Kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty XNK Nam Đô
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 2
Phần I tìm hiểu chung về tổ chức kế toán công ty xuất nhập khẩu nam đô 4
I Khát quát về công ty, tổ chức bộ máy kế toán 4
1 Quá trình hình thành và phát triển 4
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 5
3 Tổ chức bộ máy quản lý 6
4 Chức năng của giám đốc và các phòng chức năng 7
5 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 8
II Tổ chức công tác kế toán 8
1.Tổ chức bộ máy kế toán 8
2.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 10
3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở công ty 11
PHầN II Thực tế nghiệp vụ kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ ở công ty XNK Nam Đô 15
1 Kế toán chi tiết hàng hóa 15
1.1 Chứng từ sử dụng 15
1.2 Kế toán chi tiết hàng hoá 18
2 Kế toán tổng hợp lu chuyển hàng hoá 22
2.1 Kế toán quá trình mua hàng 22
2.2 Kế toán quá trình bán hàng 28
1.5 Phơng thức bán lẻ 34
3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa 45
3.1 Tài khoản sử dụng 45
3.2 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 45
3.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa 46
Trang 2Phần III: Một số ý kiến NHậN XéT, ĐáNH GIá nhằm hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hóa và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công
ty XNK nam đô 50
I Nhận xét 50
1 u điểm 50
2 Những hạn chế 51
Ii Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán lu chuyển hàng hóa và kết quả tiêu thụ tại công ty XNK Nam Đô 53
lời kết 55
Tài liệu tham khảo 57
Trang 3Lời mở đầu
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nớc ta
đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện Cơ chế mới đãtạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trởng của nềnkinh tế Mục tiêu phát triển của đất nớc đã có sự điều chỉnhphù hợp với yêu cầu, khả năng của từng thời kỳ, từng giai đoạn.Nhiều chính sách kinh tế, nhiều chế độ quản lý kinh tế- tàichính đã đang và còn tiếp tục đổi mới, ngày càng đợc hoànthiện Hạch toán kế toán với t cách là một bộ phận cấu thànhquan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế – tài chính,
đã có những cải tiến và hoàn thiện từng bớc theo mức độphát triển và yêu cầu của cơ chế quản lý Trong thời kỳ này
để phù hợp với cơ chế thị trờng, hạch toán kế toán phải hếtsức chặt chẽ và hạn chế tối đa các khe hở gây khó khăn choquá trình quản lý kinh tế – tài chính
Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của cácdoanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế hiện nay làm nảysinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình quản lý càngchứng minh sự cần thiết của công cụ hạch toán Đặc biệt quátrình lu chuyển hàng hóa đợc coi là khâu mấu chốt tronghoạt động kinh doanh thơng mại, cho nên hạch toán nghiệp
vụ kinh doanh lu chuyển hàng hóa là một khâu hết sức quantrọng cần phải đợc quan tâm thoả đáng Nền kinh tế nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trờng Sự cạnh tranhkhốc liệt là đặc tính của thị trờng này Các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển phải tìm mọi cách đa đợc sảnphẩm hàng hoá tới tay ngời tiêu dùng, đợc họ chấp nhận Từ
đó thu đợc lợi nhuận từ việc sản xuất, tiêu thụ Hạch toán lu
Trang 4chuyển hàng hóa sau mỗi thời kỳ kinh doanh sẽ cho doanhnghiệp có đợcc cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình một cách cụ thể qua các chỉtiêu doanh thu và kết quả lãi lỗ Từ đó doanh nghiệp có biệnpháp điều chỉnh lại cơ cấu hàng hoá, hình thức kinh doanh,phơng thức quản lý cho phù hợp và có hiệu quả hơn, hạn chếcác thiệt hại có thể ớc đoán đợc Tổ chức hạch toán lu chuyểnhàng hóa và kết quả tiêu thụ sẽ cung cấp những thông tincần thiết giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựachọn các phơng án kinh doanh, đầu t vào doanh nghiệp cóhiệu quả nhất Qua quá trình học tập và tìm hiểu thực tế tạicông ty Xuất Nhập Khẩu Nam Đô cùng với nhận thức đợc tầmquan trọng của tổ chức lu chuyển hàng hoá cũng nh công táchạch toán lu chuyển, tôi đã chọn chuyên đề thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Kế toán lu chuyển hàng hóa và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Xuất Nhập Khẩu Nam Đô”
Mục tiêu của chuyên đề này là làm rõ những nguyêntắc hạch toán lu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp kinhdoanh thơng mại, liên hệ với tình hình thực trạng của công
ty để thấy đợc những vớng mắc, tồn tại và có đợc nhữnggiải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác lu chuyểnhàng hóa ở công ty
Chuyên đề đợc trình bày với kết cấu gồm 3 phần:
Phần I Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty XNK Nam Đô.
