Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh
Trang 1Lời nói đầu
Bớc sang thế kỷ 21, thế kỷ của khoa học công nghệ - thông tin Mọithành tựu khoa học công nghệ đợc đáp ứng vào trong sản xuất hàng hoá vàdịch vụ, năng suất trong sản xuất tăng nhanh, hàng hoá sản xuất ra ngày càngnhiều Sự cạnh tranh giữa các công ty, các doanh nghiệp ngày càng gay gắt vàkhốc liệt Các doanh nghiệp luôn cố gắng, nỗ lực tìm cho mình một vị thế, chỗ
đứng trên thị trờng, liên tục mở rộng thị phần sản phẩm, nâng cao uy tín củadoanh nghiệp đối với khách hàng, có nh vậy mới tồn tại và phát triển đợc
Chính vì lý do đó mà đề tài: "Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty XNK Cờng Thịnh".
Công ty TNHH Cờng Thịnh là một công ty thơng mại chuyên mua cácmặt hàng thủ công mỹ nghẹ của các làng nghề trong nớc Để xuất khẩu ra cácnớc trong khu vực và thế giới Trong những năm qua, do dự biến động của thịtrờng và với sự cạnh tranh gay gắt của một số công ty cùng ngành nên tìnhhình tiêu thụ sản phẩm của Công ty gặp nhiều khó khăn Để có thể đứng vữngtrong tình hình hiện nay trên thị trờng Công ty cần thực hiện nhiều biện phápcấp bách cũng nh lâu dài để nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm,phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững uy tín và vị thế của doanhnghiệp trên thị trờng từ trớc tới nay
Nhận thấy tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở
công ty hiện nay Em xin nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty".
Do thời gian thực tập và kiến thức kinh nghiệm thực tế cha nhiều đề tàicòn có nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp và phê bình củacác thầy cô và các bạn để đề tài đợc hoàn chỉnh và ý nghĩa thực tiễn nhiềuhơn
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Ngọc Huyền cùng các thầy cáccô đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Sinh viên
Hoàng Văn Anh
Trang 3Chơng I Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng hoá của công
ty thủ công mỹ nghệ
i Giới thiệu chung về Công ty tnhh xn khẩu cờng thịnh
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cờng Thịnh là doanh nghiệp t nhân,đợcthành lập từ năm 1997 dới sự góp vốn của các thành viên trong công ty Công
ty ra đời trong hoàn cảnh thị trờng có nhiều đối thủ cạnh tranh, do vậy công ty
đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trờng Nhng với tinh thầntrách nhiệm cao và ý thức của các thành viên trong công ty, công ty đã vợt quanhững khó khăn và ngày nay đã có một vị thế trên thơng trờng
Công ty có hình thức pháp lý là Công ty TNHH , có chức năng đng ralàm trung gian thơng mại mua các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của các làngnghê trong nớc để xuất khẩu ra nớc ngoài Các hoạt động của công ty là liêndoanh liên kết với các hộ có nghề truyền thống trong cả nớc, lam ra những sảnphẩm từ những nguyên vật liệu có sẵn để công ty thu mua lại và xuất khẩu racác nớc có nhu cầu tiêu dùng nh : Nhật bản ,hàn quốc ,và một số nớc châu Âu
…
Giai đoạn ra đời từ năm 1997 đến nay trong nền kinh tế thị trờng cạnhtranh đòi hỏi công ty phải chủ động trong kinh doanh Tích cực tìm kiếm thị
Trang 4trờng, vấn đề chủ yếu là thị trờng năy trong nền kinh tế thị trơng hiện nay đòihỏi công ty phải chủ động trong kinh doang Tích cực tim kiếm thị trờng vấn
đề chủ yếu là thị trờng, nhiều doanh nghiệp không tìm ra đợc hàng gì? và xuất
đi đâu ? do vậy tìm kiếm thị trờng , phát triển thị trờng mới và duy trì thị trờngsẵn có để tăng thêm kim ngạch xuất khẩu đây là nhiệm vụ hàng đầu của công
ty bên cạnh đó, công ty phải thay đổi để thích ứng với cơ chế thị trờng cụ thể
* Với sản xuất trong nớc:
- Xác định lại đối tợng sản xuất , tổ chức có hiệu quả mạng lới sản xuất,thu mua, đầu t, mở rộng các cơ sở sản xuất có tiềm năng thực tế nhằm vàovùng có nguyên liệu, có lao động, có tay nghề truyền thống và thực sự sảnxuất mở rộng các hình thức hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu nh: Mua đứtbán đoạn, gửi bán, hàng đổi hàng
* Với nớc ngoài:
- Công ty chấn chỉnh lại phong các bán hàng tìm hiểu nhu cầu củakhách hàng để đáp ứng đúng nhu cầu đó, quan tâm đúng mức đến công việcnghiên cứu trị trờng, chào hàng và giữ mối hàng Nghiêm chỉnh thực hiện cácnghĩa vụ hợp đồng đã ký , giữ uy tín cho công ty bằng cách đáp ứng yêu cầucủa khách hàng về mẫu hàng, chất lợng và thời gian giao hàng Trong giai
đoạn công ty đã đa dạng hoá các hình thức mua bán hàng hoá nh mua bán trựctiếp, phơng thức thanh toán trả dần, chiết khấu giảm giá… Do vậy, thị trờngtiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ đợc mở rộng hơn
- Mặt khác, từ năm 1990 công ty đợc phép mở rộng kinh doanh, đadạng hoá mặt hàng nên gía trị xuất khẩu tăng lên, đặc biệt là xuất khẩu sangkhu vực 2 tăng lên đáng kể
Chức năng quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của công ty xuất nhập khẩuCờng Thịnh
Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cờng Thịnh là một doanh nghiệp tnhân, công ty phải tự hạch toán kinh tế, có trách nhiệm trả lơng cho ngời lao
động và thực hiện mọi nghĩa vụ với nhà nớc
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm thựchiện cho đợc mục đích và nội dung hoạt động của công ty
Tuân thủ luật pháp của nhà nớc về quản lý kinh tế tài chính quản lý xuấtnhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết tronghợp đồng mua bán ngoại thơng và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến việcsản xuất và kinh doanh của công ty
Trang 5Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đồng thời tự tạo cácnguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới trongthiết bị , tự bù đắp các chi phí, tự cân đối giữ xuất khẩu – nhập khẩu bảo đảmthực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhànớc.
Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợngcác mặt hàng do công ty sản xuất, kinh doanh nhằm tăng cờng sức cạnh tranh
và mở rộng thị trờng tiêu thụ
Quản lý chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc công ty
đợc chủ động trong sản xuất kinh doanh theo quy chế và luật pháp hiện hành
Đợc chủ động trong giao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp
đồng mua bán ngoại thơng, hợp đồng kinh tế và các văn bản về hợp tác liêndoanh, liên kết đã ký với khách hàng trong và ngoài nớc thuộc nội dung hoạt
động của công ty
Đợc vay vốn (kể cả ngoại tệ) ở trong nớc và nớc ngoài nhằm phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng luật pháp hiện hànhcủa Nhà Nớc
Mỗi doanh vụ đợc thực hiện trên cơ sở phơng án kinh doanh, phản ánh
đầy đủ, trung thực các khoản thu nhập và các khoản chi phí thực tế phát sinhbao gồm cả tiền trả công cho ngời giới thiệu khách hàng, tạo điều kiện thuậnlợi và giúp đỡ công ty ký kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệuquả bảo đảm nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi
Đợc liên doanh liên kết, hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh doanh vàcá nhân kể cả đơn vị khoa học kỹ thuật trong và ngoài nớc để đầu t , khai thácnguyên liệu sản xuất, gia công huấn luyện tay nghề trên cơ sở tự nguyện bình
đẳng, các bên cùng có lợi trong phạm vi hoạt động của công ty
2 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
2.1 Bộ máy quản lý
Cơ cấu quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,thi hành chế độ một thủ trởng ở tất cả các khâu Mọi công nhân viên và cácphòng ban trong công ty đều chấp hành mệnh lệnh chỉ thị của Giám đốc.Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất trong Công ty; Các phòngban có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc, chuẩn bị quyết định, theo dõi, kiểmtra, hớng dẫn các bộ phận thực hiện quyết định của Giám đốc theo đúng chứcnăng của mình Mối quan hệ giữa các phòng ban là mối quan hệ ngang cấp
Trang 62.2 Nhiệm vụ các phòng ban
a Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất, ngời điều hành toàn bộ công ty
một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Giám đốc phụ trách một số mặt cụ thể sau:
- Chỉ đạo công tác tài chính kế toán
- Chỉ đạo công tác lao động tiền lơng của phòng tổ chức
- Giao nhiệm vụ cho phân xởng
b Các phòng ban:
* Phòng tổ chức: Tham mu cho giám đốc các mặt công tác sau:
- Tổ chức cán bộ và lao động tiền lơng
- Soạn thảo các nội dung và quy chế, quy định quản lý Công ty
- Điều động, tuyển dụng và quản lý lao động
- Đào tạo lao động (nhân lực)
- Quản lý, kiểm tra an toàn lao động
Phòng kếtoán tài vụ
Phòng kinhdoanh
Trang 7hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Kết hợp cùng với phòng Kếhoạch - Vật t trong các chính sách về tiêu thụ sản phẩm để trình giám đốc.
* Phòng kế hoạch : Giúp giám đốc về các mặt sau:
- Soạn thảo hợp đồng kinh tế
- Quản lý - thống kê sản phẩm
- Kế hoạch giá thành - quản lý định mức vật t
- Cấp phát vật t, dụng cụ, thu hồi phế liệu
- Trên cơ sở các mặt hàng đợc giao các chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu và
đợc phân bổ các đơn vị trực tiếp tiếp cận thị trờng tìm hiểu nhu cầu, thị hiếungời tiêu dùng để xây dựng phơng án kinh doanh có thể tự quyết định trongviệc ký hợp đồng để khỏi lỡ thời cơ, trên cơ sở đảm bảo an toàn về pháp lý,chắc chắn có hiệu quả kinh tế Sau đó phải trình giám đốc phê duyệt phơng án
đó để đảm bảo nguyên tắc quản lý
- Đơn vị sản xuất kinh doanh mặt hàng truyền thống, đồng thời đợcphép kinh doanh tổng hợp việc phân phối các chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩucủa công ty trớc hết đợc u tiên cho các đơn vị kinh doanh một mặt hàng thìphải có sự thoả thuận giữa các đơn vị dới sự chỉ đạo của giám đốc về giá cả,chất lợng, điều kiện thanh toán, thời hạn giao hàng… Trên cơ sở đảm bảo lợiích lâu dài của công ty
- Trởng đơn vị sản xuất kinh doanh trên cơ sở phơng án sản xuất kinhdoanh đã đợc phê duyệt đợc giám đốc uỷ quyền ký hợp đồng kinh tế theo
đúng pháp lệnh của hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm đầy đủ về việc ký kết
và thực hiện hợp đồng từ khâu đầu tiên đến khâu cuối, bao gồm cả việc thanhtoán tiền hàng từ chối giao nhận hàng và khiếu nại bồi thờng
- Để sử dụng tổng số vốn của công ty có hiệu quả công ty sẽ phải quản
lý và điều hành toàn bộ số vốn trên cơ sở phơng án sản xuất kinh doanh, các
đơn vị sẽ đợc phòng tổ chức kế hoạch bảo vệ bằng tất cả các nguồn, đơn vịchịu trách nhiệm bảo toàn vốn, phát triển vốn, trả lãi suất tiền vay và sử dụng
đúng mục đích, có hiệu quả, để tiện cho việc thanh toán trong thời hạn sửdụng vốn ngân sách, vốn tự bổ xung và vốn vay ngân hàng, đơn vị phải trả vềquyền sử dụng vốn bằng lãi suất vay ngân hàng, bằng tiền Việt Nam, đợc tính
Trang 8từ ngày sử dụng vốn để khi đợc tính trên cơ sở tổng số vốn thực hiện sử dụngbao gồm cả suất nhập khẩu.
