Một số Biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở Công ty XNK Hà Tây’
Trang 1Lời nói đầu
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động xuấtnhập khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng đóng một vai trò hết sứcquan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thựchiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Hiện nay hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực củaViệt nam chỉ đứng sau dầu thô trong tổng kim ngạch xuất khẩu tạo nguồn thulớn cho ngân sách nhà nớc
Hàng dệt may của Việt nam đã đợc nhiều thị trờng biết đến trong đó có cảnhững thị trờng “khó tính” nh EU, Nhật bản và đặc biệt là thị trờng Mỹ trongnhững năm gần đây
Công ty cổ phần may Thăng long là một bộ phận của Tổng công ty dệtmay Việt nam ngày càng khẳng định vị trí và vai trò của mình ở thị trờng trongnớc và nớc ngoài, tuy nhiên trong những năm gần đây hoạt động xuất khẩuhàng dệt may gặp không ít khó khăn cần phải khắc phục
Qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần may Thăng long, với mục đíchnghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty- những mặt thuận lợi vàkhó khăn để từ đó tìm ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu do đó tôi
chọn đề tài : “Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần may Thăng long - Thực trạng và giải pháp” làm đề tài viết luận văn tốt nghiệp.
Kết cấu của luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng dệt may và phân tích thống
kê tình hình xuất khẩu hàng dệt may
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần may Thănglong thời kỳ 1991-2004
Chơng III : Một số kiến nghị và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu củaCông ty cổ phần may Thăng long trong thời gian tới
Kính mong có sự đóng góp để luận văn đợc hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Chơng I Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng dệt may và phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng dệt may
I Những vấn đề chung về xuất khẩu và xuất khẩu hàng dệt may
Trang 21 Khái niệm chung về xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh
tế quốc dân.
1.1.Khái niệm xuất khẩu.
Ngoại thơng là sự trao đổi hàng hoá giữa các nớc thông qua mua bán, nóphản ánh mối quan hệ giữa những nhà sản xuất hàng hoá riêng biệt của cácquốc gia tham gia vào phân công lao động quốc tế
Xuất khẩu hàng hoá là một trong những hình thức cơ bản của hoạt độngngoại thơng – là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ ra thị trờng nớc ngoài
Theo khái niệm của thống kê thì xuất khẩu hàng hoá là hàng hoá nớc ta
đợc bán ra nớc ngoài theo các hợp đồng ngoại thơng đã đợc xếp lên tàu biển, xelửa, máy bay và đợc phép rời biên giới nớc ta Bao gồm: hàng sản xuất trongnớc, hàng tái xuất và hàng chuyển khẩu, những hàng hoá nớc ta gửi triển lãm ởnớc ngoài sau đó bán cho nớc đó, hàng hoá nớc ta bán cho ngời nớc ngoài ở nớc
ta và thu bằng ngoại tệ cũng đợc coi là hàng hoá xuất khẩu
Nh vậy đợc tính là hàng hoá xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hoá đã đợc thuyền trởng kí nhận vận đơn ( nếu vận chuyển bằng đờngbiển )
- Hàng hoá đã rời ga biên giới ( nếu vận chuyển bằng đờng sắt )
- Hàng hoá đã đợc cục hàng không dân dụng ký chứng từ ( nếu vận chuyểnbằng máy bay)
Tuy nhiên hoạt động xuất khẩu không đơn giản nh việc mua bán một sảnphẩm nào đó trên thị trờng mà phức tạp hơn rất nhiều.Thực chất xuất khẩukhông chỉ là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ thơngmại có tổ chức nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,nâng cao đời sống nhân dân Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên một phạm vi vôcùng rộng lớn, hàng hoá đợc vận chuyển qua biên giới giữa các quốc gia vớinhau, đồng tiền thanh toán là tiền ngoại tệ và đặc biệt là mối quan hệ với cácbạn hàng là ngời nớc ngoài Do vậy các nớc khi tham gia vào hoạt động buônbán giao dịch quốc tế cần phải hiểu rõ và tuân thủ các thông ớc, các qui địnhhiện hành để khai thác lợi thế của đất nớc, phù hợp với xu thế phát triển củanền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Trong phạm vi đề tài chỉ nghiên cứu xuất khẩu qua biên giới Xuất khẩuqua biên giới bao gồm : xuất khẩu mậu dịch, xuất khẩu phi mậu dịch
Xuất khẩu mậu dịch: là hoạt động bán hàng hoá với nớc ngoài ( kể cả vớikhu chế xuất của Việt nam) thông qua các hợp đồng thơng mại, hợp tác kinh tế,
đầu t, viện trợ
Trang 3Xuất khẩu phi mậu dịch là việc bán hàng hoá từ nớc ta cho các cá nhân vàcác tổ chức nớc ngoài không có hợp đồng thơng mại
Ngời ta thờng chia các mặt hàng xuất khẩu thành các loại nh sau :
- Hàng chủ lực : là loại hàng chiếm vị trí quyết định trong kim ngạch xuấtkhẩu do có thị trờng ngoài nớc và điều kiện sản xuất trong nớc thuận lợi
- Hàng quan trọng : là những mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạchxuất khẩu nhng đối với từng thị trờng, từng địa phơng lại có vị trí quan trọng
- Hàng thứ yếu: gồm nhiều loại hàng khác nhau tuy nhiên kim ngạch củachúng thờng nhỏ
Vị trí của mặt hàng xuất khẩu chủ lực không phải là vĩnh viễn Một mặthàng ở thời điểm này có thể đợc coi là hàng xuất khẩu chủ lực nhng ở thời điểmkhác thì không
1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Vai trò của xuất khẩu thể hiện ở những mặt sau
Thứ nhất : Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc
Tiến hành công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc là con đờng tất yếu đểkhắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của đất nớc Để tiến hành thành côngtrong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một khối lợng vốn lớn để nhập khẩumáy móc, thiết bị kĩ thuật, công nghệ hiện đại
Nguồn vốn ngoại tệ dành cho nhập khẩu phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc là một vấn đề quan trọng mà giải pháp tối ucho nó là tăng cờng xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động mang lại nguồn thungoại tệ lớn nhất, quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu dành cholĩnh vực khoa học công nghệ
Thứ hai : Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
sản xuất phát triển
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khai thác có cơ hội phát triển thuậnlợi chẳng hạn khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việcphát triển ngành xản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm tơ lụa
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần thúc đẩysản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện mở rộng khả năng cungcấp đầu vào cùng với máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất trong nớc
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nângcao năng lực sản xuất trong nớc
- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt nam sẽ tham gia vào cuộc cạnhtranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng và mẫu mã Cuộc cạnh tranh
Trang 4này đòi hỏi mỗi quốc gia phải cải tiến để hình thành một cơ cấu sản xuất thíchnghi với thị trờng, còn riêng đối với các doanh nghiệp phải đổi mới và hoànthiện trên tất cả các mặt.
Thứ 3 : Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống nhân dân
Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vàolàm việc với thu nhập cao và ổn định Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn ngoại tệ
để nhập khẩu các hàng hoá, vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân
Thứ t : Xuất khẩu kà cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta
Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại và giữa chúng có mối quan
hệ phụ thuộc lẫn nhau, xuất khẩu hàng hoá phát triển cũng đồng thời kéo theo
sự phát triển của các hoạt động khác nh : tín dụng, đầu t, vận tải quốc tế, buchính viễn thông
2 Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng dệt may.
2.1 Vai trò của xuất khẩu hàng dệt may Việt nam.
Cũng nh các ngành xuất khẩu khác, xuất khẩu dệt may góp phần tạo ranguồn vốn chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền sảnxuất, thúc đẩy quá trình công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và cải thiện đời sống nhân dân Vai trò
đó đợc thể hiện nh sau
Thứ nhất: làm tăng kim ngạch xuất khẩu.
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may hiện nay đang đứng thứ 2 trong số cácmặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt nam ra nớc ngoài chỉ sau mặt hàng dầuthô, chiếm tỷ trọng khoảng 13-19% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc
Trang 5Thứ hai : góp phần giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho
ng-ời lao động
Dệt may là một ngành đã tận dụng đợc u thế về nguồn lao động của nớc ta
đó là : số lợng lớn, hơn nữa hầu hết ngời dân cần cù chịu khó, tay nghề khéoléo Từ đó góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động trongngành ngoài ra còn có cả số lao động cung cấp cho các ngành sản xuất nguyênphụ liệu cho ngành dệt may nh : ngành trồng bông, trồng dâu, nuôi tằm
Thứ ba: Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Xuất khẩu hàng dệt may có ỹ nghĩa to lớn trong việc giải quyết thị trờngtiêu thụ, là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp thuộc ngành có cơ hội để cọ xát,học hỏi kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất, trong quản ly kinh doanhcũng nh cách tiếp cận và ứng dụng các công nghệ tiên tiến
Mặt khác đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may sẽ thu hút các nhà đầu t nớcngoài đầu t vào các cơ sở sản xuất hàng dệt may để khai thác nguồn lực, u thế
mà chúng ta có.Việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may góp phần mở rộng, tăngcờng mối quan hệ thơng mại song phơng, đa phơng với các tổ chức và các nớc
2.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt nam.
a Xu hớng chuyển dịch cơ cấu sản xuất và xuất khẩu trên thế giới kéo theo
sự thay đổi trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam.
