Để cóthể đứng vững không ngừng lớnmạnh đòi hỏi các doanh nghiệpphải chú trọng đến tất cả cáckhâu trong quá trình sản xuất từkhi bỏ vốn ra cho đến thu hồi tiếpkiệm đợc chi phí và thu đợc
Trang 1Hiện nay trong xu thể đổi mớicủa đất nuớc nền kinh tế thị tr-ờng đã và đang mở ra nhiều cơhội cũng nh thách thức lớn đốivới với các doanh nghiệp Để cóthể đứng vững không ngừng lớnmạnh đòi hỏi các doanh nghiệpphải chú trọng đến tất cả cáckhâu trong quá trình sản xuất từkhi bỏ vốn ra cho đến thu hồi tiếpkiệm đợc chi phí và thu đợc lợinhuận cao để đảm bảo bù đắp đợcchi phí và thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nớc cải thiện với đời sốngcho ngời lao động và thực hiệntái sản xuất mở rộng khôngngừng phát triển để có chỗ vữngchắc trên thị trờng các doanhnghiệp luôn phải phấn đấu nângcao chất lợng giảm giá thànhsản phẩm để có thể cạnh tranh
các doanh nghiệp khác
Một trong các doanh nghiệp t nhân với sản phẩm của mình đã và đang tạo uy tín trong thị trờng kinh doanh chế biến lơng thực đó là Công ty kinh doanh chế biến lơng thực Việt Tiến Trớc sự canh tranh của rất nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh về mặt hàng này sản phẩm của Công ty TNHH Việt Tiến vẫn đợc khách hàng tín nhiệm Có đợc kết quả đó là sự nỗ lực phấn đấu của Công ty trong công tác sản xuất cũng nh tiêu thụ sản
Trang 2khách hàng , khai thác tốt các nguồn lực từ đó thoả mãn tối đa nhu cầu của họ.
Dới sự hớng dẫn của tập thể giáo viên truờng Đại học kinh tế quốc dân em chọn Công ty KD&C BLT Việt Tiến là nơi viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập chủ yếu dựa trên tình hình thực
tế của Công ty và kiến thức em học tại trờng đại học kinh
tế quốc dân Bên cạnh đó còn có ý kiến chủ quan cá nhân của em về Công ty Với mong muốn tiếp đợc hoàn thiện, hiểu sâu về chuyên môn em rất mong thầy cô giáo và nhà trờng cùng với phòng kế toán Công ty KD&C BLT Việt Tiến góp ý kiến cho chuyên đề tốt nghiệp của em đợc tốt hơn.
Chuyên đề thực tập giai đoạn I bao gồm:
Phần I: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty KB&CB LT Việt TIến.
Phần II: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty KD & CBLT Việt Tiến
Phần III : Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty KB&CB LT Việt Tiến.
Phần kết luận.
Trang 3Phần I
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty KD&CBLT Việt Tiến
1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Khái quát chung về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ
đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty KD&CBLT Việt Tiến đợc thành lập ngày23/6/1992 theo điều lệ Công ty TNHH đợc thông qua với
số vốn xác định là 600.000.000 đồng bởi hai anh em ruột
là ông Nguyễn Ngọc Tiến và ông Nguyễn Hữu Lộc,
Công ty KD & CBLT Việt Tiến thành lập theo giấyphép thành lập công ty số 1385/QĐ - UB do Uỷ ban nhândân thanh phố Hà Nội cấp ngày 26/6/19992 này23/4/1994, UBND thành phố Hà Nội đổi giấy phép kinhdoanh số 040590 do UBKH nhà nớc cấp ngày 06/5/19994ngành nghề kinh doanh là : kinh doanh và chế biến lơngthực , thực phẩm, nông lâm thuỷ sản, mua bán ký gửihàng hoá và đại lý vật liệu, sản phẩm hàng hoá
Trang 4Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh mỳ ăn liền cung ứng cho thị trờng Miền Bắc,
nguồn vốn huy động trong gia đình đạt 1,6 tỷ đồng.
