1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoanchinhphan tich hoat dong kinh doanh1 xf0vi 20130331063143 15188 tlmf

53 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tiêu thụ sữa Vinamilk trong giai đoạn 2016-2019
Trường học University of Economics Hochiminh City
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 459 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, khi gia nhập các tổ chứcthương mại, mở cửa giao thương với các nước trên thế giới,ngành sữa nói chung gặp phải những đối thủ cạnh tranh vớinguồn lực dồi dào, giàu kinh nghiệ

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thời kì hội nhập như hiện nay, tuy đất nước có bước

phát triển mới nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại những khó khăn thửthách, đặc biệt là các doanh nghiệp phải cạnh tranh ngày càngkhốc liệt hơn Đối với các doanh nghiệp phải nhanh chóng hòanhập bằng không sẽ bị đào thải Khi hội nhập, các doanh nghiêp

có thể tận dụng trình độ công nghệ, thu hút vốn đầu tư, mở rộngthị phần, và sữa là một ngành công nghiệp không ngoại lệ Kinh

tế xã hội phát triển đời sống vật chất của người dân được nângcao thì nhu cầu về sản phẩm không chỉ ngon bổ dưỡng mà phải

đảm bảo sức khỏe an toàn vệ sinh Để đáp ứng nhu cầu của xã

hội công ty sữa Vinamilk – Việt Nam đã cho ra đời những sảnphẩm, đáp ứng tối ưu nhu cầu khách hàng không chỉ trong nước

mà còn xuất khẩu sang các nước khác trên thế giới như chiếmkhoảng 30-80% thị phần trong nước Trên 90% kim ngạch xuấtkhẩu của VNM là thị trường Trung Đông, Iraq, Úc, Mỹ, Canada,Thái Lan Với xu hướng thị hiếu khách hàng tìm mua các sảnphẩm sữa, và mức tiêu thụ ngày càng tăng, đang tạo cơ hội chongành công nghiệp sữa có cơ hội phát triển Hơn thế nữaVinamilk vượt xa yêu cầu đó, với chủng loại đa dạng phong phú,

bổ dưỡng, công ty đã cho ra đời nhiều chủng loại sản phẩm, duytrì được vai trò chủ đạo trên thị trường trong nước và cạnh tranhhiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài Công ty pháttriển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ mạng lưới phân

Trang 2

cho các sản phẩm mới cũng như thiết lập quan hệ đối tác với cácđơn vị khác kế hoạch đầu tư vào các trang trại nuôi bò sữa vàcông nghệ chế biến sữa Bên cạnh đó, khi gia nhập các tổ chứcthương mại, mở cửa giao thương với các nước trên thế giới,ngành sữa nói chung gặp phải những đối thủ cạnh tranh vớinguồn lực dồi dào, giàu kinh nghiệm, trình độ công nghệ tiêntiến, là lực cản mạnh mẽ cho sự phát triển của công ty trong thờigian tới, do đó cần có biện pháp hợp lý, thu hút vốn đầu tư, tậndụng trình độ khoa học công nghệ, tổ chức tiếp thị, nhằm tạo uytín thương hiệu, tạo dấu ấn sản phẩm mới mong dành được thịphần Đặc biệt là trong những năm gần đây, do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, lạm phát đã ảnh hưởngnghiêm trọng đến ngành sữa, nhu cầu tiêu thụ giảm đáng kể, đây

là điều đáng quan tâm đối với ngành sữa nói chung và công tysữa Vinamilk nói riêng Với yêu cầu thực tiễn đó chúng tôi thực

hiện đề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ sữa Vinamilk trong giai đoạn 2016-2019” nhằm khái quát tình hình tiêu thụ sữa

trong thời gian qua, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượngtiêu thụ của công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phụckhó khăn trong thời kì khủng hoảng, phát triển và ổn định ngànhtrong tương lai

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tiêu thụ sữa Vinamilk trong giai đoạn2016-2019 vừa qua đồng thời đưa ra giải pháp giúp cải thiện vànâng cao doanh số tiêu thụ của công ty trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 3

 Khái quát thực trạng tiêu thụ sữa Vinamilk trong giai đoạn vừaqua.