PHầN II Thực tế nghiệp vụ kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ ở công ty XNK Nam Đô.
Trang 5Phần III: Một số ý kiến NHậN XéT, ĐáNH GIá nhằm hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hóa và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty XNK nam đô.
Phần I tìm hiểu chung về tổ chức kế toán công ty
xuất nhập khẩu nam đô
I Khát quát về công ty, tổ chức bộ máy kế toán
1 Quá trình hình thành và phát triển
Trong bối cảnh chung của một nền kinh tế đã mở cửa,thị trờng thiết bị y tế cũng có những biến đổi khôngngừng Nhu cầu về khám, chuẩn đoán, điều trị chăm sóccủa nhân dân rất cao.Trong khi đó điều kiện sản xuấttrong nớc còn hạn chế Vì vậy việc nhập khẩu thiết bị y tếtrở thành một việc hết sức cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng trong nớc, nâng cao chất lợng khám chữa bệnh chomọi ngời Công ty XNK Nam Đô tiền thân là công TNHH Dợcphẩm Hàng Châu có trụ sở tại số nhà 17 Ngõ 18 Đờng NguyênHồng Đống Đa Hà Nội đợc thành lập theo giấy phép thành lập
số 2412/ GP-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày20/04/1996 và giấy phép kinh doanh số 054045 do Uỷ ban kế
Trang 6hoạch thành phố Hà Nội cấp ngày 26/04/1996, là đơn vị thứhai trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị y tế đợc Sở Y tế cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thiết bị y tếngày 15/08/2001 Công ty thành lập với số vốn điều lệ500.000.000 VNĐ với ngành nghề kinh doanh chính là chuyênphân phối, xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thiết bị, máymóc, dụng cụ y tế các loại, thuốc chữa bệnh thông thờng.
Công ty có một cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại số 2
Sau ba năm hoạt động và phát triển không ngừng công
ty đã xin đợc thay đổi giấy phép kinh doanh lần 2 ngày 12/04/ 2005 với vốn điều lệ 3.000.000.000 VNĐ mở rộng lĩnh
Trang 7vực hoạt động Đó là đầu t kinh doanh đờng giao thông, cầu
phà, đờng thuỷ, đờng thuỷ, đờng sắt
Cũng tháng 5/2005 công ty mở thêm 1 văn phòng đại
diện tại Đà Nẵng
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
a Thị trờng hoạt động và đối thủ cạnh tranh.
Với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nhập khẩu các loại
trang thiết bị y tế của các nớc trên thế giới đáp ứng nhu cầu
trên toàn quốc Vì vậy mà thị trờng hoạt động của công ty
rất rộng, trải khắp các tỉnh thành, huyện, xã trong cả ba
miền Tuy lĩnh vực thiết bị y tế là một thị trờng tơng đối
tiềm năng, nhu cầu lớn nhng cũng không tránh đợc sự cạnh
tranh gay gắt giữa các công ty nhập khẩu trong cùng lĩnh
vực Đó là cha kể đến các đơn vị sản xuất trang thiết bị y
tế trong nớc, các văn phòng đại diện của các hãng sản xuất
trên thế giới trực tiếp vào cung cấp thiết bị cho thị trờng
Việt Nam
b Tình hình hoạt động kinh doanh.