Thiết bị sản xuất đợc thiết kế và sáng tạo trong nớcthông qua quan hệ gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minhtheo mẫu thiết kế của Nhật Bản Công ty là doanh nghiệp
đầu tiên ở Miền Bắc sản xuất mỳ ăn liền trên dây chuyềncông nghiệp Tỷ lệ góp vốn trên danh nghĩa là 70/30, ông
Nguyễn Ngọc Tiến là giám đốc ông Nguyễn Hữu Lộc là
phó giám đốc phụ trách vật t bán hàng
Công ty có trụ sở chính ở Đầm Trà Lá - phờng VĩnhTuy - quận Hai Bà Trng - Thành phố Hà Nội
Cơ sở sản xuất đặt tại thôn Kiên Thành - xã TrâuQuỳ - huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội quy trình côngnghệ sản xuất mỳ ăn liền đợc sản xuất theo dây chuyềnliên tục khép kín từ khâu trộn bột tạo nguyên liệu qua cáccông đoạn cán, hấp, định hình, tẩm hơng liệu, chiên dầu,thổi nguội, thêm gói gia vị vào (nêm sa tế) cho đến khi
đóng gói ra thành phẩm, đóng thùng cát tông chuẩn bịxuất xởng Bên cạnh đó có bộ phận phụ trợ cấp nớc, cấphơi phục vụ cho hoạt động của dây chuyền Công suấtmột dây chuyền trong ca sản xuất hiện nay là 3.000 kg t-
ơng đơng với 37.000 gói mỳ 80 gram
Đợc thành lập và hoạt động cho đến nay đã đợc hơn
10 năm, thời gian tuy cha dài, trong quá trình kinh doanh
Trang 5tranh với các công ty lớn có cùng sản phẩm và có nhiềunăm kinh nghiệm Từ một loại sản phẩm ban đầu là mỳthùng FML 75 gram đến nay công ty vật t đã mở rộng tới
mỳ nghèo nàn, mẫu mã ít đợc cải tiến, chất lợng kém từ
đó dẫn đến kìm hãm sản xuất, đời sống cán bộ công nhângặp nhiều khó khăn Nh vậy, song với sự nỗ lực của lãnh
đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, tính hiệu quảtrong sản xuất đợc đặt lên hàng đầu Vì vậy, sản phẩmkhông ngừng đợc cải tiến về chất lợng và chủng loại vớichính sách giá cả mềm dẻo để có thể cạnh tranh trên thịtrờng
Từ đó, sản xuất của công ty từng bớc đi vào ổn định,thu nhập ngời lao động tăng dần lên và công ty đã khẳng
định đợc vị trí của mình là một doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, có doanh thu và các khoản nộpngân sách cao, có nhịp độ tăng trởng ổn định
Do là nhà sản xuất mỳ lớn nhất Miền Bắc, gia đình
có truyền thống sản xuất mỳ ăn liền Công ty có nhiềukinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh Công ty Việt
Trang 6cạnh tranh là các doanh nghiệp lớn ở phía Nam là cha đủmạnh vì doanh thu của họ cha đủ để bù đắp chi phí Công
ty đã xây dựng hệ thống đại lý rộng khắp gồm 108 đại lý
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty KD&CBLT Việt Tiến.
Công ty KD&CBLT Việt Tiến là Công ty có thể bổsung bằng hình thức vay ngân hàng và sử dụng nguồn vốn
Trang 7có đợc từ việc mua hàng trả chậm cho các nhà cung ứngnguyên vật liệu trong thời hạn cho phép.
Năm tài chính của Công ty đợc xác định từ 1/1 31/12 hàng năm Lợi nhuận đợc chia làm hai lần trongnăm theo nguyên tắc 40% bổ sung vốn kinh doanh 10%lập quỹ dự trữ, số dự trữ còn lại chia cho các cổ đông theo
-tỷ lệ góp vốn
a Tình hình tài sản, nguồn vốn.
