1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)

79 441 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Chủ Yếu Nhằm Thúc Đẩy Xuất Khẩu Của Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cường Thịnh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)

Trang 1

Lời nói đầu

Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động xuấtnhập khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu hàng dệt may nói riêng đóng mộtvai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế, tạo tiền đề vữngchắc để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Hiện nay hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực củaViệt nam chỉ đứng sau dầu thô trong tổng kim ngạch xuất khẩu tạo nguồn thulớn cho ngân sách nhà nớc

Trong những năm gần đây, hàng dệt may của Việt nam đã đợc nhiều thị ờng biết đến trong đó có cả những thị trờng “khó tính” nh EU, Nhật bản và đặcbiệt là thị trờng Mỹ

Công ty cổ phần may Thăng long là một bộ phận của Tổng công ty dệtmay Việt nam ngày càng khẳng định vị trí và vai trò của mình ở thị trờng trongnớc và nớc ngoài, tuy nhiên trong thời gian qua hoạt động xuất khẩu hàng dệtmay gặp không ít khó khăn cần phải khắc phục

Qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần may Thăng long, với mục đíchnghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty- những mặt thuận lợi vàkhó khăn để từ đó tìm ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu do đó tôi

chọn đề tài : “Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần may Thăng long - Thực trạng và giải pháp” làm đề tài viết luận văn tốt nghiệp.

Kết cấu của luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận gồm 3 chơng:

Chơng I: Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng dệt may và phân tích thống

kê hoạt động xuất khẩu hàng dệt may

Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần may Thănglong thời kỳ 1992-2004

Chơng III : Một số kiến nghị và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàngdệt may của Công ty cổ phần may Thăng long thời gian tới

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn cùng các thầy cô giáotrong khoa và các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần May Thăng Long đãtận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt bài luận văn Kính mong thầy cô và các bạn

đóng góp ý kiến để bài luận văn đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội – tháng 6/2005

Trang 2

Chơng I Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng dệt may và

phân tích thống kê hoạt động xuất khẩu

1.1 Những vấn đề chung về xuất khẩu.

Hoạt động ngoại thơng là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các nớckhác nhau thông qua mua bán tiền tệ làm môi giới, tuân theo nguyên tắc nganggiá và hai bên cùng có lợi Do điều kiện sản xuất của các nớc là khác nhau nênmỗi quốc gia có một lợi thế so sánh riêng để sản xuất ra một số mặt hàng cụ thể

và từ lợi thế so sánh đó xuất khẩu hàng hoá của mình, nhập khẩu những hànghoá từ nớc ngoài Đấy là một tất yếu tự nhiên, mang tính khách quan, thông quaquá trình mua bán đó mà hoạt động ngoại thơng đóng một vai trò rất quan trọngtrong hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nớc, làm tăng thu nhập cho nền kinh

tế quốc dân Nh vậy hoạt động xuất khẩu đóng một vai trò hết sức quan trọng,

Trang 3

không một quốc gia nào lại không có hoạt động xuất nhập khẩu Có rất nhiềukhái niệm khác nhau về xuất- nhập khẩu.

Theo quan điểm của SNA thì xuất nhập khẩu là quan hệ trao đổi, muabán hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị thờng trú và đơn vị không thờng trú baogồm xuất nhập khẩu qua biên giới và xuất nhập khẩu tại chỗ Nh vậy xuất nhậpkhẩu gồm xuất nhập khẩu sản phẩm vật chất và xuất nhập khẩu sản phẩm dịchvụ: nhập khẩu sản phẩm vật chất không gồm quà biếu quà tặng, gồm xuất nhậpkhẩu do ngoại thơng mậu dịch (xuất nhập khẩu qua biên giới), không kể quácảnh, quan hệ với đơn vị không thờng trú (xuất nhập khẩu tại chỗ) Xuất nhậpkhẩu một số sản phẩm không theo biệt lệ (mua bán hải phận quốc tế) tổn thấtsau khi mua bán Xuất nhập khẩu sản phẩm dịch vụ (qua biên giới và tại chỗ)gồm vận tải, bu điện, bảo hiểm tài chính tiền tệ, y tế, văn hoá nghệ thuật, giáodục, thể dục thể thao du lịch khách sạn, ăn uống, quảng cáo Xuất nhập khẩusản phẩm dịch vụ đợc tính bằng GO của ngành sản xuất dịch vụ đó Nh vậy từkhái niệm xuất nhập khẩu này ta có thể hiểu xuất khẩu là quan hệ bán hànghoá, dịch vụ giữa đơn vị thờng trú và đơn vị không thờng trú bao gồm xuất khẩuqua biên giới và xuất khẩu tại chỗ Trong phạm vi đề tài chỉ nghiên cứu xuấtkhẩu qua biên giới

Còn theo quan điểm của thống kê ngoại thơng quốc tế thì xuất nhập khẩu

là quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá dịch vụ của một nớc với nớc ngoài hayhiểu theo khái niệm này thì xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá của nớc ta chonớc ngoài đồng thời làm tăng nguồn vật chất cho đất nớc