Bảng1.2: Kết quả kinh doanh năm 2003, năm 2004, năm
3 Tổng lợi nhuận trớc
thuế
76,949,607 109,005,752 187,659,152 304,112,415
Trang 85 Lợi nhuận sau thuế 52,325,733 74,123,991 135,114,589 218,960,938
Qua bảng kết quả kinh doanh trên có thể thấy đợc tìnhhình hoạt động của công XNK Nam Đô trong vòng 4 năm qua
kế từ ngày thành lập Doanh thu thuần năm sau tăng hơnnăm trớc từ 1.830.310.618 VNĐ năm 2003 tăng lên21.264.823.090 VNĐ tăng gấp gần 20 lần Tổng lợi nhuận trớcthuế tăng từ 76.949.607 VNĐ năm 2003 lên 304.112.415 VNĐnăm 2006 làm tăng thuế thu nhập doanh nghiệp nộp cho nhànớc tăng hơn 4 lần Công ty đạt lợi nhuận sau thuế cũng gấpgần 4 lần so với năm đầu thành lập
3 Tổ chức bộ máy quản lý
Để điều hành và hoàn thành công tác kinh doanh, bộmáy quản lý của công ty đợc tổ chức rất chặt chẽ, khoa họcgiúp cho lãnh đạo công ty có thể nắm bắt thông tin kịp thời
và đa ra các quyết định kinh doanh một cách chính xác,
doanh P.Xuất nhập khẩu P.Dự án
Trang 104 Chức năng của giám đốc và các phòng chức năng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộphận lao động quản lý khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộclẫn nhau, có quyền hạn, trách nhiệm nhất định đợc bố trílàm việc ở các khâu khác nhau nhằm đảm bảo chức năngquản lý và phục vụ mục đích chung của Công ty
- Giám đốc: Phụ trách chung, là ngời đại diện phápnhân của công ty, ngời đứng đầu công ty, điều hành mọihoạt động kinh doanh của công ty sao cho hiệu quả
- Phòng kế toán: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc, chịu trách nhiệm hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo đúng qui định của nhà nớc Hớngdẫn, chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận trong Công ty trong việchoàn tất chứng từ kế toán, phân tích các hoạt động tàichính của doanh nghiệp Kịp thời báo cáo Giám đốc, Phòngkinh doanh để hoạt động chung của công ty đợc hiệu quảhơn
- Phòng Kinh doanh: giao dịch với khách hàng, chịu tráchnhiệm với tất cả những công việc liên quan đến tiêu thụhàng hoá, quản lý cửa hàng giới thiệu sản phẩm và văn phòng
đại diện của công ty
+ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: chịu sự chỉ đạo trựctiếp từ phòng kinh doanh của công ty, thực hiện việc kinhdoanh có hiệu quả, là nơi cung cấp cho phòng kinh doanhnhững diễn biến của thị trờng để phòng có kế hoạch điềuchỉnh cho phù hợp
Trang 11+ Văn phòng đại diện: chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaphòng kinh doanh của công ty, là nơi cung cấp hàng hoá theovùng địa lý.
- Phòng Xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm toàn bộcác nghiệp vụ liên quan đến việc nhập xuất hàng hoá
- Phòng Kỹ thuật: Đảm bảo chất lợng hàng hoá, theo dõiviệc sửa chữa hàng hoá, tiến hành bảo hành, bảo trì, lắp
đặt, chạy thử, hớng dẫn sử dụng máy cho khách hàng
- Phòng Dự án: chịu trách nhiệm các công việc thựchiện dự án cung cấp thiết bị cho các địa phơng
- Phòng Marketing: nghiên cứu phát triển thị trờng, xâydựng và thực hiện các chiến lợc quảng cáo, tổ chức tham giacác đợt triển lãm giới thiệu sản phẩm
5 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Do đặc thù kinh doanh của công ty chủ yếu là nhậpkhẩu nên công tác nhập khẩu đóng vai trò quan trọng tronghoạt động của công ty.Yêu cầu của khách hàng từ Phòng Kinhdoanh sẽ đợc chuyển đến phòng xuất nhập khẩu PhòngNhập khẩu tiến hành giao dịch với các đối tác nớc ngoài vềmặt hàng, giá cả, phơng thức vận chuyển, phơng thức thanhtoán để hoàn thành các nghiệp vụ xuất nhập hàng Sau khihàng đã đợc nhập về phòng Kinh doanh, Kế toán và Kỹ thuậtphối hợp để giao hàng cho khách Khi công việc bàn giaohàng hóa kết thúc thì Phòng Kế toán sẽ tiến hành theo dõicông nợ
II Tổ chức công tác kế toán
1.Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 12Phòng kế toán cung cấp cho Giám đốc các thông tinkinh tế và phân tích các hoạt động kinh tế của công ty.
Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình kế toántập trung Toàn công ty chỉ có một Phòng Kế toán duy nhất
để tập trung thực hiện toàn bộ công tác kế toán Còn ở cáccửa hàng giới thiệu sản phẩm, văn phòng đại diện trực thuộckhông tổ chức kế toán riêng mà chỉ cử nhân viên kế toánlàm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập và kiểm tra chứng
từ ban đầu, định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán củacông ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán
Phòng kế toán của công ty thực hiện việc ghi sổ kếtoán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết toàn bộ các nghiệp vụkinh tế phát sinh ở tất cả các đơn vị, bộ phận công ty Cuốinăm Kế toán trởng tiến hành lập báo cáo tài chính toàn côngty
Để thực hiện đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ đồngthời để đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, tập trung của kếtoán trởng cũng nh sự chuyên môn hoá của cán bộ kế toán,căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, quản lý của Công
ty mà bộ máy kế toán của công ty gồm có 4 ngời đều cótrình độ đại học và đợc phân công công việc nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời điều hành Phòng Kế toán vớichức năng là phụ trách chung toàn bộ các khâu công việc củaphòng thực thi theo đứng qui định, chính sách của nhà nớc
Kế toán trởng còn giúp Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh
tế, cung cấp thông tin kế toán và phân tích hoạt động kinh
tế để đề ra các quyết định đồng thời chịu trách nhiệm
tr-ớc Giám đốc và Nhà ntr-ớc về mặt quản lý tài chính
Trang 13- Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng làm nhiệm vụ quản
lý quỹ, quản lý việc thu, chi, lập báo cáo quỹ, thực hiện đầy
đủ các nội quy, qui định và chịu trách nhiệm trớc Kế toán ởng về công việc của mình, giao dịch với ngân hàng
tr Kế toán tổng hợp theo dõi việc xuất nhập hàng hoá,cuối tháng tập hợp các chứng từ ghi sổ để vào sổ cái các tàikhoản, lập báo cáo tài chính Cuối mỗi quí lập bảng cân đối
Kế toán
tổng hợp thanh toán –l Kế toán
ơng
Thủ quỹ – kế toán ngân hàng
Trang 142.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy FastAccounting với phiên bản Fast 2000 hoạt động trong môi trờngMicrosoft Visual Fox 6.0 Sổ sách của công ty đợc tổ chứctheo hình thức chứng từ ghi sổ và hạch toán hàng tồn khotheo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Toàn bộ công việc kế toán đợc chia làm 3 bớc chính:
từ gốc)
hạch toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng TH chi tiết
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Trang 153.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hànhtheo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tr-ởng tài chính đã sửa đổi và bổ sung Do đặc thù kinhdoanh của công ty nên công ty đã áp dụng tất cả các tàikhoản trong hệ thống tài khoản trừ các tài khoản sau
TK 121/221 “ Đầu t tài chính ngắn hạn/ dài hạn ”
TK 128 “Đầu t tài chính ngắn hạn khác”
TK 136 “ Phải thu nội bộ ”
TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”
TK 161 “ Chi sự nghiệp ”
TK 213 “ Tài sản cố định vô hình ”
Trang 16TK 515“ Doanh thu tài chính ”
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp ”
TK 627 “ Chi phí sản xuất chung ”
Ngoài ra công ty còn mở các TK chi tiết để thuận tiệncho việc ghi sổ:
- TK 112“Tiền gửi ngân hàng” đợc chi tiết thành cáctiểu khoản cấp 2 và cấp 3 nh sau:
TK1121 “Tiền gửi ngân hàng bằng tiền VN”
TK 1122 “Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ”
TK 11211 “Tiền gửi ngân hàng bằng tiền USD”
TK 11212 “Tiền gửi ngân hàng bằng tiền EUR”
TK 11213 “Tiền gửi ngân hàng bằng tiền JPY”
- TK133 “Thuế GTGT đầu vào” đợc chi tiết thành cáctiểu khoản cấp 2 và cấp 3 nh sau:
TK 1331 “Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá”
TK 13311 “Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ”
TK 13312 “Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu”
TK 1332 “Thuế GTGT đầu vào của tài sản”
- TK 333“Các khoản phải nộp cho Nhà nớc” đợc chi tiếtthành các tiểu khoản cấp 2 và cấp 3 nh sau:
TK 3331 “”
TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
Trang 17TK 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”
TK 33331 “Thuế xuất khẩu”
TK 33332 “Thuế nhập khẩu”
3.3 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán.
Cuối mỗi năm kế toán phải lập báo cáo tài chính và gửi
đến Chi cục thuế Đống Đa và phòng thống kê quận Đống đa.Các báo cáo tài chính gồm có Bảng Cân đối kế toán, Báo cáokết quả kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Luchuyển tiền tệ, Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế GTGT, bảng cân đối phát sinh
- Phơng pháp tính thuế TNDN& các loại thuế khác.