- Trờng hợp mua hàng nhập khẩu phơng thức dự án, bán thu tiền hàngnhập về trớc khi trả tiền nớc ngoài hoặc kinh doanh hàng xuất khẩu thu đợctiền bán hàng trớc khi phải trả tiền hàng mua trong nớc đợc hởng lãi suất 1%mỗi tháng trên tổng số tiền ấy
Tóm lại: Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp vớisản xuất kinh doanh của công ty Chức năng, nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòngban, mối quan hệ thống nhất, giúp đỡ lẫn nhau, điều này góp phần không nhỏgiúp cho công ty thích ứng nhanh với thị trờng
Trang 9mở rộng hoà nhập chung vào khu vực thị trờng thế giới, Công ty đã ổn định về
tổ chức sau quyết định 338 , thị trờng ngoài nớc đợc mở rộng, quan hệ buônbán đợc với trên 40 nớc, công ty đã giữ vững và tăng đợc kim ngạch xuất nhậpkhẩu
biểu 2: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 1999-2003
53.45686.88285.51326843.0914.52
60.644119.014117.77837653.1636.98
61.51871.08170.56039033.66-40.27
63.221125.000.124.000.4150.3.323.24
(Nguồn : Báo cáo phòng tài chính kế hoạch)
Qua số liệu trên ta thấy vốn của Công Ty tăng qua các năm , doanh thu tăngdần qua các năm đặc biệt năm 2001, doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận tăng đa lợinhuận từ năm 1998 là 1.176.000.000 VNĐ nên năm 2002 là 4.150.000.000 VNĐ.Tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận còn thấp xấp xỉ 3%o Công ty xuất khẩu chủ yếu vớihình thức uỷ thác xuất khẩu do vậy đem lại lợi nhuận cha cao nh xuất khẩu trựctiếp , hiện nay Công Ty một mặt vẫn duy trì hình thức xuất khẩu uỷ thác mặtkhác tìm thị trờng để xuất khẩu trực tiếp Qua số liệu trên ta thấy tốc độ tăngdoanh thu tơng đối cao đặc biệt năm 2000 là 36.98%, song có năm 2001 giảm
Trang 1040,27% Tuy nhiên lợi nhuận tăng đều qua các năm và đợc Bộ đánh giá là mộtdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
a Về thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc:
Mặc dù gặp khó khăn trong kinh doanh , nợ khó đòi , thị trờng truyềnthống bị thu hẹp , cha tìm ra nhiều thị trờng mới để thay thế thị trờng truyềnthống , cạnh tranh giữa các nớc , giữa nớc này với nớc khác , khối này vớikhối khác … Song về cơ bản Công Ty vẫn hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà n-ớc:
Bảng 3: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc từ 1999 – 2003
8.017113759062174431153314
13.62314641172421019080035
3453-15603505207106115045
6550-150056003206801000450
(Nguồn : Báo cáo phòng tài chính kế hoạch)
Qua số liệu trên, Công Ty đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc.Thuế Công Ty phải nộp chủ yếu là thuế XNK và thuế doanh thu , hàng nămnộp đủ chỉ tiêu đề ra Từ năm 2002 Công Ty đợc hởng u đãi của Nhà nớc thayvì nộp thuế lợi tức là 45 % xuống còn 32 %
Bảng 4: Thu nhập của CBCNV từ năm 1999-2003
(Đơn vị : triệu VNĐ)
Trang 1133850.95
41161.19
46001.406
(Nguồn : Báo cáo phòng tài chính kế hoạch)
Từ năm 1999-2003 đời sống của CBCNV đợc cải thiện rõ rệt , thu nhậpbình quân (TNBQ) từ 680.000 VNĐ năm 1999 lên đến 1.406.000 VNĐ/ng/th.Vợt chỉ tiêu do Bộ đề ra là TNBQ là 900.000 VNĐ /ng/th Hàng năm Công
Ty đều xắp xếp lại đội ngũ CBCNV Năm 1999 lao động bình quân là 384
ng-ời, năm 2003 là 327 ngng-ời, do vậy năng suất lao động bình quân của CBCNVtăng lên, thu nhập tăng lên
Trên đây là thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CờngThịnh trong giai đoạn 1999-2003 Để xem xét chi tiết hơn về hoạt động củaCông Ty, em đi vào phân tích đánh giá kết quả kinh doanh
Trong mấy năm gần đây, với sự nỗ lực trong hoạt động kinh doanh cũng
nh sự đầu t đúng hớng Công ty đã đạt đựơc những kết quả khả quan đáng kích
lệ, thu nhập bình quân đầu ngời và đặc biệt là lợi nhuận đều tăng qua các năm
Trong mấy năm qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty đạt đợcnhững thành tựu to lớn
* Đầu tiên đó là do nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân của công ty đãtích cực tìm kiếm thị trờng, tìm kiếm nguồn hàng xuất khẩu thay đổi kiểudáng, mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm từng bớc phù hợp với nhu cầucủa khách hàng, nghiên cứu thị trờng để tìm ra thị trờng thích hợp, xuất khẩumặt hàng gì, xuất khẩu đi đâu và xuất khẩu cho ai
Trang 12Sự năng động và sáng tạo của đội ngũ lãnh đạo, biết củng cố lại bộ máy
có chế độ thởng phạt rõ ràng để khuyến khích ngời lao động, để họ tìm kiếmkhách hàng, khả năng nhậy cảm, dự đoán và biết chớp cơ hội trong kinhdoanh
Đặc biệt của hàng thủ công mỹ nghệ của nớc ta phong phú, đa dạng, cónhiều làng nghề truyền thống tạo điều kiện tốt cho thu mua hàng hoá
Hiện nay thông tin nhanh chóng đầy đủ, kịp thời qua mạng Interent, quahội trợ triển lãm, qua việc tham quan tìm hiểu trực tiếp của khách hàng
4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty.
