1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ

15 805 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 388,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ

Trang 1

CHỌN TẠO 4 DÒNG GÀ LÔNG MÀU HƯỚNG THỊT TP1, TP2, TP3 VÀ TP4 QUA 4

THẾ HỆ

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Hoàng Văn Lộc, Đỗ Thị Sợi,

Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Mười, Đào Bích Loan, Trần Thu Hằng,

Phạm Thuỳ Linh, Lê Tiến Dũng

Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương

Tóm tắt

Từ nguyên liệu là gà Sasso X44, SA31L và gà LV chúng tôi cho lai để chọn tạo bốn dòng gà thịt lông mầu năng suất chất lượng, dễ nuôi từ đó tạo con thương phẩm có màu vàng xám cườm cổ, khối lượng cơ thể lúc 63 ngày tuổi đạt 2,4 – 2,5kg/con Kết quả chọn tạo qua bốn thế hệ cho thấy: 4 dòng gà hướng thịt bước đầu đã ổn định về kiểu hình và đã được thị trường chấp nhận Tỷ lệ nuôi sống: Các dòng gà đều đạt cao qua hai thế hệ: 96,04 - 97,65% giai đoạn gà con 0 - 8 tuần tuổi; giai đoạn gà dò hậu bị đạt 95,38 - 96,32% đối với gà trống và 97,21 - 97,86 đối với

gà mái Dòng trống TP4: chọn theo hướng khối lượng cao ở 8 tuần tuổi, đến thế hệ 3 có khối lượng lúc 8 tuần tuổi tăng 133,18g/con ở con trống và 82,77g/con ở con mái so với thế hệ xuất phát Có hệ số di truyền về khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi ở thế hệ 2 và thế hệ 3 là tương đối ổn định Ba dòng mái TP1, TP2, TP3: Chọn lọc theo hướng năng suất trứng 3 tháng đẻ đầu: thế hệ 2 có năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi dòng TP3 đạt 183,56 quả (đạt 98,69%

gà Sasso SA31L); dòng TP1 đạt 181,38 quả; dòng TP2 đạt 177,36 quả (cao hơn gà LV 8-10 quả) và cao hơn thế hệ xuất phát 2,09 – 2,44 quả Hệ số di truyền về năng suất trứng 3 tháng đẻ đầu ở 03 dòng là tương đối ổn định tuy nhiên đang ở mức thấp (0,13 – 0,18)

1 Đặt vấn đề

Trong nhiều năm qua, nước ta đã bỏ ra nguồn ngoại tệ đáng kể để nhập giống Đến nay, chúng ta đã có nguồn nguyên liệu đáng kể như: gà LV đã được Bộ NN&PTNT công nhận là giống ông bà năm 2004, có màu sắc lông đa dạng tuy nhiên năng suất không cao [4], gà Sasso, ISA, Kabir, trong đó gà Sasso X44 và SA31L được nhập từ Pháp, Sasso X44 có tính ưu việt về khả năng tăng trọng nhanh, Sasso SA31L năng suất trứng cao đạt 186 quả/mái/68 tuần tuổi [3], song khả năng thích nghi của chúng kém lại có màu lông nâu sẫm đồng nhất nên không được người tiêu dùng ưa chuộng

Để đẩy mạnh chăn nuôi phải có nhiều dòng giống tốt nhưng không phải bỏ nhiều ngoại tệ

để nhập giống cần phải chọn tạo các dòng gà phù hợp nhiều vùng sinh thái khác nhau có chất lượng cao từ nguồn nguyên liệu sẵn có, đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi đáp ứng

nhu cầu của người tiêu dùng, từ thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, TP3 và TP4” với mục tiêu chọn tạo bộ

giống gà thịt lông màu năng suất, chất lượng cao phục vụ chăn nuôi tập trung gồm 4 dòng: + Dòng trống TP4: Lông màu nâu cánh gián, khối lượng cơ thể 56 ngày tuổi đạt 2,2-2,3kg + Dòng mái TP1: Lông màu vàng nâu nhạt xám tro cườm cổ, năng suất trứng đạt 175-178 quả/mái/năm

+ Dòng mái TP2: Lông màu vàng xám tro, cườm cổ, năng suất trứng đạt 170-172 quả/mái/năm

+ Dòng mái TP3: Lông màu nâu xám tro, cườm cổ, năng suất trứng đạt 179-183

Trang 2

quả/mái/năm

Con thương phẩm có màu vàng xám cườm cổ, khối lượng cơ thể lúc 63 ngày tuổi đạt 2,4 - 2,5kg/con