 Phân tích tình hình tiêu thụ sữa Vinamilk từ năm 2006 đến nay

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sữa

 Đưa ra giải pháp khắc phục và phương hướng phát triển củacông ty trong giai đoạn tới

1.3.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình tiêu thụ sữa củacông ty Vinamilk Việt Nam Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếntình hình tiêu thụ, doanh thu,…

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: Để phân tích một cách chính xác,kịp thời về tình hình tiêu thụ sữa dữ liệu được thu thập từ nhiềunguồn như: báo, tạp chí, niên giám thống kê kinh tế, thời báokinh tế Sài Gòn,… cùng các trang web của cục thống kê, trangweb của công ty Vinamilk, và nhiều trang web khác có liên quan

1.4.2 Phương pháp phân tích

 Dùng phương pháp mô tả để mô tả thực trạng khái quát tìnhhình tiêu thụ sữa Vinamilk

Trang 4

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SỮA

CỦA CÔNG TY VINAMILK VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu chung về công ty

Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

(Vietnam Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản

xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bịmáy móc liên quan tại Việt Nam, là công ty lớn thứ 15 tại ViệtNam vào năm 2007

Vinamilk được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phầnSữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanhnghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếmlĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam.Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhàphân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnhthành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước

Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, ĐôngNam Á…VINAMILK luôn mang đến những sản phẩm chấtlượng, bổ dưỡng và ngon miệng nhất cho sức khoẻ Vinamilk

thương hiệu được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và

là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công

Trang 5

Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọntrong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm

1995 đến năm 2007

Trang thiết bị hàng đầu, phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất,Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoàinước đã tạo nên nhiều sản phẩm có giá trị góp phần xây dựngthương hiệu Vinamilk

Sau 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xâydựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhàmáy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa.: Sữa đặc, sữa bột, bột dinhdưỡng, sữa tươi, Kem, sữa chua, Phô – mai Và các sản phẩmkhác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà Cà phê hòatan, nước uống đóngchai, trà, chocolate hòa tan…

Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ được người tiêu dùngViệt Nam tín nhiệm mà còn có uy tín đối với cả thị trường ngoàinước Đến nay, sản phẩm sữa Vinamilk đã được xuất khẩu sangthị trường nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Canada, Pháp, Nga,Đức, CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vựcChâu Á, Lào, Campuchia …

Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới côngnghệ, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại nâng cao côngtác quản lý và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của người tiêu dùng

Trang 6

2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Vinamilk có đội ngũ quản lý hùng mạnh và đầy tham vọng đãgắn bó với công ty từ khi Vinamilk còn là doanh nghiệp 100% vố

n nhà nước Nhờ sự dẫn dắt của đội ngũ quản lý này, Vinamilk đãđạt được nhiều thành công như lọt vào danh sách một trong 10công ty đạ t giải hàng Việt Nam chất lượng cao liên tục từ năm

1995 đến 2007, đạt giải thưởng Công nghệ Sáng tạo của Tổ chức

Trang 7

Sở hữu Trí tuệ Thế giới nă m 2000 và 2004 cũng như nhiều giảithưởng khác của chính phủ Việt Nam.

2.3 Nguồn cung cấp nguyên phụ liệu

Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với cácnhà cung cấp chiến lược lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chínhcủa Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thôkhông những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rấtcạnh tranh

Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giớitrong lĩnh vực về sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn nàynắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới Đây chính lànhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổitiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk

Hoogwegt International đóng vai trò quan trên thị trường sữathế giới và được đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bộtsữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng vàtrên toàn thế giới nói chung Với hơn 40 năm kinh nghiệm,Hoogwegt có khả năng đưa ra những thông tin đáng tin cậy về lĩnhvực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trườngsữa ngày nay

Hoogwegt duy trì các mối quan hệ với các nhà sản xuất hàngđầu và tăng cường mối quan hệ này thông qua các buổi hội thảophát triển sản phẩm mới hơn là đưa ra các yêu cầu với đối tác

Trang 8

Vinamilk và các công ty nổi tiếng trên toàn thế giới đếu có mốiquan hệ chặt chẽ với Hoogwegt.

Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, Vinamilk có các mốiquan hệ lâu bền với các nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm qua

Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk

Name of Supplier Product(s) Supplied

· Hoogwegt International BV Milk powder

packaging machines Ngoài ra, các nông trại sữa là những đối tác chiến lược hếtsức quan trọng của Vinamilk trong việc cung cấp tới cho ngườitiêu dùng sản phẩm tốt nhất Sữa được thu mua từ các nông trạiphải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng đã được ký kếtgiữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa

2.4 Mạng lưới và phân phối bán hàng

Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp của Vinamilk làyếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong hoạt động, cho phépVinamilk chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việcđưa ra các sản phẩm mới và các chiến lượng tiếp thị hiệu quả trên

cả nước Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007, chúng tôi đã bánsản phẩm thông qua 201 nhà phân phối cùng với hơn 141.000 đểmbán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước Đội ngũ bán hàng

Trang 9

nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đấtnước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửahàng bán lẻ và người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm củachúng tôi Đội ngũ bán hàng còn kiêm nhiệm phục vụ và hỗ trợcác hoạt động phân phối đồng thời phát triển các quan hệ với cácnhà phân phối và bán lẻ mới Ngoài ra, Vinamilk còn tổ chứcnhiều hoạt động quảng bá, tiếp thị với các nhà phân phối địaphương nhằm quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu trênkhắp đất nước.