4.1 Khái quát chung thị trờng thế giới về mặt hàng thủ công mỹ nghệ
Từ năm 1991 sau khi Liên xô cũ và các nớc XHCN đông âu bị đổ vỡViệt Nam mất đi một thị trờng rộng lớn ( chiếm 70% kim ngạch xuất khẩu)Việt nam đã thực hiện công cuộc đổi mới về kinh tế, tăng cờng quan hệ kinh
tế đối ngoại mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu điều đó ảnh hởng rất lớn đếntình hình xuất nhập khẩu nói chung và thủ công mỹ nghệ nói riêng, mặt hàngthủ công mỹ nghệ gặp không ít khó khăn cản trở về gía cả, nhu cầu, số l -ợng v v… chỉ xét tình hình vài năm trở lại đây( 1997 – 2002) hoạt độngxuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ có những đặc điểm sau:
- Kim ngạch xuất khẩm mặt hàng thủ công mỹ nghệ liên quan mật thiết
đến số lợng đơn vị sản xuất sản phẩm, đi sâu chiều hớng những năm gần đâykim ngạch xuất khẩu tăng do số lợng các nớc tham gia xuất khẩu tăng lên,một số nớc thờng xuyên đẩy mạnh xuất khẩu và coi đây là mặt hàng có thếmạnh nh Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia
- Chất lợng mặt hàng thủ công mỹ nghệ: Nhìn chung chất lợng hàng thủcông mỹ nghệ ngày một nâng cao, ngoài những sản phẩm nổi tiếng của TrungQuốc và các nớc khác nh Việt Nam, Thái Lan, Philipin… Các mặt hàng mỹnghệ khác đều đợc gia sức đầu t tiền của chất xám để mở rộng thị trờng và lôicuốn thị hiếu của khách hàng
- Mặt hàng song mây ngày càng phong phú về màu sắc, hoạ tiết, mẫumã mang tính dân tộc phơng đông, tạo sự thu hút khách hàng châu ân Bêncạch đó việc tìm kiếm các nguyên vật liệu bền đẹp phù hợp với thời tiết và độ
ẩm của châu âu cũng đợc xúc tiến nhanh đảm bảo chất lợng hàng không bị trảlại
Trang 13- Tình hình giá cả: với mặt hàng thủ công mỹ nghệ, giá cả phụ thuộc rấtnhiều vào thẩm mỹ, thị hiếu của khách hàng Đối với mặt hàng cụ thể nh mâytre đan, lứa lá, chiếu cói…
Nhìn chung những năm gần đây gía cả mặt hàng thủ công mỹ nghệ có
su hớng giảm nhng tốc độ giảm chậm do cạnh tranh thị trờng ngày càng gaygắt
Các nớc nhập khẩu chính
- Các nớc SNG : Là một thị trờng lớn, có nhu cầu lớn về số lợng mà yêucầu lớn về phẩm chất lại không đòi hỏi cao nh các nớc tây âu và các nớc khuvực II Đây vốn là thị trờng nhập khẩu truyền thống của nớc ta nói chung vàcủa mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng, những năm gần đây Trung Quốc,Malaysia… đã xâm nhập vào thị trờng này nhng còn ở mức độ thăm dò Nớc
ta xuất khẩu sang các nớc SNG chủ yếu là xuất trả nợ theo nghị định th giữahai chính phủ
- Các nớc trong khu vực : Nhật Bản, Hàn Quốc…
Là những khách hàng chính mà công ty đã thâm nhập tuy là thị trờng cónhu cầu lớn về số lợng nhng cũng đòi hỏi các sản phẩm thủ công mỹ nghệphải có mẫu mã đẹp, đờng nét tinh sảo, mang đậm bản sắc dân tộc
Các thị trờng khác: ( trung cận đông, tây nam á, bắc phi, bắc mỹ) so vớicác thị trờng trên thì thị trờng này cũng có kim ngạch lớn nhng đòi hỏi về chấtlợng kỹ thuật không phức tạp nh các nớc tây âu tuy nhiên từng thị trờng cụ thể
mà có đòi hỏi riêng về mẫu mã sản phẩm
Các nớc xuất khẩu chính
- Việt Nam: là một nớc có truyền thống xuất khẩu những sản phẩm mỹnghệ nâu đời với cơ cấu mặt hàng rất phong phú, đa dạng, kim ngạch xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam ngày càng tăng lên ( trong năm
1998 kim ngạch xuất khẩu của mỹ nghệ trong cả nớc là 120 triệuUSD, năm
1999 là 140 triệu USD năm 2000 kim ngạch xuất khẩu khoảng 160triệuUSD ,
kế hoạch năm 2001 là 180 triệuUSD) hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
đ-ợc khách hàng trên thế giới quan tâm, đặc biệt là từ sau khi nhà nớc cho các
đơn vị sản xuất đợc phép xuất khẩu trực tiếp
- Trung Quốc: là một nớc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ lớn và cónhiều tiềm năng, kinh nghiệm sản xuất đã có từ nhiều năm nay, hàng củaTrung Quốc đợc các nớc khu vực II rất a chuộng và nhập với kim ngạch lớn.Khả năng cạnh tranh của TrungQuốc cao vì Trung Quốc có nguồn lao động
Trang 14dồi dào, hơn nữa họ rất cần cù, chịu khó và sáng tạo đó là u thế hơn Việt Nam
và các nớc khác
- Các nớc châu á khác: (Thái Lan, Philipin… ) đây cũng là những nớc
có tiềm năng lớn về mặt hàng thủ công mỹ nghệ Họ có mối quan hệ vớinhiều nớc trên thế giới Trong những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu tăng
4.2 Các nhân tố ảnh hởng
4.2.1 Công cụ, chính sách vĩ mô của Nhà Nớc