Từ trớc những năm 80, các nớc có mức tiêu dùng mặt hàng dệt may lớn
nh EU, Nhật Bản, Đức, Mỹ đều tự cung tự cấp đợc khoảng 50-60% nhu cầu.Nhng từ những năm 90 trở lại đây thì các nớc này phụ thuộc gần nh toàn bộ vàonhập khẩu từ các nớc đang phát triển, chỉ một phần nhỏ khoảng 10% nhu cầumay mặc với chất lợng và giá thành cao là họ tự sản xuất lấy
Xu thế những năm tới, các nớc cung cấp các sản phẩm dệt may sẽ chuyển
từ các nớc phát triển sang các nớc đang phát triển Vì ngành may mặc là ngành
Trang 6có công nghệ tơng đối thấp và ít thay đổi lại sử dụng nhiều nhân công trong khigiá trị sản phẩm lại thấp, vì vậy các nớc phát triển lại có xu hớng chuyển sang
đầu t cho các ngành có công nghệ cao hơn và chuyển công nghệ sản xuất hàngdệt may sang các nớc đang phát triển
Một vài năm trớc các nớc công nghệ mới nh Hàn Quốc, Đài Loan, HồngKông là những nớc có sản lợng may rất lớn nhng đến nay các nớc này đãchuyển giao công nghệ sản xuất may mặc sang các nớc đang phát triển có giánhân công rẻ nh Trung Quốc, Indonexia, Việt Nam, Philippin, ấn Độ,Bangladesh Xu thế đến năm 2005 các nớc NICS này sẽ ngừng hẳn việc sảnxuất các mặt hàng may mặc và tiến hành nhập khẩu
Sự chuyển dịch sản xuất trong ngành dệt may này diễn ra bằng các hìnhthức nh: đầu t trực tiếp từ nớc ngoài, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế Quátrình chuyển dịch này là cơ hội cho các nớc đang phát triển trong đó có ViệtNam tận dụng đợc nguồn nhân công rẻ, đầu t vốn ít tăng ngoại tệ, tạo tích luỹ
đồng thời phát triển các ngành phụ trợ: trồng bông, trồng dâu nuôi tằm để cungcấp nguyên liệu cho ngành dệt may và tạo công ăn việc làm cho họ Dự đoán
đến năm 2005 thị trờng cung cấp các mặt hàng dệt may xuất khẩu chủ yếu làcác nớc Châu á: Trung Quốc, Việt Nam, Indonexia Các nớc này cung cấpkhoảng 80% nhu cầu của các thị trờng nhập khẩu
b Các nhân tố tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
Đó là những công cụ, chính sách của nhà nớc áp dụng để tạo lập môi trờngkinh doanh và buộc các doanh nghiệp phải tuân theo và những nhân tố có thểnằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩuthì những yếu tố mang tính chất nớc ngoài thờng tạo ra những khó khăn cho cácdoanh nghiệp
Trớc hết đó là các công cụ và các chính sách kinh tế vĩ mô
Trong lĩnh vực xuất khẩu, các công cụ, chính sách chủ yếu thóng đợc sửdụng để điều tiết hoạt động này là :
+ Thuế quan : là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng xuất khẩu, việc đánh
thuế xuất khẩu làm tăng tơng đối mức giá cả hàng xuất khẩu so với mức giáquốc tế nên đem lại bất lợi cho sản xuất kinh doanh trong nớc
Hiện nay, nhà nớc ta đã có rất nhiều chính sách u đãi, hỗ trợ dành riêngcho ngành dệt may nh việc áp dụng thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng vớithuế suất 0% đối với sản phẩm dệt may xuất khẩu, hoàn thuế nhập khẩu nguyênliệu và các chính sách hỗ trợ của các Bộ và các ban ngành khác có liên quan
Trang 7+ Giấy phép xuất khẩu: đợc quyết định theo từng mặt hàng xuất khẩu, theo
từng quốc gia và theo từng thời điểm nhất định Mục đích là để giám sát, quản
ly hoạt động xuất khẩu thông qua đó để điều chỉnh loại hàng hoá xuất khẩu,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cũng nh điều chỉnh cán cân thanh toán
+ Chính sách về tỷ giá :trong hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và xuất
khẩu nói riêng thì tỉ giá hối đoái cần đợc duy trì ở mức hợp lí sao cho đảm bảocân bằng trên thị trờng
Ngoài ra chính sách trợ cấp, trợ giá cũng có tác dụng thúc đẩy hoạt độngxuất khẩu hàng dệt may
c Nhóm nhân tố gián tiếp tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
- Thứ nhất đó là môi truờng pháp lý và các yếu tố chính trị - xã hội
Các yếu tố chính trị xã hội và pháp luật có tác dụng tạo ra môi trờng kinhdoanh cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động mà vẫn đảm bảo tính cạnh tranh
và công bằng, hơn nữa một cơ chế chính trị xã hội ổn định, một hành lang pháp
ly thuận lợi sẽ thu hút các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt nam mà đặc biệt
là ngành dệt may
- Thứ hai : là các quan hệ kinh tế quốc tế
Thị trờng đóng vai trò quyết định đối với xuất khẩu hàng dệt may Để có
đợc một thị trờng rộng lớn, Nhà nớc cũng nh các doanh nghiệp xuất khẩu cầnthắt chặt hơn nữa các mối quan hệ kinh tế quốc tế sẵn có, tham gia vào các liênminh, các hiệp hội để nhận đợc sự ủng hộ của quốc tế đồng thời tìm kiếm thêm
đối tác và thị trờng mới Hiện nay Việt Nam tích cực tham gia vào các tổ chứchiệp hội để tranh thủ sự ủng hộ từ nớc ngoài cho hoạt động xuất khẩu nói chung
và xuất khẩu dệt may nói riêng nh Hiệp hội dệt may Châu á, AFTA và đang tiếntới gia nhập WTO
II Phân tích thống kê xuất khẩu hàng dệt may.
1 Sự cần thiết của việc phân tích thống kê xuất khẩu hàng dệt may.
Mục đích của thống kê hoạt động xuất khẩu hàng dệt may là phân tích,
đánh giá hoạt động xuất khẩu, tình hình thực hiện kế hoạch, của các doanhnghiệp dệt may trong nớc cũng nh các doanh nghiệp liên doanh liên kết với nớcngoài qua các năm Đảm bảo cung cấp những số liệu cần thiết cho các nhà lãnh
đạo cũng nh các cơ quan quản ly, làm cơ sở để định ra các quyết định đúng đắn
và xây dựng chỉ tiêu kế hoạch cho công tác xuất khẩu hàng dệt may
Phân tích thống kê xuất khẩu hàng dệt may để từ đó đánh giá đợc tiềmnăng, thế mạnh của từng vùng, từng địa phơng phục vụ cho mục đích qui hoạch
và phát triển kinh tế vùng
Trang 8Thống kê xuất khẩu hàng dệt may giúp nghiên cứu các thị trờng tiêu thụsản phẩm hiện có và phát hiện các thị trờng mới – thị trờng tiềm năng.Phục vụcho các mục đích thuế, chính sách thuế đối với mặt hàng xuất khẩu dệt may Một trong những nhiệm vụ quan trọng của hoạt động thống kê xuất khẩuhàng dệt may là kiểm tra mức độ hoàn thành các kế hoạch xuất khẩu và phânphối trên cơ sở những chỉ tiêu đã đợc giao.Qua các số liệu thống kê về xuấtkhẩu của các tháng, các quí, các năm của các đơn vị hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu hàng dệt may, tổng cục thống kê sẽ lập nên các bảng thống kê tổng hợptình hình xuất khẩu của ngành.
Số liệu thống kê của xuất khẩu hàng dệt may nói lên mối quan hệ của nớc
ta với các nớc khác trong quá trình tham gia vào sự phân công và hợp tác kinh
tế quốc tế trong lĩnh vực may mặc
Thống kê xuất nhập hàng dệt may là một chỉ tiêu kinh tế quan trọngtrong đáp ứng nhu cầu sử dụng hàng dệt may cùng với các thống kê kinh tế cơbản khác, thống kê xuất khẩu hàng dệt may góp phần tính toán các chỉ tiêu xuấtnhập khẩu cũng nh các chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia, cán cânthanh toán quốc tế
2 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng dệt may.
2.1 Sự cần thiết khách quan phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng dệt may.
Tất cả các sự vật hiện tợng đều nằm trong mối quan hệ biện chứng với các
sự vật hiện tợng khác, tác động qua lại với nhau.Một chỉ tiêu thống kê chỉ phản
ánh đợc một mặt, một khía cạnh của vấn đề, Vì vậy muốn nghiên cứu một cáchtoàn diện ta phải xây dựng đợc một hệ thống chỉ tiêu
Xuất khẩu là sự tổng hợp của nhiều mặt, nhiều lĩnh vực khác nhau do đóviệc xây dựng hệ thống chỉ tiêu là cần thiết để nghiên cứu một cách toàn diện
và đầy đủ nhất về tình hình xuất khẩu
Hệ thống chỉ tiêu thống kê có khả năng lợng hoá các mặt, các tính chấtcơ cấu các mối liên hệ cơ bản của đối tợng nghiên cứu từ đó nhận thức đợc bảnchất cụ thể và tính quy luật của hiện tợng
Trong thời gian qua, hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu hàng dệt maynhìn chung cha đáp ứng về mặt số lợng cũng nh nội dung, về mức độ chi tiếtcủa chỉ tiêu, tính kịp thời, tính chính xác, tính đầy đủ và độ tin cậy để so sánhquốc tế Trớc yêu cầu của công tác quản ly, điều hành hoạt động xuất khẩutrong các doanh nghiệp nói riêng cũng nh của ngành dệt may nói chung, cầnphải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu hàng dệt may phù
Trang 9hợp, cải tiến phơng pháp thu thập và xử l số liệu để đáp ứng với yêu cầu đã đặtra.Vấn đề này càng đặc biệt quan trọng khi Việt nam gia nhập vào các tổ chứclớn trong khu vực và quốc tế, đặc biệt là tổ chức WTO.
2.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng dệt may
Bao gồm các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thứ nhất : Đảm bảo tính hớng đích.