Cùng với mạng lưới phân phối trong nước, Vinamilk hiện tạiđang đàm phán các hợp đồng cung cấp với các đối tác tiềm năngtại các nước như Thái Lan, Úc và Mỹ

Vinamilk cũng là một trong số ít các công ty thực phẩm vàthức uống có trang bị hệ thống bán hàng bằng tủ mát, tủ đông.Việc đầu tư hệ thống bán hàng tủ mát, tủ đông là một rào cảng lớnđối với các đối thủ cạnh tranh muốn tham gia vào thị trường thựcphẩm và thức uống, bởi việc trang bị hệ thống bán hàng tủ mát, tủ

đông này đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn.

2.4 Thị trường

2.5.1 Phân vùng địa lý thị trường chính

Chúng tôi tập trung hiệu quả kinh doanh chủ yếu tại thị trườngViệt nam, nơi chiếm khoảng 80% doanh thu trong vòng 3 năm tàichính vừa qua Chúng tôi cũng xuất khẩu sản phẩm ra ngoài Việt

Trang 10

Nam đến các nước như: Úc, Cambodia, Iraq, Kuwait, TheMaldives, The Philippines, Suriname, UAE và Mỹ Phân loại cácthị trường chủ yếu theo vùng như sau:

Vùng Số lượng thị trường

ASEAN : 3 (Cambodia, Philippines và Việt Nam)

Trung Đông : 3 (Iraq, Kuwait, UAE)

Phần còn lại : 4 (chú yếu là Úc, Maldives, Suriname vàMỹ)

%/Doanhthu năm

2006

%/Doanhthu năm

2007 State Company for Foodstuff

Trang 11

ty có quy mô sản xuất nhỏ khác Các công này hiện nay đangcạnh tranh khá gay gắt trên phần lớn các phân khúc của thịtrường Trong nước về sữa bột, Vianamilk chỉ chiếm trên10% ,Dutch Lady Việt Nam ( Với hai nhà máy tại Bình Dương

và Hà Nam ) cũng chiếm trên 10% Công ty cổ phần thực phẩmDinh Dưỡng Đồng Tâm (Nutifood) trên 5%,con lại 60% là thuộc

về Mead Johnson và Abbott, Hàn Quốc, Nhật Bản, các công tynước ngoài

Đối với sản phẩm sữa tươi, sữa chua uống, sữa đặc,Vinamilk đang chiếm vị trí dẫn đầu thị trường Đối với các sảnphẩm sữa bột và bột dinh dưỡng, Vinamilk chiếm khoảng 35%thị phần nội địa Khoảng 65% thị phần còn lại thuộc sản phẩmcủa các công ty: Dutch Lady, Nestlé, Abbott (Hoa Kỳ), Anlene(New Zealand), Dumex, Mead Johnson (Hoa Kỳ)

Vinamilk – Công ty sữa lớn nhất Việt Nam, hiện chiếmkhoảng 38% thị phần Vinamilk đã duy trì được tốc độ tăngtrưởng doanh thu trong nước ở mức cao với tỷ lệ tăng trưởngbình quân 21,2%/năm trong giai đoạn 2004-2008 Với những lợithế về năng lực cạnh tranh hiện tại, Vinamilk có khả năng duy trìtốc độ tăng trưởng doanh thu nội địa cao hơn mức tăng trưởngbình quân của thị trường sữa trong nước trong thời gian tới

2.6 Chiến lược phát triển

Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông vàtheo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tốchủ lực sau:

• Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trườngmới;

Trang 12

• Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tớimột lực lượng tiêu thụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sảnphẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận lớn hơn;

• Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thịhiếu tiêu dùng khác nhau;

Cụ thể:Vinamilk tiếp tục chiến lược đa dạng hoá sản phẩmthông qua việc xây dựng hệ thống sản phẩm phong phú, đáp ứngđược nhu cầu đa dạng của mọi đối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinhđến người lớn Ngoài ra, Công ty xác định đa dạng hoá sản phẩm

để tận dụng công nghệ thiết bị sẵn có, tận dụng hệ thống phân phối

để phát triển, tiến tới trở thành một tập đoàn thực phẩm mạnh tạiViệt Nam

Nhằm đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, Công ty đã mởrộng thêm hai lĩnh vực sản xuất bia và café Nhà máy bia có côngsuất ban đầu là 50 triệu lít/năm và sẽ tăng công suất lên đến 100triệu lít/năm Nhà máy chế biến café có quy mô khoảng 1500 tấncafé hoà tan/năm và 2500 tấn café rang xay/năm