Công cụ, chính sách vĩ mô của nhà nớc là nhân tố quan trọng mà cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khâủ phải nắm rõ và tuân theo vô điềukiện bởi nó thể hiện ý chí của đảng và nhà nớc công cụ, chính sách vĩ mô củanhà nớc bảo vệ lợi ích chung của mọi tầng lớp trong xã hội Hoạt động xuấtkhẩu tiến hành giữa các chủ thể giữa các quốc gia khác nhau Bởi vậy nó chịu
sự tác động của các chính sách chế độ luật pháp ở quốc gia mình và đồng thờicũng phải tuân theo những quy định của luật pháp quốc tế chung
Đối với nớc ta chính sách ngoại thờng có nhiệm vụ tạo điều kiện thuậnlợi cho các tổ chức kinh doanh tham gia sâu vào sự phân công lao động quốc
tế, mở mang hoạt động xuất khẩu và bảo vệ thị trờng nội địa nhằm đạt đợcnhững mục tiêu và yêu cầu về kinh tế, chính trị xã hội hoạt động kinh tế đốingoại
điều đó sẽ làm cho dung lợng hàng xuất khẩu giảm đi và sản xuất trong nớc sẽthay đổi bất lợi cho mặt hàng này Trong một số trờng hợp việc đánh thuế xuấtkhẩu không làm cho khối lợng hàng xuất khẩu giảm đi nhiều và vẫn có lợi chonớc xuất khẩu, nếu nh họ có thể tác động đáng kể đến mức giá quốc tế Mộtmức thuế suất cao và duy trì quá lâu có thể làm lợi cho các địch thủ cạnhtranh
Trang 15Nh vậy, thuể xuất khẩu nói riêng và thuế xuất nhập khẩu nói chung đềulàm giảm “ lợng cầu quá mức” đối với hàng hoá có thể nhập khẩu và giảm “ l-ợng cung quá mức” đối với hàng hoá xuất khẩu.
b Các công cụ phi thuế quan
Công cụ quota ( Hạn ngạch xuất khẩu) : Hình thức này áp dụng nh mộtcông cụ chủ yếu trong hàng rào phi thuế quan và ngày càng có vai trò quantrọng trong xuất khẩu hàng hoá, hạn ngạch xuất khẩu hàng hoá đợc quyết địnhtheo mặt hàng, theo từng quốc gia, theo từng thời gian nhất định
Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật : Nó bao gồm quy định vệsinh, đo lờng, an toàn lao động, bao bì đóng gói, đăc biệt là quy định về vệsinh an toàn thực phẩm, vệ sinh phòng dịch đối với thực vật t ơi sống, tiêuchuẩn và bảo vệ môi trờng sinh thái và các máy móc, dây truyền thiết bịcộng nghệ
Trợ cấp xuất khẩu : Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp tự cấp trựctiếp hoặc cho vay với lãi xuất thấp đối với các nhà xuất khẩu trong nớc, bêncạnh đó chính phủ còn có thể thực hiện một khoản cho vay u đãi với các bạnhàng nớc ngoài để có thể có các điều kiện mua các sản phẩm do nớc mình sảnxuất ra và để xuất khẩu ra bên ngoài
Với mục đích thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng hợp tác kinh doanh vớinớc ngoài, chính phủ đã có những chính sách nh “ Nhà nớc khuyếnkhích và có chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp phát triển và mởrộng thị trờng mới, xuất khẩu các mặt hàng mà nhà nớc khuyến khíchxuất khẩu”
Điều 9 chơng 4 nghị định 36 CP ngày 19/4/1994 về quản lý Nhà Nớc đốivới hoạt động xuất khẩu, chính sách ngoại thơng của chính phủ trong từng giai
đoạn khác nhau thờng có sự khác biệt, vì vậy khi thực hiện hoạt động xuấtkhẩu doanh nghiệp phải theo sát chính sách của chính phủ
4.2.2 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm : vị trí địa lý, khí hậu … cũng tác động
đến hoạt động xuất khẩu, đặc biệt với những hoạt động xuất khẩu sử dụngtài nguyên thiên nhiên làm nguyên liệu chính nh hàng thủ công mỹ nghệ:Xuất khẩu đồ gốm chịu ảnh hởng của thời tiết, ma ảnh hởng đến nunggốm và vận chuyển gốm v v …
4.2.3 Tác động của tỷ giá hối đoái với hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái, thông qua việc phản ánh tơng quan giá trị của đồng tiềncác nớc khác nhau mà tỷ giá hối đoái có đợc vai trò nhất định đối với quá
Trang 16trình ngang giá và cùng một loạt các nhân tố khác nó tác động tới tơng quangiá cả xuất khẩu với nhập khẩu, tới khả năng nhập khẩu của các công ty.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái giảm xuống, có nghĩa là đồng bản tệ cógiá trị thấp hơn so với đồng ngoại tệ, nếu nh không có các yếu tố khác ảnh h-ởng thì nó sẽ tác động tới xuất khẩu
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái tăng lên có nghĩa là đồng bản tệ có giá trịtăng lên so với đồng ngoại tệ, nếu nh không có các nhân tố ảnh hởng thì sẽkhuyến khích nhập khẩu vì hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn so với giá cả chungtrong nớc Nhng đồng thời tỷ giá tăng lên sẽ gây nhiều bất lợi cho xuất khẩuvì hàng xuất khẩu trở nên đắt, khó bán ra nớc ngoài