Theo nguyên tắc này, hệ thống chỉ tiêu cần xây dựng phải đợc xuất phát
từ mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, nghĩa là nhiệm vụ nào thì hệ thống chỉ tiêu
đó Nh vậy hệ thống chỉ tiêu ngiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may phải
đáp ứng nhu cầu thông tin cần thiết phục vụ cho việc việc đánh giá, phân tíchtình hình xuất khẩu hàng dệt may
Nguyên tắc thứ hai : Đảm bảo tính hệ thống
Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải có khả năng nêu lên đợc mối liên hệ giữacác mặt, các bộ phận, giữa hiện tợng nghiên cứu với các hiện tợng có liên quan(trong phạm vi mục đích nghiên cứu )
Trong hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu, có những chỉ tiêu mang tính chấtchung, các chỉ tiêu mang tính chất bộ phận và các chỉ tiêu nhân tố nhằm phản
ánh toàn diện và sâu sắc đối tợng nghiên cứu
Đảm bảo tính hệ thống nghĩa là phải đảm bảo tính nhất quán giữa hệ thống chỉtiêu tổng thể và hệ thống chỉ tiêu bộ phận Đảm bảo sự thống nhất về nội dung,phơng pháp và phạm vi tính của các chỉ tiêu cùng loại
Nguyên tắc thứ ba : Đảm bảo tính khả thi.
Nghĩa là phải căn cứ vào khả năng, nhân tài vật lực cho phép để có thể tiếnhành thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu trong sự tiết kiệm nghiêm ngặt Từ đó đòihỏi ngời xây dựng chỉ tiêu phải cân nhắc thật kỹ lỡng, xác định những chỉ tiêucăn bản nhất, quan trọng nhất làm sao đảm bảo số lợng không nhiều mà vẫn
đáp ứng đợc mục đích nghiên cứu
Nguyên tắc thứ t : Đảm bảo tính hiệu quả.
Hiệu quả đề cập ở đây bao gồm cả hiệu quả về kinh tế và hiệu quả xã hội,tức là chi phí bỏ ra để xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phải không đợc lớnhơn kết quả thu đợc
2.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng dệt may
Đợc biểu hiện qua sơ đồ ở trang bên
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu quy mô xuất khẩu.
Trang 10Đây là nhóm chỉ tiêu biểu hiện quy mô hàng dệt may xuất khẩu Quy môxuất khẩu hàng dệt may là chỉ tiêu thời kỳ và là chỉ tiêu tuyệt đối có thể tínhtheo đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị.
a Khối lợng hàng dệt may xuất khẩu: (q)
+Khái niệm: Đây chính là chỉ tiêu quy mô xuất khẩu hàng dệt may tínhtheo đơn vị hiện vật biểu hiện khối lợng, số lợng của một loại hàng dệt mayxuất khẩu trên thị trờng trong một khoảng thời gian nhất định
Đơn vị tính: sản phẩm ( chiếc, cái)
+ý nghĩa: chỉ tiêu này là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kim ngạch xuấtkhẩu, doanh thu xuất khẩu và một số các chỉ tiêu có liên quan
+Nguồn thông tin số liệu : chỉ tiêu này đợc thu thập từ báo cáo xuất khẩu
định kỳ hàng tháng do Phòng Kế hoạch xuất-nhập khẩu lập
Trang 11HTCT thống kê nghiên cứu tình hình xuất
Doanh thu XK
Theo loại hàng XK
Quy mô
XK
Theo thị tr ờng XK
Giá
gia công XK
Kim ngạch XK
HQ tuyệt
đối
Giá
bán đứt XK
HQ t
ơng đối
Theo hình thức xuất khẩu
Trang 12Khối lợng hàng dệt may xuất khẩu đợc tính riêng cho từng loại hàng hoákhác nhau, khi tổng hợp ta có thể quy chuẩn về cùng một đơn vị (thông thờngtrong thống kê xuất khẩu hàng dệt may ngời ta quy về sơ mi chuẩn).
Công thức quy đổi nh sau : q=q k
Trong đó : q: Lợng sản phẩm dệt may xuất khẩu quy chuẩn i
q: Khối lợng sản phẩm dệt may xuất khẩu ik: Hệ số tính đổi
b Doanh thu hàng dệt may xuất khẩu: (DT)
+Khái niệm: là giá trị các mặt hàng dệt may xuất khẩu của doanh nghiệp
đã đợc tiêu thụ và đã đợc thanh toán trong kỳ (không tính đến giá trị nguyên vậtliệu do khách hàng đem đến)
+ý nghĩa: đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động xuất khẩu
thực tế đã thu đợc, là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu xuất khẩu củaDoanh nghiệp trong thời gian tới
Công thức tính: DT=
n i i
i q p
1
đơn vị tính : triệu đồngTrong đó : pi: giá bán đơn vị sản phẩm hàng dệt may xuất khẩu i
qi : lợng hàng dệt may i xuất khẩu trong kỳ
+Nguồn thông tin số liệu : doanh thu xuất khẩu đợc thu thập từ báo cáo
kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý, hàng năm và đợc tổng hợp số liệu từphòng kế hoạch xuất nhập khẩu và sau đó chuyển sang phòng kế toán để lậpbảng báo cáo tài chính
c Chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu: (Q)
+Khái niệm : kim ngạch xuất khẩu biểu hiện giá trị xuất khẩu trong một
khoảng thời gian nhất định (kể cả giá trị nguyên vật liệu do khách hàng đem
1
Trong đó : pi : giá xuất khẩu một đơn vị sản phẩm dệt may i
qi : Lợng hàng dệt may i đợc xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu đợc phân chia theo hai hình thức: kim ngạch xuấtkhẩu theo hợp đồng và kim ngạch xuất khẩu theo giá FOB
+ ý nghĩa : đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh quy
mô xuất khẩu của một doanh nghiệp nói riêng và của một đất nớc nói chung, từ
đó tính toán đợc cán cân xuất-nhập khẩu ở một thời điểm nhất định Chỉ tiêu
Trang 13này giúp các nhà hoạch định chính sách đa ra các kế hoạch phát triển trong tơnglai.
+Nguồn thông tin số liệu : cách thu thập cũng giống với chỉ tiêu doanh thu
xuất khẩu
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu
Cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu là chỉ tiêu tơng đối và là những chỉ tiêuthời kỳ
Công thức tính : dQ i =
Q
Q i
đơn vị : lần hoặc %Trong đó : Q: là quy mô xuất khẩu của tất cả các mặt hàng dệt may
Qi : là quy mô xuất khẩu của mặt hàng dệt may iCơ cấu ( kết cấu ) hàng dệt may xuất khẩu có thể phân theo nhiều tiêu thứckhác nhau Theo mỗi tiêu thức phân loại đều phản ánh một đặc điểm khác nhaucủa hiện tợng và có tác dụng khác nhau Có thể nghiên cứu cơ cấu xuất khẩuhàng hoá theo các tiêu thức sau:
+ Theo nhóm hàng, mặt hàng.
Chỉ tiêu này cho biết đợc cơ cấu của từng nhóm hàng, mặt hàng dệt mayxuất khẩu trong tổng số hàng hoá dệt may đợc xuất khẩu là bao nhiêu Theo tiêuthức này có thể chia toàn bộ hàng dệt may xuất khẩu thành các nhóm hàng maymặc hay hàng dệt kim, quần hay áo hay các chủng loại hàng hoá khác
Tác dụng của chỉ tiêu :Từ chỉ tiêu này ta có thể phân tích đợc sự thay đổicủa kết cấu hay sự chuyển dịch của kết cấu, cũng nh phân tích đợc sự ảnh hởngcủa kết cấu đến chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân và một số các chỉ tiêu khác cóliên quan nh tốc độ chu chuyển hàng hoá bình quân, tỷ suất chi phí lu thôngbình quân và tỷ suất lợi nhuận bình quân Chỉ tiêu này giúp các nhà sản xuất vàcác nhà hoạch định chiến lợc đa ra những đánh giá về từng loại nhóm hàng, mặthàng dệt may xuất khẩu nhằm u tiên các mặt hàng đang chiếm u thế và thu đợcngoại tệ lớn đồng thời có những biện pháp thúc đẩy các mặt hàng khác
+ Theo thị trờng xuất khẩu:
Chỉ tiêu này cho biết quy mô hàng dệt may xuất khẩu sang một nớc, mộtkhu vực chiếm bao nhiêu % trong tổng quy mô hàng dệt may xuất khẩu sang tấtcả các thị trờng
Theo tiêu thức này có thể chia hàng hoá xuất khẩu theo từng nớc, từngkhu vực, từng bạn hàng có thể đợc tính trên phạm vi từng doanh nghiệp hoặctoàn bộ ngành
Trang 14Tác dụng của chỉ tiêu : Cho phép nghiên cứu thị trờng đầu ra của sản phẩmdệt may xuất khẩu, biết đợc thị trờng nào đang có thế mạnh để từ đó tiếp tục
mở rộng, thị trờng nào là thị trờng tiềm năng cần đợc khai phá
Chỉ tiêu này có thể đợc lấy từ Phòng Thị Trờng của các doanh nghiệp dệtmay, sau đó đợc Tổng công ty dệt may tổng hợp để đa ra số liệu toàn ngànhhoặc có thể lấy từ số liệu của thống kê Hải quan
+ Theo hình thức xuất khẩu.
Có hai hình thức xuất khẩu hàng dệt may là gia công xuất khẩu và xuấtkhẩu theo hình thức bán đứt Gia công xuất khẩu nghĩa là nguyên vật liệu là dokhách hàng đem đến và doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo những thoả thuận
từ trớc với khách đặt hàng Còn hình thức bán đứt là doanh nghiệp xuất khẩunhững mặt hàng mà do doanh nghiệp tự sản xuất bằng chính nguyên vật liệucủa mình Chỉ tiêu này cho biết hình thức xuất khẩu nào đang chiếm vị trí quantrọng nhất và đợc a chuộng nhất và từ đó có thể tìm ra nguyên nhân và giải pháp
đẩy mạnh hình thức xuất khẩu còn lại
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu về giá xuất khẩu.
