1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ

58 346 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Người hướng dẫn PGS – TS Hà Đức Trụ
Trường học Công Ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển Khoa Học Công Nghệ
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các nhàquản lý doanh nghiệp phải thường xuyên đưa ra những quyết định nhạy bén , chínhxác và làm như thế nào bằng cách gì để có thể đạt được hiệu quả cao nhất Điều đóchỉ có thể được thực hiện thông qua và dựa trên những thông tin do kế toán cungcấp Việc quản lý qúa trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt cáccông cụ quản lý khác nhau nhưng kế toán luôn là cụng cụ quan trọng và hữu hiệunhất.Vì kế toán là một môn khoa học quản lý, là thuật ghi chép phân loại, tập hợpcung cấp số liệu về sản xuất kinh doanh về tình hình tài chính của doanh nghiệp vàgiúp Nhà nước đưa ra những quyết định thích hợp

Với bất cứ doanh nghiệp nào không kể đến loại hình doanh nghiệp, hìnhthức sở hữu, lĩnh vực kinh doanh thì bán hàng và xác định kết quả bán hàng là mộtgiai đoạn quan trọng Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - lưu thônghàng hoá, chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giátrị, giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn và tiếp tục đầu tư vào quá trình sản xuấtkinh doanh tiếp theo Và kết quả bán hàng trong kỳ thể hiện kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đó Hàng hoá sẽ được thị trường chấp nhận như thế nào

và có thể cạnh tranh được với các sản phẩm khác cùng loại được hay không trướchết là phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của sản phẩm như: chất lượng, mẫu mã,công dụng của sản phẩm đó Bên cạnh đó còn phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chứccông tác bán hàng tại mỗi doanh nghiệp đó Với tầm quan trọng như vậy, bánhàng và xác định kết quả bán hàng được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Nhất

là trong điều kiện nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp được tự do cạnh tranhvới nhau dưới sự quản lí vĩ mô của Nhà nước, hội nhập kinh tế thế giới đang tiếngần các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà còncạnh tranh với các nước khác trên thế giới Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngsao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp, tình hìnhthực tế trên cơ sở tôn trọng các chuẩn mực kế toán hiện hành về phương thức bán

Trang 2

hàng, chính sách bán hàng, các phương thức thanh toán cùng với các chính sáchliên quan đến việc thanh toán với khách hàng, chính sách giá cả , nhằm kích thíchtiêu dùng của khách hàng đồng thời làm tăng doanh số bán và thu hồi vốn nhanhchóng cho doanh nghiệp.

Nhận thức được kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công

ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển Khoa Học Công Nghệ là quan trọng, ới sự hướng dẫntận tình của thầy giáo PGS – TS Hà Đức Trụ, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên

cứu và em xin phép chọn đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ ”để làm luận

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Hà Đức Trụ đãgiúp em hoàn thành luận văn này

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.Khái quát chung về bán hàng và kết quả bán hàng.

1.1.1.Khái niệm bán hàng.

* Bán hàng: là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm , hàng hoá gắn với phần lợiích hoặc rủi ro cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Quá trìnhbán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩaquan trọng đối với các doanh nghiệp bởi vì quá trình này chuyển hoá vốn từ hìnhthái hiện vật sang hình tháI giá trị, điều này giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn

để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo

* Vai trò và ý nghĩa của bán hàng

Bán hàng là một trong những chức năng chue yếu của doanh nghiệp thươngmại Chỉ có thông qua bán hàng – giá trị của sản phẩm dịch vụ mới được thực hiện,

do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá và táI sảnxuất kinh doanh không ngừng được mở rộng Doanh thu bán hàng sẽ bu đắp đượcnhững chi phí bỏ ra, đông thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Bán hàng tự thân nó không phảI là một quá trình của sản xuất kinh doanhnhưng nó lại là một khâu cần thiết của táI sản xuất Vì vậy bán hàng góp phần nângcao năng suất lao động , phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống xã hội Nhờ cóhoạt động bán hàng , hàng hoá sẽ được đưa đến tay người tiêu dùng và thoả mãnnhu cầu của người tiêu dùng về số lượng , cơ cấu và chất lượng hàng hoá, việc tiêudùng hàng hoá góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng

Kết quả cuối cùng được tính bằng mức lưu chuyển hàng hoá mà mức lưuchuyển hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm Doanh nghiệpcàng tiêu thụ được nhiều hàng hoá thì sức mạnh của doanh nghiệp càng tăng lên

Trang 4

Như vậy, bán hàng sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, góp phần làm chonền kinh tế ổn định và phát triển.