Nh vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về xuất khẩu tuy nhiên xuấtkhẩu hàng hoá không đơn thuần nh việc mua bán một sản phẩm hàng hoá riêngbiệt nào đó trên thị trờng mà phức tạp hơn rất nhiều Thực chất xuất khẩu khôngchỉ là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ thơng mại

có tổ chức nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nângcao đời sống nhân dân Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên một phạm vi vô cùngrộng lớn, hàng hoá đợc vận chuyển qua biên giới giữa các quốc gia với nhau,

đồng tiền thanh toán là tiền ngoại tệ và đặc biệt là mối quan hệ với các bạnhàng là ngời nớc ngoài Do vậy các nớc khi tham gia vào hoạt động buôn bángiao dịch quốc tế cần phải hiểu rõ và tuân thủ các thông ớc, các qui định hiệnhành để khai thác lợi thế của đất nớc, phù hợp với xu thế phát triển của nềnkinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế

Đối với các mặt hàng xuất khẩu thì ngời ta thờng chia thành các loại nh sau :

Trang 4

- Hàng chủ lực : là loại hàng chiếm vị trí quyết định trong kim ngạch xuấtkhẩu do có thị trờng ngoài nớc và điều kiện sản xuất trong nớc thuận lợi.

- Hàng quan trọng : là những mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạchxuất khẩu nhng đối với từng thị trờng, từng địa phơng lại có vị trí quan trọng

- Hàng thứ yếu: gồm nhiều loại hàng khác nhau tuy nhiên kim ngạch củachúng thờng nhỏ

Vị trí của mặt hàng xuất khẩu chủ lực không phải là vĩnh viễn Một mặthàng ở thời điểm này có thể đợc coi là hàng xuất khẩu chủ lực nhng ở thời điểmkhác thì không

1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.

Vai trò của xuất khẩu thể hiện ở những mặt sau

Thứ nhất : Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ sự

nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc

Tiến hành công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc là con đờng tất yếu đểkhắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của đất nớc Để tiến hành thành côngtrong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một khối lợng vốn lớn để nhập khẩumáy móc, thiết bị kĩ thuật, công nghệ hiện đại

Nguồn vốn ngoại tệ dành cho nhập khẩu phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc là một vấn đề quan trọng mà giải pháp tối ucho nó là tăng cờng xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động mang lại nguồn thungoại tệ lớn nhất, quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu dành cholĩnh vực khoa học công nghệ

Thứ hai : Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy

- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nângcao năng lực sản xuất trong nớc

- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt nam sẽ tham gia vào cuộc cạnhtranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng và mẫu mã Cuộc cạnh tranhnày đòi hỏi mỗi quốc gia phải cải tiến để hình thành một cơ cấu sản xuất thích

Trang 5

nghi với thị trờng, còn riêng đối với các doanh nghiệp phải đổi mới và hoànthiện trên tất cả các mặt.

Thứ 3 : Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc

làm và cải thiện đời sống nhân dân

Có thể nói hiện nay các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đã thu húthàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập cao và ổn định Vai trò của xuấtkhẩu đối với vấn đề này còn thể hiện ở chỗ: Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốnngoại tệ để nhập khẩu các hàng hoá, vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đờisống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân

Thứ t : Xuất khẩu kà cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối

ngoại của nớc ta

Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại và giữa chúng có mối quan

hệ phụ thuộc lẫn nhau, xuất khẩu hàng hoá phát triển cũng đồng thời kéo theo

sự phát triển của các hoạt động khác nh : tín dụng, đầu t, vận tải quốc tế, buchính viễn thông

2 Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng dệt may.

2.1 Vai trò của xuất khẩu hàng dệt may Việt nam.

Cũng nh các ngành xuất khẩu khác, xuất khẩu dệt may góp phần tạo ranguồn vốn chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền sảnxuất, thúc đẩy quá trình công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và cải thiện đời sống nhân dân Vai trò

đó đợc thể hiện nh sau

Thứ nhất: làm tăng kim ngạch xuất khẩu.

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may hiện nay đang đứng thứ 2 trong số cácmặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt nam ra nớc ngoài chỉ sau mặt hàng dầuthô, chiếm tỷ trọng khoảng 13-19% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc

Trang 6

Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực khác ở đây bao gồm: gạo, cà phê, thủcông mỹ nghệ, cao su, hạt điều nhân, than đá

Nhận xét: Qua bảng tính toán ta thấy KNXK hàng dệt may không ngừngtăng lên theo thời gian và ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong tổng kimngạch xuất khẩu của cả nớc

Thứ hai : góp phần giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho

ng-ời lao động

Dệt may là một ngành đã tận dụng đợc u thế về nguồn lao động của nớc ta

đó là : số lợng lớn, hơn nữa hầu hết ngời dân cần cù chịu khó, tay nghề khéoléo Từ đó góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động trongngành ngoài ra còn có cả số lao động cung cấp cho các ngành sản xuất nguyênphụ liệu cho ngành dệt may nh : ngành trồng bông, trồng dâu, nuôi tằm