Căn cứ vào hai hình thức xuất khâu ở trên ta có hai loại giá xuất khẩu : đó
là giá gia công xuất khẩu và giá bán đứt xuất khẩu Hai loại giá này là cơ sở đểtính toán doanh thu xuất khẩu Còn để tính toán kim ngạch hàng dệt may xuấtkhẩu ngời ta sử dụng hai loại giá xuất khẩu khác là giá FOB và giá CIF
Giá FOB = Giá mua hàng + Chi phí khác
Trong đó các chi phí khác bao gồm lãi vay ngân hàng ( nếu có ), chi phí quản lí,thuế xuất khẩu, thuế doanh thu, chi phí lu thông, lãi dự tính
Giá CIF = Giá FOB + Chi phí vận chuyển + Phí bảo hiểm hàng hóa.Giá CIF đợc xác định khi khách hàng yêu cầu hàng phải đợc vận chuyển
Đơn vị tính: có thể tính theo đơn vị tiền tệ là USD/sản phẩm hoặc triệuVND/sản phẩm
Giá xuất khẩu bình quân là chỉ tiêu thời kỳ
Trang 15n i i i q
q p p
1 1
Trong đó : p: là giá xuất khẩu bình quân
pi: đơn giá hàng hoá xuất khẩu của từng bộ phận
qi : lợng hàng xuất khẩu của từng bộ phận
q i
i
d p p
n i i q Q
1 1
Trong đó : p : là giá xuất khẩu bình quân
Qi : là kim ngạch xuất khẩu từng bộ phận
qi : lợng hàng xuất khẩu của từng bộ phận
+Phân loại.
Giá xuất khẩu bình quân có thể xác định dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau
- Theo từng khu vực, từng thị trờng: giá xuất khẩu bình quân cho biết mứcgiá bình quân của một loại hàng hoá, một nhóm hàng hoá dệt may xuất khẩu
đến các thị trờng khu vực khác nhau là bao nhiêu USD/sản phẩm
-Theo từng loại hàng, nhóm hàng: chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân chobiết mức giá bình quân của tất cả các loại hàng, nhóm hàng dệt may xuất khẩu
đến một thị trờng, một khu vực tiêu thụ là bao nhiêu USD/sản phẩm
-Theo thời gian: chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân cho biết mức giá của mộtloại hàng, một nhóm hàng dệt may xuất khẩu đợc bán ra trên cùng một thị tr-ờng, cùng một khu vực tính bình quân theo thời gian là bao nhiêu Nguyên nhân
là do giá cả biến động lên, xuống là tuỳ từng thời điểm khác nhau do đó muốn đánhgiá tình hình chung thì phải tính đợc chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân
+Phạm vi tính : chỉ tiêu này có thể tính trên phạm vi từng doanh nghiệp
hoặc trên phạm vi toàn ngành
Trang 16+Tác dụng của chỉ tiêu: Giá xuất khẩu bình quân có thể giúp các nhà sản
xuất, các nhà hoạch định chiến lợc dự đoán một cách tơng đối chính xác giáhàng hoá xuất khẩu trong thời gian tới để từ đó có thể xây dựng một kế hoạchxuất khẩu một cách hợp lí nhất Hoặc có thể dựa vào biến động của mức giátrong những giai đoạn vừa qua để có thể có kế hoạch giãn tiến độ xuất khẩu tức
là kéo dài hay thu hẹp để đẩy lức giá lên hay kéo mức giá xuống sao cho thu
đ-ợc nhiều lợi ích nhất
+Nguồn thông tin số liệu: để tính đợc giá xuất khẩu bình quân đòi hỏi
những thông tin cụ thể về đơn giá và lợng hàng hoá của từng mặt hàng tính giáxuất khẩu trên tất cả các thị trờng tiêu thụ và các thông tin này phải đợc cậpnhật một cách thờng xuyên, liên tục Nguồn thông tin cung cấp những số liệunày có thể là Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu hoặc phòng thị trờng của cácdoanh nghiệp hoặc từ Phòng thống kê của Tổng công ty dệt may Sau khi thuthập số liệu, bộ phận có chức năng sẽ tổng hợp số liệu để đa ra mức giá xuấtkhẩu bình quân Số liệu cũng có thể đợc lấy từ Tổng cục Hải quan
2.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
Chỉ tiêu này đợc xác định từ quan hệ giữa kết quả của hoạt động xuất khẩu
và chi phí bỏ ra để có đợc kết quả xuất khẩu đó
Hiệu quả hoạt động xuất khẩu có thể là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng
đối
a Lợi nhuận xuất khẩu:
Là doanh thu xuất khẩu sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí vận chuyển vàmột số chi phí khác có liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá xuất khẩu Công
Trong đó: M: lợi nhuận xuất khẩu
DTXK: doanh thu xuất khẩu
GT: tổng các khoản giảm trừ doanh thu xuất khẩu
GV: tổng giá vốn hàng bán xuất khẩu
C: tổng chi phí xuất khẩu
b Hiệu quả tơng đối: bao gồm
Hiệu quả thuận : H=
đơn vị kết quả xuất khẩu
Trang 17Công thức (2) có ý nghĩa : để thu đợc một đơn vị kết quả xuất khẩu cần
bỏ ra bao nhiêu đơn vị chi phí
Kết quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ở đây bao gồm:
- Doanh thu xuất khẩu
- Lợi nhuận xuất khẩu
- Kim ngạch xuất khẩu
Chi phí hoạt động xuất khẩu ở đây bao gồm:
- Vốn sản xuất kinh doanh (tổng vốn, vốn cố định, vốn lu động)
- Số lao động tham gia hoạt động xuất khẩu
Bảng 1.2 : Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
Trang 18xuất khẩu dệt may nói riêng là một vấn đề kinh tế phức tạp có liên quan tớinhiều lĩnh vực khác Do đó để phân tích tình hình xuất khẩu, tìm hiểu bản chất
và tính quy luật trong xu thế phát triển đòi hỏi phải kết hợp nhiều phơng phápthống kê khác nhau tuy nhiên mỗi phơng pháp đều có u nhợc điểm, điều kiệnvận dụng, phạm vi áp dụng riêng Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may là mộthiện tợng kinh tế-xã hội phức tạp do đó khi phân tích hoạt động này thì việc sửdụng tổng hợp tất cả các phơng pháp là cần thiết Trong phạm vi luận văn tốtnghiệp xin trình bày một số phơng pháp sau
3.1 Phơng pháp phân tổ.
a Khái niệm:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiếnhành phân chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau Sauquá trình phân tổ, các đơn vị có tính chất giống nhau hoặc gần giống nhau đ ợc
đa về cùng một tổ, các đặc trng số lợng của tổ giúp ta thấy đợc của tổng thể,nhận thức đợc bản chất và quy luật của hiện tợng
b Tác dụng:
Phơng pháp phân tổ là một phơng pháp cơ bản để tổng hợp thống kê vàcũng là một trong các phơng pháp quan trọng trong phân tích thống kê đồngthời là cơ sở vận dụng các phơng pháp phân tích khác
c Đặc điểm vận dụng:
Tiêu thức đợc phân tổ có thể là tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lợng
- Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính : phản ánh các tính chất của đơn vị tổng
thể, không biểu hiện trực tiếp bằng con số Căn cứ vào những nguyên tắc ở trên,hoạt động xuất khẩu dệt may với rất nhiều lĩnh vực khác nhau có thể đợc phân
tổ theo nhiều tiêu thức khác nhau
Căn cứ vào loại hàng xuất khẩu có hàng dệt kim, hàng may mặc tronghàng may mặc có thể phân nhỏ thành nhiều loại khác nhau nh hàng quần, áo,váy trong hàng áo xuất khẩu thì có thể phân thành áo sơ mi, áo jacket, áo pull.Căn cứ vào thị trờng xuất khẩu thì có thể chia thành rất nhiều nh thị trờng Mỹ,Nhật bản, EU, ASEAN Ngoài ra có thể phân loại hoạt động xuất khẩu dệt maytheo khu vực, địa phơng, theo từng doanh nghiệp v.v
- Phân tổ theo tiêu thức số lợng : là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng con
số Thông thờng lợng biến trong lĩnh vực xuất khẩu hàng dệt may thờng lànhững lợng biến rời rạc do đó việc phân tổ cũng không quá phức tạp nh : số l-ợng hàng hoá xuất khẩu, số công nhân làm việc trong các doanh nghiệp dệtmay xuất khẩu, doanh thu xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu
Trang 19- Phân tổ theo nhiều tiêu thức : hay còn gọi là phân tổ kết hợp Ví dụ hoạt
động xuất khẩu ta có thể phân tổ thành nhiều thị trờng, sau đó mỗi thị trớng xác
định xem xuất khẩu những mặt hàng nào, số lợng bao nhiêu đấy là một cáchphân tổ kết hợp Ngoài ra cũng có thể áp dụng phân tổ kết hợp cho nghiên cứucho các đơn vị thành viên xuất khẩu
3.2 Phơng pháp bảng và đồ thị thống kê
3.2.1 Phơng pháp bảng thống kê.
a Khái niệm: Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống
kê một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng
Cấu thành của bảng thống kê có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Phần giải thích Các chỉ tiêu giải thích (tên cột)
- Bảng báo cáo xuất khẩu đợc tổng hợp hàng tháng, hàng quy, hàng năm
- Bảng kế hoạch xuất khẩu cũng đợc tổng hợp hàng tháng, hàng quy, hàngnăm
- Các bảng báo cáo kế hoạch và thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu về doanhthu, về hạn ngạch, về lợng
- Bảng báo cáo kết quả tài chính của các doanh nghiệp vv
3.2.2 Phơng pháp đồ thị.
a Khái niệm : Đồ thị là các hình vẽ hoặc đờng nét hình học dùng để mô tả
có tính chất quy ớc các tài liệu thống kê khác Đồ thị thống kê sử dụng con sốkết hợp với các hình vẽ, đờng nét, máu sắc để trình bày các đặc điểm số lợngcủa hiện tợng
Căn cứ theo nội dung phản ánh có thể phân chia đồ thị thống kê thành đồthị kết cấu, đồ thị phát triển, đồ thị hoàn thành kế hoạch định mức, đồ thị liên
hệ, đồ thị so sánh, đồ thị phân phối
Trang 20Căn cứ vào hình thức biểu hiện, có thể phân chia đồ thị thống kê thành :biểu đồ hình cột, biểu đồ tợng hình, biểu đồ diện tích, đồ thị đờng gấp khúc,bản đồ thống kê.
