Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ tr
Trang 1Tuần : Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
BÀI 16: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
(Tiết số 2)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác.
- Biết vận dụng các định lí học trong bài đề tính độ dài, chứng mình 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song
- Rèn được cách lập luận trong chứng mình định lý và vận dụng định lí đã học vào giải các bài toán
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết được đường trung bình trong tam giác
- Năng lực mô hình hóa toán học: Sử dụng được các kí hiệu trung điểm và cách diễn đạt toán học
- Năng lực giao tiếp toán học: HS biết phân tích, lựa chọn, tìm kiếm kiến thức có liên quan về đường trung bình, cách sử dụng tính chất đường để thảo luận, thống nhất kết quả hoạt động của nhóm mình
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: Có ý thức làm việc nhóm, hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm
vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu, máy
tính, máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (6 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được đường trung bình, tính chất đường trung bình
của tam giác
b) Nội dung: Trò chơi “Giải cứu đại dương”
Trang 2Luật chơi: Những sinh vật dưới đáy đại dương chẳng may đã bị mắc bẫy và chúng không thể nào tự thoát ra ngoài được Để giải cứu chúng các bạn phải tham gia trả lời các câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng sẽ giải cứu được một sinh vật Bạn hãy vận dụng trí thông minh của mình để giải cứu toàn bộ sinh vật biển đang bị mắc bẫy ở dưới đáy đại dương nhé!
Mỗi câu hỏi tương ứng với 30s
Câu 1: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối hai cạnh của tam giác Câu 2: Cho hình vẽ: có AB = 6cm; BC = 10cm Biết M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC Tính độ dài đoạn thẳng MN
Câu 3: Đường trung bình của tam giác với cạnh thứ 3 và bằng cạnh đó
Câu 4: Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB, trên AC lấy điểm N sao cho
MN // CB Ta có:
A N là trung điểm của BC
B MN = 12 BC
C.MN = 13 BC
D.MN = 2 BC
Câu 5: Trong 1 tam giác có mấy đường trung bình?
A 1
B 2
C 3
D 4
c) Sản phẩm: kết quả của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh tham gia trò chơi
“ Giải cứu đại dương”
- Học sinh nghiên cứu nhiệm vụ được giao
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
- HS đưa ra đáp án, nhận xét của cá nhân
*Kết luận, nhận định:
GV tổng kết nhắc lại kiến thức chuyển sang luyện
tâp
2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 33 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại phép đặt tính chia giúp HS liên hệ đến các khái niệm
- Củng cố phé đặt tính chia
- Vận dụng thực tế
- Giải quyết được bài toán mở đầu
b) Nội dung: Bìa
c) Sản phẩm:
- HS nắm vững kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư , kết quả thực hiện các
phép chia của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Giao nhiệm vụ 1:
- GV chiếu bài tập 4.6 SGk/83 theo nhóm
*Thực hiện nhiệm vụ 1:
- GV yêu cầu hs làm theo nhóm ghi giả
thiết kết luận và làm vào bảng phụ (5
phút)
Nhóm 1+3 làm Hình 4.15
Nhóm 2+4 làm Hình 4.16
- HS thảo luận theo nhóm
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần
*Báo cáo, thảo luận 1:
-GV chiếu kết quả, HS theo dõi đối chiếu
chấm chéo nhóm
*Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét bài làm của HS và hoạt
động của các nhóm
- GV định hướng HS chuyển nhiệm vụ 2
Bài 4.6 (SGK/83)
*Giao nhiệm vụ 2
- GV giao nhiệm vụ HS hoạt động cá
nhân thực hiện làm bài tập 4.7 (SGK/83)
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu bài tập
vẽ hình ghi giả thiết kết luận
- HS tìm hiểu bài tập được giao
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV Hướng dẫn HS xây sơ đồ phân tích
và chứng minh
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bài 4.7 (SGK/83)
a) Vì M, N lần lượt là trung điểm của các
Trang 4(Dự kiến các câu trả lời của HS – Bài
giải.)
*Báo cáo kết quả 2
- GV gọi 1 HS lên bảng làm hs còn lại
làm ra nháp
- HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích,
cách làm khác
*Đánh giá kết quả 2
- GV: Thu 1 vài bạn hoàn thành nhanh
- HS nhân xét đưa ra cách làm khác
- GV: Chốt lại cách làm dạng toán tính
giá trị và qui tắc
cạnh AB, AC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC suy ra MN // BC hay MN // BP
Tứ giác BMNC có MN // BP nên tứ giác BMNC là hình thang (đpcm)
b) Vì N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BC nên NP là đường trung bình của tam giác ABC suy ra NP // AB hay
NP // MB
Tứ giác MNPB có MN // BP; BM // NP (chứng minh trên)
Do đó, tứ giác MNPB là hình bình hành
*Giao nhiệm vụ 3:
Thảo luận nhóm bàn bài 4.8 SGK trang
Bài 4.8 SGK trang 83
Cho hình chữ nhật ABCD có AC cắt BD
tại O Gọi H, K lần lượt là trung điểm của
AB, AD Chứng minh tứ giác AHOK là
hình chữ nhật
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
-GV Hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm
bàn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét cho điểm, tuyên dương
khen thưởng các nhóm bàn làm tốt, đồng
thời sửa chữa, rèn kỹ năng các lỗi HS sai
sót
Bài 4.8 (SGK/83)
Vì ABCD là hình chữ nhật nên ˆBAD= 90° và hai đường chéo AC, BD bằng nhau
và cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường
Suy ra AB ⊥ AD; O là trung điểm của
AC và BD
Vì O, H lần lượt là trung điểm của BD và
AB nên OH là đường trung bình của tam giác ABD
Suy ra OH // AD mà AB ⊥ AD nên
OH ⊥ AB hay ˆAHO=90°
Tương tự, ta chứng minh được:
OK ⊥ AD hay ˆAKO=90°
Tacó: ˆBAD+ˆAHO+ˆAKO+ˆHOK =360°
Trang 590°+90°+90°+ˆHOK =360° 270°+ˆHOK =360° Suyra ˆHOK=360°−270°=90°
Tứ giác AHOK có:
ˆBAD=90°;
ˆAHO=90°;
ˆAKO=90°;
ˆHOK=90°
Do đó, tứ giác AHOK là hình chữ nhật
4 Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về quy tắc dấu ngoặc để giải quyết bài tập thực
tế
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài toán thực tế: Giữa 2 điểm A, B là một hồ nước sâu Biết A,B lần
lượt là trung điểm của MC, MD (xem hình vẽ) Bạn Mai đi từ đến với vận tóc 160m/phút heets1 phút 30 giây Hỏi 2 điểm A và B cách nhau bao nhiêu mét?
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ yêu cầu HS hoạt động ở nhà bài tập trên
- Hướng dẫn hỗ trợ: GV giải đáp các thắc mắc dể HS hiêur rõ nhiệm vụ
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc định lý, định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, xem và ôn tập lại các nội dung đã học ở tiết học
- Làm bài tập 4.9 (sgk/83) SBT