều, tán cân đối, không sâu bệnh hoặc rỗng ruột

Cây phẩm chất trung bình (2): Cây có đặc điểm như thân hơi cong, tán lệch, có thể có u biếu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành; hoặc cây đã trưởng thành, có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng hoặc lợi dụng gỗ

Cây phẩm chất xấu (3): Là những cây đã trưởng thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn …) hầu như không có khả năng lợi dụng gỗ; hoặc những cây chưa trưởng thành có nhiều khiếm khuyết (sâu bệnh, cong queo, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

rỗng ruột, cụt ngọn, sinh trưởng không bình thường …) khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành

+ Xác định độ tàn che Dùng phương pháp vẽ trắc đồ rừng theo phương pháp của Richards và Davis (1934), biểu diễn trên giấy kẻ ô ly với dãi rừng có diện tích 500 m2 (10m x 50 m) tỷ lệ 1/200, sau đó tính diện tích tán che trên giấy kẻ ly, tính tỷ lệ %

- Điều tra cây tái sinh Cây tái sinh được điều tra trong 5 ô dạng bản (ODB), mỗi ô có diện tích 16 m2

(4 m x 4 m), các ODB được bố trí theo hệ thống trong OTC, (một ô ở tâm và 4 ô ở 4 các góc ô tiêu chuẩn) Cây tái sinh được điều tra gồm các cây có đường kính nhỏ hơn 6cm Các chỉ tiêu xác định là:

+ Tên loài cây, chiều cao vút ngọn, tình trạng sinh trưởng, nguồn gốc tái cây sinh (theo hạt, theo chồi)

+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước sào, lấy đến 0,1 m

+ Xác định phẩm chất cây tái sinh với từng cá thể và phân thành 3 cấp chất lượng là tốt, trung bình và xấu

Cây tốt (1): Là những cây có tán lá phát triển đều đặn, tròn, xanh tươi, thân tròn thẳng, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh

Cây trung bình (2): Là những cây có thân thẳng, tán lá không đều, ít khuyết tật, không bị sâu bệnh

Cây xấu (3): Là những cây có tán lá lệch, lá tập trung ở ngọn, sinh trưởng kém, khuyết tật nhiều và bị sâu bệnh

+ Xác định nguồn gốc cây tái sinh: xác định theo tái sinh hạt hoặc tái sinh chồi

- Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi: Được tiến hành trên 5 ODB (ô cấp 2) có diện tích 16 m2 (4m x 4m)

+ Điều tra cây bụi (shrubs) theo các chỉ tiêu: Tên loài chủ yếu, số lượng khóm

(bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của từng loài trên ODB, kết quả ghi vào phiếu điều tra cây bụi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

+ Điều tra thảm tươi (ground cover vegetation) theo các chỉ tiêu: loài chủ yếu,

chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân của loài và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ODB Để xác định độ che phủ của tầng cây bụi, thảm tươi đề tài dùng phương pháp dùng thước dây đo theo 2 đường chéo của ODB, đo từng đường chéo một và tính trên thước dây những đoạn bị tán của cây bụi hoặc thảm tươi che kín, chia đoạn này cho tổng độ dài đường chéo thì sẽ ra độ che phủ, sau đó cộng kết quả của hai lần tính trên hai đường chéo và chia trung bình ta sẽ có độ che phủ trung bình của một ODB

- Điều tra xây dựng danh lục thực vật

+ Xác định địa điểm và tuyến thu mẫu: Để thu mẫu một cách đầy đủ và đại diện

cho một khu nghiên cứu, chúng ta không thể đi hết các điểm trong khu nghiên cứu,

vì thế việc chọn tuyến và điểm thu mẫu là cần thiết Tuyến đường đi phải xuyên qua các môi trường sống của khu nghiên cứu Có thể chọn nhiều tuyến theo các hướng khác nhau, nghĩa là các tuyến đó cắt ngang các vùng đại diện cho khu nghiên cứu Trên các tuyến đó chúng ta lại chọn những điểm chốt, tức là những điểm đặc trưng nhất để thu mẫu hay đặt các ô tiêu chuẩn vừa phục vụ cho nghiên cứu về đa dạng loài vừa nghiên cứu về đa dạng hệ sinh thái[22]