Thứ ba: Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

Xuất khẩu hàng dệt may có ỹ nghĩa to lớn trong việc giải quyết thị trờngtiêu thụ, là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp thuộc ngành có cơ hội để cọ xát,học hỏi kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất, trong quản ly kinh doanhcũng nh cách tiếp cận và ứng dụng các công nghệ tiên tiến

Mặt khác đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may sẽ thu hút các nhà đầu t nớcngoài đầu t vào các cơ sở sản xuất hàng dệt may để khai thác nguồn lực, u thế

mà chúng ta có.Việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may góp phần mở rộng, tăngcờng mối quan hệ thơng mại song phơng, đa phơng với các tổ chức và các nớc

2.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt nam.

a Xu hớng chuyển dịch cơ cấu sản xuất và xuất khẩu trên thế giới kéo theo

sự thay đổi trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam.

Từ trớc những năm 80, các nớc có mức tiêu dùng mặt hàng dệt may lớn

nh EU, Nhật Bản, Đức, Mỹ đều tự cung tự cấp đợc khoảng 50-60% nhu cầu.Nhng từ những năm 90 trở lại đây thì các nớc này phụ thuộc gần nh toàn bộ vàonhập khẩu từ các nớc đang phát triển, chỉ một phần nhỏ khoảng 10% nhu cầumay mặc với chất lợng và giá thành cao là họ tự sản xuất lấy

Xu thế những năm tới, các nớc cung cấp các sản phẩm dệt may sẽ chuyển

từ các nớc phát triển sang các nớc đang phát triển Vì ngành may mặc là ngành

có công nghệ tơng đối thấp và ít thay đổi lại sử dụng nhiều nhân công trong khigiá trị sản phẩm lại thấp, vì vậy các nớc phát triển lại có xu hớng chuyển sang

đầu t cho các ngành có công nghệ cao hơn và chuyển công nghệ sản xuất hàngdệt may sang các nớc đang phát triển

Trang 7

Một vài năm trớc các nớc công nghệ mới nh Hàn Quốc, Đài Loan, HồngKông là những nớc có sản lợng may rất lớn nhng đến nay các nớc này đãchuyển giao công nghệ sản xuất may mặc sang các nớc đang phát triển có giánhân công rẻ nh Trung Quốc, Indonexia, Việt Nam, Philippin, ấn Độ,Bangladesh Xu thế đến năm 2005 các nớc NICS này sẽ ngừng hẳn việc sảnxuất các mặt hàng may mặc và tiến hành nhập khẩu.

Sự chuyển dịch sản xuất trong ngành dệt may này diễn ra bằng các hìnhthức nh: đầu t trực tiếp từ nớc ngoài, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế Quátrình chuyển dịch này là cơ hội cho các nớc đang phát triển trong đó có ViệtNam tận dụng đợc nguồn nhân công rẻ, đầu t vốn ít tăng ngoại tệ, tạo tích luỹ

đồng thời phát triển các ngành phụ trợ: trồng bông, trồng dâu nuôi tằm để cungcấp nguyên liệu cho ngành dệt may và tạo công ăn việc làm cho họ Dự đoán

đến năm 2005 thị trờng cung cấp các mặt hàng dệt may xuất khẩu chủ yếu làcác nớc Châu á: Trung Quốc, Việt Nam, Indonexia Các nớc này cung cấpkhoảng 80% nhu cầu của các thị trờng nhập khẩu

b Các nhân tố tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.

Đó là những công cụ, chính sách của nhà nớc áp dụng để tạo lập môi trờngkinh doanh và buộc các doanh nghiệp phải tuân theo và những nhân tố có thểnằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩuthì những yếu tố mang tính chất nớc ngoài thờng tạo ra những khó khăn cho cácdoanh nghiệp

Trớc hết đó là các công cụ và các chính sách kinh tế vĩ mô

Trong lĩnh vực xuất khẩu, các công cụ, chính sách chủ yếu thóng đợc sửdụng để điều tiết hoạt động này là :

+ Thuế quan : là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng xuất khẩu, việc đánh

thuế xuất khẩu làm tăng tơng đối mức giá cả hàng xuất khẩu so với mức giáquốc tế nên đem lại bất lợi cho sản xuất kinh doanh trong nớc

Hiện nay, nhà nớc ta đã có rất nhiều chính sách u đãi, hỗ trợ dành riêngcho ngành dệt may nh việc áp dụng thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng vớithuế suất 0% đối với sản phẩm dệt may xuất khẩu, hoàn thuế nhập khẩu nguyênliệu và các chính sách hỗ trợ của các Bộ và các ban ngành khác có liên quan

+ Giấy phép xuất khẩu: đợc quyết định theo từng mặt hàng xuất khẩu, theo

từng quốc gia và theo từng thời điểm nhất định Mục đích là để giám sát, quản

ly hoạt động xuất khẩu thông qua đó để điều chỉnh loại hàng hoá xuất khẩu,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cũng nh điều chỉnh cán cân thanh toán

Trang 8

+ Chính sách về tỷ giá :trong hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và xuất

khẩu nói riêng thì tỉ giá hối đoái cần đợc duy trì ở mức hợp lí sao cho đảm bảocân bằng trên thị trờng

Ngoài ra chính sách trợ cấp, trợ giá cũng có tác dụng thúc đẩy hoạt độngxuất khẩu hàng dệt may

c Các nhân tố gián tiếp tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.