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Để thực hiện tốt các yêu cầu về quản lý trong công tác bán hàng kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng phả làm tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép , phản ánh kịp thời , trung thực các loại doanh thu, chi phícủa tưng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Tính toán xác định kết quả từng loại hoạt động va toán bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tính toán đúng số thuế GTGT đầu ra

- Thực hiện đúng chế độ phân phối lợi nhuận theo cơ chế tai chính hiện hành

1.1.3.Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng.

 Kế toán bán buôn qua kho: Phương thức này có ưu điểm tiêu thụ được khốilượng hàng hoá lớn, thu hồi vốn nhanh Theo phương thức này doanh nghiệpthường bán buôn cho khách hàng truyền thống trên cơ sở những hợp đồngkinh tế hoặc đơn đặt hàng Bên mua cử người đến kho của công ty nhậnhàng theo đúng địa chỉ và thời gian ghi trên hợp đồng

 Kế toán bán lẻ:

- Bán lẻ trực tiếp : Là hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêu dùng Dokhối lượng hàng hoá bán lẻ thường nhỏ nên khách hàng thường thanh toánngay bằng tiền mặt do đó không cần lập các chứng từ cho từng lần xuất

Sơ đồ 01 : Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp – Phụlục)

- bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp

Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyểngiao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểmmua một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phảI chịu một tỷ lệ lãIxuất nhất định Thông thường số tiền phải trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao

Trang 5

gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãI xuất trả chậm Doanh thu bánhàng là giá trả một lần chưa có thuế GTGT

Sơ đồ 2 : Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức trả góp – Phụ lục

- Bán hàng theo phương thức đại lý , ký gửi:

Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theonhững thoả thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là những đơn vị nhận bánhàng đại lý hoặc những khách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế.Khi xuất kho hàng hoá , thành phẩm cho khách hàng thì số hàng hoá thànhphẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêuthụ Số tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng Bên đại lý

sẽ được hưởng thù lao đại lý dưói hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

Sơ đồ 03 : Trình tự kế toán bán hàng theo đại lý ký gửi – phụ lục)

- Bán theo phương thức tự chọn: Là phương thức bán lẻ mà ở đó khi muahàng khách hàng được nhân viên chăm sóc Nhân viên bán hàng tư vấn hoặcchọn tự nhiên và chọn những mặt hàng mà chính mình thích rồi mang đếnnhân viên thu ngân thanh toán

1.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

1.2.1.1 Khái niệm về các loại doanh thu:

+ Doanh thu bán hàng : Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các nghiệp

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

Trang 6

+ Chiết khấu thương mại TK ( 521) : Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừcho khách hàng mua hàng với số lượng lớn , là khách hàng thường xuyên.

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng , do hàng hoá kémphẩm chất , sai quy cách hoặc lạc hậu với thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là hàng hoá đã được xác định tiêu thụ nhưng bịkhách hàng trả lại do hàng kém chất lượng , không đúng quy cách phẩm chất , chấtlượng quy định trong hợp đồng

+ Thuế xuất khẩu , thuế tiêu thụ đặc biệt: Là số thuế tính cho hàng xuất khẩuhoặc những hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt , để ghi giảm doanh thu của nhữnghàng hoáđó

Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ( sơ đồ 04)

- TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch cụ ” : Tài khoản này dùng

để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một

Trang 7

+ TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp , trợ giá”

- TK 512 “ Doanh thu nội bộ” : TK này dùng để phản ánh oanh thu của số sảnphẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

TK 512 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp II

+ TK 5121 “ Doanh thu bán hàng hoá”

+ TK 5122 “ Doanh thu bán thành phẩm”

+ TK 5123 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+TK 515: “ doanh thu hoạt động chính” : Dùng để phản ánh doanh thu tiềnlãi, tiền bản quyền cổ tức , lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chínhkhác của doanh nghiệp

+ TK 521 “ Chiết khấu thương mại”: TK này dùng để phản ánh số giảm giácho người mua hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hợp đồng kinh tế hoặccác chứng từ khác liên quan đến bán hàng

+ TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”: TK này dùng để phản ánh trị giá của số hànghóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách phẩm chấthoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế

+ TK 532 “ Giảm giá hàng bán”: TK này dùng để phản ánh khoản giảm giácho khachsd hàng với giá bán đã thỏa thuận ( do hàng hóa kém phẩm chất , khôngđúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế)

+ TK 3331 “ Thuế GTGT phảI nộp” : TK này dùng để phản ánh số thuếGTGT đầu ra được khấu trừ đã nộp và còn phảI nộp vào ngân sách nhà nước

TK 3331 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

+ 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu

1.2.1.4 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

*Phương pháp tiêu thụ trực tiếp:

Theo phương pháp này, người bán trực tiếp giao sản phẩm hàng hóa cho kháchhàng và trực tiếp thực hiện các thủ tục thanh toán với khách hàng Sản phẩm hànghóa khi bàn giao cho khách hàng thì coi như doanh nghiệp mất quyền sở hữu

- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trang 8

- Nợ TK 111 , 112 , 113 : tổng giá thanh toán

Có TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333( 33311): Thuế GTGT đầu ra

- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theop phương pháp trực tiếp

- Nợ TK 111, 112 , 131 : Số thu của khách hàng

Có TK 511 : Tổng giá thanh toán

*Phương pháp bán hàng đại lý ký gửi:

Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theonhững thoả thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là những đơn vị nhận bánhàng đại lý hoặc những khách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Khixuất kho hàng hoá , thành phẩm cho khách hàng thì số hàng hoá thành phẩm đóvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Số tiềnhoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng Bên đại lý sẽ được hưởngthù lao đại lý dưói hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

- Phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm xuất gửi bán cho đại lý

Kế toán phản ánh hoa hồng trả cho bên nhận đại lý:

Nợ TK 641 : Hoa hồng ( không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 1331: Thuế GTGT tính trên tiền hoa hồng

Có TK 111 , 112 , 131

Trang 9

- Nếu phản ánh tổng tiền hàng nhận được sau khi trừ tiền hoa hồng trả chobên nhận đại lý.

*Phương thức tiêu thụ hàng đổi

Là phương thức tiêu thụ mà người bán đem sản phẩm , hàng hóa của mình đI traođổi vật tư hàng hóa khác

- Phản ánh doanh thu của hàng mang đI trao đổi

Trang 10

1.2.2 Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

* Kế toán chiết khấu thương mại ( TK 521) : TK này sử dụng để phản ánh cáckhoản giảm trừ đã được ghi ngoài hóa đơn

TK 521 có kết cấu như sau:

Bên nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàngBên có : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang “TK 511” Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

 kế toán hàng bán bị trả lại ( TK 531) Tk này phản ánh doanh thu thuần củahàng bán bị trả lai do lỗi của doanh nghiệp

 Tk 531 có kết cấu như sau:

Bên nợ : Doanh thu hàng bán bị trả lại ( số tiền đã trả cho khách hàng hoặc trừvào số nợ phải thu của khachs hàng)

Bên có : kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả laijddeer xác định doanh thuthuần

*Kế toán giảm giá hàng bán ( Tk 532) : TK này phản ánh các khoản giảm giácủa hàng bán trong kỳ

TK 532 có kết cấu như sau:

Bên nợ : các khoản giảm giá hàng bán đã được chấp thuận cho người mua hàng Bên có : kết chuyển giảm giá hàng bán sang TK 511 , 512 để xác định doanhthu thuần

 Kế toán GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong hai phương pháp :khấu trừ thuế hoặc tính trực tiếp trên GTGT

Trang 11

 Kế toán thuế TTĐB , thuế XK :

kế toán sử dụng các TK : TK 3332 , “ Thuế TTĐB” TK 3333 “ Thuế XNK”

1.3.Kế toán giá vốn hàng xuất bán

1.3.1.Phương pháp tính trị giá thực tế của hàng xuất kho:

Hiện nay các doanh nghiệp cỏ thể áp dụng một trong những phương pháptính giá hàng xuất kho như sau:

Phươngpháp tính giá thực tế bình quân gia quyền:

- Đối với doanh nghiệp sản xuất:

Trị giá mua thực tếhàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng còn

Số lượng hàng nhậptrong kỳ

Trị giá mua thực tế hàng

xuất kho trong kỳ =

Số lượng hàng xuất

kho x Đơn giá bình quân

Chi phí mua phân

Trang 12

nhập trong kỳ

xuất trong kỳTrị giá mua của

hàng còn đầu kỳ

+ Trị giá muahàng nhậptrong kỳ

* Phương pháp tính giá theo phương pháp nhập trước – xuất trước:

Theo phương pháp này trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhậpkho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước Sau

đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc: Tínhtheo đơn giá nhập trước xuất trước, số còn lại (tổng số xuất kho – số đã xuất thuộclần nhập trước) được tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo Như vậy giá thực

tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ lai là giá thực tế của số hàng hoá thuộc lần saucùng

* Phương pháp nhập sau – xuất trước

Theo phương pháp này cũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng lầnnhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước Sau đó căn cứ sốlượng xuất kho tính gí thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tếcủa lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá của lần nhập trước đó Nhưvậy giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của hàng hoá thuộcsác lần nhập sau

* Phương pháp tính tính theo giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theotừng lô Khi xuất kho hàng hoá thuộc lô nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho vàđơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho

* Phương pháp hệ số giá

Để tính được trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, hàng ngày kế toán căn cứvào tình hình nhập xuất kho hàng hoá để ghi vào bản kê xuất kho theo gía hạchtoán Cuối tháng tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ vàhàng nhập trong tháng, sau đó lấy hệ số này nhân với trị giá hàng xuất kho theo giáhạch toán để xác định giá vốn thực tế của hàng xuất kho

Trang 13

Giá thực tế hàng xuất bán = Giá hạch toán hàng xuất bán x hệ số giá (H)

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ

H =

Giá hạch toán tồn đầu kỳ + giá hạch toán nhập trong kỳ

(Xem giáo trình kế toán doanh nghiệp trường ĐH Quản lý kinh doanh

1.3.2.Kế toán giá vốn hàng bán :

TK sử dụng : TK 632” Giá vốn hàng bán “

TK này có kết cấu như sau

Bên nợ : - Trị vốn thành phẩm , hàng hóa tồn kho đầu kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công trên mức bình thường và chi phísản xuất cố định tính vào giá vốn hàng bán

- Trị giá vốn của sản phẩm , hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ hao hụt mấtmát của hàng tồn kho tính vào giá vôn hàng bán

- Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có : - Trị giá vốn thành phẩm , hàng hóa tồn kho đầu kỳ

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồ( nếu có)

- Kết chuyển trị giá vốn sản phẩm , lao vụ, dịch vụ đã bán sang TK 911

Phương pháp hạch toán:

Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

-Xuất kho sản phẩm hàng hóa để bán , trả lương ,thưowrng cho cán bộ côngnhân viên, đổi vật tư hàng hóa:

Nợ TK 631

Có TK 155 , TK 156-Trị giá thực tế của sản phẩm , hàng hóa xuất gửi bán cho các đại lý , ký gửi

Nợ TK 157

Có TK 155 , TK 156Sản phẩm hàng hóa thừa thiếu chờ kiểm kê :

+ Nếu xác định được nguyên nhân xử lý bắt bồi thường phần tổn thất sau khitrừ đI phần bồi thường do trách nhiệm tác nhân gây ra:

Trang 14

Nợ TK 138 (1381)

Có TK 155 ( 156)Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào biên bản xử lý ghi sổ kế toán cho phùhợp:

Nợ TK 632

Nợ TK 157

Nợ TK 133

Có TK 111,112,331Sản phẩm hàng hóa gửi bán , nay mới xác định là tiêu thụ , kế toán ghi:

Nợ TK 632

Có TK 157

Sơ đồ 04 : Trình tự kế toán kê khai thường xuyên ( Trang 06 – Phụ lục)Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Đối với doanh nghiệp sản xuất

- Kết chuyển giá trị thực tế sản phẩm tồn đầu kỳ

Nợ TK 632

Trang 15

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ , hàng muađang đI đường , hàng gửi bán tồn kho cuối kỳ , kế toán ghi:

Nợ TK 632

Có TK 611

Trang 16

Trong cả hai trường hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kêđịnh kỳ , cuối kỳ đều phải kết chuyển trị giá vốn thực tế sản phẩm , hàng hoá xuấtbán sang TK 911 để xác định kết quả:

1.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng TK 641: “Chi phí bán hàng” dùng để tập hợp và kết chuyểncác khoản chi phí thực tế trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm , hànghóa của doanh nghiệp

Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 tương ứng với nội dung chi phí

TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 17

Sơ đồ 06 : Trình tự kế toán chi phí bán hàng ( Trang 08 – Phụ lục)

1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

CFQLDN là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính

và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp Theo quyđịnh hiện hành của chế độ tài chính kế toán, CFQLDN bao gồm các nội dung sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanhnghiệp, chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (lương chinh,lương phụ, phụ cấp lương , BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viênquản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lýdoanh nghiệp như: giấy but mực vật sử dụng trong việc sửa chữa tài sản cố định,công cụ, công cụ quản lý

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ,đồ dùng văn phòng dùng chocông tác quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung chotoàn doanh nghiệp như : nhà cửa, nơi làm việc của các phòng ban, kho tàng, vậtkiến trúc ,máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng

- Thuế phí và lệ phí : chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thuếnhà đất , thuế GTGT và các khoản chi phí lệ phí khác

- Chi phí dự phòng : các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòngphải thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho văphòng doanh nghiệp được phân bổ dần vào CFQLDN

- Chi phí bằng tiền khác : các chi phí khác không thuộc quản lý chung củadoanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, côngtác phi, tàu xe

* Để phản ánh chi phí QLDN kế toán sử dụng những tài khoản sau:

+ TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Dùng để tập hợp, phân bổ vàkết chuyển CFQLDN để xác định kết quả kinh doanh

Trang 18

TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 tương ứng :

- TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý

- Giá vốnhàng bán -

Chi phí bánhàng và chiphí QLDNTrong đó , doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu:

 TK kế toán sử dụng :