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Từ các dòng gà Sasso X44, Sasso SA31L, LV2, LV3

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tiến hành theo dõi phân tích đánh giá về đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản của từng cá thể của 4 thế hệ để chọn đàn hạt nhân tạo thế hệ sau

- Cập nhật số liệu để phân tích một số tham số di truyền làm căn cứ chọn lọc

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Sơ đồ công nghệ:

LV2 x SA31L LV3 x F1(LV2 x SA31L) F1(LV2 x SA31L)x SA31L X44 x X44

TH2

Chọn lọc theo định

hướng, cố định

dòng

TH2 Chọn lọc theo định hướng, cố định dòng

TH2 Chọn lọc theo định hướng, cố định dòng

TH2 Chọn lọc theo định hướng, cố định dòng

* Các bước chọn lọc cố định dòng:

- Bước 1: Khảo sát đánh giá chọn lọc nguyên liệu

- Bước 2: Tạo thế hệ 1 từ nguyên liệu đã chọn lọc

- Bước 3: Tự giao tạo thế hệ 2, chọn lọc bằng phương pháp phân tích di truyền đồng dạng các tính trạng, chọn quần thể ưu tú với kiểu di truyền tương đồng về tính trạng năng suất trứng cao và màu sắc lông theo định hướng

- Bước 4: Cố định dòng bằng theo dõi cá thể để tránh cận huyết cho đời sau, áp dụng phương pháp nhân giống dòng thuần để bảo tồn tính trạng chọn lọc, mỗi dòng xây dựng tối thiểu

20 gia đình cá thể, áp dụng quy luật tuần hoàn luân chuyển trống để tránh cận huyết của H Radroso (1975)

* Chăm sóc và chế độ dinh dưỡng

Trang 3

Đối với các dòng gà hướng thịt:

- Giai đoạn 0-8 tuần tuổi cho ăn tự do để đánh giá khả năng sinh trưởng

- Giai đoạn hậu bị (9-20) tuần tuổi cho ăn hạn chế để khống chế khối lượng

- Giai đoạn sinh sản cho ăn theo tỷ lệ đẻ

Chế độ dinh dưỡng được áp dụng theo quy trình đối với từng dòng

Trang 4

Bảng 1 Chế độ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản

Thành phần

dinh dưỡng

0- 3

TT

4 - 8

TT

9 - 13

TT

14 - 19

TT

20 - 23

TT

>23

TT

Các tính trạng chọn lọc

Đối với các dòng gà hướng thịt:

+ Tính trạng về khả năng sinh trưởng :

Đối với dòng trống: chọn lọc tính trạng khối lượng cơ thể tại thời điểm 56 ngày tuổi.là quan trọng nhất Tỷ lệ chọn lọc đối với gà trống là 12%, đối với gà mái là 60% (lấy những cá thể

từ cao xuống thấp)

Đối với dòng mái: chọn lọc tính trạng khối lượng cơ thể tại thời điểm 56 ngày tuổi Tỷ lệ chọn lọc đối với gà trống là 12% (căn cứ vào năng suất trứng của mẹ và lấy những cá thể X), đối với gà mái là 60% (căn cứ vào năng suất trứng của mẹ và ổn định về khối lượng)

+ Tính trạng về khả năng sinh sản:

Đối với dòng trống: theo dõi cá thể về năng suất trứng từ 24 - 38 tuần, năng suất trứng chọn lọc bình ổn

Đối với dòng mái: theo dõi cá thể về năng suất trứng từ 24-38 tuần, áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể kết hợp với năng suất gia đình, các cá thể được chọn lọc đưa vào đàn hạt nhân tạo thế hệ sau

Các chỉ tiêu theo dõi

Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi, tiêu tốn thức ăn/con/giai đoạn, tỷ lệ nuôi sống, tuổi thành thục, năng suất trứng cá thể/38 tuần tuổi và 68 tuần tuổi, tiêu tốn thức ăn/10 trứng

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Dòng trống TP4

3.1.1 Đặc điểm ngoại hình

Qua 4 thế hệ theo dõi cho thấy gà TP4 có đặc điểm ngoại hình ổn định:

- Lúc 01 ngày tuổi: gà có lông màu vàng nhạt đồng nhất

- Lúc trưởng thành: gà mái có màu nâu nhạt đồng nhất; gà trống có lông màu nâu cánh gián đồng nhất

3.1.2 Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc

Tỷ lệ nuôi sống của dòng TP4 qua các thế hệ được thể hiện qua bảng 2 cho thấy đạt tương