- Thứ nhất đó là môi truờng pháp lý và các yếu tố chính trị - xã hội

Các yếu tố chính trị xã hội và pháp luật có tác dụng tạo ra môi trờng kinhdoanh cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động mà vẫn đảm bảo tính cạnh tranh

và công bằng, hơn nữa một cơ chế chính trị xã hội ổn định, một hành lang pháp

ly thuận lợi sẽ thu hút các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt nam mà đặc biệt

là ngành dệt may

- Thứ hai : là các quan hệ kinh tế quốc tế

Thị trờng đóng vai trò quyết định đối với xuất khẩu hàng dệt may Để có

đợc một thị trờng rộng lớn, Nhà nớc cũng nh các doanh nghiệp xuất khẩu cầnthắt chặt hơn nữa các mối quan hệ kinh tế quốc tế sẵn có, tham gia vào các liênminh, các hiệp hội để nhận đợc sự ủng hộ của quốc tế đồng thời tìm kiếm thêm

đối tác và thị trờng mới Hiện nay Việt Nam tích cực tham gia vào các tổ chứchiệp hội để tranh thủ sự ủng hộ từ nớc ngoài cho hoạt động xuất khẩu nói chung

và xuất khẩu dệt may nói riêng nh Hiệp hội dệt may Châu á, AFTA và đang tiếntới gia nhập WTO

II Phân tích thống kê hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.

1 Sự cần thiết của việc phân tích thống kê hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.

Mục đích của thống kê hoạt động xuất khẩu hàng dệt may là phân tích,

đánh giá hoạt động xuất khẩu, tình hình thực hiện kế hoạch, của các doanhnghiệp dệt may trong nớc cũng nh các doanh nghiệp liên doanh liên kết với nớcngoài qua các năm Đảm bảo cung cấp những số liệu cần thiết cho các nhà lãnh

đạo cũng nh các cơ quan quản ly, làm cơ sở để định ra các quyết định đúng đắn

và xây dựng chỉ tiêu kế hoạch cho công tác xuất khẩu hàng dệt may

Phân tích thống kê xuất khẩu hàng dệt may để từ đó đánh giá đợc tiềmnăng, thế mạnh của từng vùng, từng địa phơng phục vụ cho mục đích qui hoạch

và phát triển kinh tế vùng

Thống kê xuất khẩu hàng dệt may giúp nghiên cứu các thị trờng tiêu thụsản phẩm hiện có và phát hiện các thị trờng mới – thị trờng tiềm năng.Phục vụcho các mục đích thuế, chính sách thuế đối với mặt hàng xuất khẩu dệt may

Trang 9

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thống kê xuất khẩu hàng dệtmay là kiểm tra mức độ hoàn thành các kế hoạch xuất khẩu trên cơ sở nhữngchỉ tiêu đã đợc giao.Qua các số liệu thống kê về xuất khẩu của các tháng, cácquí, các năm của các đơn vị hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may,tổng cục thống kê sẽ lập nên các bảng thống kê số liệu tổng hợp của ngành dệtmay.

Số liệu thống kê của xuất khẩu hàng dệt may nói lên mối quan hệ của nớc

ta với các nớc khác trong quá trình tham gia vào sự phân công và hợp tác kinh

tế quốc tế trong lĩnh vực may mặc

Thống kê hoạt động xuất khẩu hàng dệt may nhằm mục đích nghiên cứunhu cầu sử dụng hàng dệt may của các nớc nhập khẩu hàng hoá này nói riêng

và nhu cầu may mặc của thế giới nói chung Thống kê xuất khẩu hàng dệt maycùng với các thống kê kinh tế cơ bản khác góp phần tính toán các chỉ tiêu xuấtnhập khẩu cũng nh các chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia, cán cânthanh toán quốc tế

2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.

2.1 Khái niệm, vai trò của hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu hàng dệt may.

Chỉ tiêu thống kê phản ánh lợng gắn với chất của các mặt, các tính chấtcơ bản của hiện tợng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Tínhchất của các hiện tợng cá biệt đợc khái quát hoá trong chỉ tiêu thống kê Do đóchỉ tiêu phản ánh những mối quan hệ chung của tất cả các đơn vị hoặc nhóm

đơn vị trong tổng thể

Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp các chỉ tiêu thống kê có mối liên hệhữu cơ với nhau, phản ánh các mặt của tổng thể và mối liên hệ giữa hiện tợngcần nghiên cứu và các hiện tợng khác có liên quan Hệ thống chỉ tiêu thống kêxuất khẩu hàng dệt may bao gồm nhiều chỉ tiêu bộ phận phản ánh quy mô xuấtkhẩu, cơ cấu xuất khẩu, hiệu quả xuất khẩu

Tất cả các sự vật hiện tợng đều nằm trong mối quan hệ biện chứng với các sựvật, hiện tợng khác nhau, tác động qua lại với nhau Một chỉ tiêu thống kê chỉphản ánh một mặt, một khía cạnh của vấn đề Vì vậy muốn nghiên cứu mộtcách toàn diện ta phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu Xuất khẩu hàng dệt may làmột hoạt động bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau do đó cần phải có một hệthống chỉ tiêu nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ nhất tình hình xuất

khẩu hàng dệt may

Trang 10

2.2 Nguyên tắc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may

Bao gồm các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc thứ nhất : Đảm bảo tính hớng đích.