Để xác định kết quả bán hàng ké toán sử dụng TK 911

Sơ đồ 08 : Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng ( Trang 10 – Phụ lục)

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KHOA

HỌC CÔNG NGHỆ 2.1.Khái quát chung về đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ choc công tác của công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển Khoa Học Công Nghệ

2.1.1 Quá Trình hình thành và phát triển công ty

Từ một xưởng sản xuất cơ khí nhỏ nằm cạnh trung tâm thành phố Hà Nội trongthời kỳ nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển các sản phẩm về công – Nôngnghiệp ngày càng được chú trọng Nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội Công tyTNHH Hỗ Trợ Và Phát Triển Khoa Học công nghệ được thành lập Theo đăng kíkinh doanh số 0302000627 Ngày 26 tháng 8 năm 2003

- Tên công ty: Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển Khoa Học Công Nghệ

- Tên giao dịch: SCIENCES AND TECHNOLOGIES DEVELOPMENTASSISTANCE COMPANYLIMITED

- Trụ sở chính của công ty đựơc đặt tại 8/11 Đờng Tô Hiệu Thị Xã HàĐông – Hà Tây

- Để thuận tiện hơn cho việc dao dịch văn phòng của công ty đặt tại 12/15

Tạ Quang Bửu- Bách Khoa- Hà Nội

- Ngành Nghề kinh doanh chính của công ty: chế tạo, kinh doanh các sảnphẩm về công, nông nghiệp

- Mã số thuế: 050042045

Trên cơ sở của xưởng sản suất cơ khí công ty ngày càng được mở rộng thêm cácnghành nghề chế tạo, kinh doanh các sản phẩm phù hợp hơn với nhu cầu củangười tiêu dùng

- Với số vốn ban đầu là: 10.000.000.000 VNĐ

Trang 20

Do 2 thành viên góp vốn.

- Ông Đinh Văn Huỳnh 9.000.000.000VNĐ (Chiếm 90% Vốn góp)

- Ông Nguyễn Hà Sơn 1.000.000.000VNĐ (Chiếm 10% Vốn góp)

Nhiệm vụ của công ty là cung cấp, lắp đặt hệ thống sử lí chất thải lỏng côngnghiệp nước thải sinh hoạt Chế tạo cải tiến kinh doanh thiết bị nông công nghiệp,kinh doanh thiết bị điện tử tin học, Xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ Xuất nhậpkhẩu thiết bị vật tư nghành dầu khí, tư vấn về kỹ thuật công nghệ chế biến dầu khí,

tư vấn đánh giá tác đông môi trường, đo kiểm môi trường

Với sự cố gắng, nhịêt tình của cán bộ công nhân viên, công ty đã hoàn thànhđược hầu hết các nhiệm vụ của mình và dần dần mở rộng quy mô sản xuất, kinhdoanh đáp ứng đầy đủ nhu cầu của đối tác Phát huy lợi thế của mình và khẳngđịnh vị trí trong nền kinh tế

2.1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hỗ Trợ và Phát Triển Khoa Học Công Nghệ.

Là một công ty nhỏ, mới thành lập tuy nhiên Công ty TNHH Hỗ trợ vàPhát Triển Khoa Học Công Nghệ đã phát huy được nhiều ưu thế như: Nắm bắtđược sự vận động của nền kinh tế thị trường sản xuất, kinh doanh các mặt hàng màthị trường đang cần Chính vì vậy công ty cũng đã dần khẳng định được vị trí củamình trong nền kinh tế bằng nhiều dự án gần đây như:

 Lắp đặt hệ thống thiết bị xử lý hơi, làm mềm nước- Công ty SX may mặc2003

 Phân tích nước thải cho Công ty TNHH Ford Hải Dương, năm 2004

 Thiết kế và lắp đặt hệ thống xử lý khí cho Khách sạn Snway, năm 2004

 Lập báo cáo ĐTM Công ty TNHH Thơng mại và Đầu tư Yên Bình năm 2005

Hệ thống xử lý nước thải Công ty HOYA, KCN Bắc Thăng Long, năm 2006

Đo, kiểm tra môi trường nhà máy xi măng Trung Hải cho công ty xi măng Hảidương, 2006

Buôn bán đá, cát sỏi, thiết bị điều hoà , vệ sinh

Trang 21

Lập Báo cáo ĐTM Sở Tài nguyên và Môi trường Hoà Bình, năm 2007.