+ Phương pháp thu mẫu: Để thu mẫu, chúng tôi đã dùng túi polyetylen để đựng

mẫu nhằm vừa thuận lợi khi đi lại trong rừng cũng như khi gặp thời tiết bất lợi vừa

dễ bảo quản, sử dụng sổ ghi chép riêng, nhãn hay băng dính giấy có thể viết được

và kéo cắt cây

Nguyên tắc thu mẫu:

 Mỗi mẫu phải có đầy đủ các bộ phận, nhất là cành, lá và hoa đối với cây lớn hay cả cây đối với cây thảo và có quả càng tốt

 Mỗi cây thu từ 3-5 mẫu, còn mẫu cây thảo thì tìm các mẫu giống nhau và cũng thu với số lượng trên để vừa nghiên cứu các biến dạng của loài, vừa để trao đổi

 Các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu mẫu Đánh số từ

1 trở đi kể từ khi thu mẫu đầu tiên cho đến mầu cuối cùng trong quá trình đi hiện trường thu mẫu Khi thu, phải ghi chép ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

thiên nhiên như đặc điểm vỏ cây, kích thước cây nhất là các đặc điểm dễ mất sau khi khô như: màu sắc của hoa, quả, mùi vị

 Thu và ghi chép xong, chụp ảnh bằng máy ảnh kỹ thuật số, cho vào túi polyetylen to mang về nhà mới làm mẫu Việc cho vào túi polyetylen có lợi là gọn nhẹ, không bị va quệt khi băng qua rừng, mẫu giữ tươi lâu kể cả khi trời nắng to nhưng cần chú ý là khi cho mẫu vào túi phải nhẹ nhàng, nếu có hoa thì dùng các lá của mẫu để bọc lấy trước khi cho vào túi Có thể dùng túi nhỏ và mỏng đựng một loài và buộc chặt lại và tất cả các túi nhỏ đó cho vào túi to hay bao tải

+ Xác định và kiểm tra tên khoa học:

 Phân loại mẫu theo họ và chi Đồng thời với việc xử lý mẫu thành những tiêu bản đạt yêu cầu, tiến hành phân loại các mẫu theo từng họ theo bảng chỉ dẫn nhận biết nhanh các họ thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Tiến Bân Từng họ được phân loại thành từng chi trước khi tiến hành xác định loài Những mẫu nào chưa phân họ và chi được thì dùng các khóa xác định họ và chi để xác định

 So mẫu và xác định tên loài Xác định thành phần loài, sự phân bố loài và các thuộc tính liên quan bằng phương pháp điều tra thực địa, thu thập mẫu vật và định danh loài theo phương pháp so sánh hình thái; Khi định tên khoa học chúng tôi tiến hành phân tích các mẫu dựa vào các đặc điểm của cành, lá, hoa, quả Các mẫu đã xác định xong được lưu giữ lại Các họ được xếp theo thứ tự alphabet tên khoa học, trong mỗi họ là các chi và tiếp theo là các loài cũng được xếp theo thứ tự này

 Kiểm tra tên khoa học Sau khi đã có tên khoa học, cần kiểm tra lại các bản mô tả đã được giới thiệu trong các bộ thực vật chí và các tài liệu chuyên khảo:

Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Nguyễn Tiến Bân (1999), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội;

Cây cỏ có ích ở Việt Nam, tập 1-2, Võ Văn Chi & Trần Hợp (1999-2001), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Đỗ Tất Lợi (2004), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội;

Cây có vị thuốc ở Việt Nam, Phạm Hoàng Hộ (2006), Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh;

Cây cỏ Việt Nam, quyển I, II, III, Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh;

Ghi đầy đủ tên khoa học của cây cùng tên tác giả và tên họ của mẫu cây đó Sau khi đã có tên khoa học của các mẫu thu thập cần tiến hành kiểm tra lại các tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót

+ Xây dựng bổ sung danh lục thực vật

Bảng danh lục được xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992) Trong bảng danh lục phải phản ánh đầy đủ các thông tin cần thiết cho mục đích nghiên cứu Do đó, trước hết phải có một danh sách các loài theo từng họ, các họ theo từng lớp và các lớp theo từng ngành Các ngành và lớp xếp theo thứ tự tiến hóa

từ thấp đến cao Ở mỗi lớp, các họ được xếp tên khoa học theo alphabet Danh lục các loài cần có tên khoa học, tên Việt Nam hay tên địa phương (nếu có) cùng với các thông tin giúp cho việc đánh giá tính đa dạng Đó là các thông tin về dạng sống,

…[22]

Trên cơ sở danh lục, căn cứ vào tiêu chuẩn của sách đỏ Việt Nam, Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm, để lập danh sách các loài quý hiếm[5]

2.4.3 Phương pháp chuyên gia

- Trực tiếp phỏng vấn người bảo vệ rừng hoặc các cơ quan chuyên môn (Hạt Kiểm lâm, UBND xã, người bảo vệ rừng…) để nắm được các thông tin về điều kiện

tự nhiên ở KVNC, trạng thái của rừng, tên các loài thực vật (tên địa phương), những tác động của con người và động vật…

2.4.4 Sử dụng bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam

- Rừng có giá trị bảo tồn cao tại Việt Nam, gồm những nội dung chính sau đây:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

+ Giới thiệu giá trị bảo tồn cao (HCV) và rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) + Xác định các HCV

+ Quản lý các HCV + Giám sát các HCV

- Bộ công cụ HCVF của ProForest đưa ra 2 cách đánh giá HCVF: đánh giá sơ

bộ để biết được liệu HCV có thể hiện hữu hay không và đánh giá đầy đủ để xác định chính xác HCV nào, hiện hữu và ở đâu Để giúp xác định các HCV cụ thể và đưa ra các chiến lược quản lý chúng cho phù hợp với Nguyên tắc 9 của FSC, Bộ công cụ HCVF Việt Nam tập trung vào hướng “đánh giá đầy đủ” HCV1 và HCV4 được cụ thể hóa thành các yếu tố Một khu rừng có ít nhất một trong số yếu tố đó được coi là HCVF[21]

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

Áp dụng phần mềm Excel và lý thuyết thống kê sinh học[27]

2.4.5.1 Tính các chỉ tiêu của tầng cây cao

a Tính D 1,3 và H vn

Từ các số liệu đo đếm được của các nhân tố điều tra D1,3 , Hvn trên các OTC tiến hành chỉnh lý số liệu theo cỡ kính và chiều cao bằng phương pháp chia tổ ghép nhóm

- Số tổ: m = 5*log (n)

m

XminXmax

(2.1) Trong đó: m là số tổ; K: cự ly tổ

Xmax, Xmin là trị số quan sát lớn nhất và nhỏ nhất Căn cứ vào phân bố thực nghiệm, tiến hành mô hình hoá quy luật cấu trúc tần số theo những phân bố lý thuyết khác nhau

Trang 36

fi: Tần số xuất hiện của từng cỡ; n: Tổng số cây trong OTC

b Tính tổng diện ngang (G)

Tính g/OTC g gi.f i (m2/OTC) (2.3)

Trong đó: G: tổng diện ngang trên ha

g: tổng diện ngang trên OTC gi: tổng tiết diện ngang của cỡ kính i fi: tần số xuất hiện của cỡ kính i

n

Trong đó: n: số lượng cá thể của loài hay tổng số cá thể trong OTC

S: diện tích OTC

e Mô phỏng các quy luật phân bố số cây theo đường kính, chiều cao

Nghiên cứu quy luật phân bố để thấy được sự tồn tại của nó trong tổng thể, mặt khác với các quy luật phân bố này cũng có thể biểu thị một cách gần đúng bằng mô hình toán học cho phép xác định tần số và tần suất tương ứng ở mỗi cự ly tổ của đại lượng điều tra nào đó có ý nghĩa trong điều tra rừng