Theo nguyên tắc này, hệ thống chỉ tiêu phải đợc xuất phát từ mục đích,nhiệm vụ nghiên cứu, nghĩa là nhiệm vụ nào thì hệ thống chỉ tiêu đó Nh vậy

hệ thống chỉ tiêu ngiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may phải đáp ứngnhu cầu thông tin cần thiết phục vụ cho việc việc đánh giá, phân tích tình hìnhxuất khẩu hàng dệt may

Nguyên tắc thứ hai : Đảm bảo tính hệ thống

Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải có khả năng nêu lên đợc mối liên hệ giữacác mặt, các bộ phận, giữa hiện tợng nghiên cứu với các hiện tợng có liên quan(trong phạm vi mục đích nghiên cứu )

Trong hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu, có những chỉ tiêu mang tính chấtchung, các chỉ tiêu mang tính chất bộ phận và các chỉ tiêu nhân tố nhằm phản

ánh toàn diện và sâu sắc đối tợng nghiên cứu

Đảm bảo tính hệ thống nghĩa là phải đảm bảo tính nhất quán giữa hệ thống chỉtiêu tổng thể và hệ thống chỉ tiêu bộ phận Đảm bảo sự thống nhất về nội dung,phơng pháp và phạm vi tính của các chỉ tiêu cùng loại

Nguyên tắc thứ ba : Đảm bảo tính khả thi.

Nghĩa là phải căn cứ vào khả năng, nhân tài vật lực cho phép để có thể tiếnhành thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu trong sự tiết kiệm nghiêm ngặt Từ đó đòihỏi ngời lập và hoàn thiện chỉ tiêu phải cân nhắc thật kỹ lỡng, xác định nhữngchỉ tiêu căn bản nhất, quan trọng nhất làm sao đảm bảo số lợng không nhiều màvẫn đáp ứng đợc mục đích nghiên cứu

Nguyên tắc thứ t : Đảm bảo tính hiệu quả.

Hiệu quả đề cập ở đây bao gồm cả hiệu quả về kinh tế và hiệu quả xã hội,tức là chi phí bỏ ra để xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phải không đợc lớnhơn kết quả thu đợc

2.3 Đánh giá hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may

Một hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu hàng dệt may hoànchỉnh bao gồm rất nhiều chỉ tiêu Tuy nhiên tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ

và điều kiện thực tế của từng đơn vị mà lựa chọn hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp.Qua quá trình thực tập ở Công ty, tôi đợc biết hiện nay Công ty đang sử dụng banhóm chỉ tiêu phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình xuất khẩu hàng dệtmay Bao gồm:

Trang 11

+ Nhóm chỉ tiêu quy mô xuất khẩu ( quy mô xuất khẩu theo đơn vị hiện vật và

đơn vị giá trị: doanh thu xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu)

+Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu ( cơ cấu theo loại hàng dệtmay xuất khẩu, cơ cấu theo thị trờng xuất khẩu, theo hình thức xuất khẩu)

+ Chỉ tiêu giá xuất khẩu ( thống kê cho từng mặt hàng của từng nhóm hàngriêng biệt )

Trong thời gian qua, hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu hàng dệt maynhìn chung cha đáp ứng về mặt số lợng cũng nh nội dung, về mức độ chi tiếtcủa chỉ tiêu, tính kịp thời, tính chính xác, tính đầy đủ và độ tin cậy để so sánhquốc tế Trớc yêu cầu của công tác quản lý, điều hành hoạt động xuất khẩutrong các doanh nghiệp nói riêng cũng nh của ngành dệt may nói chung, cầnphải hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu hàng dệt may đã có, cảitiến phơng pháp thu thập và xử lý số liệu để đáp ứng với yêu cầu đã đặt ra.Vấn

đề này càng đặc biệt quan trọng khi Việt Nam gia nhập vào các tổ chức lớntrong khu vực và quốc tế, đặc biệt là tổ chức WTO

2.4 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may

Sau khi đánh giá, xem xét cách thức tổ chức thu thập, tính toán các chỉtiêu nghiên cứu hoạt động xuất khẩu đang đợc sử dụng tại Công ty thực tập, tôixin kiến nghị giữ nguyên những chỉ tiêu hiện hành và xin bổ sung thêm một sốchỉ tiêu: hiệu quả hoạt động xuất khẩu (dới hai hình thức: hiệu quả tuyệt đối,hiệu quả tơng đối), chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu phân theo mặt hàng kết hợp thị tr-ờng xuất khẩu, chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân tính cho từng nhóm hàng Hệthống chỉ tiêu hoàn thiện này đợc trình bày ở trang bên

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu quy mô xuất khẩu.