Lập Báo cáo ĐTM Công ty xi măng Phúc Sơn, năm 2007

Công ty ra đời trong điều kiện kinh tế thuận lợi tuy nhiên cũng gặp nhiều khókhăn bởi các sản phẩm mà công ty chế tạo và kinh doanh là các sản phẩm côngnghiệp đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, vốn đầu tư lớn trong khi đó với số vốnban đầu ít ỏi các cán bộ của công ty đã phải cố gắng hết sức để tìm kiếm một độingũ kỹ sư trẻ,nhiệt tình để giúp công ty bước qua khỏi thời kì khó khăn Mặt kháctrong thời kỳ đó sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt.Mới thành lập còn nhiều khó khăn nên những điều kiện trên càng làm tăng thêmmức độ khó khăn trong doanh nghiệp Nhưng với sự nỗ lực của cán bộ công nhânviên công ty đã vượt qua những khó khăn và đứng vững trên thị trờng hiện nay

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

+ Cơ cấu tổ chức

- Đứng đầu công ty là giám đốc: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củacông ty trước pháp luật, trước tập thể cán bộ CNVC của công ty về việc tồn tại vàphát triển cũng như các hoạt động ký kết hợp đồng thế chấp, vay vốn, tuyển dụngnhân viên, bố trí, sắp xếp lao động Giám đốc công ty có quyền tổ chức bộ máyquản lý mạng lưới kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ của công ty

- Dưới giám đốc là : Phó Giám Đốc có nhiệm vụ quản lí toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh trong công ty dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, giải quyết mọivấn đề trong công ty cũng như việc quan hệ ngoại giao bên ngoài khi giám đốc đivắng

- Công ty được chia làm 2 bộ phận chính đó là bộ phận sản xuất và bộ phậnkinh doanh

Sơ đồ 10 : Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Hỗ trợ phát triển khoa họccông nghệ

Bộ phận sản xuất bao gồm:

Trang 22

+ Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm thiết kế mọi công trình của công ty đảm bảo

độ chính xác và an toàn tuyệt đối

+ Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng nguồn nguyên vậtliệu đầy đủ kịp thời cho phân xưởng chế tạo

+ Phân xưởng chế tạo: có trách nhiệm thi công đúng theo bản vẽ thiết kế củaphòng kỹ thuật đảm bảo không có sai sót và an toàn lao động

Bộ phận kinh doanh bao gồm:

+ phòng tổ chức : có trách nhiệm tổ chức, quản lí hoạt động sản xuất, kinhdoanh của công ty dưới sự giám sát, chỉ đạo của giám đốc và phó giám đốc

+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ tham mưu cho GĐ quản lý các mặt công tác tàichính, sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốn của nhà máy đạt hiệu quảcao, biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp đối với nhà nước và luôn luônchủ động chăm lo bằng mọi biện pháp để có đủ vốn phục vụ kịp thời cho sản xuấtkinh doanh

- Tổ chức kiện toàn công tác tài chính kế toán của Công ty

- Xây dựng và duy trì hệ thống sổ sách, theo dõi giám sát tất cảc các yếu tốthuộc lĩnh vực Tài chính kế toán của Công ty;

Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty những vấn đề về Tài chính kế toánnhằm ổn định tình hình tài chính thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sủ dụng các nguồnlực của Công ty

Theo dõi, giám sát các quá trình nhập xuất thu chi hàng hoá và tiền mặt

Tham gia các ý kiến lập dự toán giám sát các định mức xây dựng phương ánđầu tư kinh doanh cùng các bộ phận có liên quan

Kiểm soát giá cả mua bán hàng hoá vật tư cũng như các định mức chi phí chocác mục tiêu cụ thể với các chi phí được tiết kiệm tối đa

Trang 23

Báo cáo tình hình tài chính dưới các yêu cầu khác nhau cho Ban Giám đốc công

ty, cho nhà nước theo luật định và các đối tượng khác khi có chỉ đạo của Lãnh đạoCông ty

Xây dựng kế hoạch tiền mặt theo theo thời gian và quản lý vận động của luồngtiền giúp cho việc chi tiêu được chủ động;

Chịu trách nhiệm về tính bảo mật giữ gìn và lưu trữ số liệu phục vụ yêu cầuquản lý của Công ty và theo Luật định Hướng dẫn đào tạo và giúp đỡ các nhânviên trong công ty thực hiên tốt các nguyên tác quản lý tài sản cũng như việc tuânthủ các quy trình quản lý đã được thiết lập sẵn

Sơ đồ 10 : Bộ máy kế toán của công ty – phụ lục

2.1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty TNHH hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ là một đơn vị hạchtoán kinh tế độc lập , tự chủ về kinh doanh và tài chính Bộ máy của kế toán củacông ty phải thực hiện toàn bộ các giai đoạn của quá trình hạch toán từ lập chứng

từ , ghi sổ sách , các báo cáo tài chính đối với tất cả các báo cáo của công ty

Công ty áp dụng kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính Một số đựa điểm cơ bản về chế độ kế toánvận dụng tại công ty như sau:

15/2006/QĐ Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ

- Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng : chứng từ ghi sổ

- Kỳ kế toán : Theo tháng

2.1.5 hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty.