b Đặc điểm vận dụng :
Trong thống kê xuất khẩu đồ thị thống kê đợc sử dụng để biểu hiện
- Kết cấu của các mặt hàng, nhóm hàng dệt may xuất khẩu hàng hoá bằngcách sử dụng đồ thị kết cấu
- Sự biến động về lợng hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu, doanh thuxuất khẩu, chi phí xuất khẩu của các mặt hàng, nhóm hàng theo thời gian bằng
Tuỳ theo từng nhiệm vụ nghiên cứu để vận dụng các dạng biểu đồ phù hợphình cột, hình dây, hình tròn
3.3 Phơng pháp hồi quy tơng quan:
a Khái niệm:
Hồi qui tơng quan là phơng pháp toán học đợc vận dụng trong thống kê đểbiểu hiện và phân tích mối liên hệ tơng quan giữa các hiện tợng kinh tế – xãhội
b Đặc điểm vận dụng:
Khi nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may, phơng pháp hồi quy
t-ơng quan cho phép xác định ảnh hởng của các nhân tố đến biến động quy mô,cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu qua các chỉ tiêu hệ số tơng quan và hệ số cogiãn, cờng độ mối liên hệ hay vai trò của các nhân tố qua chỉ tiêu hệ số tơngquan hay tỷ số tơng quan Khi vận dụng phơng pháp này cần khẳng định giữaquy mô, cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu và chỉ tiêu nghiên cứu tồn tại mối liên
hệ tơng quan, nhân quả trong đó quy mô, cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu là chỉtiêu kết quả, các tiêu thức còn lại là tiêu thức nguyên nhân Ví dụ nh phân tíchbiến động doanh thu hàng dệt may xuất khẩu do ảnh hởng của các nhân tố nhgiá xuất khẩu, lợng hàng dệt may xuất khẩu trong kỳ, cầu của thị trờng thế giới
về hàng dệt may, năng suất xuất khẩu…
- Nếu các tiêu thức có mối liên hệ tơng quan tuyến tính thì phơng trình hồiquy có dạng :
x
y a + bx.
Trang 21Trong đó : x : trị số của tiêu thức nguyên nhân( giá cả, năng suất, sản ợng )
l-x
y : trị số điều chỉnh của tiêu thức kết quả( quy mô xuất khẩu, doanh thu
xuất khẩu )
a : nhân tố tự do nói lên ảnh hởng của các nhân tố khác ngoài nhân tố x
b : hệ số hồi quy nói lên ảnh hởng của x đối với y tăng bình quân là b đơnvị
a, b đợc xác định bằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất
Để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan tuyến tính ngời ta
sử dụng hệ số tơng quan ky hiệu là r
- Ngoài dạng phơng trình hồi quy tuyến tính mà ta đã xét, trên thực tế tacòn gặp một số dạng phơng trình mà mối liên hệ của nó là liên hệ tơng quan phituyến tính Phơng trình Parabol có dạng : 2
cx bx a
2 2 1 1 0 ,2, 3
1
Để đánh giá trình độ chặt chẽ mối liên hệ tơng quan tuyến tính của nhiềutiêu thức ngời ta tính hai loại hệ số là hệ số tơng quan bội và hệ số tơng quanriêng phần
3.4 Phơng pháp dãy số thời gian.
a Khái niệm:
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp theothứ tự thời gian
Ví dụ: Dãy số thời gian về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Công ty
cổ phần may Thăng long qua một số năm nh sau :
Đơn vị : triệu USD
Trang 22KNXK 4.2 4.5 4.8 5.5 6.9 7.4 9.2 11.1
Phân loại dãy số thời gian: tuỳ theo tiêu thức phân loại mà dãy số thờigian đợc phân thành nhiều loại khác nhau
Căn cứ vào đặc điểm về quy mô
- Dãy số thời kỳ : biểu hiện quy mô( khối lợng ) của hiện tợng trong từngkhoảng thời gian nhất định Do đó chúng ta có thể cộng các trị số của chỉ tiêuliền nhau để phản ánh quy mô của hiện tợng trong những khoảng thời gian dàihơn
- Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô của hiện tợng nghiên cứu tại một thời
điểm nhất định Mức độ của hiện tuợng ở thời điểm sau thờng bao gồm toàn bộhoặc một bộ phận mức độ của hiện tợng ở thời điểm trớc vì vậy việc cộng cáctrị số của chỉ tiêu không có ỹ nghĩa trong việc phản ánh quy mô của hiện t ợng.Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu chia thành:
- Dãy số tuyệt đối : trị số là những số tuyệt đối
- Dãy số tơng đối : đợc xây dựng bởi những số tơng đối là kết quả của việc
so sánh hai số tuyệt đối với nhau
- Dãy số trung bình : là dãy số gồm các mức độ trung bình hay các chỉtiêu bình quân
b Đặc điểm vận dụng :
Phơng pháp dãy số thời gian :
● Cho phép phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu quy mô xuất khẩu hàngdệt may qua thời gian của từng mặt hàng, từng thị trờng tiêu thụ, từng bộ phậnthành viên hoặc nghiên cứu trên góc độ tổng thể Xu thế biến động của chỉ tiêugiá xuất khẩu bình quân theo thời gian Xu thế biến động của các chỉ tiêu tơng
đối phản ánh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may khác
● Cho phép tính toán mức độ biến động quy mô hàng dệt may xuất khẩu xétcho từng mặt hàng, loại hàng, theo thị trờng tiêu thụ, theo từng bộ phận thànhviên bằng các chỉ tiêu tuyệt đối và tơng đối nh : lợng tăng giảm tuyệt đối (liênhoàn, định gốc, trung bình), tốc độ tăng giảm (liên hoàn, định gốc, trung bình),tốc độ phát triển (liên hoàn, định gốc, trung bình), giá trị tuyệt đối 1% tăng(giảm)…
● Cho phép phân tích ảnh hởng của yếu tố thời gian và yếu tố ngẫu nhiên đến
sự biến động của chỉ tiêu quy mô hàng dệt may xuất khẩu bằng phơng pháp hồiquy theo thời gian
Trang 23● Nghiên cứu biến động thời vụ bằng cách tính chỉ số thời vụ: sự biến độngcủa một số hiện tợng kinh tế – xã hội đặc biệt là hoạt động xuất khẩu hàng dệtmay thờng có tính thời vụ – nghĩa là hàng năm, trong từng thời gian nhất định,
sự biến động đựoc lặp đi lặp lại Nguyên nhân của hiện tợng này trong hoạt
động xuất khẩu là do nhiều nguyên nhân nh do điều kiện tự nhiên thời tiết khíhậu, phong tục tập quán sinh hoạt, thời trang, mốt v.v
Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trơng, biện pháp phù hợp,kịp thời nhằm hạn chế những ảnh hởng của biến động thời vụ đối với sản xuất
và sinh hoạt của ngời dân
● Cho phép dự báo giá trị quy mô hàng dệt may xuất khẩu trong tơng lai, cóthể xét trên góc độ toàn ngành hoặc trên góc độ từng bộ phận cấu thành
3.5 Phơng pháp chỉ số.
a Khái niệm: Chỉ số là số tơng đối ( đơn vị là lần hoặc % ) biểu hiện quan
hệ so sánh hai mức độ của hiện tợng
Chỉ số đựơc dùng để phản ánh sự biến động của hiện tợng qua thời gianhay còn gọi là chỉ số thời gian, chỉ số phản ánh sự biến động của hiện tợng quakhông gian gọi là chỉ số không gian, chỉ số phản ánh nhiệm vụ kế hoạch gọi làchỉ số kế hoạch, ngoài ra còn dùng chỉ số để phân tích vai trò ảnh hởng biến
động của từng nhân tố đối với sự biến động của toàn bộ hiện tợng
Q : Quy mô xuất khẩu kỳ gốc
● Dùng chỉ số đơn để nêu lên nhiệm vụ, kế hoạch và tình hình thực hiện kếhoạch về quy mô xuất khẩu
+Biến động tơng đối : QQ th Q kh
+Biến động tơng đối :
kh
th Q
Trang 24Q : Quy mô xuất khẩu kế hoạch
● Dùng chỉ số đơn để phân tích biến động giá xuất khẩu của từng mặt hàngbiến động theo thời gian
p : giá xuất khẩu mặt hàng i kỳ báo cáo
● Dùng chỉ số để phân tích ảnh hởng của các nhân tố đến sự biến động của quymô xuất khẩu dệt may Các mô hình phân tích :
Q Q
Q I
kim maymac
-Phân tích quy mô xuất khẩu do ảnh hởng biến động từng loại hàng:
Q= Qsơ mi + Qquần âu + Qjacket + Qdệtkim + Qkhác
Biến động tuyệt đối :
khac kim
jacket quanau
det
0 0
0
Q Q
Q Q
Q Q
Q Q
Q Q
Q
IQ somi quanau jacket kim khac
- Phân tích quy mô xuất khẩu do ảnh hởng biến động từng thị trờng tiêu thụ Biến động tuyệt đối :
khac Dailoan
Nhatban EU
0 0
0
Q Q
Q Q
Q Q
Q Q
Q Q
Q
IQ My EU Nhatban Dailoan khac
- Ngoài ra có thể phân tích quy mô xuất khẩu do ảnh hởng biến động từngdoanh nghiệp dệt may xuất khẩu hoặc từng xí nghiệp thànhviên của một doanhnghiệp
Biến động tuyệt đối :
Trang 25Khac XN
XN XN
Q Q
Q Q
Q Q
Q Q
q p q p
q p q
p
q p DT
DT
0 0
1 0 1
0
1 1 0
0
1 1 0
1 0 1 0
1 0 0
1 1 0
1
q p
q p q p
q p q p
q p DT
DT
Biến động tuyệt đối: DT DT1 DT0 (p1 p0 )q1 q1 q0p0
- Phân tích doanh thu hàng dệt may xuất khẩu do ảnh hởng của hai nhântố: năng suất xuất khẩu bình quân một lao động theo doanh thu xuất khẩu vàtổng số lao động
1 0 1 0
1 1 0 0
1 1 0
1
L W
L W L W
L W L W
L W DT
DT
I DT
Biến động tuyệt đối: DT DT1 DT0 (W1 W0)L1 W0(L1 L0)
- Phân tích doanh thu xuất khẩu do sự ảnh hởng của hai nhân tố: hệ số sửdụng tổng vốn theo doanh thu và quy mô tổng vốn
Mô hình phân tích: DT = HV TV
Biến động tơng đối:
0 0
1 0 1
0
1 1 0
1
.