•Xâydựngthươnghiệu

Thương hiệu là yếu tố tiên quyết để Vinamilk tồn tại và pháttriển Do vậy, Vinamilk đã và đang đầu tư xây dựng thương hiệu

để giữ được vị trí của mình trên thị trường:

- Công ty tập trung cho việc chuyên nghiệp hóa tất cả các bộ phận,

từ bộ phận

marketing, quản lý thương hiệu đến chiến lược phân phối

Trang 13

- Các bộ phận thiết kế, nghiên cứu và phát triển cũng như bánhàng, sản xuất, tiếp

thị… đều nhất quán trong chính sách xây dựng thương hiệu, phốihợp chặt chẽ để

đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện chính sách phát triểnthương hiệu

- Tất cả nhãn hiệu của Vinamilk đều có nhân sự chịu trách nhiệmquản lý để theo dõi

- Công ty tăng cường việc sử dụng các Công ty tư vấn, Công tyPR…

- Công ty cũng đầu tư mạnh cho công tác đào tạo kiến thức vềquản trị thương hiệu

cho những vị trí này (tham gia các khoá đào tạo về quảng cáo,thương hiệu của

Vietnam Marcom, thuê chuyên gia Thụy Ðiển, Singapore huấnluyện riêng…)

- Khẩu hiệu “Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk” đã vàđang trở nên quen

thuộc đối với người tiêu dùng trong nước

• Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp;

• Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữatươi ổn định và tin cậy

2.7 Hạn chế và tích cực

2.5.1 Hạn chế

Trang 14

2.5.1.1 Trình độ khoa học kĩ thuật

Sữa là thực phẩm dinh dưỡng, đóng vai trò quan trọng đối

với sự phát triển của con người; Do đó, vấn đề chất lượng sữa luônđược Công ty đặt lên hàng đầu.Vì vậy, Vinamilk đã không ngừngđổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại,nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhucầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ sản xuất củathế giới, Vinamilk thường xuyên phải tổ chức các đợt đánh giácông nghệ ở từng thời kỳ mà ở đó, có thể so sánh trình độ côngnghệ của Công ty so với trình độ công nghệ của thế giới Sau mỗiđợt đánh giá trình độ công nghệ, Vinamilk lại điều chỉnh hoạtđộng đầu tư chuyển đổi công nghệ Hiện nay, có thể khẳng địnhđược rằng, lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói chung và củaVinamilk nói riêng đã đạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thếgiới cả về công nghệ lẫn trang thiết bị qua một vài ví dụ sau đây:

- Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ côngnghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”;

- Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảmbảo thu mua hết lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữatrong nước;

- Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươitiệt trùng;

- Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh;

- Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chấtlượng sản phẩm, nâng cao thời gian bảo quan và đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm;

- Đầu tư đổi mới dây chuyền đồng bộ sản xuất sữa đậu nành;

Trang 15

- Đầu tư thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hoá bao bìsản phẩm;

- Đầu tư công nghệ thông tin và điều khiển tự động chươngtrình trong dây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ cácthông số công nghệ để tạo ra sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chấtlượng theo mong muốn và ổn định

- Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đốitượng sản phẩm sang quản lý chất lượng theo hệ thống mang tínhkhoa học như: ISO-9000-2000, HACCP (phân tích mối nguy hại

và kiểm soát điểm tới hạn) Hiện tại, tất cả các đơn vị thành viêncủa Vinamilk đã áp dụng ISO 9000-2000, HACCP và đang đầu tưxây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại, đồng bộ, đạt các chỉtiêu môi trường của Việt Nam về BOD, COD, TSS

Nguồn: "Công nghiệp Việt Nam", 12/1/2008

2.5.1.2 Nguồn nguyên liệu

Chi phí nguyên vật liệu (chủ yếu là sữa bột và sữa tươi) dùngcho sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn hàng bán củaVinamilk (khoảng 89% chi phí sản xuất) Hiện tại khoảng 60-70% nguyên liệu của Vinamilk là nhập khẩu (nguyên liệu sữa bộtsau quá trình chế biến được hoàn nguyên thành các sản phẩm sữakhác nhau), phần còn lại là sữa tươi được thu mua trong nước.Nguồn sữa bột nhập khẩu của Vinamilk chủ yếu từ Newzealand

Trang 16

Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công

Hộ nông dân3

Đường

Công ty Thực phẩm công nghệTp.HCM

Công ty Đường Biên HòaCty LD Mía đường Nghệ AnCty Mía đường Bourbon – TâyNinh

Olam International Ltd

Itochu Corporation

Công ty Perstima Bình Dương

(Nguồn: BIDV SECURITIES Co., Ltd; Website:

(Vinamilk) đã đóng góp một cách tích cực và quan trọng trong quátrình phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam Tp.HCM trong gần

30 năm qua phát triển được đàn bò sữa đứng đầu cả nước như hiệnnay là nhờ vào sự phát triển cùng với sự phát triển của hệ thốngthu mua sữa của Vinamilk Ban đầu chỉ là hình thức thu mua sữa

cô đặc dần đến thu mua sữa tươi với các trạm làm lạnh giá trị đầu

tư hàng tỷ đồng Hiện nay, lượng sữa thu mua hằng ngày củaVinamilk là khoảng 270 tấn sữa ngày, với giá trị khoảng 1,2 tỷđồng

Trang 17

- Tuy nhiên, các vấn đề khó khăn mà công ty Vinamilk cũngnhư các công ty thu mua sữa khác phải đối mặt hiện nay chính làchất lượng sữa nguyên liệu sản xuất trong nước không ổn định vàgiá thành sản xuất cao

- Công ty đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm kiểm sóat hiệuquả chất lượng sữa tươi như:

+ Tăng cường việc chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trongchăm sóc đàn bò sữa (thông qua việc tài trợ cho các lớp tập huấnkhuyến nông),

+ Tăng cường kiểm tra chất lượng sữa tươi tại các hộ chănnuôi và đại lý trung chuyển sữa, áp dụng các chính sách thưởngcho các hộ giao sữa chất lượng tốt, trang bị các thiết bị đánh giáchất lượng sữa (như máy đo tế bào thể -somatic cell counter)… + Chất lượng sữa tươi đang từng bước được cải thiện,nhưng đòi hỏi phải có những biện pháp hiệu quả, nhanh chóng hơn

từ sự phối hợp giữa các ban ngành để kiểm soát chất lượng sữatươi, để đáp ứng cho việc cung cấp sản phẩm sữa an toàn vệ sinhthực phẩm cho người tiêu dùng

- Hiện nay Vinamilk đang triển khai các bước để cải thiệntình hình cung cấp sữa tươi nguyên liệu từ các hộ nông dân như: + Ký lại hợp đồng mới với những điều khoản bắt buộc như

bò phải được tiêm phòng, đeo bảng số tai, có sổ cá thể, sổ theo dõiđàn (do cơ quan thú y địa phương xác nhận vào hợp đồng);

+ Kết hợp yêu cầu thực hiện cải tiến kỹ thuật và giao sữatrực tiếp không qua người vắt sữa thuê với chế độ thưởng và thamgia các chương trình tín dụng của Vinamilk;

+ Kết hợp với các ngành chức năng để xây dựng các môhình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, kết hợp với Công ty Liên doanh

Trang 18

Campina để thực hiện xây dựng Trung tâm Huấn luyện Kỹ thuậtCNBS tại Lâm Đồng…

- Tuy nhiên, việc thực hiện các chương trình này nhất làchương trình ký lại hợp đồng với nông dân hiện đang gặp khókhăn vì sự phối hợp với các cơ quan thú y các địa phương Ngoạitrừ TP.HCM đã và đang thực hiện các chương trình tiêm phòng,đeo bảng số tai, cấp sổ theo dõi còn các địa phương khác hâu nhưkhông thực hiện hoặc đã thực hiện nhưng hiện nay không tiếp tục.Điều này đã cản trở quá trình triển khai các chương trình mới củaVinamilk nên tiến độ thực hiện rất chậm

- Giá sữa bột nguyên liệu thế giới đang duy trì ở mức thấp kể

từ quý III/2008.Mức giá hiện tại của nguyên liệu sữa bột thế giới

đã xuống thấp hơn mức giá đầu năm 2007 và giảm khoảng 50% sovới mức đỉnh của năm 2008 Giá nguyên liệu sữa đang ở mứctrung bình dài hạn của giai đoạn 1996-2006 Đây là một thuận lợicho Vinamilk trong việc duy trì biên lợi nhuận ở mức cao;

- Giá sữa nguyên liệu trong nước vẫn đang duy trì ở mức cao,trong khi giá sữa bột thế giới giảm mạnh Diễn biến này có lợi chocác công ty có tỷ lệ sử dụng nguyên liệu sữa bột nhập khẩu cao.Nguyên liệu sữa tươi khó chế biến hơn, tuy nhiên lại rất quantrọng đối với các sản phẩm sữa tươi nguyên chất cao cấp

- Tuy nhiên,nguồn nguyên liệu sữa trong nước còn thiếu.