Vốn là biểu hiện của tài sản Tổng giá trị của tài sảnluôn luôn bằng tổng nguồn vốn tất cả các tài sản củaCông ty đợc giao quản lý và sử dụng phục vụ cho mục
đích và kinh doanh của Công ty đợc phản ánh đầy đủ trênbảng cân đối kế toán lập ngày 31/12/2001
Số tiền
Tỷ trọn g
Tỷ lệ
Trang 82
12,86
24368
1.31
TSC§ 1.377.19
3
1.487.193
Trang 105
12,70
Căn cứ vào bảng phân tích trên ta thấy tài sản củaCông ty năm 2001 so với năm 2000 tăng lên 378.971.000
đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 6,68% trong đó tài sản lu
động tăng 268.971.000 đồng, tổng TSCĐ tăng110.000.000 đồng Xét về tỷ trọng thì TSLĐ và TSCĐ -
ĐTTC là hợp lý với chức năng của hoạt động sản xuấtkinh doanh tại Công ty Trong năm 2001 hoạt động củaCông ty có chiều hớng phát triển tốt, chỉ tiêu so sánh đều
có chiều hớng tăng, trong khi chỉ tiêu về hàng tồn khogiảm, chứng tỏ sức tiêu thụ tăng lên
Phân tích nguồn vốn của Công ty chủ yếu là nguồnvốn chủ yếu do đó khả năng tự chủ tài chính của Công ty
là rất tốt và năm sau cao hơn năm trớc Khoản vay ngắnhạn cũng giảm khá nhiều Tuy nhiên khoản nợ phải trảcủa 2001 so với 2000 cũng tăng lên nhng ở mức thấp vàCông ty cũng chiếm dụng vốn của những đơn vị khác
Trang 11b Kết quả sản xuất kinh doanh.
Phân phối lợi nhuận là quá trình phân chia và sửdụng các khoản lợi nhuận thu đợc sau một thời kỳ hoạt
động sản xuất kinh doanh
Hàng năm trớc khi bớc vào năm kế hoạch Công ty
đều phải lập kế hoạch lợi nhuận của hoạt động sản xuấtkinh doanh Kế hoạch lợi nhuận giúp Công ty biết đợcquy mô về số lãi sẽ đợc tạo ra từ đó giúp đợc Công ty có
đợc kế hoạch tiêu thụ và đề ra biện pháp phấn đấu để thựchiện cho kỳ sau:
Trang 12Nhìn chung tình hình kinh doanh thu đợc kết quả
t-ơng đối tốt thể hiện ở doanh thu năm 2001 tăng lên so với
2000 là 2.847.377 đồng, chứng tỏ quy mô hoạt động của
Công ty đã tăng lên rất nhiều
Tổng chi phí cũng tăng lên nhng mức tăng thấp hơn
so với doanh thu điều này cho thấy Công ty đã biết tiết
kiệm chi phí kinh doanh mở rộng quy mô hoạt động Vì
vậy lợi nhuận của năm 2001 tăng hơn so với năm 2000
Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà
nớc Trong hoạt động kinh doanh Công ty KD&CBLT
Việt Tiến phải thực hiện với nghĩa vụ với Nhà nớc thông
qua việc nộp thuế Thuế GTGT và thuế thu nhập doanh
nghiệp là có sự tăng lên điều đó chứng tỏ việc mở rộng
kinh doanh của Công ty là có hiệu quả
Trang 14Phần ii.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty KD&CBLT Việt Tiến tổ chức bộ máy quản
lý theo hình thức tập chung do giám đốc trực tiếp quản lý.Mọi kế hoạch hoạt động trong sản xuất kinh doanh cũng
nh kế hoạch tài chính đều do giám đốc quyết định thôngqua phòng kế toán duy trì sự phát triển quan hệ với các
đại lý kiểm tra và giám sát các hoạt động của toàn Công
ty Phân tích phơng hớng chiến lợc phát triển cho Công
ty
Để điều hành Công ty một cách linh hoạt, thốngnhất là một vấn đề phức tạp đòi hỏi phải có cơ cấu tổ chứckhoa học và hợp lý Không phải bất cứ Công ty nào cũng
có cơ cấu hợp lý và gọn nhẹ ngay t đầu mà phải qua thờigian hoạt động mỗi Công ty sẽ tự tìm cho mình một cơcấu phù hợp nhất
Trang 15Bộ máy quản lý của Công ty đợc sắp
xếp nh sau:
Giám đốc: Là ngời có thẩm quyền cao nhất có trách
nhiệm quản lý điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trớc các cơ quan