+ Đối với thuế TNDN: Công ty phải nộp thuế TNDN vớithuế suất 28% của thu nhập trớc thuế Kế toán căn cứ vàokết quả sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của năm trớc
để kê khai và nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp choCục thuế Hà Nội chậm nhất ngày vào 25 tháng 01 năm sau
+ Đối với thuế nhập khẩu: Công ty nộp thuế XNK theotừng lô hàng Kế toán theo dõi từng lô hàng và nộp thuếchậm nhất 40 ngày tại chi cục thuế trên địa bàn cảng lấyhàng kể từ ngày nhận đợc thông báo của Cơ quan hải quan
- Phơng pháp hạch toán ngoại tệ.
Trang 18Công ty hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế Tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, kế toáncăn cứ vào tỷ giá hối đoái thực tế của Ngân hàng nhà nớc qui
định
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên
Kế toán chi tiết: theo dõi sổ chi tiết hàng hoá, thẻ kho
Kế toán chi tiết vào sổ chi tiết hàng hoá dựa trên phiếunhập, phiếu xuất Thủ kho cũng dựa trên phiếu nhập, phiếuxuất để vào thẻ kho Số liệu ở sổ chi tiết hàng hoá phải khớpvới thẻ kho
Kế toán tổng hợp: theo dõi sổ tổng hợp Nhập- Tồn Hàng ngày kế toán tổng hợp số liệu từ những chứng từghi sổ Sau đó từ chứng từ ghi sổ sẽ vào sổ cái TK 156
Xuất-“Hàng hoá”
Công ty tính giá nhập theo giá CIF và tính giá xuất theogiá bình quân gia quyền
Trang 19- Phơng pháp hạch toán TSCĐ.
Công ty chọn phơng pháp đờng thẳng để tính khấuhao TSCĐ của công ty nh sau:
+ Kế toán căn cứ vào qui định trong Chế độ quản lý,
sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theoquyết định số 206/2003/QĐ-BTC để xác định thời gian sửdụng của tài sản cố định
+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng nămcho tài sản cố định theo công thức dới đây:
Mức trích khấu hao TB hàng năm của TSCĐ= Nguyên giáTSCĐ /Thời gian sử dụng
Trang 20PHầN II Thực tế nghiệp vụ kế toán lu chuyển hàng hóa và
xác định kết quả tiêu thụ ở công ty XNK Nam Đô
1 Kế toán chi tiết hàng hóa
1.1 Chứng từ sử dụng
1.1.1 Các phơng thức mua hàng, nhập kho hàng hóa
Mua hàng là giai đoạn khởi đầu và quan trọng của quátrình lu chuyển hàng hoá tại Công ty XNK Nam Đô Nhằm đápứng nhu cầu của ngời tiêu dùng và yêu cầu của Bộ y tế, Công
ty luôn cố gắng tìm kiếm những nguồn hàng, chủng loại,mẫu mã và có chất lợng đạt tiêu chuẩn hiện này hàng hoámua, nhập kho của Công ty chủ yếu của Công ty từ hai nguồnlớn là hàng mua nớc ngoài và hàng mua nội địa
Đối với nguồn hàng từ nớc ngoài thì phơng thức muahàng mà Công ty sử dụng là phơng thức nhập khẩu trực tiếp.Cán bộ phòng xuất nhập khẩu của Công ty có nhiệm vụ timnguồn hàng, lập kế hoạch và đệ trình lên giám đốc phêduyệt Khi đợc sự đồng ý của giám đốc phong xuất nhậpkhẩu l tiến hành ký hợp đồng với bên bán Sau khi đã hoàn tấtthủ tục cần thiết và hàng hoá đã về tới cảng, Công ty cử cán
bộ đi nhận hàng trực tiếp tại địa điểm quy định Trongthanh toán Công ty sử dụng 3 phơng thức
Thanh toán trực tiếp bằng tiền gửi, thanh toán bằng LCthanh toán bằng th chuyển tiền Đồng tiền thanh toán chủyếu là đô la Mỹ (USD)
Mua hàng nội địa là hoạt động thờng xuyên của Công
ty do thuốc và nguyên liệu thuốc là hàng hoá đặc biệt, có
Trang 21liên quan đến sức khỏe của ngời dùng nên yêu cầu về chất ợng là rất cao Cũng vì thế mà đối với nguồn hàng nội địa,Công ty chủ yếu sử dụng phơng thức mua hàng trực tiếptheo hợp đồng kinh tế với bạn hàng quen thuộc.