Là một dơn vị nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác kế toánhiện nay ở công ty được áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành do Bộ tài chínhquy định

Về tình hình sổ sách kế toán công ty áp dụng hình thức kế toán nhật kýchứng từ trong nhiều năm qua để ghi sổ kế toán hình thức này hoàn toàn phù hợp

Trang 24

với mô hình hoạt động kinh doanh và trình độ kế toán của nhân viên kế toán công

ty Hình thức này đã giúp kế toán công ty nâng cao hiệu quả của kế toán viên, rútngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản lý Các hoạtđộng kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghivào các sổ nhật ký chứng từ Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ

để ghi vào sổ cái các tài khoản

Bảng 01 : báo cáo kết quả kinh doanh – Phụ lục

Qua số liệu bảng trên ta thấy

Xét về tổng thể , so với năm 2006 , tổng doanh thu tức doanh thu thuần củanăm 2007 đã tăng1.445.814 với tỷ lệ tăng là 34,0% nhưng lợi nhuận trên một đồngvốn chưa cao vì vậy công ty cần phải tìm hiểu những biện pháp khắc phục chochiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

Giá vốn hàng bán cũng tăng 1.577.680 đồng với tỷ lệ tăng 28,4

Chi phí quản lý của công ty năm 2007 tăng so với năm 2007 là 71,4 đồng với tỷ lệtăng 85,8%

Chi phí bán hàng của công ty năm 2007 giảm so với năm 2006 là 499.796 với tỷ lệ

là 8,74%

Trang 25

2.2 Thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Hỗ Trợ phát triển khoa học công nghệ.

Hiện nay công ty Hỗ Trợ phát triển khoa học công nghệ đang áp dụngphương thức bán hàng sau:

- Phương thức bán giao hàng trực tiép qua kho công ty

- Phương thức bán lẻ

2.2.1 kế toán doanh thu

Doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu là doanh thu từ kinh doanh tất cảcác mặt hàng máy móc điều hòa thiết bị gia công chế biến thùng khuấy sữa , thùngđựng nước mắm

Khi công ty giao hàng cho khách hàng hoặc khách hàng đến kho công tynhận hàng thì được ghi nhận doanh thu Kế toán tiêu thụ căn cứ vào hợp đồng kinh

tế hoặc hoá đơn GTGT để cập nhật thông tin vào máy tính

VD: Ngày 26/5/2007 theo hoá đơn số 01869 , công ty vĩnh Trinh mua hàng vớitổng giá thanh toán là 21.546.450 , trong đó thuế GTGT là 1.568.410 thanh toántheo phương thức trả chậm kế toán ghi:

Nợ TK 131 : 21.546.450

Có TK 511 : 19.978.040

Có TK 3331: 1.68.410

Hạch toán theo phương thứ bán lẻ:

Bán hàng với số lượng không lớn, khách hàng mua là những cá nhân muaphục vụ cho mục đích tiêu dùng và thường thsnh toán ngay bằng tiền mặt Việcbán hàng diễn ra tại các cửa hàng công ty, các chi nhánh của công ty, khách hàng

có thể xem giá ở bảng báo giá của công ty về các mặt hàng giá cả, tiêu chuẩn kỹthuật… hoặc vào Email: cn-moitruong@hn.vnn.vn hoặc xem các mẫu trưng bàytrong cửa hàng , chi nhánh

Trang 26

Căn cứ bảng kê bán hàng và bảng kê thu tiền hàng do bộ phận bán hàngcung cấp kế toán tổng hợp lập phiếu xuất kho và cập nhật số lượng thành phẩmtiêu thụ qua phương thức bán lẻ này , cung cấp số liệu này vào sổ xuất kho thànhphẩm b bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn.đồng thời kế toán thanh toán lập phiếu thutiền , cập nhật thông tin về doanh thu và thuế GTGT đầu ra của sản phẩm theophương thức bán lẻ qua cửu hàng giới thiệu sản phẩm thông qua phiếu thu tiềnmặt.

VD : Ngày 22/5/2007 Công ty Cosin mua hàng theo hoá đơn 01544 tại khocông ty với tổng giá thanh toán là 33.000.000 thanh toán ngay bằng tiền mặt

Nợ TK 111 : 33.000.000

Có TK 511:30.000.000

Có TK 3331: 3.000.000

2.2.2 kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

- Kế toán giảm giá hàng bán: Với khoảngiảm giá hàng bán , kế toán công tykhông sử dụng TK 532 để phản ánh.Giảm giá do hai bên tự thoả thuận trong từngtrường hợp cụ thể.Cùng với đó ké toán sẽ xoá bỏ định khoản cũ về doanh thu trênbáo doanh thu bán hàng và ghi sổ nghiệp vụ này theo đơn mới lập

VD : Ngày 10/6/2007 công ty nhận được điện thoại của công ty vĩnh trinh về việcmua hàng theo hoá đơn 01698 là không đạt yêu cầu như đã đặt Công ty VĩnhTrinh yêu cầu được giảm giá , và công ty chấp nhận Kế toán ghi:

Trang 27

2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp

* Kế toán chi phí bán hàng :Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá như chi phí tiền lương , chi phí vật liệu , chi phí đồ dùng , chi phíkhấu hao TSCĐ , chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Khi thanh toán tiền lương cho nhân viên kế toán ghi:

Tk liên quan khác TK 111, TK 112, TK 331, TK334,TK338

Trong kỳ có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan chi phí bán hàng , kế toán phảnanh vào TK 641 Cuối kỳ kế toán tập hợp và kết chuyển sang TK 911 để xác địnhkết quả kinh doanh

VD : Trong quý III năm 2006 công ty căn cứ vào tiền lương trả cho nhân viên bánhàng chi phí nguyên vật liệu CCDC cho hợp đồng bán hàng chiphí khấu haoTSCĐ cho bộ phận khách hàng Kế toán tập hợp chi phí bán hàng như sau:

Nợ TK 641 : 259.452.203

Có TK 334 : 245.253.000

Có TK 338 : 14.199.203

Trang 28

Có TK 152 : 879.804

Có TK 153 : 5.016.506

Có TK 214 : 130.678.733Cuối quý kế toán tiến hành cộng dồn số liệu từ các tháng để tính tổng chi phí bánhàng theo quý phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

Sơ đồ sổ cái TK 641

 kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

* CFQLDN tại công ty có các khoản sau :

- chi phí nhân viên quản lý : tiền lương , các khoản trích theo lương nhưBHXH, BHYT, KFCĐ , các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viênvăn phòng

- Chi phí vật liệu quản lý: chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý

- Chi phí đồ dùng văn phòng : chi phí vật liệu cho đồ dùng ở bộ phận quảnt lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ

* Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 642 “ Chi phí quản lý doang nghiệp” dùng để tập hợp, phân bổ và kếtchuyển CFQLDN để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2 tương ứng

+ TK 6421 : chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422 : chi phí vật liệu quản lý

+ TK 6423 : chi phí đồ dùng văn phòng

Trang 29

+ TK 6424 : chi phí khấu hao TSCĐ

Nợ TK 911 : 30.826.116

Có TK 642 : 30.826.116

Sơ đồ sổ cáI TK 642

2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trong kinh doanh điều đáng quan tâm nhất là kết quả hoạt động kinh doanh bởichính kết quả hoạt động kinh doanh quyết định đến sự tồn tại

Và phát triển của công ty Việc xác định kết quả kinh doanh ở công ty Hỗ Trợphát Triển Khoa học công Nghệ được tiến hàng vào cuối quý “ kết chuyển xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh” khi đó tổng cộng số liệu trên nhật ký chung cho từngtài khoản phản ánh doanh thu bán hàng , doanh thu hoạt đọng tài chính , thu nhậpkhác , chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp , chi phí khác , và giá vốn

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Sơ đồ 1 Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp (Trang 37)
Sơ đồ 2 : theo phương thức trả góp - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Sơ đồ 2 theo phương thức trả góp (Trang 38)
Sơ đồ 3: Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Sơ đồ 3 Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi (Trang 39)
Sơ đồ 4 :   Kế toán kê khai thuờng xuyên - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Sơ đồ 4 Kế toán kê khai thuờng xuyên (Trang 40)
Sơ đồ 5 : Kế toán kiểm kê định kỳ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Sơ đồ 5 Kế toán kiểm kê định kỳ (Trang 41)
Sơ đồ 6 : Sơ đồ Kế toán chi phí bán hàng - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Sơ đồ 6 Sơ đồ Kế toán chi phí bán hàng (Trang 42)
Sơ đồ 8: Kế toán xác định kết quả kinh doanh - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Sơ đồ 8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 44)
Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lí của công ty TNHH Hỗ Trợ Và Phát Triển Khoa - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Sơ đồ b ộ máy tổ chức, quản lí của công ty TNHH Hỗ Trợ Và Phát Triển Khoa (Trang 45)
Bảng tổng hợp chi tiết - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 46)
Sơ đồ bộ máy  kế toán của công ty TNHH Hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty TNHH Hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ (Trang 47)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ 1 THÁNG - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
1 THÁNG (Trang 55)
Hình thức thanh toán: Ti ền mặt Mã số thuế: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Phát Triển khoa Học Công Nghệ
Hình th ức thanh toán: Ti ền mặt Mã số thuế: (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w