Trang 174.2.4 ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Việc thực hiện xuất khẩu gắn liền với công việc vận chuyển hệ thốngthông tin liên lạc, nhờ có thông tin liên lạc mà các thoả thuận có thể tiến hànhnhanh chóng, kịp thời Thực tế cho thấy rằng ảnh hởng của hệ thông thông tincho Fax, telex đã đơn giản hoá công việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều,giảm đi hàng loạt các chi phí, nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiện đạihoá các phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản góp phần đem quá trình thựchiện xuất khẩu đợc nhanh chóng và an toàn
Nớc ta có vị trí thuận lợi về giao thông là trung tâm vận hành đờng biểntrong khu vực Đông Nam á, rất thuận tiện cho hoạt động ngoại thơng, tuynhiên phơng tiện đờng xá, cơ sở vật chất còn rất lạc hậu Khắc phục, đổi mới
hệ thống giao thông vận tải đang là vấn đề cấp bách đợc đặt ra
4.2.5 ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng giúp cho việc quản lý, cung cấp vốn, đảmtrách việc thanh toán một cách thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và an toàncho doanh nghiệp điều này rất quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xuất khẩu Hiện nay, hệ thống tài chính ngân hàng đã pháttriển hết sức lớn mạnh, can thiệp đến tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh
tế, làm cho hoạt động xuất khẩu hết sức thuận lợi
4.2.6 Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tập lợp những điều kiện,những yếu tố bên trong hoặc bên ngoài ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan màdoanh nghiệp không thể kiểm soát đợc Nghiên cứu các yếu tố này khôngnhằm để điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo ra khảnăng thích ứng một cách tốt nhất với xu hớng vận động của nó
Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng đều có mộtmôi trờng kinh doanh nhất định Môi trờng kinh doanh tác động liên tục
đến hoạt động của doanh nghiệp theo những xu hớng khác nhau vừa tạo racơ hội, vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp ảnh hởng của môi trờng kinh doanh có thể ở các tầng ( thứ bậc)khác nhau vĩ mô/vi mô, mạnh/yếu, trực tiếp/giám tiếp … Nhng về mặtnguyên tắc cần phản ánh đợc sự tác động của nó trong chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp Sự ổn định hay bất ổn về chính trị xã hội … lànhững nhân tố ảnh hởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, hệ
Trang 18thống chính trị và các quan điểm chính trị xã hội suy cho cùng tác độngtrực tiếp tới phạm vi lĩnh vực, mặt hàng … của đối tác kinh doanh Trongnhững năm của thập kỷ 90 tình hình chính trị xã hội của nhiều quốc giatrên thế giới đã có nhiều biến động lớn theo chiều hớng bất lợi đối vớiquan hệ song phơng và đa phơng với các quốc gia và công ty trên thế giới,chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố của môi trờng kinh doanh, doanhnghiệp mới đề ra mục tiêu và chiến lợc kinh doanh đúng đắn Trong chiếnlợc và kế hoạch kinh doanh đều phải xác định đối tác và những lực l ợngnào ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
II Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty ờng Thịnh
C-Biểu 5: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn
1998 – 2003
(Đơn vị : 1000USD) Năm
Chỉ tiêu
(Nguồn: báo cáo XK phòng tài chính kế hoạch)
Qua số liệu trên ta thấy, tổng kim ngạch xuất khẩu có tốc độ tăng trởngkhác nhau, có năm tăng, cũng có năm giảm Qua đó ta thấy thị trờng xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ tăng giảm thất thờng Trong năm năm gần đây(1998 – 2003) tốc độ tăng cao nhất là 43% hay 3.225.000USD đó là năm
2000 so với 1999(2000/1999) song có năm giảm 29% (1999/1998) Để hiểu rõ
lý do tại sao có điều đó xẩy ra ta hãy xem chi tiết vào cơ cấu mặt hàng xuấtkhẩu
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu là tỷ lệ tơng quan giữa các mặt hàng trongtoàn bộ kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp, tuy nhiên do công ty có rấtnhiều mặt hàng em chỉ đa ra một số mặt hàng cơ bản chiếm tỷ trọng cao trongtổng kim ngạch xuất khẩu trong vài năm gần đây
a Hàng chiếu cói, sơ dừa
Mặt hàng về chiếu cói, sơ dừa rất đa dạng và phong phú nhiều kiểudáng mẫu mã
VD: Làm chiếu, dép , thảm lan châm, rổ , rá , các loại hộp đựng…
Nguyên liệu đầu vào mang đậm nét á đông, tập chung chủ yếu ở đồng bằng sông hồng , do vậy nhiều làng nghề thủ công sản xuất mặt hàng này
Trang 19Biểu 6: Kim ngạch xuất khẩu hàng chiếu cói