+ Theo số liệu của Cục chăn nuôi,Bộ NN&PTNT, năm

2007 cả nước có 98.659 con bò sữa với tổng sản lượng trên 234ngàn tấn sữa

+ Tuy vậy, do tốc độ nhu cầu phát triển sữa nhanh, sảnlượng sữa tươi sản xuất trong nước năm 2007 chỉ đáp ứng đượckhoảng 27,2 % tổng nhu cầu sản xuất của các nhà máy chế biếnsữa

Trang 19

+ Nguyên liệu sữa tươi trong nước chủ yếu do các công tyđầu ngành như Vinamilk và Dutch Lady thu mua.Năm 2006, ViệtNam phải nhập khẩu khoảng 770 ngàn tấn sữa, bao gồm sữa bộtnguyên liệu và sữa bột cao cấp.

+ Lượng sữa bột nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu từ Châu

Âu, NewZeland, Đông Nam Á, Mỹ, Úc và Trung Quốc.Chính phủ

đã có chiến lược phát triển nguồn nguyên liệu sản xuất nhằm đápứng nhu cầu nội địa Theo đó số lượng đàn bò sữa tăng bình quân11%/năm, nâng sản lượng sữa bò tươi trong nước lên mức 380ngàn tấn vào năm 2010 và 700 ngàn tấn vào năm 2015 Tuy nhiêntrong dài hạn nguồn sữa trong nước cũng sẽ chưa đáp ứng đượcnhu cầu

2.5.2 Tích cực

2.5.2.1 Góp phần phát triển kinh tế

Theo các cuộc điều tra gần đây thì mức tiêu thụ sữa của

người dân Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng Từ mức 3.7kg/người vào năm 1995 lên 6 kg/người vào năm 2000 và năm

2007 đạt khoảng 12.3 kg/người Về mức tiêu thụ sữa trung bìnhcủa Việt Nam hiện nay khoảng 7,8 kg/người/năm tức là đã tănggấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90 Theo dự báo trongthời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% ( tăng theothu nhập bình quân)

Trong giai đoạn 2005-2008, doanh thu nội địa của Vinamilktăng với tốc độ bình quân 21,2%/năm Tuy nhiên tốc độ tăngtrưởng doanh thu biến động không ổn định do tác động của doanhthu xuất khẩu Lợi nhuận sau thuế của Vinamilk đang tăng trưởngkhá nhanh, do biên lợi nhuận tại thị trường trong nước được duytrì ở mức cao

Trang 20

Biên lợi nhuận biên của Vinamilk đang được duy trì ở mức

cao, tăng từ 24,3% năm 2006 lên mức 27,4 % năm 2007 và đạt tới

mức 31,7% năm 2008 Mặc dù giá nguyên liệu đầu vào biến độngtăng rất mạnh trong năm 2007 và ở mức cao trong năm 2008, tuynhiên Vinamilk vẫn duy trì được mức tăng lợi nhuận biên Điềunày cho thấy khả năng quản lý chi phí cũng như điều tiết giá báncủa Vinamilk là rất tốt.Trong năm 2009 nhiều khả năng Vinamilkvẫn có thể duy trì được biên lợi nhuậnở mức khá cao do giánguyên liệu đầu vào thấp Mức giá sữa bột nguyên liệu hiện nay

đã giảm khoảng 50% so với mức đỉnh của năm 2008 và quay vềmức giá bình quân của giai đoạn 1996 – 2006 Điều này góp phầntăng trưởng ngành và qua đó góp phần tăng trưởng kinh tế

2.5.2.2 Giải quyết việc làm

Vinamilk là Công ty sản xuất sữa lớn nhất tại Việt Nam hiệnnay Hiện tại tổng công suất 9 nhà máy của Vinamilk đạt khoảng570.406 tấn sữa hàng năm, với khoảng trên 200 dòng sản phẩm đadạng, bao gồm các sản phẩm sữa, thực phẩm dinh dưỡng, cà phê

và một số loại nước giải khát Vinamilk đang trong quá trình tiếptục mở rộng hoạt động sản xuất thông qua việc xây dựng thêm 3nhà máy sữa tại Bắc Ninh, Đà Nẵng và Tuyên Quang

Cộng thêm hệ thống phân phối trong nước của Vinamilktrải rộng, bao gồm 1.187 nhân viên bán hàng và 220 nhà phân phốicùng với 141.000 điểm bán hàng

Vì vậy Vinamilk đã góp phần giải quyết một phần nào công việclàm của người dân

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SỮA VINAMILK CỦA CÔNGTY VINAMILK VIỆT NAM