Nhà nớc về các hoạt động của Công ty
Trang 16Phó giám đốc sản xuất: Giúp việc cho giám đốc và
phụ trách các công việc và bồi dỡng nâng cao trình độcông nhân
Phòng kinh doanh: Giúp việc cho giám đốc và phụ
trách công tác kinh doanh nh: Xây dựng các kế hoạchngăn, chung và dài hạn về đầu t xây dựng cơ bản và tiêuthụ của Công ty
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham vấn cho giám
đốc về các chính sách, chế độ tài chính, quản lý thu chitài chính theo các quy định tài chính kế toán hiệnhành Phản ánh trung thực, kịp thời tình hình tài chínhcủa Công ty, tổ chức giám sát phân tích các hoạt độngkinh tế từ đó giúp giám đốc năm bắt tình hình cụ thể củacông ty Tổ chức hạch toán kế toán, phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh Trực tiếp các phòng ban chức năngkhác quản lý giám sát mọi quá trình liên quan đến sảnxuất tiêu thụ sản phẩm
Phòng kinh doanh: Có những xây dựng tham mu
cho giám đốc về các biện pháp tiêu thụ sản phẩm
Phòng kỹ thuật: Có chức năng theo dõi toàn bộ quy
trình công nghệ sản xuất, nghiên cứu ứng dụng công nghệmới, kiểm tra chất lợng đánh giá thành phẩm nhập kho
Xởng sản xuất: Phân xởng sản xuất chính là xởng sản xuất mỳ ăn liền và hai xởng phụ là xởng sản xuất bột nêm và cháo ăn liền
Trang 18Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
(Dây chuyền sản xuất mỳ)
Bột mỳ NVL
N ớc trộn hỗn hợp
Dầu thực vật
Bao
gói
Cán cắt sợi
Vào khuôn chiên chín
Thổi nguội Cắt định l
ợng
Phối trộn Hấp
chín
Gia vị T.H
Định l ợng Phối trộn Muối tinh
sấy
Đóng gói
Bột
ngọt-đ ờng
N V L
Đóng
Máy
đùn phôi
NVL (gạo)
Bán SP (nêm gói) Kho thành phẩm
Trang 19(ChÕ biÕn ch¸o ¨n liÒn)
Trang 20cứ vào khối lợng công việc, tính chất công việc kế toán,Công ty Kinh doanh và chế biến lơng thực Việt Tiến đãxây dựng bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức bộ máy kếtoán tập trung.
Theo mô hình này, toàn Công ty chỉ có một phòng kếtoán làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chitiết, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế vàkiểm tra công tác kế toán toàn Công ty ở các bộ phậnphụ thuộc chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụthu thập chứng từ, kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ, gửicác chứng từ về Phòng Kế toán của Công ty theo định kỳ.Các nhân viên hạch toán ở đơn vị phụ thuộc chịu sự hớngdẫn về nghiệp vụ của Phòng Kế toán Công ty
Phòng Kế toán có nhiệm vụ:
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán và kiểm tra việc
Trang 21phân tích hoạt động kinh tế và cung cấp các thông tin
chính xác, kịp thời giúp lãnh đạo Công ty ra các quyết
định quản lý tối u
- Vận dụng một cách hợp lý các chính sách chế độ tàichính của Nhà nớc vào tình hình hoạt động của Công ty
- Có kế hoạch huy động vốn phù hợp với yêu cầu sảnxuất kinh doanh, mang hiệu quả cao trong việc sử dụng
doanh của Công ty
- Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đúng qui
định và phù hợp với yêu cầu quản lý
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trên, đảm bảo sựlãnh đạo và chỉ đạo tập trung, thống nhất và trực tiếp của
Kế toán trởng, Phòng kế toán của Công ty đợc tổ chức
theo sơ đồ sau:
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Trang 22Phòng Kế toán của Công ty gồm 7 ngời, mỗi ngờiphụ trách một phần hành kế toán.