.
.
TV H
TV H TV H
TV H DT
DT
V
V V
V
Biến động tuyệt đối: DT DT1 DT0 TV1(H v1 H V0) H v0(TV1 TV0)
- Phân tích doanh thu xuất khẩu do ảnh hởng của ba nhân tố: Hiệu suất
sử dụng tổng vốn, mức trang bị tổng vốn cho một lao động và tổng số lao động.Mô hình phân tích: DT = HV.ML.L
Trang 26Biến động tơng đối:
0 0 0
1 0 0 1
0 0
1 1 0 1
1 0
1 1 1 0
1
.
.
.
.
.
.
L M H
L M H L M H
L M H L M H
L M H DT
DT
L V
L V L
V
L V L
V
L V
- Phân tích giá xuất khẩu bình quân do ảnh hởng của các nhân tố
Giá của từng mặt hàng và kết cấu lợng hàng xuất khẩu của từng mặthàng đó( trên một thị trờng tiêu thụ )
Giá của giá của một mặt hàng trên các thị trờng khác nhau và kết cấu ợng hàng hoá đó đợc xuất khẩu trên các thị trờng khác nhau v.v
l-Chơng II Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần may Thăng long thời kỳ 1992-2004
I Khái quát chung về Công ty cổ phần may Thăng long
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1 Quá trình hình thành.
Trang 27Công ty cổ phần may Thăng Long (Thalago) đợc thành lập ngày 8/5/1958theo quyết định của bộ công nghiệp nhẹ ( nay là bộ CN) trên cơ sở chủ trơngthành lập một số doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tại Hà Nội và dựa vào hoàncảnh thực tế của nền kinh tế Việt Nam lúc đó.
1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty:
a.Giai đoạn từ 1958-1965
Đây là giai đoạn đầu của giai đoạn phát triển Những ngày đầu bớc vàosản xuất công ty gặp không ít khó khăn, tổng số cán bộ của công ty chỉ có 28ngời với gần 550 công nhân.Dây chuyền sản xuất chỉ có 3 ngời với năng suấtthấp chỉ đạt 3 áo/1ngời/1ca nhất là không đủ chỗ cho các bộ phận sản xuất.Ngay sau khi thành lập công ty đã tiến hành xây dựng kế hoạch 5 năm lần thứnhất
Kết quả cuối năm 1958 công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm vớitổng sản lợng 392.129 sản phẩm so với kế hoạch chỉ tiêu đạt 112,8%, 1960 đạt
tỷ lệ 116,16%
b.Giai đoạn từ 1961- 1965.
Để thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, Bộ Kế hoạch đã đầu t cho Xínghiệp 178 máy của cộng hoà dân chủ Đức gồm máy cắt vòng, máy tiện, máykhoan, máy mài.Công ty cũng đã đồng thời ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật,quy trình công nghệ sản xuất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nội quy antoàn lao động, ấn chỉnh tác phong, quy chế làm việc Nhờ đó mà kế hoạch nămnăm lần thứ nhất đã thành công tốt đẹp
c.Giai đoạn từ 1965-1975.
Sau cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Đế quốc Mỹ, Xí nghiệpbắt tay ngay vào khôi phục hậu quả, ổn định sản xuất Năm 1969 xí nghiệp tiếnhành cuộc vận động “cải tiến quản lý sản xuất’’ trên các mặt tổ chức sản xuất vàkinh doanh, quản lý kế hoạch, kế toán, kỹ thuật, lao động, tiền lơng, vật t kếthợp với việc thực hiện tốt khâu hoạch toán giá thành nguyên liệu, sử dụng đạt tối
đa công suất máy móc Năm 1970 áp dụng dây chuyền sản xuất 53 ngời đa năngsuất may áo sơ mi từ 9- 13 sản phẩm/ngời/ca Năm 1971 xí nghiệp nhận giacông hàng của Pháp _thị trờng đợc coi là khó tính đòi hỏi chất lợng kỹ thuật cao
Tiếp theo đó, Bộ công nghiệp đầu t thêm thiết bị cho 3 phân xởng may vàphân xởng cắt để ổn định sản xuất sau cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ 2 và 12ngày đêm của đế quốc Mỹ, nâng số máy ở phân xởng may lên 391 chiếc trong
đó có 300 máy tốc độ 5000 vòng/phút, phân xởng cắt 16 máy
d.Giai đoạn từ 1976-1988.
Trang 28Năm 1979 xí nghiệp có tên gọi là xí nghiệp may Thăng Long, sau đóchuyển hớng từ sản xuất hàng mậu dịch xuất khẩu sang sản xuất hàng gia côngxuất khẩu Năm 1984 Trong quá trình chuyển hớng sản xuất xí nghiệp luôn chủ
động tạo nguồn nguyên liệu để giữ vững tiến độ sản xuất thực hiện liên doanh,liên kết với các cơ sở dịch vụ với Bộ ngoại thơng, nhà máy giấy Bãi Bằng đểnhận thêm nguyên liệu Năm 1981 xuất khẩu đạt 2.669.771 sản phẩm Năm
1985 xuất khẩu 3.382.270 sản phẩm sang các nớc Liên Xô, đức, Pháp, Thuỵ
Điển
Năm 1986 XN bắt đầu thay đổi cách thức mua bán với các nớc t bản: XNtrực tiếp ký hợp đồng mua nguyên liệu bán thành phẩm không làm gia công nhmọi năm, cách làm này có thể chủ động dùng ngoại tệ để mua sắm thiết bị
e Giai đoạn từ 1988-2004.
Bớc vào thời kỳ đổi mới đất nớc, XN đã tiến hành trang bị lại hầu hết thiết
bị máy móc cũ kĩ lạc hậu, đầu t thêm 2 tỷ đồng nâng cấp hệ thống giặt mài quần
áo bò, mua mới gần nh toàn bộ các phơng tiện, dụng cụ sử dụng trong các công
đoạn sản xuất khác nhau, đồng thời cải tạo nâng cấp nhà xởng văn phòng làmviệc Năm1991 XN là đơn vị đầu tiên trong ngành đợc nhà nớc cấp giấy phép
XK trực tiếp, tự chủ ký kết hợp đồng và tiếp cận với khách hàng, từ đó tiết kiệm
đợc chi phí nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Sau khi Mỹ tuyên bố xoá bỏcấm vận đối với VN, công ty là đơn vị đầu tiên của ngành xuất khẩu 20.000 áosơ mi bò sang thị trờng Mỹ Năm 1996 Công ty đầu t 6 tỷ đồng để cải tạo nângxởng, mua sắm thiết bị, thành lập XN may Nam hải tại Thành phố Nam Địnhtrực thuộc công ty quản lý Năm 1998 đầu t 9 tỷ đồng cho đây chuyền côngnghệ sơ mi hiện đại tiên tiến nhất của CHLB Đức Hệ thống quản lý chất lợngcủa công ty đợc BVQI(Vơng Quốc Anh) công nhận và cấp chứng chỉ ISO9001:2000 Mạng lới tiêu thụ hàng nội địa của công ty ngày càng đợc mở rộng
và hiện nay lên tới 80 đại lý các loại
Ngày 1/4/2004 Công ty may Thăng long đợc Chính Phủ và Bộ công nghiệp chophép chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nớc thành Công ty cổ phần với 51% vốnnhà nớc và 49% vốn do cổ đông đóng góp
2 Hệ thống tổ chức và bộ máy quản ly của công ty:
Công ty cổ phần may Thăng long là một đơn vị hoạch toán kinh doanh
độc lập, trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt nam nên cơ cấu quản ly đợc xâydựng theo kiểu trực tuyến chức năng với 2 cấp nh sau:
a Cấp công ty :
Bao gồm ban giám đốc công ty chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo trựctiếp
Trang 29+Tổng giám đốc: Tổng giám đốc do hội đồng cổ đông bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng, kỷ luật Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty,chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của công ty.Giúp việc cho Tổng giám đốc là các giám đốc Giúp việc cho ban giám đốc làcác phòng ban có liên quan.
+Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ thiết kế mẫu mã, lập định mức, tiêu chuânt
kỹ thuật, chịu trách nhiệm về phần kỹ thuật của quy trình công nghệ
+Phòng KCS: kiểm tra chất lợng sản phẩm, kiểm tra các loại nguyên vậtliệu nhập kho, các bán thành phẩm và thành phẩm
+Phòng thiết kế và phát triển: có nhiệm vụ thiết kế mẫu mã của sản phẩm
để từ đó đa vào kế hoạch sản xuất
+Phòng chuẩn bị sản xuất : chức năng của phòng là tổ chức tiếp nhận vàvận chuyển nguyên phụ liệu từ phơng tiện vận chuyển xuống kho, đảm bảo số l-ợng và chất lợng hang hoá nhập về Phòng có trách nhiệm bảo quản hàng hoátrong kho, quản lí và tổ chức sắp xếp khoa học hợp ly
+Phòng kế hoạch sản xuất : có chức năng thiếp lập các kế hoạch sản xuấtdựa trên nhu cầu của các hợp đồng đã ky kết và chịu trách nhiệm trong các lĩnhvực cung ứng vật t kĩ thuật, quản ly vật t, tiến độ kế hoạch sản xuất, kinh doanh
và tiêu thụ
+Phòng kho: có nhiệm vụ quản ly và cấp phát nguyên vật liệu nhập vềcông ty Phòng kho quản ly và bảo quản các thành phẩm do các xí nghiệp sảnxuất ra và chờ thời gian giao hàng cho khách hàng
+Phòng cung ứng: chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu đảm bảophục vụvà đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất của công ty Phòng có trách nhiệmxây dựng phơng án mua sắm nguyên vật liệu và chịu trách nhiệm đôn đốc, theodõi nguyên vật liệu về đến kho theo đúng tiến độ, số lợng và chất lợng, giảiquyết các vấn đề khiếu nại có liên quan khi có phát sinh
+Văn phòng : có chức năng, nhiệm vụ giúp đỡ cho Giám đốc nội chính về
tổ chức nhân sự, có nhiệm vụ tuyển dụng, quản ly, bố trí lao động, thực hiệncông tác tiền lơng, quản ly và thực hịên công tác hành chính văn th
+Phòng kế hoạch tài vụ : Phòng có chức năng chuẩn bị và quản ly nguồntài chính phục vụ cho sản xuất kinh doanh và các khoản lơng, thởng cho cáccán bộ công nhân viên trong công ty, quản ly và cung cấp các thông tin về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, về tài sản của doanh nghiệp trong kì, trongnăm kế hoạc Phòng cũng có nhiệm vụ hoạch toán chi phí, tính giá thành sảnphẩm, thực hiện chế độ kế toán hiện hành của Nhà nớc
Trang 30+Phòng kế hoạch thị trờng : có chức năng giao dịch đàm phán soạn thảocác hợp đồng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, năng lực công ty với các quytrình sản xuất, đề xuất các biện pháp quản ly và giải quyết các phát sinh trongsản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm.
