Tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần Đầu tư Kinh tế Hồng Hà
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẨU TƯ 2
1.5 Chuyển đổi mục đích sử dụng bất động sản đầu tư 5
2.QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS 40) VỀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ 7
CHƯƠNG II: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM 11
CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ
Trang 2TSCĐ: Tài sản cố định
TSDH: Tài sản dài hạn
CĐKT: Cân đối kế toán
BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh
DN: Doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm BĐS đầu tư trong doanh nghiệp
chuyên kinh doanh BĐS
2 Sơ đồ hạch toánhàng hóa BĐS trong DN không chuyên kinh doanh BĐS
3 Sơ đồ hạch toán khấu hao bất động sản đầu tư
4 Sơ đồ kế toán dự phòng BĐS đầu tư
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam hiện nay đang là một quốc gia có nhiều tiềm năng về mọi mặt nên thuhút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào thị trường bất động sản ViệtNam Vì thế, công tác kế toán trong Bất động sản đầu tư ngày càng gặp nhiều khó khăn
và phức tạp Để góp phần quản lý, kiểm soát các nguồn lực sử dụng vào quá trình đầu
tư của doanh nghiệp, kế toán bất động sản đầu tư đã và đang từng bước được sửa đổicho phù hợp với sự thay đổi và phát triển của lĩnh vực này Tuy nhiên, do là một hoạtđộng mới diễn ra, các doanh nghiệp còn bỡ ngỡ với các nghiệp vụ mới phát sinh Hơnnữa, kế toán bất động sản đầu tư chủ yếu dựa trên các quy tắc, chuẩn mực đã được xâydựng của quốc tế mà còn thiếu thực tế, kinh nghiệm ở môi trường đầu tư ở Việt nam
Vì thế, kế toán hoạt động bất động sản đầu tư còn gây nhiều khó khăn cho kế toán viên.Trong quá trình học tập và nghiên cứu, nhận thức được những bất cập của kế toán bất
động sản đầu tư, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện chế độ kế toán bất động sản đầu tư ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế, em chỉ đisâu nghiên cứu cơ sở lý luận kế toán bất động sản đầu tư trong các doanh nghiệp Trên
cơ sở đó, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp hạch toánbất động sản đầu tư trong doanh nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Hệ thống, khái quát và làm rõ bản chất của BĐS đầu tư trong doanh nghiệp
trên các khía cạnh khái niệm, đặc điểm và phân loại BĐS đầu tư
Trình bày khái quát nội dung hạch toán BĐS đầu tư trong doanh nghiệp trên
phương diện kế toán tài chính
So sánh với chuẩn mực kế toán quốc tế số 40 về BĐS đầu tư
Trang 4 Đưa ra một số ý kiến đóng góp với chế độ kế toán hiện hành nhằm hoàn thiện
chế độ kế toán BĐS đầu tư Ở Việt Nam hiện nay
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề án
Phạm vi nghiên cứu của đề án là những vấn đề lý luận cơ bản trong chế độ hạch toáncác nghiệp vụ liên quan đến BĐS đầu tư
Đối tượng nghiên cứu của đề án là BĐS đầu tư trên các khía cạnh: khái niệm, đặcđiểm, phân loại cũng như nội dung hạch toán trong doanh nghiệp theo chế độ kế toánViệt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề án
Đề án được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duyvật lịch sử, các phương pháp thống kế, phân tích, tổng hợp và so sánh , kết hợp vớiviệc đọc sách, báo, tạp chí kế toán … để có một cái nhìn tổng quát, tạo tiền đề đưa ranhững giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bất động sản đầu tưtrong các doanh nghiệp
Bố cục của đề án
Tên đề án “Hoàn thiện kế toán bất động sản đầu tư ở Việt Nam”.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Đề án gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bất động sản đầu tư
Chương II: Chế độ kế toán bất động sản đầu tư ở Việt Nam
Chương III: Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện cơ sở lý luận kế toán bất động sản đầu tư
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do không có kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế
Kính mong nhận được sự góp ý của cô giáo!
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẨU TƯ
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ:
1.1.Những khái niệm cơ bản:
Bất động sản đầu tư là một phạm trù còn khá mới mẻ, nó mới thực sự phát triển trongvài năm trở lại đây Trước khi hiểu rõ khái niệm bất động sản đầu tư, thì cần phải hiểubất động sản là gì?
* Theo Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, tại Điều
174 có quy định: “BĐS là các tài sản bao gồm:
+ Đất đai;
+ Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó;
+ Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
+ Các tài sản khác do pháp luật quy định”.
Từ quy định trên, chúng ta có thể hiểu: BĐS là đất đai và những tài sản có liên quanđến đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất
* Theo chuẩn mực kế toán Việt nam (VAS 05) – bất động sản đầu tư ban hành đợt 3, thì: Bất động sản có nhiều loại, nếu căn cứ theo mục đích sử dụng, bất động sản
bao gồm hai loại là: Bất động sản chủ sở hữu sử dụng và bất động sản đầu tư
Bất động sản chủ sở hữu sử dụng: là bất động sản do người chủ sở hữu hoặc người đi
thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích sử dụng trong sảnxuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý
Bất động sản đầu tư: Là bất động sản gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần
của nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợpđồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá
mà không phải để:
Trang 6- Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc sủ dụng cho các mục đíchquản lý; hoặc
- Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
1.2 Phân loại bất động sản đầu tư:
*BĐS sử dụng : là TSCĐ đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh
*BĐS tồn kho : là hàng hóa bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
*BĐS đầu tư :có rất nhiều loại, với mỗi mục đích khác nhau có cách phân loại khácnhau phù hợp với từng mục tiêu của nhà quản lý Vì thế ta có thể phân loại bất độngsản đầu tư theo các tiêu thức sau đây:
+ Phân loại theo mục đích sử dụng: chia làm 3 loại
- Bất động sản cho thuê hoạt động: gồm nhà cửa, quyền sử dụng đất, cơ sở hạ tầng
thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp đi thuê tài chính đang nắm giữ,nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê
- Bất động sản chờ tăng giá để bán gồm: nhà cửa, quyền sử dụng đất, cơ sở hạ tầng
thuộc sở hữư của doanh nghiệp, doanh nghiệp đang nắm giữ với mục đích chờ tăng giá
để bán
- Bất động sản chưa rõ mục đích sử dụng gồm: quyền sử dụng đất do doanh nghiệp
mua và đang nắm giữ nhưng chưa rõ mục đích sử dụng Bao gồm: nhà, hoặc một phầncủa nhà do doanh nghiệp mua, xây dựng mà doanh nghiệp đang nắm giữ với mục đíchcho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá để bán
+Phân loại theo nội dung kinh tế: chia làm 4 loại
- Nhà cửa, bao gồm: nhà, hoặc một phần của nhà do doanh nghiệp mua, xây dựng màdoanh nghiệp đang nắm giữ với mục đích cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá để bán
- Quyền sử dụng đất, bao gồm : quyền sử dụng đất do doanh nghiệp mua và đangnắm giữ với mục đích cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá để bán, hoặc có thể chưa
rõ mục đích sử dụng
- Bất động sản tài chính, bao gồm: nhà hoặc một phần của nhà, quyền sử dụng đất dodoanh nghiệp đi thuê tài chính với mục đích cho thuê hoạt động
Trang 7- Cơ sở hạ tầng, bao gồm: các cơ sở hạ tầng mà doanh nghiệp đã mua hoặc xây dựng
và đang nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán hoặc cho thuê hoạt động
+Phân loại theo hình thức sở hữu: chia làm 2 loại
- Bất động sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: nhà, một phần của nhà, quyền
sử dụng đất, cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp mua hoặc xây dựng và đang được doanhnghiệp nắm giữ với mục đích chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động => Đây là loạihình đang rất phát triển ở Việt Nam
- Bất động sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: nhà, một phần củanhà, quyền sử dụng đất do doanh nghiệp thuê tài chính và doanh nghiệp đang nắm giữvới mục đích cho thuê hoạt động
1.3 Điều kiện ghi nhận bất động sản đầu tư:
Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiệnsau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Nguyên giá của Bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy Khi xác định một bất động sản đầu tư có thỏa mãn điều kiện thứ nhất để được ghinhận là tài sản hay không, doanh nghiệp cần phải đánh giá mức độ chắc chắn gắn liềnvới việc thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai mà chúng có thể mang lại trên cơ
sở những thông tin hiện có tại thời điểm ghi nhận Lợi ích kinh tế do tài sản mang lạiđược biểu hiện ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm dịch
vụ khi doanh nghiệp sử dụng, kiểm soát bất động sản
Điều kiện thứ hai để ghi nhận một bất động sản đầu tư là tài sản thường dễ đượcthỏa mãn vì giao dịch mua bán, trao đổi chứng minh cho việc hình thành bất động sản
đã xác định giá trị của bất động sản đầu tư
1.4 Đặc điểm của bất động sản đầu tư:
- Bất động sản đầu tư là những tài sản thường có vị trí cố định, không thể hoặc có thể
di rời được
- Bất động sản đầu tư là loại tài sản có giá trị lớn
Trang 8- Bất động sản đầu tư được giao dịch trên thị trường có những đặc điểm riêng biệt,mang tính đặc thù
1.5 Chuyển đổi mục đích sử dụng bất động sản đầu tư:
* Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư hoặc từ
bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có
sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp sau:
- Bất động sản chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu
sở hữu tài sản này;
- Bất động sản đẩu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khaicho mục đích bán;
- Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành bất động sản đầu tư khi chủ sở hữukết thúc sử dụng tài sản đó;
- Hàng tồn kho chuyển thành bất động sản đầu tư khi chủ sở hữu bắt đầu cho bênkhác thuê hoạt động;
- Bất động sản xây dựng chuyển thành bất động sản đầu tư khi kết thúc giai đoạn xâydựng, bàn giao đưa vào đầu tư (Trong giai đoạn xây dựng phải kế toán theo Chuẩnmực kế toán số 03 “ Tài sản cố định hữu hình”)
* Doanh nghiệp chuyển một bất động sản đầu tư sang hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng, bằng chứng là sự bắt đầu của việc triển khai cho mục đích bán Khi một doanh nghiệp quyết định bán một bất động sản đầu tư mà không có giai
đoạn nâng cấp thì doanh nghiệp đó phải tiếp tục coi bất động sản đó là một bất độngsản đầu tư cho tới khi nó được bán (không còn được trình bày trên Bảng cân đối kếtoán) và không được hạch toán tài sản đó là hàng tồn kho Tương tự, nếu doanh nghiệpbắt đầu nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư hiện có với mục đích tiếp tục sử dụng bấtđộng sản đó trong tương lai như một bất động sản đầu tư, thì bất động sản đó vẫn làmột bất động sản đầu tư và không được phân loại lại như một bất động sản chủ sở hữu
sử dụng trong quá trình nâng cấp cải tạo
Trang 9* Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa bất động sản đầu tư với bất động sản chủ sởhữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản đượcchuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của bất động sản trong việc xác định giátrị hay để lập báo cáo tài chính.
1.6 Thanh lý bất động sản đầu tư:
Kế toán thanh lý bất động sản đầu tư của các doanh nghiệp cần tôn trọng một sốquy định của chuẩn mực kế toán Việt nam (VAS 05) Cụ thể như sau:
- Một bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong Bảng cân đối kế toán saukhi đã bán hoặc sau khi bất động sản đầu tư không còn được nắm giữ lâu dài và xétthấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư
đó
- Việc thanh lý một bất động sản đầu tư có thể xảy ra sau khi bán hoặc sau khi kýhợp đồng cho thuê tài chính Để xác định thời điểm bán bất động sản đầu tư và ghinhận doanh thu từ việc bán bất động sản đầu tư, doanh nghiệp phải tuân theo các quyđịnh của Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Việc bán bất độngsản cho thuê tài chính hoặc giao dịch bán và thuê lại bất động sản đầu tư, doanh nghiệpphải tuân theo các quy định của Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”
- Các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc bán bất động sản đầu tư được xác định bằng
số chênh lệch giữa doanh thu với chi phí bán và giá trị còn lại của bất động sản đầu tư
Số lãi hoặc lỗ này được ghi nhận là thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong kỳ (Trường hợp bán và thuê lại tài sản là bất động sản được thựchiện theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”)
- Khoản doanh thu từ việc bán bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý.Trường hợp bán theo phương thức trả chậm, thì khoản doanh thu này được xác địnhban đầu bằng giá bán trả ngay (Giá bán chưa có thuế GTGT đối với đoanh nghiệp nộpthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế) Khoản chênh lệch giữa tổng số tiềnphải thanh toán và giá bán trả ngay được ghi nhận là doanh thu tiền lãi chưa thực hiệntheo quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Trang 102.QUY Đ NH C A CHU N M C K TOÁN VI T NAM (VAS 05) ỊNH CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) ỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) ẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) ỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) Ế TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) ỆT NAM (VAS 05)
VÀ CHU N M C K TOÁN QU C T (IAS 40) V B T Đ NG ẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) ỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) Ế TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) ỐC TẾ (IAS 40) VỀ BẤT ĐỘNG Ế TOÁN VIỆT NAM (VAS 05) Ề BẤT ĐỘNG ẤT ĐỘNG ỘNG
S N Đ U T : ẢN ĐẦU TƯ: ẦU TƯ: Ư:
hữu hoặc người đi thuê tài sản theo
hợp đồng thuê tài chính nắm giữ
nhằm mục đích thu lợi từ việc cho
thuê hoặc chờ tăng giá hoặc cả hai
Xác đinh
giá trị
ban đầu
BĐS đầu tư được ghi nhận giá trị
ban đầu theo giá vốn, bao gồm: giá
mua và chi phí trực tiếp cho giao
dịch (dịch vụ pháp lý, thuế chuyển
nhượng và các loại phí giao dịch
khác) Tuy nhiên chi phí quản lý
hành chính chung và chi phí tạo lập
bị loại trừ
BĐS đầu tư phải được xác định giá trịban đầu theo nguyên giá Nguyên giácủa BĐS đầu tư bao gồm cả các chi phígiao dịch liên quan trực tiếp ban đầu
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban
đầu cho BĐS đầu tư được ghi nhận
là chi phí nếu các khoản mục này
khôi phục lại hoạt động ở mức độ
tiêu chuẩn chi phí này được vốn
hóa khi có khả năng là DN sẽ thu
được lợi ích kinh tế vượt trên mức
Chí phí liên liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này
có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt
Trang 11hoạt động tiêu chuẩn ban đầu động được đánh giá ban đầu thì được
ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu
tư
Việc hạch toán các chi phí phát sinhsau ghi nhận ban đầu phụ thuộc vàotừng trường hợp có xem xét đến việcđánh giá và ghi nhận ban đầu củakhoản đầu tư liên quan Chẳng hạn,trường hợp giá mua tài sản bao gồmnghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịucác chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưabất động sản tới trạng thái sẵn sànghoạt động thì chi phí đó cũng được tínhvào nguyên giá
BĐS đầu tư được ghi nhận ban đầu
theo giá gốc và DN được phép lựa
chọn 1 trong 2 mô hình ghi nhận giá
trị của BĐS đầu tư sau ghi nhận ban
đầu Đó là: +Mô hình giá gốc
+Mô hình giá trị hợp lý
Mô hình giá gốc hay mô hình giá
vốn (Cost Model): BĐS được tính
toán bằng giá vốn trừ đi khấu hao
lũy kế và lỗ do giảm giá.(được áp
dụng theo IAS 16 cho nhà xưởng,
máy móc thiết bị)
Mô hình giá trị hợp lý (Fair Value
Model): BĐS đầu tư được ghi nhận
Chỉ cho phép lựa chọn mô hình giá gốc
để ghi nhận giá trị của BĐS đầu tư saukhi ghi nhận ban đầu BĐS đầu tư đượctheo dõi trong phần TSDH với ba chỉtiêu cơ bản sau: nguyên giá, số khấuhao lũy kế và giá trị còn lại trong đó:
khi áp dụng mô hình này BĐS đầu tư được theo dõi và đánh giá như là một tài sản cố định thông thường của doanh nghiệp
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán
Nguyên giá của BĐS
Giá trị hao mòn lũy kế
Trang 12-ban đầu theo giá gốc và được đánh
giá lại theo giá trị hợp lý tại thời
điểm lập Bảng CĐKT Chênh lệch
giữa giá gốc và giá trị hợp lý được
hạch toán vào thu nhập/chi phí
trong kỳ kinh doanh và phản ánh
trên BCKQKD của DN Như vậy,
thực chất sự khác nhau giữa hai mô
hình tính giá này là ở chỗ các khoản
lãi/lỗ do tăng giảm giá trị hợp lý
được ghi nhận vào BCKQKD chứ
không trực tiếp ghi nhận vào giá
sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho,
nguyên giá của bất động sản được
ghi nhận sau đó là giá trị hợp lý tại
ngày chuyển đổi mục đích sử dụng
+Nếu một bất động sản chủ sở hữu
sử dụng được chuyển đổi thành bất
động sản đầu tư theo giá trị hợp lý,
doanh nghiệp phải áp dụng IAS 16
cho đến ngày chuyển đổi mục đích
sử dụng Mọi chênh lệch giữa giá trị
còn lại tại ngày chuyển theo IAS 16
và giá trị hợp của bất động sản tại
ngày này phải được ghi nhận như
Theo VAS 05 khi chuyển đổi BĐS đầu
tư, không thay đổi giá trị còn lại của bấtđộng sản được chuyển đổi, không thayđổi nguyên giá cho việc xác định giá trịhoặc cho mục đích trình bày
Trang 13một khoản đánh giá lại theo IAS 16.
+Đối với hàng tồn kho (hoặc bất
động sản đầu tư trong quá trình xây
dựng, phát triển) thành bất động sản
đầu tư theo giá trị hợp lý, mọi chênh
lệch giữa giá trị hợp lý tại ngày
chuyển đổi và giá trị còn lại của bất
động sản phải được ghi nhận vào lợi
+ Mức độ phụ thuộc vào việc định
giá của tổ chức định giá độc lập để
xác định giá trị hợp lý của bất động
sản đầu tư (được xác định và trình
bày trên báo cáo tài chính) Nếu bất
động sản đầu tư không được định
giá một cách độc lập, doanh nghiệp
phải trình bày thông tin này;
+ Sự tồn tại và mức độ các hạn chế
về tính có thể thực hiện được của
bất động sản đầu tư, giá trị thu nhập
và giá trị thanh lý
Chuẩn mực yêu cầu trình bày cụ thể
việc sử phương pháp giá trị hợp lý
Chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ yêucầu trình bày cụ thể bất động sản đầu tưghi nhận theo phương pháp giá gốc.Doanh nghiệp cũng cần phải trình bàygiá trị hợp lý của bất động sản đầu tưtại ngày lập bảng cân đối kế toán.Trong trường hợp không xác định đượcgiá trị hợp lý của bất động sản đầu tư,doanh nghiệp phải thuyết minh lý dokhông xác định được giá trị hợp lý củabất động sản đầu tư