Căn cứ vào phân bố thực nghiệm, tiến hành mô hình hóa quy luật cấu trúc cho phân bố theo hàm phân bố như sau:

 Phân bố Weibull

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

Phân bố Weibull là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị (0  )

F ( )  1   . với x ≥ 0 (2.8) Nếu dùng phân bố Weibull để mô hình hóa phân bố số cây theo cỡ kính và chiều cao (đại lượng Y) thì cần chuyển đổi biến số bằng cách sau:

Trong đó: Yi là trị số giữa của cỡ đường kính thứ i; Ymin là là giá trị đường kính hay chiều cao nhỏ nhất trong dãy quan sát sau khi được chỉnh lý số liệu

α và λ là hai tham số của phân bố Weibull; α là đặc trưng cho độ lệch của phân

bố; λ biểu thị độ nhọn của phân bố

Khi α = 3 phân bố có dạng đối xứng

Khi α > 3 phân bố có dạng lệch phải

Khi α < 3 phân bố có dạng lệch trái

Khi α = 1 phân bố bị suy biến thành phân bố giảm,

Tùy theo độ lệch của phân bố thực nghiệm mà chọn giá trị của tham số α cho

phù hợp, sau đó ước lượng tham số λ theo công thức:

1 i

α i

Trang 38

n là dung lượng mẫu

X = (xi – x1)/k với k là cự ly tổ, xi là trị số giữa cỡ đường kính (chiều cao) thứ i, x1

là trị số giữa cỡ đường kính (chiều cao) tổ thứ nhất Như vậy, X lấy các giá trị  0, là những số tròn

 Phân bố giảm (phân bố mũ)

Phân bố giảm dạng hàm Meyer để mô phỏng quy luật cấu trúc tần số số cây theo đường kính (N/D1.3), số cây theo chiều cao (N/Hvn) ở những lâm phần hỗn giao, khác tuổi qua khai thác chọn không quy tắc nhiều lần Hàm Meyer có dạng:

ft = .e-x (2.12) Trong đó: ft là tần số quan sát, x là cỡ kính hoặc cỡ chiều cao

,  là hai tham số của hàm Meyer

Để xác định tham số của phân bố giảm dạng hàm Meyer, trước hết phải tuyến tính hoá phương trình mũ, bằng cách logarit hoá cả hai vế của phương trình (2.12) để đưa

về dạng phương trình hồi quy tuyến tính một lớp có dạng y = a + bx

 Kiểm tra giả thuyết về luật phân bố:

Cho giả thuyết H0: Fx(x) = F0(x), trong đó F0(x) là một hàm phân bố hoàn toàn xác định Để kiểm tra giả thuyết H0, người ta dùng tiêu chuẩn phù hợp khi bình phương của Pearson:

 

flt

flt)(ftχ

2 2

(2.13)

Trong đó: ft là trị số thực nghiệm; flt là trị số lý thuyết Nếu 2 tính  052 tra bảng với bậc tự do k = m - r - 1 (r là tham số của phân bố lý thuyết cần ước lượng, m là số tổ sau khi gộp) thì phân bố lý thuyết phù hợp với phân

bố thực nghiệm (Ho+)

Nếu 2 tính  052 tra bảng với bậc tự do k = m - r -1 thì phân bố lý thuyết không phù hợp với phân bố thực nghiệm (Ho-)

f Xác định công thức tổ thành tầng cây gỗ

- Xác định tổ thành theo chỉ số quan trọng của loài IV (Important Value):

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

Trên quan điểm sinh thái người ta thường xác định tổ thành tầng cây cao theo số cây còn trên quan điểm sản lượng, người ta lại xác định tổ thành thực vật theo tiết diện ngang hoặc theo trữ lượng

Để xác định tổ thành tầng cây cao, đề tài sử dụng phương pháp tính tỷ lệ tổ thành theo phương pháp của Daniel Marmillod [22]:

2

% G

% N

Trong đó: IVi% là tỷ lệ tổ thành (chỉ số quan trọng: Important Value) của loài i

Ni% là % theo số cây của loài i trong QXTV rừng Gi% là % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong QXTV rừng Theo Daniel M., những loài cây có IV%  5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phần nhóm loài cây nào đó ∑ > 40% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi

là nhóm loài ưu thế Cần tính tổng IV% của những loài có trị số này lớn hơn 5%, xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng IV% đạt 50%

- Xác định tổ thành theo số cá thể và số loài tham gia Xác định công thức tổ thahf theo các bước sau

+ Tính số cây trung bình cho các loài

N

Trong đó: Ntb: là số cây trung bình cho các loài

ni: số cây của loài i trong OTC

∑ ni : là tổng số cây của toàn OTC N: là tổng số loài có trong OTC + Xác định tên loài cây tham gia vào công thức tổ thành:

Khi nào loài có tổng số cây (ni) lớn hơn hoặc bằng số cây trung bình của từng loài (Ntb) thì loài đó tham gia vào công thức tổ thành

Trang 40

Ni: số cá thể của mỗi loài trong OTC

∑ ni : là tổng số cá thể trong OTC

2.4.5.2 Tính các chỉ tiêu của tầng cây tái sinh

a Mật độ cây tái sinh:

Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:

4

Với Si là diện tích ODB điều tra tái sinh (m2) thứ i và Ni là số lượng cây tái sinh

điều tra trong ODB thứ i

b Xác định số cây tái sinh có triển vọng là những cây có chiều cao lớn hơn chiều cao trung bình của tầng cây bụi thảm tươi và có chất lượng từ trung bình đến tốt Tính

tỷ lệ % cây tái sinh có triển vọng xác định theo công thức:

100 N

fi

Trong đó: N%: tỷ lệ phần trăm cây tái sinh có triển vọng fi: tổng số cây tái sinh có triển vọng

N: tổng số cây tái sinh

c Tổ thành cây tái sinh xác định tương tự như công thức tổ thành tầng cây cao

d Xác định phân bố số cây tái sinh trên mặt đất được xác định trên cơ sở phân bố Poison Các bước tiến hành như sau:

+ Xác định số cây trong ODB:

)(

1-

Ngày đăng: 31/07/2023, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1997
2. Baur G.N. (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa,Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
3. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2007), Sách đỏ Việt Nam (Phần thực vật), Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam (Phần thực vật)
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
4. Bộ Nông nghiệp &amp; PTNT, (2004), chương Hệ sinh thái rừng Việt Nam, Cẩm nang ngành Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: chương Hệ sinh thái rừng Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Nhà XB: Cẩm nang ngành Lâm nghiệp
Năm: 2004
5. Chính phủ (2006), Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006, Quy định về quản lý và danh mục thực vật, động vật rừng nguy cấp quý hiếm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006, Quy định về quản lý và danh mục thực vật, động vật rừng nguy cấp quý hiếm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
6. Trần Văn Con (2001), “Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Tây Nguyên và khả năng ứng dụng trong kinh doanh rừng tự nhiên”, Nghiên cứu rừng tự nhiên, Nxb Thống kê, Hà Nội, tr. 44-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Tây Nguyên và khả năng ứng dụng trong kinh doanh rừng tự nhiên
Tác giả: Trần Văn Con
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
7. Lê Trọng Cúc và Chu Hữu Quý (2002), Phát triển bền vững miền núi Việt Nam: 10 năm nhìn lại và những vấn đề đặt ra, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững miền núi Việt Nam: 10 năm nhìn lại và những vấn đề đặt ra
Tác giả: Lê Trọng Cúc, Chu Hữu Quý
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2002
8. Đại học Quốc gia Hà Nội - Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường (2001), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập I, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập I
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội - Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
9. Đại học Quốc gia Hà Nội - Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (2003, 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập II, tập III, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập II, tập III
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội - Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003, 2005
10. Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2000), Cây cỏ Việt Nam, tập 1-3, Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, tập 1-3
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 1999 - 2000
11. Phạm Hoàng Hộ (2006), Cây có vị thuốc ở Việt Nam,Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây có vị thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm