1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân

86 740 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Công Ty Cơ Khí Ô Tô Xe Máy Thanh Xuân
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đã tạo ra môi trường cạnh tranh cùng phát triển cho các doanh nghiệp Mục đích của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, muốn vậy cần có các chiến lược kinh doanh tối ưu Các doanh nghiệp phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào để ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý Làm thế nào để cắt giảm chi phí sản xuất mà vẫn đạt hiệu quả là một câu hỏi lớn và là sự quan tâm rất lớn từ các nhà quản lý Để đưa ra các biện pháp cắt giảm chi phí sản xuất và chiến lược giá sản phẩm thì các nhà quản lý cần có thông tin về nó Nguồn thông tin quan trọng và đáng tin cậy là từ công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Với ý nghĩa và vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm nên trong thời gian thực tâp tại Xí nghiệp X25 – Công

ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công

tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ” làm chuyên đề thực

tập tốt nghiệp của mình Trong chuyên đề của mình, em trình bày 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân.

Trang 2

Trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của thầy giáo TS Nguyễn Hữu Ánh cũng như các cô phòng tài chính kế toán của xí nghiệp để hoàn thiện tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, do nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy, em rất mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy cô để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình, phục

vụ tốt hơn cho công tác kế toán sau này

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô

tô xe máy ô Thanh Xuân.

Tiền thân của xí nghiệp là một xưởng sửa chữa ô tô xe máy của Bộ nội vụ ra đời năm 1963, đến năm 1968 được nâng cấp thành xí nghiệp sửa chữa ô tô xe máy do Bộ Nội vụ bao cấp Năm 1988 được đổi tên thành nhà máy đại tu ô tô xe máy số I - Bộ Nội vụ ( nay là Bộ Công an ) Từ khi thành lập, nhà máy nhiều năm liền hoàn thành kế hoạch, được Nhà nước và Bộ Công an tặng nhiều huân huy chương và bằng khen

Để phù hợp với tình hình mới trong cơ chế thị trường, Nhà máy đại tu ô tô

xe máy số I đã trở thành một doanh nghiệp nhà nước hoạt động độc lập theo Nghị định 388 của Chính phủ và Quyết định số 300/BNV ngày 9/7/1993 Năm

1999 do tính chất đặc biệt nhà máy đã được chuyển đổi thành Công ty cơ khí ô

tô xe máy Thanh Xuân - Bộ Công an Công ty có 2 xí nghiệp trực thuộc: X25 và X30

Tên xí nghiệp: Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân.

Địa chỉ: Số 105 - đường Nguyễn Tuân - quận Thanh Xuân – thành phố Hà NộiĐiện thoại: 045588780

Fax: 0458583121

Email: xinghiepx25@hn.vnn.vn

Xí nghiệp X25 có con dấu riêng, có mã số thuế riêng Hoạt động kinh doanh chính của xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân là tập trung

Trang 4

sửa chữa phục hồi và cải tạo, lắp giáp các loại ô tô trong và ngoài nghành công

an Đồng thời công ty còn sản xuất các loại biển số ô tô xe máy phục vụ cho công tác quản lý và an toàn giao thông Đây cũng là lĩnh vực mới và rất quan trọng của Xí nghiệp để đáp ứng nhu cầu của nghành Công an và nhu cầu thị trường

Là một doanh nghiệp nhà nước trong lực lượng vũ trang, vừa phải đáp ứng các yêu cầu của nghành vừa phải đảm bảo sản xuất kinh doanh sao cho có lãi, Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lượng trong việc sửa chữa ô tô xe máy để không chỉ phục vụ trong nghành mà còn thu hút khách hàng bên ngoài đến sửa chữa Xí nghiệp đã mạnh dạn đầu tư công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại vào sản xuất các sản phẩm phản quang có chất lượng cao Sản phẩm của xí nghiệp đã được một số nước trong khối ASEAN biết tới Đặc biệt xí nghiệp đã đưa một dây chuyền sản xuất biển số của mình và cử chuyên gia sang nước CHDCND Lào để sản xuất biển số cho nước bạn theo yêu cầu của Bộ Nội vụ Lào

Đến nay xí nghiệp hoạt động trong điều kiện vừa hoạt động sản xuất kinh doanh vừa thực hiện nhiệm vụ của nghành nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên của xí nghiệp đã phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao đảm bảo lãi kinh doanh, cùng cả nước hội nhập vào kinh tế quốc tế và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường, đặc biệt là sau sự kiện quan trọng Việt Nam chính thức gia nhập WTO Bằng uy tín và chất lượng sản phẩm,

Xí nghiệp đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường

Trang 5

1.2 Đặc điểm kinh doanh của xí nghiệp.

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp

 Chức năng

Theo giấy phép kinh doanh thì xí nghiệp có chức năng kinh doanh các nghành nghề sau:

- Thiết kế ô tô, mô tô và các sản phẩm chuyên nghành;

- Sản xuất, lắp giáp, sửa chữa, hoàn cải các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thuỷ;

- Sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí, các sản phẩm có phủ chất liệu phản quang phục vụ nghành và xã hội;

- Sản xuất, lắp ráp động cơ, linh kiện, phụ kiện xe ô tô, mô tô các loại;

- Sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất và mỹ thuật công nghiệp cho các phương tiện vận tải;

- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị phương tiện phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty;

- Kinh doanh mua bán xe ô tô, mô tô và các phương tiện vận tải

Tuy giấy phép kinh doanh là như vậy nhưng xí nghiệp tập trung vào 3 hoạt động: sửa chữa ô tô, lắp giáp ô tô, sản xuất biển số

Trang 6

cao khối lượng và chất lượng sản phẩm phục vụ nghành và nhu cầu thị trường Luôn luôn đào tạo cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm phục vụ lâu dài cho xí nghiệp Làm tốt mọi nghĩa vụ và công tác xã hội khác.

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ

 Về sản phẩm:

Sản phẩm chính của xí nghiệp là dịch vụ sửa chữa ô tô xe máy, lắp giáp xe

và sản xuất biển số ô tô xe máy

Biển số là sản phẩm độc quyền sản xuất theo yêu cầu nhiệm vụ chung của Bộ công an, công an các tỉnh trong cả nước Chính vì vậy sản phẩm của xí nghiệp mang tính đặc thù riêng ngoài việc sản xuất biển đạt yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ, sản phẩm còn phải đảm bảo yêu cầu về công tác bảo mật chống làm giả góp phần vào công tác quản lý mô tô, xe máy của Bộ công an

 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân với tính chất làm một xí nghiệp vừa sửa chữa ô tô xe máy vừa sản xuất biển số, lắp ráp xe nên mỗi lĩnh vực gồm nhiều bước và nhiều quy trình khác nhau Với đặc điểm này xí nghiệp tổ chức thành 3 phân xưởng chính, mỗi phân xưởng có chức năng nhiệm

vụ khác nhau Phân xưởng I và phân xưởng II có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình sửa chữa, lắp giáp các loại ô tô xe máy

- Phân xưởng I: chuyên sửa chữa, phục hồi và cải tạo các loại ô tô

- Phân xưởng II: chuyên lắp ráp các loại ô tô

- Phân xưởng III: chuyên sản xuất các loại biển số ô tô, xe máy

Trang 7

Do đặc thù lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty nên hình thành 3 quy trình công nghệ

SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA Ô TÔ

Trang 8

SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP GIÁP Ô TÔ

Lắp giáp các phụ tùng thành ô tô

KCS

Xuất xưởngCác phụ tùng ô tô

Trang 9

SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIỂN SỐ

Biển số được sản xuất theo quy trình công nghệ và thiết bị của ISRAEN đạt tiêu

chuẩn quốc tế Nguyên vật liệu chính là nhôm hợp kim dẻo và giấy phản quang

Nguyên vật liệu

PX III

Dập phôi biển

Sơn phản quang và xử

lý kỹ thuật

KCSKho thành phẩm

Trang 10

Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như quy định riêng của bộ công an chủng loại giấy phải đảm bảo độ bền, phát sáng, chống làm giả.

Trang 11

1.2.3 Nguồn lực của xí nghiệp

 Nguồn vốn kinh doanh:

Ngày thành lập, số vốn ban đầu của xí nghiệp còn nhỏ Trong quá trình kinh doanh xí nghiệp đã luôn tìm và thực thi các biện pháp nhằm phát triển nguồn vốn của mình Xí nghiệp đã luôn ý thức việc bảo toàn phát triển vốn, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng hay thất thoát

đủ các phương tiện sản xuất kinh doanh cũng như trang thiết bị văn phòng đảm bảo cho cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ Tất cả các phòng ban đều có máy tính nối mạng, điện thoại, máy in, máy fax…

Theo biên bản kiểm kê tài sản cố định ngày 31 tháng 10 năm 2006 thì tổng giá trị tài sản cố định là: nguyên giá là: 29 763 504 079 đ, giá trị đã khấu hao là:

Trang 12

Tính đến cuối năm 2007 xí nghiệp có 360 lao động.

Cơ cấu lao động theo trình độ:

Biểu 1.1: Cơ cấu lao động theo trình độ

1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong một số năm gần

Trang 13

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 3.393.051.059 4.070.567.635 4.191.923.570

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện

Biểu 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh

Qua các chỉ tiêu trên ta thấy xí nghiệp đã đạt được những kết quả đáng

kể Mặc dù doanh thu năm 2007 giảm so với năm 2005 nhưng tăng hơn nhiều so với năm 2006

Cụ thể doanh thu năm 2007 tăng 18.458.887.504 đ so với năm 2006 Lợi nhuận sau thuế năm 2007 là 3.299.701.619 đ đóng góp cho nhà nước 5.532.317.315đ

So với năm 2006 lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng 229.017.410 đ hay tăng 7,63%

Trang 14

Để thấy rõ hơn tình hình tài chính của xí nghiệp X25, ta xem xét một số chỉ tiêu tài chính của xí nghiệp qua 2 năm 2006 và 2007 Đó là các chỉ tiêu: Huy động vốn, mức độ độc lập tài chính và khả năng thanh toán

MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP

0,637 2,057

3 Khả năng thanh toán:

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

- Hệ số khả năng chuyển đổi thành tiền của TS

ngắn hạn

- Vốn hoạt động thuần

2,269 1,699 0,594 0,356

19.849.663.779

2,756 1,757 0,096 0,055

17.852.897.011Biểu 1.3: Một số chỉ tiêu tài chính

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp

Xí nghiệp X25 – công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, bộ máy quản lý được tổ chức thành các phòng ban, phân xưởng thực hiện các chức năng quản lý nhất định bao gồm:

 Ban giám đốc

- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn

bộ bộ máy quản lý, phụ trách chung

- Một phó giám đốc: Phụ trách về kỹ thuật sửa chữa, lắp giáp ô tô

Trang 15

- Một phó giám đốc: Phụ trách về sản xuất biển phản quang

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân công

 Các phòng ban

- Phòng hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ sắp xếp bố trí bộ máy tổ chức trong xí

nghiệp, xây dựng kế hoạch tuyển dụng đào tạo và sử dụng nhân sự trong xí nghiệp Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp thời yêu cầu của Ban giám đốc và các phòng ban khác Giúp ban giám đốc thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng chế độ chính sách, bảo vệ an ninh, đối nội, đối ngoại

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật – KCS: Có nhiệm vụ chỉ đạo và thực hiện các chỉ tiêu

kế hoạch sản xuất đã được thông qua; nghiên cứu chế thử sản phẩm mới; cải tiến

và áp dụng các phương pháp công nghệ mới vào sản xuất kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất; lập kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện triển khai tổ chức hoạt động kinh

doanh trong nước và xuất khẩu, tổ chức nghiên cứu thị trường, tổ chức hoạt động lưu trữ cho bán hang Mặt khác phòng kinh doanh còn căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để triển khai cung ứng vật tư kịp thời cho sản xuất được liên tục và

ổn định Chuẩn bị các văn kiện để ký kết hợp đồng, thăm dò ý kiến của khách hang

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế,

thống kê tài chính, thống kê kinh tế trong xí nghiệp, giúp cho lãnh đạo công ty tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích các hoạt động kinh tế để ra quyết định quản lý tối ưu

Trang 16

 Các phân xưởng:

- Phân xưởng I: Sửa chữa ô tô

- Phân xưởng II: Lắp giáp ô tô

- Phân xưởng III: Sản xuất biển số

SƠ ĐỒ 3: BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP

Trang 17

1.4 Đặc điểm kế toán tại xí nghiệp

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân có 2 xí nghiệp là X25 và X30 nên bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán kiểu phân tán Toàn bộ bộ máy kế toán được phân cấp thành kế toán trung tâm tại công ty

và kế toán trực thuộc gồm 2 xí nghiệp Kế toán trung tâm và kế toán đơn vị trực thuộc đều có sổ sách và bộ máy nhân sự tương ứng để thực hiện chức năng nhiệm vụ của kế toán phân cấp Xí nghiệp X25 được hạch toán độc lập như một đơn vị kinh tế Xí nghiệp phải mở sổ kế toán, thực hiện toàn bộ khối lượng công

kỹ thuật

- KCS

Phòng tài chính -

kế toán

Phòng kinh doanh

Phân xưởng I Phân xưởng II Phân xưởng III

Trang 18

tác kế toán phần hành từ giai đoạn hạch toán ban đầu tới giai đoạn lập báo cáo kế toán lên công ty Xí nghiệp được giao quyền quản lý vốn kinh doanh, được hình thành bộ máy quản lý điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp Toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp được thực hiện tại phòng tài chính kế toán.

SƠ ĐỒ 4: BỘ MÁY KẾ TOÁN

Lao động kế toán

Phòng tài chính kế toán có 7 người trong đó có 1 kế toán trưởng kiêm trưởng phòng, 5 kế toán viên và 1 thủ quỹ được phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng Tất cả các nhân viên kế toán đều có trình độ cao đẳng trở lên, thường xuyên được học tập bồi dưỡng nghiệp vụ

Phân công lao đông kế toán

và thanh toán

Kế toán tiền lương, BHXH và TSCĐ

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Trang 19

Để đảm bảo công tác kế toán tài chính trong xí nghiệp được thực hiện

có hiệu quả phục vụ công tác kinh doanh, công tác quản trị hệ thống thì mỗi cán

bộ phòng tài chính kế toán của xí nghiệp cần quán triệt nguyên tắc sau:

- Thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ được phân công

- Chịu trách nhiệm phần việc được giao trước phòng, xí nghiệp, công ty và nhà nước khi để xảy ra các sai phạm trong quá trình thực hiện công tác kế toán và tài chính

- Báo cáo kịp thời các phần hành công việc được giao theo quy định của nhà nước và yêu cầu quản trị của công ty

- Nghiêm túc thực hiện nội quy, quy chế của công ty

 Phân công công tác:

1/ Đ/c Nguyễn Thị An: Trưởng phòng

Chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra chứng từ từ khâu hạch toán đến khâu tổng hợp; hướng dẫn mở sổ sách theo dõi riêng biệt từng tài khoản, từng đối tượng.2/ Đ/c Phạm Thị Kim Oanh:

Làm nhiệm vụ thanh toán các tài khoản nội bộ cũng như bên ngoài của xí nghiệp X25, mở sổ theo dõi riêng các tài khoản thanh toán riêng của công ty Kê khai thuế hàng tháng nộp đúng thời gian quy định

Trang 20

5/ Đ/c Phạm Việt Anh:

Theo dõi ngân hàng các khoản thu tiền bằng séc, UNC của khách hàng và các khoản chi tiêu bằng tiền gửi ngân hàng; làm kế toán tổng hợp theo dõi và tổng hợp số liệu của công ty và xí nghiệp X25

6/ Đ/c Đặng Hữu San:

Theo dõi tài sản cố định, công cụ lao động, đòi nợ, đi ngân hàng nộp chứng từ; đồng thời làm các công việc khác khi phòng phân công

7/ Đ/c Bùi Thị Minh Hồng: Thủ quỹ

Theo dõi và quản lý việc thu, chi tiền mặt

1.4.2 Chính sách kế toán chung mà xí nghiệp đang áp dụng

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12

- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là : Việt nam đồng

- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Hạch toán theo tỷ giá thực tế - tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định: Giá mua thực tế hoặc giá đánh giá

- Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, tỷ lệ khấu hao tài sản cố định: áp dụng theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Trang 21

- Trích lập và hoàn nhập dự phòng theo NĐ 59/CP ngày 03 tháng 10 năm 1996

và thông tư hướng dẫn số 64/BTC ngày 15 tháng 09 năm 1997 và theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Chế độ chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính: áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006

1.4.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

 Về chế độ chứng từ:

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán mà xí nghiệp đang áp dụng gồm

có 5 chỉ tiêu: lao động tiền lương, hàng tồn kho, bán hàng, tiền tệ và tài sản cố định VD: Chứng từ tiền tệ bao gồm

1) Phiếu thu2) Phiếu chi 3) Giấy đề nghị tạm ứng4) Giấy thanh toán tạm ứng5) Biên lai thu tiền

6) Biên bản kiểm kê quỹ7) Bảng kê chi tiền8) Giấy báo nợ, giấy báo có Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của xí nghiệp đều được lập chứng từ kế toán theo mẫu in sẵn hoặc xí nghiệp tự lập Chứng từ

kế toán có đủ số liên, nội dung chính xác và có đầy đủ chữ ký và con dấu Sau khi được kiểm tra, chứng từ được ghi sổ kế toán và lưu trữ

Trang 22

 Về hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản của xí nghiệp được thiết kế theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Các tài khoản cấp 2 được thiết kế phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của xi nghiệp

Phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sử dụng các tài khoản sau:

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 621.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp làm biển số

TK 621.2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sửa chữa xe

TK 622.4: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp lắp giáp xe

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 622.1: Chi phí nhân công trực tiếp làm biển số

TK 622.2: Chi phí nhân công trực tiếp sửa chữa xe

TK 622.4: Chi phí nhân công trực tiếp lắp giáp xe

TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 627.1: Chi phí sản xuất chung làm biển số

TK 627.2: Chi phí sản xuất chung sửa chữa xe

TK 627.4: Chi phí sản xuất chung lắp giáp xe

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 154.1: Chi phí sản xuất biển số dở dang

TK 154.2: Chi phí sửa chữa xe dở dang

TK 154.4: Chi phí lắp giáp xe dở dang

 Về hệ thống sổ sách kế toán

Xí nghiệp đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.

Trang 23

SƠ ĐỒ 5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Hệ thống sổ kế toán của xí nghiệp bao gồm sổ tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán tổng hợp: Bảng kê chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ cái

Sổ kế toán chi tiết gồm:

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

Bảng kê chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ cáiChứng từ kế toán

Trang 24

- Sổ tài sản cố định

- Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tài nơi sử dụng

- Thẻ tài sản cố định

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

- Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ

- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoàn lại

- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

Hiện công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Acess, các bước cần thực hiện để sử dụng được phần mềm kế toán này như sau:

- Bước 1 (chuẩn bị): Thu thập, kiểm tra các chứng từ kế toán (các dữ liệu đầu vào)

- Bước 2: Nhập các dữ liệu vào máy và khai báo yêu cầu thông tin đầu ra

- Bước 3: Máy vi tính sẽ tự động xử lý thông tin đầu vào và đưa ra các thông tin đầu ra bao gồm: sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, các loại báo cáo

 Về hệ thống báo cáo tài chính

Xí nghiệp sử dụng cả 4 báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền, thuyết minh báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính này được lập theo quý

Trang 25

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân.

2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp X25.

2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất.

Mục tiêu của xí nghiệp là đạt được mức lợi nhuận tối đa, do đó để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh thì vấn đề quản lý chi phí sản xuất chặt chẽ phù hợp luôn đóng vai trò quan trọng Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí, xí nghiệp đã phân chia chi phí sản xuất theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Cụ thể bao gồm các khoản mục chi phí sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu chính

+ Chi phí nguyên vật liệu phụ

+ Chi phí nhiên liệu

 Chi phí nhân công trực

Chi phí này bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh của lao động trực tiếp ở ba phân xưởng

 Chi phí sản xuất chung:

Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất ( trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp ) Chi phí sản xuất chung bao gồm:

Trang 26

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Là lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng như quản đốc, thủ kho, nhân viên dọn vệ sinh

+ Chi phí công cụ dụng cụ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất tại các phân xưởng như khấu hao máy móc thiết bị, khấu hao nhà xưởng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác: điện, nước…

2.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợp chi phí Nó có vai trò hết sức quan trọng và là nội dung cơ bản nhất của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để phù hợp với quy trình công nghệ và đặc điểm nghành nghề kinh doanh, xí nghiệp đã xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chi tiết theo sản phẩm: biển số, sửa chữa xe, lắp giáp xe Mỗi hoạt động sản xuất này được diễn ra tại một phân xưởng nên đối tượng tập hợp chi phí cũng là phân xưởng

Trong 3 hoạt động trên thì hoạt động sửa chữa xe và lắp giáp xe là theo đơn đặt hàng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm này lại được chi 664tiết theo đơn đặt hàng

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất mà xí nghiệp đang áp dụng là phương pháp hạch toán theo sản phẩm: sản xuất biển số, lắp giáp xe, sửa chữa

xe Trong từng sản phẩm: sửa chữa xe, lắp giáp xe thì chi phí sản xuất lại được hạch toán chi tiết theo đơn hàng

Trang 27

Hàng ngày kế toán mở sổ chi tiết TK 621,622,627 theo từng sản phẩm, đơn hàng

để phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến sản phẩm, đơn hàng Các chi phí sản xuất phát sinh ở sản phẩm, đơn hàng nào sẽ được hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đơn hàng đó Các chi phí sản xuất gián tiếp liên quan đến nhiều sản phẩm, đơn hàng sẽ được kế toán tập hợp và cuối kỳ tiến hành phân bổ chi phí đó theo những tiêu thức thích hợp Đến cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

2.1.3 Thực trạng kế toán các khoản mục chi phí sản xuất

2.1.3.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp.

Đặc điểm:

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn khoảng 80% tổng giá thành sản xuất, riêng hoạt động sửa chữa ô tô xe máy chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm khoảng 36% Nó bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu Xí nghiệp đã luôn xác định quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận Nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng trong sản xuất chế tạo sản phẩm rất đa dạng, tuỳ thuộc vào đặc trưng riêng của sản phẩm Xí nghiệp X25 có 3 hoạt động sản xuất kinh doanh chính: sản xuất biển phản quang, sửa chữa xe, lắp giáp xe Mỗi một loại sản phẩm được cấu tạo từ các loại nguyên vật liệu khác nhau

 Sản xuất biển số cần các nguyên vật liệu là:

+ Nguyên vật liệu chính: giấy phản quang, nhôm lá 1 ly

+ Nguyên vật liệu phụ: Băng dính ni lông, hộp các tông, túi ni lông

+ Nhiên liệu: Dầu bu tin, sơn ngoại biển số

Trang 28

 Sửa chữa, lắp giáp ô tô cần nguyên vật liệu giống nhau:

+ Nguyên vật liệu chính: Là các phụ tùng ô tô

+ Nguyên vật liệu phụ: giẻ lau, …

+ Nhiên liệu: Xăng, dầu, mỡ, dầu nhớt, sơn

Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” TK 621 được mở thành các tiểu khoản sau:

TK 621.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất biển số

TK 621.2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sửa chữa xe

TK 621.4: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp lắp giáp xe

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản: TK 152 ( TK 152.1, TK 152.2, TK 152.3 ),

Trang 29

Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 6: Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất từ hai nguồn cơ bản là xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất và mua ngoài xuất trực tiếp cho sản xuất không qua kho

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất và nhu cầu thực tế, bộ phận có nhu

cầu sử dụng nguyên vật liệu viết phiếu đề nghị cấp vật tư trong đó ghi rõ số

lượng, quy cách phẩm chất sau đó chuyển cho quản đốc phân xưởng ký xác nhận

Phiếu xuất kho, Hoá đơn NVL mua ngoài

dùng ngay cho sản xuất

Sổ chi tiết

TK 621, TK 154Chứng từ ghi sổ

Bảng tính giá thành sản phẩm

Sổ cái TK 621

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chínhBảng kê chứng từ ghi sổ

Trang 30

rồi chuyển lên phó giám đốc phụ trách phân xưởng ký duyệt Giấy đề nghị cấp vật tư theo mẫu sẵn của xí nghiệp.

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP VẬT TƯ

Kính gửi: Ông quản đốc phân xưởng III

- Để phục vụ công việc: Sản xuất biển số

- Bộ phận sản xuất PXIII kính đề nghị ông duyệt cấp cho một số vật tư sau:

3

4

Hà nội, ngày 01 tháng 11 năm 2007

Phó giám đốc Quản đốc Bộ phận yêu cầu

Khi đề nghị cấp vật tư được phê duyệt, kế toán viết phiếu xuất kho rồi

chuyển xuống cho thủ kho Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc ký duyệt giao cho người cầm phiếu xuống kho để nhận vật tư Thủ kho ghi số lượng thực tế vào phiếu xuất kho, sau đó ghi

Trang 31

thẻ kho rồi chuyển phiếu xuất kho lên phòng kế toán Phòng kế toán nhập số lượng thực xuất vào phiếu xuất kho trên máy tính Xí nghiệp tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Phần mềm kế toán tự động tính giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ, đơn giá này sẽ tự chạy vào phiếu xuất kho.

Giá đơn vị tồn đầu kỳ +

Số lượng nhập trong kỳ *

Giá đơn vị nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ

Trang 32

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 01 tháng 11 năm 2007 Nợ TK: 621.4

Số: XK12008 Có TK: 152.1

- Họ và tên người nhận hàng: Lê Đình Thống Bộ phận: Phân xưởng III

- Lý do xuất kho: Xuất nguyên vật liệu để sản xuất phôi biển số

- Xuất tại kho: B

STT Tên, nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư,

dụng cụ, sản phẩm,

Đơn vị tính Số lượng

Yêu cầu

Thực xuất

sản phẩm thì kế toán căn cứ hoá đơn GTGT để ghi sổ Phòng kế toán nhập dữ

liệu vào máy và thanh toán hoặc hoàn ứng

Biểu số 2.3

Mẫu số: 01 GTKT-3LL BG/2007B

0064350

Trang 33

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 08 tháng 11 năm 2007Đơn vị bán hàng:

Địa chỉ:

Số tài khoản:

Điện thoại: MST:

Họ và tên người mua hàng: Đào Xuân Dúng

Tên đơn vị: Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân

Địa chỉ: Số 105 - đường Nguyễn Tuân – Thanh Xuân – Hà Nội

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 158.295

Tổng cộng tiền thanh toán: 1.741.245

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy trăn bốn mươi mốt nghìn hai trăm bốn mươi lăm đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 34

Căn cứ vào các chứng từ: phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, Phiếu chi kế toán nhập dữ liệu vào màn hình chứng từ Phần mềm kế toán sẽ tự động chuyển

các dữ liệu vào các sổ có liên quan: Bảng kê chứng từ ghi sổ ( thực chất đây là bảng tổng hợp chứng từ cùng loại ), Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản 621.1, sổ cái tài khoản 621.

Bảng kê chứng từ ghi sổ ghi nợ TK 621.1 thể hiện chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất kho sản xuất biển số Số liệu tổng cộng của các tài khoản đối ứng với TK 621.1 trên bảng kê chứng từ ghi sổ sẽ chạy vào chứng từ ghi sổ ghi nợ tài khoản 621.1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từ mua ngoài xuất thẳng cho sản xuất sẽ được thể hiện trên bảng kê chứng từ ghi sổ ghi có của tài khoản 111, 112, 141, 331

Biểu số 2.4:

Bảng kê chứng từ ghi sổ

Số: 1104Ngày 30 tháng 11 năm 2007Nội dung: Chi phí NVL trực tiếp xuất kho sản xuất biển số tháng 11

nợ

TK có

Số tiền

XK11008 01/11 Xuất NVL chính sx biển 621.1 152.1 103.540.472 XK11017 01/11 Xuất hộp các tông sx biển 621.1 152.2 445.752

Trang 35

… XK11112 10/11 Xuất dầu bu tin sx biển số 621.1 152.3 894.500

… XK11425 30/11 Xuất NVL chính để sx biển 621.1 152.1 254.762.650

Biểu 2.5 Chứng từ ghi sổ

Số: 1104Ngày 30 tháng 11 năm 2007

Trang 36

Sổ cái tài khoản: 621

Nó thể hiện quyền lợi của người lao động và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với người lao động Với tinh thần làm việc thận trọng, nắm vững chuyên môn của các nhân viên kế toán xí nghiệp X25, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán đúng ít xảy ra sai sót Điều này không những giúp xí nghiệp tính chính xác giá thành sản phẩm mà còn tạo động lực thúc đẩy tinh thần làm việc của người lao động nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm

Trang 37

Tại xí nghiệp X25, người lao động trực tiếp chế tạo ra sản phẩm là các công nhân của các phân xưởng I, II, III Tính đến cuối năm 2007 thì xí nghiệp có

260 công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông chiếm khoảng 72% tổng số lao động trong toàn xí nghiệp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Lương chính, tiền thưởng, tiền ăn trưa, tiền làm thêm giờ, các khoản trích theo lương ( BHXH, KPCĐ, BHYT ) do

xí nghiệp chịu Hình thức tiền lương mà xí nghiệp đang áp dụng là hình thức tiền lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho người lao động khối quản lý Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với công nhân sản xuất Người lao động được nhận lương vào ngày 5 hàng tháng

Khi có lệnh sản xuất, xí nghiệp khoán cho phân xưởng Lệnh sản xuất quy định khối lượng công việc phải hoàn thành và số tiền nhận được tương ứng Cuối tháng căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành, xí nghiệp thanh toán tiền công Do lệnh sản xuất được khoán cho cả phân xưởng nên số tiền công theo sản phẩm được phân chia như sau:

Ai : Tiền lương theo sản phẩm của người công nhân thứ i

B : Tổng số tiền công của phân xưởng nhận được trong tháng

Ti : Số ngày làm việc thực tế của người thứ i

Trang 38

LCBi : Lương cơ bản của người thứ i

Lương cơ bản = Hệ số lương * 450.000đ

+ Lương phép +

Lương nghỉ ốm

+ Tiền thưởng +

Tiền

ăn trưa

+

Tiền làm thêm giờNgười lao động khi nghỉ phép được hưởng 100% lương cơ bản, nghỉ ốm được hưởng 75% lương cơ bản

Tiền ăn trưa của công nhân viên là 10.000 đ/ người/ ngày Vào các dịp lễ tết hoặc khi có sáng kiến trong sản xuất thì người côn nhân sẽ có một khoản tiền thưởng Số tiền này thể hiện trên bảng thanh toán tiền thưởng

Khi cần phải đẩy mạnh khối lượng sản xuất, xí nghiệp tổ chức cho công nhân làm thêm giờ Xí nghiệp có riêng bảng chấm công làm thêm giờ và bảng thnah toán làm thêm giờ

Ngoài chi phí về tiền lương, xí nghiệp còn trích vào chi phí các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ:

- BHXH được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ 15% lương cơ bản

- BHYT được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ 2% lương cơ bản

- KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ 2% lương cơ bản

Lương cơ bản = Hệ số lương * 450.000

Đối với công nhân sản xuất BHXH, BHYT, KPCĐ được trích trên lương

cơ bản Đối với người lao động thuộc khối quản lý thì các khoản trích theo lương được trích trên tổng lương cơ bản + phụ cấp thâm niên + phụ cấp trách nhiệm

Tài khoản sử dụng:

Trang 39

Để theo dõi hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, xí nghiệp sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp ” Tài khoản này được chi tiết thành các tiểu khoản:

- TK 622.1: Chi phí nhân công trực tiếp làm biển số

- TK 622.2: Chi phí nhân công trực tiếp sửa chữa xe

- TK 622.3: Chi phí nhân công trực tiếp lắp giáp xe

Ngoài ra còn sử dụng tài khoản: TK 334 “ phải trả công nhân viên ”, TK 3382 “ kinh phí công đoàn ”, TK 3383 “ bảo hiểm xã hội ”, TK 3384 “ bảo hiểm y tế ”

Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Bảng chấm công làm thêm giờ

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

- Bảng thanh toán lương

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

Sổ sách kế toán: Bảng kê chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái

TK 622

Trình tự hạch toán

Trang 40

Sơ đồ : Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Hàng ngày quản đốc phân xưởng sẽ chấm công cho các công nhân của phân xưởng mình để làm cơ sở cuối tháng tính lương Khi các lệnh sản xuất hoàn thành, phòng kỹ thuật KCS sẽ kiểm tra chất lượng số lượng sản phẩm hoàn thành

Bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp

BHXH, BHYT, KPCĐ

Sổ chi tiết

TK 622, TK 154Chứng từ ghi sổ

Bảng tính giá thành sản phẩm

Sổ cái TK 622

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chínhBảng kê chứng từ ghi sổ

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA Ô TÔ Xe cần sửa - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
SƠ ĐỒ 1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA Ô TÔ Xe cần sửa (Trang 7)
SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP GIÁP Ô TÔ - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
SƠ ĐỒ 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP GIÁP Ô TÔ (Trang 8)
SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIỂN SỐ - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
SƠ ĐỒ 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIỂN SỐ (Trang 9)
SƠ ĐỒ 4: BỘ MÁY KẾ TOÁN - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
SƠ ĐỒ 4 BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 18)
SƠ ĐỒ 5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
SƠ ĐỒ 5 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN (Trang 23)
Sơ đồ 6:   Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
Sơ đồ 6 Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 29)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MST: 010157968 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. MST: 010157968 (Trang 33)
Bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương  dựa theo - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
Bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương dựa theo (Trang 41)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 42)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 44)
Bảng kê chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
Bảng k ê chứng từ ghi sổ (Trang 46)
Bảng thanh toán lương nhân viên phân xưởng,  bảng kê trích nộp các khoản theo lương, phiếu  xuất kho, bảng tính khấu hao, hoá đơn, phiếu - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
Bảng thanh toán lương nhân viên phân xưởng, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, phiếu xuất kho, bảng tính khấu hao, hoá đơn, phiếu (Trang 51)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 53)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MST: 010157968 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. MST: 010157968 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w