l-Đây là hình thức thu mua chính thức của Công ty Saukhi ký hợp đồng kinh tế Công ty cử cán bộ thuộc phòng kinhdoanh đến đơn vị cung cấp để nhận hàng Cán bộ củaCông ty có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển hàng về kho
an toàn với phí vận chuyển do Công ty chịu Sau đó Công tylàm thủ tục nhập kho
Ngoài ra trong quá trình thu mua hàng nội địa, Công
ty còn áp dụng phơng thức chuyển hàng Theo đó đơn vịbán sẽ căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến thời hạn chuyển hàng
sẽ giao tại địa điểm quy định trong hợp đồng, thờng là khocủa Công ty Công ty không chịu tiền vận chuyển từ kho củabên bán đến nơi giao hàng
Hình thức và phơng tiện thanh toán đối với nguồn hàngthu mua trong nớc tuỳ theo sự thoả thuận giữa Công ty và bênbán, chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoảnhoặc trả chậm
1.1.2 Tính giá hàng hoá mua.
Giá thực tế của hàng hoá nhập kho đợc căn cứ vàonguồn hàng nhập để tính toán Đối với nguồn hàng chủ yếucủa Công ty là hàng mua nội địa thì giá trị thực tế củahàng hoá đợc tính theo công thức:
mua
Giá mua ghi trên hoá đơn
Trang 22-Mọi chi phí thu mua hàng hoá của Công ty không tính vào giá trị hàng mua mà đợc tập hợp hết vào chi phí bán hàng.
Trang 231.1.3 Hạch toán chi tiết kho hàng.
Đối với doanh nghiệp mua hàng căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (có thể là hoá đơn bán hàng hay hoá
đơn GTGT) do bên bán lập kế hoạch và lập phiếu nhập kho cho số lợng hàng hoá mua ghi trên HĐ
hoá đơn (GTGT)
Số hoá đơn: 62889Liên 2: Giao cho khách hàng
Trang 24Số tiền viết bằng chữ: Bốn bảy triệu, hai trăm năm mơi ngàn
đồng chẵn
Ngời mua Ngời viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
phiếu nhập khoNhập của: Cty XNK Thành Công
Biên bản kiểm nghiệm số 420 ngày 29 tháng 9 năm 2006
Nhập vào kho: Kho Thành Công
Trang 25(ký) (ký) (ký) (ký)
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất, thủ kho ghi
số lợng thực nhập, thực xuất vào các cột tơng ứng trên thẻ cóliên quan và tập hợp các chứng từ nhập xuất này vào “bảng kêchứng từ nhập- xuất”
1.2 Kế toán chi tiết hàng hoá
Hạch toán chi tiết hàng hoá phải theo dõi cụ thể chotừng mặt hàng, nhóm hàng, ở từng kho hàng, quầy hàng trêncả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị Do đó tổ chức công táchạch toán chi tiết hàng hoá cần đợc kết hợp chặt chẽ giữa khohàng, quầy hàng và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằmmục đích giảm bớt trùng lặp khi ghi chép sổ sách kế toán,tăng cờng kiểm tra giám sát của kế toán đối với hạch toán cácnghiệp vụ ở kho hàng, phục vụ công việc đối chiếu thờngxuyên số liệu ghi trên sổ kế toán với số thực tế kiểm kê Đây
là công cụ quản lý hàng hoá có hiệu quả cần thực hiện ở mỗidoanh nghiệp Trong thực tế, đơn vị có thể lựa chọn mộttrong 3 phơng pháp hạch toán chi tiết sau: Phơng pháp thẻsong song, phơng pháp sổ số d, phơng pháp sổ đối chiếuluân chuyển
1.2.1 Phơng pháp thẻ song song.
a Đặc điểm.
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh về mặt số ợng tình hình nhập, xuất, tồn kho, theo lô hàng hoặc theotừng mặt hàng
Trang 26l-Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất,tính ra số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm hànghoá.