sơ dừa từ 1998 2003– 2003
(Đơn vị: 1000USD)Năm XNK của công tyTổng kim ngạch chiếu cói, sơ dừaTrị giá XK hàng Tỷ trọng(%) tăng (%)Tốc độ
(Nguồn: báo cáo xuất khẩu phòng tài chính kế toán)
Qua số liệu trên ta thấy : tỷ trọng xuất khẩu trung bình hàng chiếu cói,sơ dừa trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Cờng Thịnh 6967/64727 *100= 10,74% Tỷ trọng có những năm cao, đặc biệt năm 1999 tốc độ tăng khácao là 13,1% và 51,75%, đặc biệt năm 1999 tốc độ tăng là 51,75% song năm2000- 2001 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này giảm mạnh Năm 2000là(957.000USD) hay chiếm tỷ trọng 7,91% trong tổng kim ngạch xuất khẩuchung, giảm 44,68% so với năm 1999 năm 2000 tỷ trọng đạt 7,80% giảm15,15% so với năm 2000 nguyên nhân là do thị trờng xuất khẩu mặt hàng nàygiảm mau đáng kể đó là thị trờng Nam Triều Tiên và Đức , cụ thể năm 2001kim ngạch xuất khẩu đạt 4326USD , đứng trớc tình hình đó công ty đã tìm vàphát triển thị trờng mới Năm 2002 công ty coi mặt hàng cói, ngô, dừa mây làmặt hàng chủ lực xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản, có thể nói đây là một thịtrờng tiềm năng của doanh nghiệp Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu đạt1.071.000USD chiếm 9,52% tăng 31,89% so với năm 2001 Hiện nay, công ty
đang đa dạng hoá mặt hàng này, sản xuất theo thị hiếu của khách hàng để đápứng tốt nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên công ty cũng gặp không ít khókhăn về giá cả, mẫu mã so với sản phẩm của Trung Quốc
a Hàng song mây
Đây là mặt hàng có nguyên vật liệu dễ tìm, giá rẻ và có rất nhiều trong
điều kiện tự nhiên Việt Nam song đòi hỏi quá trình sản xuất nhiều công đoạn
và trình độ tay nghề các nghệ nhân phải cao, có tính sáng tạo và thẩm mỹ cao,
tỉ mỉ, công phu và tốn nhiều thời gian Hàng song mây bao gồm đủ thể loại ,các đồ vật trang trí nội thất bộ bàn ghế … ớc đây , mặt hàng này của công tyTrxuất khẩu theo phơng thức hàng đổi hàng ( trớc năm 1989) do vậy kiểu dángcòn đơn điệu, chất lợng cha cao Sau năm 1989 từ khi bớc vào nền kinh tế thịtrờng, phơng thức hàng đổi hàng không còn phù hợp , Đông Âu và Liên Xôtan rã nhu cầu của khách hàng về mặt hàng này khá cao, do vậy trong những
Trang 20năm 1989 đến 1998 việc tiêu thụ hàng song mây với công ty là rất khó khăn,tuy nhiên năm 1999, 2000 có sự tiến bộ , việc tiêu thụ đợc tiến hành tốt hơn,
cụ thể nh sau:
Trang 21biểu 7: Kim ngạch xuất khẩu hàng song mây
Tỷ lệ tăng giảm (%)
(Nguồn: báo cáo kết quả xuất khẩu tài chính kế hoạch)
Qua số liệu trên ta thấy trị giá xuất khẩu hàng song mây trong tổng kimngạch xuất khẩu là: 8941/64727 = 11,48% Năm 1998 trị giá xuất khẩu là:1.441.000$ chiếm tỷ trọng 19,23% tăng 377,15% Xong năm 1999 lại giảm ,
đặc biệt năm2000 trị giá xuất khẩu chiếm tỷ trọng 5.16% giảm 32.83% Từcuộc khủng hoảng khu vực mặt hàng SMMN của công ty có sảnh hởng rõ rệt.Nguyên nhân là do thị trờng Nhật, Đài Loan đã giảm việc xuất khẩu mặt hàngnày đáng kể Cụ thể năm 1999 Đài Loan nhập khẩu hàng SM – MN tăng
đáng kể Năm 1999 trị giá xuất khẩu hàng SM – MN là 929.000$ , chiếm tỷtrọng 8,68% tăng 245% Năm 2001 tăng 215% Nguyên nhân đó là một sốthị trờng truyền thống nh Nhật và Đài Loan giảm song một số thị trớng mớitiêu thụ khá mạnh cụ thể là Trung Quốc nhập khẩu trị giá 695.334$ Năm
2002 trị giá 1.1114731$, Tây Ban Nha năm 2001 nhập khẩu trị giá 230.828$năm 2002 trị giá 223.666$ Qua đó ta thấy giá trị xuất khẩu hàng SM – MNtăng không đều trong các năm Trong những năm tới công ty đang có nhữngthay đổi để đáp ứng thị hiếu của khách hàng đặc biệt là Trung Quốc, Tây BanNha đang là hai thị trờng lớn của công ty
Biểu 8: Kim ngạch xuất khẩu hàng nứa lá
từ 1998 2003– 2003
(Đơn vị : 1000USD)
Năm Tổng KNXK Trị giá hàng Tỷ trọng(%) Tỷ lệ tăng
Trang 22của công ty nứa lá giảm (%)
(Nguồn: báo cáo kết quả xuất khẩu tài chính kế hoạch)
Qua bảng số liệu trên trị giá xuất khẩu hàng nứa lá chiếm tỷ trọng16,29% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhìn chung nứa lá tăng không đềuqua các năm, năm tăng, năm giảm, thị trờng biến động thất thờng Năm 1996trị giá xuất khẩu hàng nứa là đạt 1.504.000$ hay đạt tỷ trọng 20,07%, giảm36,97% so với năm 1997 Đến năm 2002 tỷ trọng hàng thêu ren chiếm19,14% tăng 35,98% so với năm 2001 nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi này