TRONG GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY

Trang 21

3.1 Cơ sở lý thuyết về tiêu thụ

3.1.1 Khái niệm tiêu thụ:

- Tiêu thụ sản phẩm(TTSP) là khâu lưu thông hàng hoá, là cầunối trung gian giữa hai bên là sản xuất và phân phối bán hàng

Là việc đưa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đếnngười tiêu dùng, thực hiện việc thay đổi quyền sở hữu tài sản

- Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình từ việctìm hiểu nhu cầu khách hàng trên thị trường, tổ chức mạng lướibán hàng, xúc tiến bán hàng, các hoạt động hỗ trợ bán hàng tớiviệc thực hiện dịch vụ sau bán hàng

- Ở các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quantrọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khisản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ tức là nó đã đượcngười tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó Sứctiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanhnghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu ngườitiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cáchkhác, tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những điểm mạnh vàđiểm yếu của doanh nghiệp

- Về phương diện xã hội, tiêu thụ san phẩm có vai trò trongviệc cân đối giữa cung và cầu vì nền kinh tế Quốc Dân là mộtthể thống nhất với những cân bằng, những tương quan tỉ lệ nhấtđịnh Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ tức là sản xuất đangdiễn ra một cách bình thường, trôi chảy, tránh được sự mất cânđối, giữ được bình ổn trong xã hội Đồng thời tiêu thụ sản phẩmgiúp các đơn vị định phương hướng và bước đi của kế hoạch sảnxuất cho giai đoạn tiếp theo

3.1.2 Các chỉ số tiêu thụ

Trang 22

Căn cứ vào việc thiết lập quan hệ so sánh theo thời gian vàkhông gian thì có 2 loại chỉ số phát triển và chỉ số không gian.

Cụ thể ta có các loại chỉ số sau:

-Chỉ số cá thể ( chỉ số đơn ).

Chỉ số cá thể hay còn gọi là chỉ số đơn là loại chỉ số chỉnghiên cứu sự biến động về một chỉ tiêu nào đó của từng đơn vị,từng phần tử của hiện tượng phức tạp

Vd: chỉ số giá của một loại sản phẩm nào đó

-Chỉ số tổng hợp.

Chỉ số tổng hợp là chỉ số chỉ nghiên cứu sự biến động về mộtchỉ tiêu nào đó của nhiều đơn vị, nhiều phần tử của hiện tượngphức tạp

Vd: nghiên cứu giá cả của tất cả các mặt hàng trên cùng mộtthị trường hay ở các thị trường khác nhau qua một thời gian

Trang 23

Tên hàng ĐVT 2006 KH TH 2007 KH TH 2008 KH TH Ông Thọ (nhãn đỏ

h lệch % Ông Thọ (nhãn đỏ

Trang 24

Nhận xét chung:

Nhìn chung, tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các năm tăng,

có những nguyên nhân khác nhau làm tăng khối lượng tiêu thụ, đó

có thể là nguyên nhân chủ quan như: chất lượng, giá cả, phươngthức bán hàng… hoặc là nguyên nhân khách quan như: xu hướngtiêu dùng, thu nhập, chính sách của nhà nước…

Nhận xét riêng:

- Đối với sữa đặt có đường Ông Thọ nhãn đỏ nhìn chung tăng,trong đó, năm 2006 thực hiện so với kế hoạch tăng 5 triệu hộp(tức tăng 6.67%), năm 2007 thực hiện so vơi kế hoạch giảm 2triệu hộp (tức giảm 3.35%), năm 2008 tăng 2 triệu hộp (tức tăng2.35%)

- Đối với sữa đậu nành Vfresh, nhìn chung đều tăng qua cácnăm Trong đó, năm 2006 thực hiện so với kế hoạch tăng 3.5triệu lít (tức 13.46%), năm 2007 thực hiện so với kế hoạch tăng0.93 triệu lít (tức 3.1%), năm 2008 thực hiện so với kế hoạchtăng 1.5 triệu lít (tức 4.69%)

- Đối với sữa chua uống Vinamilk, nhìn chung tăng Trong đó,năm 2006 thực hiện so với kế hoạch tăng 1.7 triệu lít (tức4.05%), năm 2007 thực hiện so với kế hoạch tăng 2.5 triệu lít(tức 5.68%), năm 2008 thực hiện so với kế hoạch tăng 2.2 triệulít (tức 4.68%)

- Đối với nước uống đóng bình ICY, nhìn chung tăng Trong

đó, năm 2006 thực hiện so với kế hoạch tăng 1.6 triệu lít (tức8.89%), năm 2007 thực hiện so với kế hoạch tăng 2.8 triệu lít(tức 14%), năm 2008 thực hiện so với kế hoạch giảm 0.5 triệu lít(tức giảm 2.2%)