- Tại quầy hàng: Nhân viên bán hàng trực tiếp ghi chéptheo một trong hai phơng pháp hạch toán về mặt giá trịhoặc hạch toán về mặt số lợng Nếu hạch toán về mặt giátrị, nhân viên bán hàng phải mở sổ nhận hàng và thanhtoán Còn nếu hạch toán về mặt số lợng và giá trị thì nhânviên bán hàng phải mở thẻ quầy hàng để theo dõi tình hìnhbiến động theo từng mặt hàng
- Phòng kế toán: Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết chotừng loại hàng hoá tơng ứng với thẻ kho mở tại kho Thẻ này cónội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giátrị của hàng hoá
b Ưu nhợc điểm điều kiện vận dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho còn trùng lặp vềchỉ tiêu số lợng Việc kiểm tra đối chiếu thờng tiến hành vàocuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ítchủng loại hàng hoá, nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thờngxuyên
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song
Trang 27Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ.
b Ưu nhợc điểm và điều kiện vận dụng:
- Phơng pháp này có u điểm giảm bớt công việc ghichép
- Nhợc: Phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị củatừng mặt hàng
Mặt khác, phơng pháp này còn khó phát hiện những sai sót
Trang 28Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.2.3 Phơng pháp sổ số đối chiếu luân chuyển.
a Đặc điểm.
- Tại kho: Thủ kho tiến hành ghi thẻ kho giống nh các
ph-ơng pháp trên
- Tại quầy hàng hạch toán giống nh hai phơng pháp trên
- Tại phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở
sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiềncủa từng loại hàng hoá theo từng kho Sổ này chỉ đợc ghimột lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từnhập, xuất, phát sinh trong tháng cuả từng loại hàng hoá, mỗithứ ghi trên một dòng sổ
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lợng hàng hoá trên sổ
đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và lấy số tiền của từng loạihàng hoá trên sổ này để đối chiếu với sổ kế toán tổnghơp
b Ưu nhợc điểm và điều kiện vận dụng:
g hợp hàng hoá
Bản
g tổn
g hợp nhập xuất tồn
Trang 29Theo phơng pháp này công việc ghi chép kế toán chitiết theo từng danh điểm hàng hoá đợc giảm nhẹ nhng toàn
bộ công việc tính toán kiểm tra đều dồn hết vào ngày cuốitháng nên dễ xảy ra chậm trễ trong hạch toán và lập báo cáohàng tháng
Điều kiện vận dụng phơng pháp này cũng giống nh
ph-ơng pháp sổ số d
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2 Kế toán tổng hợp lu chuyển hàng hoá
2.1 Kế toán quá trình mua hàng
Thu mua hàng hoá là giai đoạn đầu tiên trong quá trình
lu chuyển hàng hoá tại các doanh nghiệp kinh doanh thơngmại Thực chất của quá trình này là sự vận động vốn kinhdoanh từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn hàng hoá
Các loại hàng hoá thu mua đợc phân chia theo ngànhhàng là:
Trang 30- Hàng lơng thực, thực phẩm chế biến.
2.1.1 Các phơng thức mua hàng.
Việc thu mua hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
đợc tiến hành theo nhiều phơng thức khác nhau Tuy nhiên,tuỳ theo điều kiện cụ thể, đặc điểm sản xuất kinh doanh
và loại hình kinh doanh mà các doanh nghiệp lựa chọnnhững phơng thức thích hợp nhất nhằm đạt hiệu quả tối u.Các phơng thức mua hàng thờng đợc chọn là:
- Phơng thức chuyển hàng: Theo phơng thức này, bênmua và bên bán phải ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó quy
định rõ về chủng loại, quy cách, số lợng, giá cả của hàng hoá,phơng thức thanh toán, địa điểm giao nhận (do bên muaquyết định ) Căn cứ vào hợp đồng đã ký, bên bán vậnchuyển hàng cho bên mua tới địa điểm ghi trong hợp đồng
- Phơng thức nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán: Theophơng thức này, doanh nghiệp mua hàng uỷ nhiệm cho cán
bộ của mình trực tiếp đến nhận hàng tại kho bên bán và kýxác nhân trên các chứng từ giao hàng Ngời nhận hàng phải
có trách nhiệm áp tải hàng đa về kho của doanh nghiệp kèmtheo chứng từ mua hàng Khi hàng hoá về, doanh nghiệp làmthủ tục kiểm nghiệm, nhập kho hàng hoá Phòng kế toán tiếnhành kiểm tra chứng từ và ghi sổ thanh toán
- Phơng thức mua hàng theo hình thức khoán: Theo
ph-ơng thức này, doanh nghiệp phải lập hợp đồng khoán với cán
bộ thu mua, trong đó quy định rõ số lợng, chủng loại, quycách, chất lợng, giá cả, địa điểm giao nhận hàng hoá
Sau đó doanh nghiệp tạm ứng tiền cho cán bộ thu muachịu trách nhiệm mua và đa hàng về nơi quy định Doanh
Trang 31nghiệp chỉ nhập kho số hàng đó và thanh toán tiền hàngkhi nhận thấy điều kiện phù hợp với những gì đã ghi tronghợp đồng khoán Cuối cùng doanh nghiệp tiến hành thanhtoán với cán bộ thu mua.