do công ty trong những năm1997 - 1998 việc xuất khẩu sang thị trờng lớn nhPháp, Nhật, ý giảm mạnh do cạnh tranh về giá cả với Thái Lan, Đài Loan.Mặt khác mẫu mã đơn điệu cha có sự cải tiến mẫu mã, đến năm 2001 – 2002
do công ty có những thay đổi nhất định , cải tiến mẫu mã, tạo ra kiểu dángriêng và tính độc đáo, đặc biệt thị trờng mở rộng, hiện nay công ty đã xuấtkhẩu sang hơn 20 nớc trên thế giới gấp đôi số nớc xuất khẩu trong những nămtrớc kia , tuy nhiên công ty cần phải nghiên cứu thị trờng, tích cực thay đổikiểu dáng mẫu mã, chất lợng để cạnh tranh với các đối thủ, thu hút kháchhàng
Tỷ lệ tăng giảm (%)
Trang 23Tổng 64,727 5.349 8,26
(Nguồn: báo cáo kết quả xuất khẩu tài chính kế hoạch)
Qua số liệu trên ta thấy , hàng tre vầu có thị trờng hay tổng kim ngạchxuất khẩu rất bấp bênh, lúc tăng mạnh, lúc giảm mạnh , đặc biệt của mặt hàng
là tính độc đáo, là nhu cầu của khách hàng Năm 1999 tỷ lệ tăng 171,2%, songnăm 1988 giảm 87,8% Giá trị xuất khẩu hàng tre vầu là 10,84% trong tổngkim ngạch xuất khẩu Về giá cả, chất lợng , mẫu mã, đặc biệt cha tìm ra thị tr-ờngmới, trong khi thị trờng cũ lại mất đi , ví dụ: Năm1999 xuất khẩu sang
Đức trị giá 205.066$ đến năm 2002 thị trờng này mất hẳn Do vậy côgn ty cầntìm ra cho mình biện pháp khắc phục để tìm ra đâu là thị tr ờng chính chomình
Kim ngạch xuất khẩu về mặt hàng này bấp bênh, không ổn định, là mặthàng khó tìm thị trờng tiêu thụ
biểu 10: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Tỷ trọng(%)
Tỷ lệ tăng giảm (%)
(Nguồn: báo cáo kết quả xuất khẩu tài chính kế hoạch)
Qua số liệu trên, ta thấy từ năm 1997 – 2002 kim ngạch xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ khác của công ty đạt 13.985.000$ đạt tỷ trọng 22.36%tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu từng năm không ổn định Năm 1999 kimngạch xuất khẩu đạt 2.262.000% đạt tỷ trọng 27,3% tăng 79,18% Năm 2001kim ngạch xuất khẩu đạt 1.262.000$ đạt tỷ trọng 12,13% giảm 69,74% do vậycông ty cần tìm hiểu nguyên nhân tại sao dẫn đến tình trạng này, thị hiếu, giácả hay mẫu mã
Trang 242 Đánh giá các giải pháp mà công ty đã áp dụng
2.1 Tăng cờng nghiên cứu thị trờng và xây dựng chiến lợc thị trờng toàn diện
Trong những năm gần đây , mỗi năm đòi hỏi sự thích ứng về sản phẩmngày càng tăng Để hoà nhập với cơ chế thị trờng sôi động và sự cạnh tranhgiữa các đối thủ ngày càng gay gắt thì công ty đã hình thành mạng lới tiêu thụrộng khắp ở các nớc trong khu vực và thế giói Và có 1 chiến lợc tổng thể vềthị trờng là việc có tầm quan trọng hàng đàu, để xây dựng chiến lợc này công
ty phải nắm rõ đợc năng lực và hiện trạng của sản xuất, đặc điểm tính chất vàthể chế của thị trờng ngoài nớc nhằm trả lời câu hỏi xuất khẩu mặt hàng gì?xuất khẩu đi đâu? xuất khẩu với số lợng bao nhiêu? Trên cơ sở đó công ty xác
định tốc độ phát triển cho từng thị trờng và cơ cấu mặt hàng đi cho đối tác Do
đó công ty phải:
- Tổ chức tiếp cận và phân tích, khai thácd các thông tin
- Phối hợp với ban lãnh đạo của công ty , để đề ra mục tiêu cụ thể vàchiến lợc phát triển lâu dài
2.2 Lựa chọn mặt hàng chiến lợc, nâng cao chất lợng sản phẩm và đa dạng hoá các mặt hàng.
Kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu của khách hàng ngày càng caohơn, khách hàn không chỉ cần những sản phẩm bền mà còn phải đẹp, mẫu mãkiểu dáng phù hợp, thẩm mỹ cao và đặc biệt là giá cả phải hợp lý
Do vậy công ty phải chú trọng đến trình độ tay nghề của ngời lao động,
tổ chức quản lý và bảo quản hàng hoá Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện
có Kiểm tra chất lợng từ khâu đầu đến khâu cuối
- Đa dạng hoá sản phẩm
Bên cạnh việc nâng cao chất lợng sản phẩm thì công ty đã đầu t vàoviệc cải tiến, đổi mơ3í mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu đa dạng vàphong phú của thị trờng
Để có sức cạnh tranh trên thị trờng và đứng vững tạo lập uy thế, vị trícủa công ty trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt, công ty đã vận dụng chiếnlợc đa dạng hoá sản phẩm Hiện nay với hơn 30 loại sản phẩm khác nhau.Công ty đã đáp ứng đựoc liên tục, kịp thời thị hiếu ngòi tiêu dùng trên thị Tuy nhiên, bất kỳ sản phẩm nào cũng có chu kỳ sống của nó nên theo công ty
đã cắt giảm đi những sản phẩm không còn đợc phát triển chấp nhận, thay vào
đó liên tục đa ra những sản phẩm mói, hoặc cải tíên mẫu mã trọng lợng snảphẩm cũ cho phù hợp với thị hiếu, nhu cầu của khách hàng