Trang 5

đối cao ở các giai đoạn từ 95,38 - 97,21%

Giai đoạn gà con 0 8 tuần tuổi cho ăn tự do để đánh giá khả năng sinh trưởng tạo điều kiện

để chọn lọc khối lượng lúc 8 tuần tuổi nên lượng thức ăn tiêu thụ/con cao: 4334,75 - 4346,4g

Trang 6

3.1.3 Kết quả chọn lọc về tính trạng khối lượng cơ thể

Gà TP4 chọn theo hướng khối lượng cao, kết quả chọn lọc khối lượng cơ thế lúc 8 tuần tuổi cho thấy ly sai chọn lọc con trống qua các thế hệ 298,3 – 381,34g; con mái là 100,1-123,48g Đàn được chọn lọc có hệ số biến dị thấp 3,4 – 6,80% so với đàn quần thể (10,35 – 13,08%) Cường độ chọn lọc qua các thế hệ đối với con trống là 1,51 – 1,70 và đối với con mái

là 0,58 – 0,76

Hiệu quả chọn chọn lọc ở thế hệ 1 và thế hệ 2 đạt 44,11 và 37,87g/con đối với trống; 34,77

và 28,19g/con đối với mái tuy nhiên đến thế hệ 3 hiệu quả chọn lọc đã giảm (chỉ đạt 21,2 và 9,81g/con) và có xu hướng dần ổn định Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi thế hệ 3 tăng hơn so với thế hệ xuất phát: 103,18g đối với con trống và 72,77g/con đối với con mái

Hệ số di truyền về khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi thế hệ 2 là 0,30 đối với con trống và 0,31 đối với con mái; thế hệ 3 tương ứng là 0,35 và 0,37 (phù hợp với kết quả của các tác giả Backer và Berg (1960); Dev và cs (1969) cho biết hệ số di truyền của khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi là 0,3 – 0,4) [5]

3.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản của gà TP4

Bảng 4 Tuổi đẻ, khối lượng trứng, khối lượng gà và khả năng sinh sản

Chỉ tiêu Đơn vị Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3

X (g) CV (%) X (g) CV (%) X (g) CV (%) X (g) CV (%) Tuổi đẻ

Khối lượng gà (n = 30 con)

- T.lệ đẻ đạt 5 % g 2742,67 7,67 2785,33 9,12 2768,67 8,54 2775,33 7,98

- T.lệ đẻ đạt 50% g 2910,00 8,41 2903,67 9,54 2945,33 8,98 2958,67 9,12

Khối lượng trứng (n = 100 quả)

- T.lệ đẻ đạt 5 % g 50,09 6,95 50,42 6,54 50,98 6,78 50,85 6,45

- T.lệ đẻ đạt 50% g 54,82 7,34 55,18 6,12 55,65 6,42 55,58 6,71

Khả năng sinh sản

- NS trứng/mái/68 t.tuổi quả 167,16 166,41 167,05 -

Gà TP4 có tuổi đẻ, khối lượng cơ thể lúc tỷ lệ đẻ đạt 5% và 50% qua các thế hệ là tương đương nhau

Trang 7

Năng suất trứng chọn theo hướng bình ổn nên gà TP4 có năng suất trứng/mái, tỷ lệ phôi và

tỷ lệ ấp nở qua các thế hệ là tương đương

Trang 8

3.2 Dòng mái TP3

3.2.1 Đặc điểm ngoại hình

Qua 4 thế hệ theo dõi cho thấy gà TP3 có đặc điểm ngoại hình dần ổn định:

- Lúc 01 ngày tuổi: Gà có 2 màu lông chính: màu nâu vàng nhạt và màu vàng xám có đốm đen trên đầu và có 2 sọc đen trên lưng

- Lúc trưởng thành: Gà mái lông màu nâu nhạt có cườm cổ là chủ yếu (80-85% qua các thế hệ), còn lại là màu vàng nâu chấm hoa mơ, màu đất sét, màu nâu Gà trống có lông màu nâu, búp cánh và đuôi có màu đen

3.2.2 Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn

Giai đoạn 1-8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống đạt cao 97,02 - 97,42%; giai đoạn dò và hậu bị đạt 96,00 - 97,86%

Lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi: 4312,6 - 4342,2g/con qua các thế hệ

Giai đoạn 9-24 tuần tuổi cho ăn hạn chế

Bảng 5 Tỷ lệ nuôi nuôi sống và lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn

Giai

đoạn Chỉ tiêu

Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái 1-8

tuần

tuổi

9-24

tuần

tuổi

TL nuôi sống (%) 96,00 97,86 96,40 96,70 96,70 96,80 96,73 96,67

Thức ăn /con (g) 10367 10033 10367 9750 10066 9750 10066 9750

3.2.3 Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể của gà TP3 lúc 08 tuần tuổi