Ngoài những phơng thức mua hàng nói trên, các doanhnghiệp còn có thể áp dụng phơng thức mua hàng khác nh:phơng thức đặt hàng, đổi hàng, mua hàng nông sản
2.1.2 Tính giá hàng hoá mua vào.
Trong kinh doanh thơng mại, số lợng hàng hoá lu chuyểnchủ yếu là mua ngoài từ nơi sản xuất Đơn vị cũng có thểnhập khẩu (đối với bán buôn ) Hoặc có thể thu mua từ các
đơn vị bán buôn (đối với bán lẻ hàng hoá ) Do đó trị gíathực tế hàng hoá mua vào đợc tính theo từng nguồn nhập
Kể từ ngày 1/1/1999 Luật thuế GTGT đợc chính thức
đ-ợc thực thi ở nớc ta Theo đó, trị giá thực tế hàng hoá muacòn tuỳ thuộc vào phơng pháp tính Thuế GTGT mà doanhnghiệp áp dụng Đối với doanh nghiệp tính Thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ, trong gía mua ghi trên hoá đơn khôngbao gồm Thuế GTGT đầu vào Còn đối với doanh nghiệptính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì trong giá mua ghitrên hoá đơn bao gồm cả Thuế GTGT đầu vào.Giá thực tế hàng
Chi phí thu mua hàng hoá
Giảm giá hàng mua
nhập khẩu (CIF)
Thuế nhập hàng
Chi phí thu mua nhập
Giảm giá hàng mua
-Giá thực
tế hàng = hàng hoá Giá mua + liên quan Chi phí
Trang 32Trong trờng hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vị ápdụng phơng pháp tính Thuế GTGT là phơng pháp trực tiếp,trên hoá đơn bán hàng không ghi rõ tiền thuế mà chỉ ghitổng giá thanh toán (bao gồm cả Thuế GTGT) thì doanhnghiệp không đợc khấu trừ Thuế GTGT đầu vào Giá thực tếnhập kho sẽ đợc tính dựa trên tổng giá thanh toán Nh vậythực chất là giá hàng hoá mua vào có bao gồm Thuế GTGTcủa nhà cung cấp.
Riêng chi phí thu mua, do có liên quan đến cả số lợnghàng hoá tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợcphân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha tiêu thụ Vấn đề này sẽ
đề cập đến ở những phần tiếp theo
Trang 332.1.3 Hạch toán chi tiết hàng hoá.
Hạch toán chi tiết hàng hoá phải theo dõi cụ thể chotừng mặt hàng, nhóm hàng, ở từng kho hàng, quầy hàng trêncả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị Do đó tổ chức công táchạch toán chi tiết hàng hoá cần đợc kết hợp chặt chẽ giữa khohàng, quầy hàng và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằmmục đích giảm bớt trùng lặp khi ghi chép sổ sách kế toán,tăng cờng kiểm tra giám sát của kế toán đối với hạch toán cácnghiệp vụ ở kho hàng, phục vụ công việc đối chiếu thờngxuyên số liệu ghi trên sổ kế toán với số thực tế kiểm kê Đây
là công cụ quản lý hàng hoá có hiệu quả cần thực hiện ở mỗidoanh nghiệp
Công ty TNHH Nam Đô
hoá đơn (GTGT)
Số hoá đơn: 62889Liên 2: Giao cho khách hàng
Trang 34ThuÕ suÊt GTGT:5% TiÒn thuÕ GTGT:
C«ng ty XNK Nam §«
ThÎ khoTªn hµng: M¸y hót dÞch
170
9
CTDîc Cao B»ng
Trang 35§¬n gi¸ Thµnh tiÒn TKgh
i Cã S
è
NT
Trang 36Bộ 45 1.200.00
0 54.000.000 3312
Cuối kỳ, hàng hoá của Công ty đợc phản ánh trên bảng
Trang 373 luân chuyển nội bộ Kế toán bán hàng tại công ty viết hoá
đơn giá trị gia tăng gồm 3 liên: liên 1 vào sổ gốc, liên 2 giaocho ngời mua, liên 3 giao cho bộ phận kho làm thủ tục xuấthàng