+Phòng kinh doanh nội địa : có chức năng, nhiệm vụ kinh doanh sản phẩmcủa công ty trên thị trờng nội địa nh quảng cáo thơng hiệu sản phẩm của công
ty, mở rộng mạng lới đại ly, cửa hàng Ngoài ra còn có nhiệm vụ tìm đối táctrong nớc, nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu mẫu mã phù hợp với thị hiếu của ngờitiêu dùng trong từng giai đoạn
+Trung tâm thơng mại, cửa hàng thời trang và giới thiệu sản phẩm : cóchức năng và nhiệm vụ giới thiệu, bán những sản phẩm may mặc của công tycho ngời tiêu dùng, đồng thời kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau
Xí nghiệp phụ trợ: gồm 1 phân xởng thêu, 1 phân xởng mài có nhiệm vụthêu mài ép đối với những sản phẩm cần gia công và trùng tu, đại tu máy mócthiết bị, ngoài ra các xí nghiệp này còn có nhiệm vụ quản ly và cung cấp điệnnăng, điện nớc cho các đơn vị sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng các
kế hoạch dự phòng thay thế thiết bị
3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Công ty cổ phần May Thăng Long là một doanh nghiệp trực thuộc TổngCông Ty Dệt may Việt Nam (VINATEX), là một doanh nghiệp hạch toán độclập có quyền xuất khẩu trực tiếp
Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty baogồm:
-Sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong vàngoài nớc
-Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm maymặc có chất lợng cao cấp theo đơn đặt hàng của khách hàng
Trang 31-Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ đốivới Nhà Nớc, đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của côngnhân viên trong Công ty.
-Tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách của Nhà nớc, báo cáo định
kỳ lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Côngty
-Bảo vệ doanh nghiệp, môi trờng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo quy
định của pháp luật trong phạm vi quản lý của Công ty
4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
4.1 Đặc điểm về sản xuất.
Hình thức hoạt động của Công ty là sản xuất-kinh doanh-xuất nhập khẩuhay là sản xuất và gia công hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sảnxuất của Công ty thờng mang tính hàng loạt, số lợng sản phẩm tơng đối lớn,chu kỳ sản xuất ngắn,
Trang 32Hình2.1: Mô hình bộ máy quản lí của công ty May Thăng Long
TTTM CHTT
& GTSP
Phòng chuẩn
sị sản xuất
Phòng
kế hoạch sản xuất
Phòng kho
Phòng cung ứng phòngVăn Phòng kế toán tài
vụ
Phòng thị tr ờng Phòng kinh
doanh nội địa
GĐ các xí nghiệp thành viên
XN
may Hoà Lạc
XN
phụ trợ
PX mài
Tổng giám đốc
PTGĐ điều hành nội chính
Trang 33xen kẽ Sản phẩm của Công ty trải qua nhiều giai đoạn công nghệ quy trình sảnxuất phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định từ cắt, may, là, đóng gói,
đóng hòm, nhập kho Quá trình đó đợc cụ thể hoá nh sau:
Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng phòng Kế hoạch lập bảng địnhmức vật liệu và mẫu mã của từng sản phẩm Phòng kế hoạch cân đối lại vật t, ralệnh sản xuất cho từng xí nghiệp và cung cấp nguyên vật liệu cho từng xínghiệp Tổ kỹ thuật của xí nghiệp căn cứ vào mẫu mã do phòng kỹ thuật đaxuống sẽ ráp sơ đồ để cắt Trong khâu cắt bao gồm nhiều công đoạn từ trải vải,
đặt mẫu để pha, cắt gọt, đánh số, đồng bộ Đối với những sản phẩm yêu cầuthêu hay in thì đợc thực hiện sau khi cắt rồi mớí đa xuống tổ may Mỗi côngnhân chỉ may một bộ phận nào đó rồi chuyển sang cho ngời khác May xong
đối với những sản phẩm cần tẩy mài sẽ đợc đa vào giặt, tẩy mài Sản phẩm quacác khâu trên sẽ đợc hoàn chỉnh là, gấp, đóng gói, nhập vào kho thành phẩm
Hình2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty may Thăng Long.
4.2 Đặc điểm về sản phẩm :
Khi chất lợng cuộc sống đợc cải thiện, con ngời ngày càng đòi hỏi cácsản phẩm may mặc đáp ứng không chỉ cả về chất lợng mà cả về mẫu mã kiểudáng, màu sắc cùng với mức giá phù hợp Xuất phát từ những đặc điểm đó,Công ty đã cho ra đời nhiều loại sản phẩm Các sản phẩm của Công ty khôngchỉ đáp ứng đợc các tiêu chuẩn quốc tế về chất lợng mà còn phải phù hợp vớiphong tục tập quán, thị hiếu cũng nh thẩm mỹ của ngời tiêu dùng áo sơ mi;jacket; quần âu; quần kaki; quần áo bò và hàng dệt kim là những mặt hàng chủlực của công ty phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu Ngoài ra Công tycòn thực hiện chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm với những mặt hàng nh bộ quần
Đóng gói
LàMay
Vật liệu phụ
Đóngkiện
Nhập kho
Trải vải
Đặt mẫuCắt phá
Cắt gọt
Đánh số
Đồng bộ
May thânMay tay
Trang 34áo thể thao, quần soóc, váy, áo khoác dài, thảm treo tờng Cơ cấu sản phẩm củaCông ty chia làm hai loại chính bao gồm :
- Sản phẩm xuất khẩu : chiếm từ 80% đến 90% sản phẩm sản xuất ra của công
ty với nhiều mẫu mã kiểu dáng đẹp, chất lợng cao
- Sản phẩm tiêu thụ nội địa : chiếm khoảng 10% đến 20% sản phẩm sản xuất
ra của công ty và ngày càng có xu hớng tăng lên
So với các công ty dệt may có cùng hình thức sản xuất kinh doanh nhCông ty may 10, Công ty may Đức Giang, Công ty may Việt Tiến, Công ty mayNhà Bè thì giá cả các sản phẩm của Công ty có phần cao hơn, nguyên nhân làmột số sản phẩm của công ty phải nhập khẩu nguyên liệu từ nớc ngoài dẫn đếngiá thành trên một đơn vị sản phẩm tăng Đây là một điều hết sức bất lợi khicạnh tranh trên thị trờng
4.3 Đặc điểm về nguồn nguyên liệu.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần may Thăng long là maymặc và gia công may mặc trong đó hàng gia công chiếm 70% trong tổng lợnghàng sản xuất Đối với các đơn hàng gia công thì nguyên vật liệu là do khách
đặt hàng đem đến Ngoài nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm, kháchhàng còn có trách nhiệm chuyển cho công ty 3% số nguyên liệu để bù vào sốhao hụt kém chất lợng trong quá trình sản xuất sản phẩm và vạn chuyển nguyênvật liệu Những hợp đồng không đi kèm nguyên liệu thì tuỳ theo yêu cầu củakhách hàng, công ty sẽ tìm kiếm trên thị trờng trong và ngoài nớc nhng vẫn
đảm bảo chất lợng và hiệu quả Hiện nay công ty đang sử dụng nguồn nguyênvật liệu trong nớc từ các công ty nh Công ty Dệt 19-5, Công ty Dệt vải côngnghiệp, Công ty Dệt Nhuộm Hà Đông và nguồn nguyên vật liệu ngoại nhập từNhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc Chủng loại vải của Công ty đa dạng vàphong phú nh kate, vải lụa, vải len, vải pha nilon, vải da, vải dệt kim, vảibò Ngoài ra còn có phụ liệu nh cúc, chỉ khoá và một vài phụ liệu khác Tất cả
đều đảm bảo chất lợng về độ bền cơ lý hoá, độ co giãn, màu sắc
4.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị.
Khi mới thành lập công ty chỉ có mấy loại máy móc cũ kĩ lạc hậu bêncạnh cơ sở hạ tầng thấp kém, chật hẹp Qua hơn 45 năm phát triển, công ty đãxây dựng nên một hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật khang trang hiện đại với tổngdiện tích là 79.500 m2 trong đó nhà xởng là 27.436 m2 Đến nay giá trị máymóc thiết bị chiếm hơn 50% tổng vốn cố định Ngoài ra năm 1993, công ty cònthành lập thêm Trung tâm thơng mại và giới thiếu sản phẩm tại số 39- NgôQuyền – Hà Nội với diện tích trên 300 m2 , đây là cửa hàng lớn đầu tiên giớithiệu và bán sản phẩm may mặc của một doanh nghiệp nhà nớc vào thời gian
Trang 35đó Đầu năm 1996 Công ty lắp đặt một phân xởng sản xuất hàng dệt kim ( trịgiá đầu t là 100.000 USD, có thể sản xuất 600.000 sản phẩm dệt kim các loạimỗi năm Các năm tiếp theo công tyđã mạnh dạn đầu t xây dựng thêm các xínghiệp may thành viên nằm tại các khu vực Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình với
98 dây chuyền sản xuất hiện đại với năng lực sản xuất 1 triệu sản phẩm các loạimột năm
Thời gian qua công ty đã đầu t một số loại máy móc hiện đại của Nhật,
Đức nh hệ thống thêu, giặt mài quần jean cho sản xuất một số sản phẩm đòi hỏichất lợng cao nh hàng dệt kim, sơ mi, jeans Công ty cũng áp dụng công nghệ
điều khiển tự động bằng hệ thống tin học theo chơng trình CNN nh : máy quay
cổ, máy may túi, máy ép cổ, ép mex, máy may gấu áo
4.5 Đặc điểm về nguồn lao động.