Là dòng mái nên chỉ tiêu chọn lọc về khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi không quan tâm nhiều Con trống chọn  X và từ thế hệ 1 chọn lọc dựa vào năng suất trứng của mẹ với ly sai chọn lọc qua các thế hệ 225,9 - 288,16g Con mái chọn theo hướng khối lượng bình ổn

3.2.4 Năng suất trứng 3 tháng đẻ và kết quả chọn lọc

Bảng 6 Kết quả chọn lọc năng suất trứng/mái/3 tháng đẻ

Đàn quần

thể

Đàn chọn

Trang 9

Ly sai chọn lọc (quả) 8,70 8,56 10,16 9,22

Hệ số di truyền (h 2

Dòng TP3 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, với tỷ lệ chọn lọc lấy thay đàn cho thế

hệ sau 48,8-51,16% đàn chọn lọc có hệ số biến dị thấp hơn rất nhiều so với đàn quần thể; ly sai chọn lọc qua các thế hệ là 8,56-10,16 quả và cường độ chọn lọc đạt 0,62 – 0,74

Hệ số di truyền về năng suất trứng 3 tháng đẻ ở thế hệ 2 là 0,18 và thế hệ 3 là 0,16; phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới Pencheva (1974) xác định hệ số di truyền của sản lượng trứng 3 tháng đẻ đầu là 0,22; Nikolov và cộng sự (1976) xác định ở hai dòng gà là 0,19 và 0,27; Ayoub và cộng sự (1975) là 0,47; Syvasamy và cộng sự (1976) là 0,14 (dẫn theo Nguyễn Văn Đức và cs, 2006)[5]

3.2.5 Khả năng sinh sản của gà TP3

Tuổi đẻ 5% của gà TP3 lúc 165-169 ngày và 50% lúc 180-183 ngày

Năng suất trứng/mái được nâng cao qua các thế hệ chọn tạo Hiệu quả chọn lọc thế hệ 1 và thế hệ 2 đạt 1,24 và 1,06 quả tuy nhiên đến thế hệ 3 qua theo dõi đến 48 tuần tuổi chúng tôi nhận thấy năng suất trứng/mái dần ổn định và chỉ cao hơn thế hệ 2 là 0,4 quả Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi ở thế hệ 2 đạt 183,56 quả (cao hơn thế hệ xuất phát là 2,32 quả và đạt 98,69% so với gà Sasso SA31L

Bảng 7 Khả năng sinh sản

vị

Thế hệ XP Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3

X

(g)

CV (%)

X (g)

CV (%) X

(g)

CV (%)

X (g)

CV (%) Tuổi đẻ

Khối lượng trứng (n = 100 quả)

- T.lệ đẻ đạt 5 % g 49,35 9,60 49,03 8,56 49,45 7,56 49,36 6,55

- T.lệ đẻ đạt 50% g 54,66 8,49 54,38 6,89 54,19 6,65 54,23 6,18

Khả năng sinh sản

- NS trứng/mái/68 t.tuổi quả 181,24 182,48 183,56 -

3.3 Dòng mái TP1

3.3.1 Đặc điểm ngoại hình

- Lúc 01 ngày tuổi: Gà có 2 màu lông chính: màu nâu vàng nhạt có đốm đen trên đầu và có

Trang 10

2 sọc đen trên lưng và màu nâu xám có đốm đen trên đầu và có 2 sọc đen trên lưng

- Lúc trưởng thành: Gà mái lông màu vàng nâu chấm hoa mơ giống gà LV là chủ yếu (75-80% qua các thế hệ), còn lại là màu đất sét, màu nâu Gà trống có lông màu nâu nhạt, búp cánh

và đuôi có màu đen

3.3.2 Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc

Bảng 8 Tỷ lệ nuôi nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn

Giai

1-8

tuần

tuổi

9-24

tuần

tuổi

TL nuôi sống (%) 96,27 97,81 95,48 96,68 96,70 96,26 97,00 97,12

Gà TP1 có khả năng thích nghi tốt thể hiện ở tỷ lệ nuôi sống cao qua các giai đoạn và đã được thị trường toàn quốc chấp nhận

Đàn gà được cho ăn tự do đến 8 tuần tuổi để chọn lọc gà trống Giai đoạn 9-24 tuần tuổi cho ăn hạn chế để khống chế khối lượng với lượng thức ăn theo định lượng như nhau qua các thế hệ