- Đối với sữa Dielac alpha 123, nhìn chung tăng Trong đó,năm 2006 thực hiện so với kế hoạch tăng 0.3 triệu hộp (tức 5%),

Trang 25

năm 2007 thực hiện so với kế hoạch tăng 0.6 triệu hộp (tức9.23%), năm 2008 thực hiện so với kế hoạch giảm 0.3 triệu hộp(tức giảm 4%)

3.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng

- Thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao cùng vớithói quen tiêu dùng sữa của người dân ngày càng được cải thiệndẫn đến nhu cầu tiêu dùng sữa cũng tăng Ngoài ra chính sáchxuất nhập khẩu sữa của nhà nước cũng tác động lớn đến tình hìnhtiêu thụ sữa hiện nay

- Các nhân tố chính trị, pháp luật: Nhân tố này thể hiện tác độngcủa nhà nước đến môi trường kinh doanh, hoạt động của công ty

có thể bị ảnh hưởng và ràng buộc bởi pháp luật…

- Các nhân tố về kỹ thuật công nghệ: Các nhân tố này có vai tròngày càng quan trọng, quyết định Nó ảnh hưởng trực tiếp vàquyết định đến 2 yếu tố tạo nên khả năng tiêu thụ sản phẩm củacác sản phẩm và dịch vụ trên thị trường đó là: chất lượng và giábán Nó giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận siêu ngạch và cóthể nhanh chóng đưa ra những sản phẩm thay thế ảnh hưởng đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm

- Các nhân tố văn hoá xã hội: Phong tục tập quán, lối sống, trình

độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng,… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơcấu nhu cầu thị trường Chẳng hạn như ngày nay người ta có thóiquen uống sữa vì họ luôn biết rằng uống sữa rất có lợi cho sứckhỏe, sữa chứa nhiều canxi, vitamin D và rất nhiều thành phầndinh dưỡng này sẽ củng cố xương, răng cũng như các chức năngcủa hệ cơ và hệ thống mạch máu trong cơ thể

b Yếu tố chủ quan:

Trang 26

- Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh : Vinamilk cung cấp cácsản phẩm sữa đa dạng phục vụ nhiều đối tượng người tiêudùng.Vinamilk có các dòng sản phẩm nhắm đến một số kháchhàng mục tiêu chuyên biệt như trẻ nhỏ, người lớn và người giàcùng với các sản phẩm dành cho hộ gia đình Bên cạnh đó,vinamlk còn cung cấp sản phẩm đa dạng đến người tiêu với cáckích cỡ bao bì khác nhau Vinamlik mang đến cho khách hàng tạithị trường việt nam các sản phẩm sữa tiện dụng có thể mang theo

dể dàng Chính vì vậy mà sản lượng tiêu thụ của Công ty cổ phầnsữa Việt Nam Vinamlik đều tăng qua các năm và dẫn đầu thịtrường sữa ở Việt Nam

- Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp:Mạng lưới phân

phối và bán hàng rộng khắp của Công ty là yếu tố thiết yếu dẫnđến thành công trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty,cho phép Công ty chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảmbảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệuquả trên cả nước Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007, Công ty

đã bán sản phẩm tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước

- Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm đã hỗ trợ cho các nhàphân phối phục vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêudùng, đồng thời quảng bá sản phẩm của Công ty Đội ngũ bánhàng có nhiều kinh nghiệm phục vụ và hỗ trợ các hoạt động phânphối đồng thời phát triển các quan hệ với các nhà phân phối vàbán lẻ mới Ngoài ra, Công ty còn tổ chức nhiều hoạt động quảng

bá, tiếp thị với các nhà phân phối địa phương nhằm quảng bá sảnphẩm và xây dựng thương hiệu trên khắp đất nước

Ngày đăng: 31/07/2023, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   phân   loại   sau   đây   cho   thấy   các   khách   hàng   (không   phải   NPP)   chiếm   hơn 5%/doanh thu hoặc hơn nữa trong vòng 3 năm tài chính trước đây tính đến 31/12/2007: - Hoanchinhphan tich hoat dong kinh doanh1 xf0vi 20130331063143 15188 tlmf
ng phân loại sau đây cho thấy các khách hàng (không phải NPP) chiếm hơn 5%/doanh thu hoặc hơn nữa trong vòng 3 năm tài chính trước đây tính đến 31/12/2007: (Trang 10)
Bảng 3.2: Chênh lệch giữa thực hiện so với số lượng tiêu thụ - Hoanchinhphan tich hoat dong kinh doanh1 xf0vi 20130331063143 15188 tlmf
Bảng 3.2 Chênh lệch giữa thực hiện so với số lượng tiêu thụ (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w