Đây là nhóm chỉ tiêu biểu hiện quy mô hàng dệt may xuất khẩu Quy môxuất khẩu hàng dệt may là chỉ tiêu thời kỳ và là chỉ tiêu tuyệt đối có thể tínhtheo đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị

a Khối lợng hàng dệt may xuất khẩu: (q)

+Khái niệm: biểu hiện khối lợng của một mặt hàng dệt may xuất khẩu trên thị

trờng trong một khoảng thời gian nhất định

Đơn vị tính: sản phẩm ( chiếc, cái)

+ý nghĩa: chỉ tiêu này là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu,

doanh thu xuất khẩu và một số các chỉ tiêu có liên quan

+Nguồn thông tin số liệu : chỉ tiêu này đợc thu thập từ báo cáo xuất khẩu định

kỳ hàng tháng do Phòng Kế hoạch xuất-nhập khẩu lập

Trang 12

Hình 1: Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.

HTCT thống kê nghiên cứu hoạt động

xuất khẩu hàng dệt may

Doanh thu XK

Theo loại hàng XK

Quy mô

XK

Theo thị tr ờng XK

Giá

gia công XK

Kim ngạch XK

HQ tuyệt

đối

Giá

bán đứt XK

HQ t

ơng đối

Theo

ph ong thức xuất khẩu

Trang 13

Khối lợng hàng dệt may xuất khẩu đợc tính riêng cho từng loại hàng hoákhác nhau, tuy nhiên hàng dệt may xuất khẩu bao gồm rất nhiều nhóm mặthàng khác nhau do đó khi tổng hợp phải quy chuẩn về cùng một đơn vị (thôngthờng trong thống kê xuất khẩu hàng dệt may ngời ta quy về sơ mi chuẩn).Công thức quy đổi nh sau : Q=q k

Trong đó : Q: Khối lợng sản phẩm dệt may xuất khẩu quy chuẩn i

q: Khối lợng sản phẩm xuất khẩu mặt hàng dệt may loại ik: Hệ số tính đổi

b Doanh thu hàng dệt may xuất khẩu: (DT)

+Khái niệm: là giá trị tất cả các mặt hàng dệt may xuất khẩu của doanh nghiệp

đã đợc tiêu thụ và đã đợc thanh toán trong kỳ (không tính đến giá trị nguyên vậtliệu do khách hàng đem đến)

+ý nghĩa: đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động xuất khẩu thực

tế đã thu đợc, là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu xuất khẩu của doanhnghiệp trong thời gian tới

Công thức tính: DTXK=

n

i i

i q p

1

' ' (triệu đồng)Hay: DTXK=doanh thu bán đứt XK + doanh thu gia công XK

Trong đó : pi: giá xuất khẩu một đơn vị sản phẩm dệt may i

qi : lợng hàng dệt may i xuất khẩu trong kỳ

p'

i : giá gia công một đơn vị sản phẩm dệt may xuất khẩu i

q'

i: lợng hàng gia công sản phẩm dệt may xuất khẩu i

+Nguồn thông tin số liệu : doanh thu xuất khẩu đợc thu thập từ báo cáo kết quả

sản xuất kinh doanh hàng quý, hàng năm và đợc tổng hợp số liệu từ phòng kếhoạch xuất nhập khẩu và sau đó chuyển sang phòng kế toán để lập bảng báocáo tài chính

c Chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu:( KN XK )

+Khái niệm : kim ngạch xuất khẩu biểu hiện giá trị xuất khẩu trong một

khoảng thời gian nhất định (kể cả giá trị nguyên vật liệu do khách hàng đem

đến).Công thức tính : KN XK =

n

i i

i q p

1

Trong đó : pi : giá xuất khẩu một đơn vị sản phẩm dệt may i

qi : Lợng hàng dệt may i đợc xuất khẩu

Trang 14

+ ý nghĩa : đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh quy mô

xuất khẩu của một doanh nghiệp nói riêng và của một đất nớc nói chung, từ đótính toán đợc cán cân xuất-nhập khẩu ở một thời điểm nhất định Chỉ tiêu nàygiúp các nhà hoạch định chính sách đa ra các kế hoạch phát triển trong tơng lai

+Nguồn thông tin số liệu : cách thu thập cũng giống với chỉ tiêu doanh thu xuất

khẩu

2.4 2 Nhóm chỉ tiêu cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu

Cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu cho biết doanh thu xuất khẩu hay kimngạch xuất khẩu theo từng phận chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh thuhay kim ngạch xuất khẩu của tất cả các bộ phận

+ Cơ cấu xuất khẩu theo doanh thu

Công thức:

XK

XKi DTi

DT

DT

d  Đơn vị (lần hoặc %)Trong đó : DT XKi : doanh thu xuất khẩu của từng bộ phận i

KN

KN

d  Đơn vị (lần hoặc %)Trong đó : KN XKi : kim ngạch xuất khẩu của từng bộ phận i

XK

KN : kim ngạch xuất khẩu của tất cả các bộ phận

Cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu có thể phân theo nhiều tiêu thức khác nhau.Theo mỗi tiêu thức phân loại đều phản ánh một đặc điểm khác nhau của hiện t-ợng và có tác dụng khác nhau Có thể nghiên cứu cơ cấu xuất khẩu hàng hoátheo các tiêu thức sau:

+ Theo nhóm hàng, mặt hàng: chỉ tiêu này cho biết đợc tỷ trọng doanh thu

xuất khẩu hay kim ngạch xuất khẩu của từng nhóm hàng dệt may xuất khẩuchiếm bao nhiêu trong tổng doanh thu hay kim ngạch xuất khẩu tất cả các mặthàng dệt may trong một thời kỳ nhất định Theo tiêu thức này có thể chia toàn

bộ hàng dệt may xuất khẩu thành các nhóm hàng may mặc hay hàng dệt kim,quần hay áo hay các chủng loại hàng hoá khác

Tác dụng của chỉ tiêu :Từ chỉ tiêu này ta có thể phân tích đợc sự thay đổicủa cơ cấu và sự chuyển dịch của cơ cấu, cũng nh phân tích đợc sự ảnh hởngcủa cơ cấu đến một số chỉ tiêu khác có liên quan nh tốc độ chu chuyển hànghoá bình quân, tỷ suất chi phí lu thông bình quân và tỷ suất lợi nhuận bìnhquân Chỉ tiêu này giúp các nhà sản xuất và các nhà hoạch định chiến lợc đa ra

Trang 15

những đánh giá về từng loại nhóm hàng, mặt hàng dệt may xuất khẩu nhằm utiên các mặt hàng đang chiếm u thế và thu đợc ngoại tệ lớn đồng thời có nhữngbiện pháp thúc đẩy các mặt hàng khác

+ Theo thị trờng xuất khẩu:Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng doanh thu xuất khẩu

hay kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may xuất khẩu sang một nớc, một khu vựcchiếm bao nhiêu % trong tổng doanh thu xuất khẩu hay kim ngạch xuất khẩuhàng dệt may của Công ty sang tất cả các thị trờng

Theo tiêu thức này có thể chia hàng hoá xuất khẩu theo từng nớc, từngkhu vực, từng bạn hàng có thể đợc tính trên phạm vi từng doanh nghiệp hoặctoàn bộ ngành

Tác dụng của chỉ tiêu : Cho phép nghiên cứu thị trờng đầu ra của sản phẩmdệt may xuất khẩu, biết đợc thị trờng nào đang có thế mạnh để từ đó tiếp tục

mở rộng, thị trờng nào là thị trờng tiềm năng cần đợc khai phá

Chỉ tiêu này có thể đợc lấy từ Phòng Thị Trờng của các doanh nghiệp dệtmay, sau đó đợc Tổng công ty dệt may tổng hợp để đa ra số liệu toàn ngànhhoặc có thể lấy từ số liệu của thống kê Hải quan

+ Theo hình thức xuất khẩu: Có hai hình thức xuất khẩu hàng dệt may là gia

công xuất khẩu và xuất khẩu theo hình thức bán đứt Gia công là hình thức xuấtkhẩu mà doanh nghiệp chỉ tiến hành chế biến sản phẩm theo thoả thuận đặt trớcvới khác hàng và toàn bộ chi phí nguyên vật liệu cùng tất cả các chi phí kháckhách hàng đều phải chịu Còn hình thức bán đứt là doanh nghiệp xuất khẩunhững mặt hàng mà do doanh nghiệp tự sản xuất bằng chính nguyên vật liệucủa mình từ A đến Z Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng doanh thu xuất khẩu haykim ngạch xuất khẩu của từng hình thức xuất khẩu chiếm bao nhiêu % trongtổng doanh thu xuất khẩu hay kim ngạch xuất khẩu của cả hai hình thức Chỉtiêu này cũng cho biết hình thức xuất khẩu nào đang chiếm vị trí quan trọngnhất và đợc a chuộng nhất và từ đó có thể tìm ra nguyên nhân và giải pháp đẩymạnh hình thức xuất khẩu còn lại

2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về giá xuất khẩu.