Từ khi thành lập cho đến nay, hoạt động của công ty đã góp phần giảiquyết việc làm cho hàng ngàn lao động Hiện nay đội ngũ công nhân viên củacông ty là gần 4000 ngời, trong đó phần lớn là lao động nữ ( chiếm khoảng 90
% ) Lực lợng lao động của công ty khá trẻ, nhóm lao động có độ tuổi từ 18 đến
35 tuổi chiếm 70% trong tổng số lao động, gần 80% công nhân trực tiếp sảnxuất học hết lớp 12, không có công nhân có trình độ cấp i, trình độ tay nghềtrung bình của công nhân là 3/6, hơn 90% cán bộ quản ly ở các phòng ban chứcnăng có trình độ Cao đẳng và Đại học trở lên, thu nhập bình quân của cán bộcông nhân viên của toàn công ty hiện nay là 1.200.000( đồng )
Bảng 2.1: Số lợng, chất lợng nguồn lao động của Công ty qua
Phân theo hình thức lao động Phân theo trình độLĐ trực tiếp LĐ gián tiếp ĐH và
trên
ĐH
CĐ,THCS
DớiTHCS
4.6 Đặc điểm về vốn.
Khi là một doanh nghiệp nhà nớc thì nguồn vốn hoạt động chủ yếu củacông ty là do Nhà nớc cấp, sau đó ngày 1/4/2004 công ty chuyển đổi thành
Trang 36doanh nghiệp cổ phần với 51% vốn nhà nớc và 49% vốn do các cổ đông đónggóp Ngoài ra nguồn vốn của công ty còn đợc hình thành từ nguồn vốn vayNgân hàng hoặc đợc trợ cấp của Tổng công ty Dệt – May hoặc từ một sốnguồn khác
Trang 37Bảng 2.2: Cơ cấu tổng vốn của Công ty cổ phần may Thăng Long
đối lớn so với nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2000 vốn vay chiếm 72.08% tổngnguồn vốn, năm 2004 chiếm 61.36% Nguồn vốn vay lớn là một lợi thế nhng
điều quan trọng là phải sử dụng nó một cách hiệu quả nhất
5 Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã cố gắng tìm kiếm thị trờng tiêu thụsản phẩm cho mình, khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty có thể chiathành hai dạng chủ yếu sau:
-Các cá nhân : họ thờng mua với số lợng ít nhng thờng xuyên thông quacác cửa hàng, đại lí của công ty
-Nhà buôn : thờng mua với một số lợng lớn và không thờng xuyên
Ngoài ra có một số hãng, nhà may nổi tiếng cũng là khách hàng thờng xuyêncủa công ty nh OTTO (Đức), SULCESS (Pháp), OLGOOD (Hồng Kông).Tuynhiên những sản phẩm này lại mang nhãn hiệu của họ do đó ít đợc ngời tiêudùng nớc ngoài biết đến
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm thị trờng trong nớc vàthị trờng nớc ngoài Do hoạt động của công ty chủ yếu là xuất khẩu nên doanhthu của công ty chủ yếu là từ hoạt động này trong khi đó doanh thu hàng nội địachỉ chiếm tỉ trọng nhỏ 19.01% ( năm 2000 ) và 9.57 % ( năm 2004 ) và có xu h-ớng giảm do gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp t nhân, mặc
dù vậy công ty xác định đây vẫn là một trong những thị trờng có tiềm năng lớncần đựơc mở rộng trong thời gian tới
Trang 38Thị trờng xuất khẩu của Công ty trớc năm 1990 chủ yếu là Liên Xô, cácnớc Đông Âu và Pháp, khi đó việc sản xuất hay chỉ định xuất khẩu phụ thuộcvào kế hoạch phân cấp của Bộ công nghiệp nhẹ Đến nay công ty đã có quan hệvới hơn 40 nớc trên thế giới trong đó có những thị trờng lớn nh EU, Nhật Bản,
Đông Âu và đặc biệt gần đây là thị trờng Mỹ
Bảng 2.3: Các mặt hàng và thị trờng xuất khẩu của Công ty hiện nay.
1 Jacket EU, Nhật, Thuy sỹ, Czeck, Hàn Quốc
4 Sơ mi nam, nữ EU, Czeck, Nhật, Hà Lan
5 Bộ Pijama EU, Thuy sỹ, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore
6 Quần âu Hungari, Nhật, EU, Hồng Kông, Đức
8 Quần áo trẻ em Canada
10 Bộ quần áo thể thao EU
11 Bộ comple Libi, Brazil
Sau khi Mỹ xoá bỏ cấm vận với Việt Nam ( ky kết vào ngày 3/2/1994 )
và hiệp định thơng mại Việt – Mỹ có hiệu lực, mặc dù cha đợc hởng quy chế u
đãi thuế quan phổ cập (GSP) và tối huệ quốc (MFN) nhng các doanh nghiệp dệtmay nói chung và Công ty may Thăng Long nói riêng đã bắt đầu tiếp cận vàothị trờng Mỹ, lợng hàng xuất vào thị trờng này không ngừng tăng lên
Bảng 2.4: kim ngạch xuất khẩu vào thị trờng Mỹ thời kỳ 2000-2004.
KNXK 26.234.569 19.011.369 40.000.000 60.216.209 71.266.055
Bên cạnh thị trờng Mỹ, các thị trờng khác nh EU, Nhật Bản, Hồng Kông,
Đài Loan là những thị trờng hứa hẹn nhiều tiềm năng đối với hàng xuất khẩucủa công ty, trong đó phải đặc biệt chú y là thị trờng EU- đây là một thị trờng
đợc bảo hộ đặc biệt, điều kiện thơng mại hết sức nghiêm ngặt và đòi hỏi cao vềchất lợng cũng nh thời gian giao hàng hợp lí Ngoài các thị trờng lớn ở trên,công ty đang cố gắng để xâm nhập vào khu vực các nớc trong khối ASEAN
II Hớng phân tích hoạt động xuất khẩu của Công ty
cổ phần may Thăng Long.
1 Lựa chọn chỉ tiêu và hớng phân tích.
Để đánh giá một cách đầy đủ hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công
ty đòi hỏi phải tính toán đầy đủ hệ thống chỉ tiêu đã nêu ở chơng 1 Tuy nhiên,
Trang 39do gặp phải khó khăn trong việc thu thập tài liệu và tính toán cho nên trongphạm vi chuyên đề chỉ phân tích các chỉ tiêu này theo một số hớng sau :
a.Phân tích các chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng dệt may
+ Phân tích quy mô và biến động chỉ tiêu khối lợng hàng dệt may xuất khẩu.+ Phân tích quy mô và biến động chỉ tiêu doanh thu hàng dệt may xuất khẩu.+Phân tích quy mô và biến động chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu
+Phân tích chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân
+Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu
b.Phân tích cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu.
+Phân tích cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu phântheo mặt hàng xuất khẩu
+Phân tích cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu phântheo thị trờng xuất khẩu
c.Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến quy mô hàng dệt may xuất khẩu.
+Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu doanh thu hàng dệt may xuấtkhẩu
+Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu
d.Phân tích xu hớng biến động và dự báo quy mô hàng dệt may xuất khẩu trong thời gian tới.
+ Phân tích xu hớng biến động và dự báo chỉ tiệu doanh thu hàng dệt mayxuất khẩu
+ Phân tích xu hớng biến động và dự báo chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu
2 Lựa chọn phơng pháp phân tích hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
Để phân tích theo các hớng trên, có thể sử dụng các phơng pháp sau: + Phơng pháp phân tổ : hoạt động xuất khẩu hàng dệt may có thể phân dựatheo một tiêu thức hoặc nhiều tiêu thức ( phân tổ kết hợp ), tác dụng của phơngpháp này là hệ thống hoá các chỉ tiêu phản ánh hoạt động xuất khẩu theo cáchhợp lí nhất
+ Phơng pháp dãy số thời gian : để tính các chỉ tiêu biểu hiện xu thế pháttriển của hoạt động xuất khẩu chẳng hạn nh tính các chỉ tiêu : tốc độ phát triển,lợng tăng giảm tuyệt đối cũng nh xem xét một số phơng pháp biểu hiện xu h-ớng biến động cơ bản của hoạt động này để từ đó dự đoán hoạt động xuất khẩutrong tơng lai
+ Phơng pháp hồi qui tơng quan : để nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tốkhác nhau đến các chỉ tiêu phản ánh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may nhdoanh thu xuất khẩu hay kim ngạch xuất khẩu
Trang 40+ Phơng pháp chỉ số : đợc vận dụng để phân tích mức độ biến động và mức
độ ảnh hởng của các nhân tố đến kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
III Vận dụng một số phơng pháp thống kê để phân tích hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần may Thăng Long.
1 Phân tích các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần may Thăng Long.
1.1 Nghiên cứu quy mô và biến động của chỉ tiêu khối lợng hàng dệt may xuất khẩu thời kỳ 1992-2004 ( quy sơ mi chuẩn )
Bảng 2.5: quy mô và biến động quy mô khối lợng hàng dệt may xuất khẩu
Tốc độ phát triển
(%)
Tốc độ tăng(%)LH:i ĐG: i LH:ai ĐG:Ai LH:ti ĐG:T