Kế toán trởng
Là ngời có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kếtoán của Công ty Với chức năng này, Kế toán trởng làngời giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tàichính cho Giám đốc, Kế toán trởng là ngời chịu sự lãnh
đạo trực tiếp của Giám đốc về mặt hành chính đồng thờichịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Kế toán trởng cấp trên
Nhiệm vụ của Kế toán trởng là: Tổ chức bộ máy kếtoán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán,tài chính của Công ty Trực tiếp tham mu giúp Giám đốc
về các hoạt động tài chính đồng thời nghiên cứu vận dụngchế độ chính sách của Nhà nớc vào điều kiện cụ thể củaCông ty, xây dựng thành qui chế về tài chính cho Côngty
Kế toán tổng hợp
- Theo dõi các tài khoản về nguồn vốn và quĩ nh:Nguồn vốn kinh doanh, lãi cha phân phối, chênh lệch tỷgiá, quĩ đầu t phát triển, quĩ khen thởng phúc lợi
Trang 23- Từ các chứng từ gốc, kế toán tổng hợp ghi sổ kếtoán tổng hợp rồi cuối tháng đối chiếu với sổ kế toán chitiết của các phần hành cụ thể khác.
- Cuối mỗi tháng, kế toán tổng hợp xác định kết quảcủa các hoạt động kinh doanh báo cáo kế toán trởng
- Định kỳ hàng tháng, lập các báo cáo tài chính theoqui định, bao gồm:
Trang 24- Lập phiếu thu, phiếu chi
- Theo dõi và hạch toán (mở sổ chi tiết) toàn bộ cácnghiệp vụ liên quan đến quĩ tiền mặt và các nghiệp vụ cóliên quan đến ngân hàng nh: tiền gửi, tiền vay, ký quĩ
- Theo dõi và kiểm tra các khoản phải thu, phải trảnh: phải thu của khách hàng, phải trả ngời bán, tạm ứng,thanh toán với ngân sách, phải trả, phải nộp khác
- Tiến hành phân tích tuổi nợ của từng đối tợng thanhtoán, hàng tháng báo cáo tình hình thanh toán của nhữngkhách hàng truyền thống, những khoản nợ quá hạn, cáckhoản vay đến hạn trả với kế toán trởng
- Làm công tác giao dịch với Ngân hàng
Các sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 113, 131, 141,
331, 333, 311, 138, 338 (theo dõi cho từng đối tợng, từngngân hàng)
Kế toán kho NVL & TP hàng hoá, công cụ dụng cụ
- Lập phiếu nhập, xuất kho NVL, TP, hàng hoá vàcông cụ dụng cụ
- Theo dõi số lợng và giá cả hàng nhập, xuất khotrong kỳ
- Tính giá hàng xuất kho trong từng kỳ
Trang 25- LËp b¸o c¸o hµng tån kho theo tõng th¸ng vµ cuèin¨m.
- Lµm c¸c thñ tôc cÇn thiÕt khi t¨ng, gi¶m TSC§
- Gi¸m s¸t viÖc söa ch÷a TSC§
- Tham gia nghiÖm thu nh÷ng TSC§ do x©y dùng c¬b¶n hoµn thµnh, bµn giao
- Hµng th¸ng tÝnh khÊu hao vµ lËp b¶ng ph©n bæ khÊuhao
Sæ kÕ to¸n sö dông bao gåm:
- ThÎ TSC§: theo dâi tõng TSC§
- Sæ chi tiÕt TSC§ theo bé phËn sö dông
Trang 26+ Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
- Hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ có liên quan đến
l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Cuối tháng lập bảng thanh toán lơng
- Hàng tháng lập bảng phân bổ lơng và các khoảntrích theo lơng
Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ kế toán chi tiết tài khoản: 334, 338
- Bảng phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
Căn cứ vào các chi phí thực tế phát sinh đợc tập hợp(các bảng phân bổ, bảng tính khấu hao, phiếu xuất khoNVL và công cụ, bảng tính lơng của Kế toán tiền l-
ơng ), các phiếu nhập kho sản xuất cuối tháng kế toántính giá thành cho từng loại sản phẩm theo từng hợp đồngsản xuất
Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết tài khoản 154, 155
- Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627
- Thẻ tính giá thành
Kế toán ở các phân xởng sản xuất