3.3.3 Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thế gà TP1 lúc 8 tuần tuổi

Là dòng mái nên chỉ tiêu chọn lọc về khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi không quan tâm nhiều Con trống chọn  X và chọn lọc kết hợp năng suất trứng của mẹ Con mái chọn theo hướng khối lượng bình ổn với tỷ lệ chọn lọc gà trống 12,07 - 12,27% và gà mái 60,79 - 61,92%

3.3.4 Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ

Dòng TP1 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, kết quả chọn lọc năng suất trứng lúc 3 tháng đẻ cho thấy: với tỷ lệ chọn lọc lấy thay đàn cho thế hệ sau 47,94 -51,20% đàn chọn lọc có

hệ số biến dị thấp hơn rất nhiều so với đàn quần thể; có ly sai chọn lọc là 8,75-12,62 quả và cường độ chọn lọc đạt 0,62 - 0,71 qua các thế hệ

Hệ số di truyền về năng suất trứng lúc 3 tháng tuổi ở thế hệ 2 và thế hệ 3 là tương đối ổn định tuy nhiên đang ở mức thấp

Bảng 9 Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ

Đàn quần

thể

Trang 11

Đàn chọn

3.3.5 Tuổi thành thục sinh dục, khả năng sinh sản của gà TP1

Bảng 10 Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản

Chỉ tiêu Đơn

vị

X (g)

CV (%)

X (g)

CV (%) X

(g)

CV (%)

X (g)

CV (%) Tuổi đẻ

Khối lượng trứng (n = 100 quả)

- T.lệ đẻ đạt 5 % g 49,16 7,44 48,75 7,12 49,16 6,85 48,98 7,12

- T.lệ đẻ đạt 50% g 54,14 8,70 53,86 6,56 53,98 6,48 53,56 6,23

Khả năng sinh sản

- NS trứng/mái/38

- NS trứng/mái/68

- TL nở gà

Tuổi đẻ 5% của gà TP1 ở 3 thế hệ đầu lúc 171 - 173 ngày và 50% lúc 183 - 188 ngày; thế

hệ 3 gà có tỷ lệ đẻ đạt 5% và 50% đều sớm hơn Theo Foster và cs (1980) thì sản lượng trứng ở

gà hướng thịt được đóng góp bởi hai yếu tố chính là tuổi thành thục sinh dục và tỷ lệ đẻ trứng (dẫn theo Nguyễn Văn Đức và cs, 2006), nên tính đến 38 tuần tuổi, năng suất trứng/mái thế hệ 3 đạt cao hơn hẳn cao hơn thế hệ 2 là 2,05 quả

Hiệu quả chọn lọc thế hệ 1 và thế hệ 2 đạt 1,24 và 1,06 quả; thế hệ 3 qua theo dõi đến 48 tuần tuổi chúng tôi nhận thấy năng suất trứng/mái dần ổn định và chỉ cao hơn thế hệ 2 là 0,36 quả Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi tính trên tổng đàn quần thể đã được nâng cao hơn, thế hệ 2 cao hơn thế hệ xuất phát 2,44 quả/mái (cao hơn trung bình bố mẹ (LV2 [2] và SA31L [3]) là 2,95%

3.4 Dòng TP2

3.4.1 Đặc điểm ngoại hình

Ngày đăng: 04/06/2014, 17:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Chế độ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 1. Chế độ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản (Trang 4)
Bảng 4. Tuổi đẻ, khối lượng trứng, khối lượng gà và khả năng sinh sản - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 4. Tuổi đẻ, khối lượng trứng, khối lượng gà và khả năng sinh sản (Trang 6)
Bảng 6. Kết quả chọn lọc năng suất trứng/mái/3 tháng đẻ - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 6. Kết quả chọn lọc năng suất trứng/mái/3 tháng đẻ (Trang 8)
Bảng 5. Tỷ lệ nuôi nuôi sống và lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 5. Tỷ lệ nuôi nuôi sống và lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn (Trang 8)
Bảng 9. Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 9. Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ (Trang 10)
Bảng 8. Tỷ lệ nuôi nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 8. Tỷ lệ nuôi nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn (Trang 10)
Bảng 10. Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 10. Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản (Trang 11)
Bảng 12.  Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 12. Kết quả chọn lọc năng suất trứng 3 tháng đẻ (Trang 12)
Bảng 11. Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 11. Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn (Trang 12)
Bảng 13. Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản - Chọn tạo 4 dòng gà lông màu hướng thịt TP1, TP2, tp3 và TP4 qua 4 thế hệ
Bảng 13. Tuổi thành thục sinh dục và khả năng sinh sản (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w