Căn cứ vào hai hình thức xuất khẩu ở trên ta có hai loại giá xuất khẩu : đó

là giá gia công xuất khẩu và giá bán đứt xuất khẩu Căn cứ vào phơng thức giaonhận hàng hoá giá xuất khẩu chia thành:

Giá FOB = Giá mua hàng + Chi phí khác

Trong đó các chi phí khác bao gồm lãi vay ngân hàng ( nếu có ), chi phí quản lí,thuế xuất khẩu, thuế doanh thu, chi phí lu thông, lãi dự tính

Giá CIF = Giá FOB + Chi phí vận chuyển + Phí bảo hiểm hàng hóa

Trang 16

Giá CIF đợc xác định khi khách hàng yêu cầu hàng phải đợc vận chuyển

về tận cảng của họ

Để tính toán giá xuất khẩu chung cho một nhóm hàng nhất định ta tínhtoán chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân Chỉ tiêu giá xuất khẩu bình quân biểuhiện mức độ điển hình của giá cho một nhóm hàng trong một thời kỳ nhất định,

để từ đó định ra một mức giá xuất khẩu chung cho phù hợp, từ đó có thể so sánh

đợc các mức giá xuất khẩu bình quân của từng nhóm hàng hoá khác nhau Chỉtiêu giá xuất khẩu bình quân của từng nhóm hàng đợc xây dựng trên cơ sở haichỉ tiêu : Đơn giá xuất khẩu của từng mặt hàng trong một nhóm hàng và lợnghàng xuất khẩu của mặt hàng đó

Đơn vị tính: có thể tính theo đơn vị tiền tệ là USD/sản phẩm hoặc triệuVND/sản phẩm

n i i i

q

q p p

1 1

Trong đó : p: là giá xuất khẩu bình quân của một nhóm hàng dệt may

pi: đơn giá xuất khẩu của mặt hàng i trong nhóm hàng cần nghiên cứu

i

d p p

1

Trong đó: d q1: kết cấu luợng hàng xuất khẩu của mặt hàng i trong tổng lợng

hàng xuất khẩu của cả nhóm

n i

XKi XKi

q

DT KN

+Tác dụng của chỉ tiêu: Giá xuất khẩu bình quân có thể giúp các nhà sản xuất,

các nhà hoạch định chiến lợc dự đoán một cách tơng đối chính xác giá hàng hoáxuất khẩu trong thời gian tới để từ đó có thể xây dựng một kế hoạch xuất khẩumột cách hợp lí nhất Hoặc có thể dựa vào biến động của mức giá trong nhữnggiai đoạn vừa qua để có thể có kế hoạch giãn tiến độ xuất khẩu tức là kéo dài

Trang 17

hay thu hẹp để đẩy lức giá lên hay kéo mức giá xuống sao cho thu đợc nhiều lợiích nhất.

+Nguồn thông tin số liệu: để tính đợc giá xuất khẩu bình quân đòi hỏi những

thông tin cụ thể về đơn giá và lợng hàng hoá của từng mặt hàng tính giá xuấtkhẩu trên tất cả các thị trờng tiêu thụ và các thông tin này phải đợc cập nhậtmột cách thờng xuyên, liên tục Nguồn thông tin cung cấp những số liệu này cóthể là Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu hoặc phòng thị trờng của các doanhnghiệp hoặc từ Phòng thống kê của Tổng công ty dệt may Sau khi thu thập sốliệu, bộ phận có chức năng sẽ tổng hợp số liệu để đa ra mức giá xuất khẩu bìnhquân Số liệu cũng có thể đợc lấy từ Tổng cục Hải quan

2.4.4 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.

Chỉ tiêu này đợc xác định từ quan hệ giữa kết quả của hoạt động xuất khẩu

và chi phí bỏ ra để có đợc kết quả xuất khẩu đó Hiệu quả hoạt động xuất khẩu

đợc biểu diễn dới hai dạng: hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối

a Lợi nhuận xuất khẩu

Là doanh thu xuất khẩu sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí để có đợc kết quả

đó

Công thức : M=DTXK-CXK

Trong đó: M: lợi nhuận xuất khẩu

DTXK: doanh thu xuất khẩu

CXK: chi phí xuất khẩu

b Hiệu quả tơng đối: bao gồm

Hiệu quả thuận : H=

đơn vị kết quả xuất khẩu

Công thức (2) có ý nghĩa : để thu đợc một đơn vị kết quả xuất khẩu cần

bỏ ra bao nhiêu đơn vị chi phí

Kết quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ở đây bao gồm:

- Doanh thu xuất khẩu

- Lợi nhuận xuất khẩu

- Kim ngạch xuất khẩu

Chi phí hoạt động xuất khẩu ở đây có thể sử dụng ba nhóm chỉ tiêu sau:

- Chi phí về lao động (tổng số lao động làm việc bình quân trong kỳ

Trang 18

- Chi phí về vốn ( tổng vốn, vốn cố định, vốn lu động có bình quân trongkỳ )

- Chi phí về đất đai

Bảng 1.2 : Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may

và tính quy luật trong xu thế phát triển đòi hỏi phải kết hợp nhiều phơng phápthống kê khác nhau tuy nhiên mỗi phơng pháp đều có u nhợc điểm, điều kiện

Trang 19

vận dụng, phạm vi áp dụng riêng Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may là mộthiện tợng kinh tế-xã hội phức tạp do đó khi phân tích hoạt động này thì việc sửdụng tổng hợp tất cả các phơng pháp là cần thiết Trong phạm vi luận văn tốtnghiệp xin trình bày một số phơng pháp sau.

3.1 Phơng pháp phân tổ.

a Khái niệm:

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiếnhành phân chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau Sauquá trình phân tổ, các đơn vị có tính chất giống nhau hoặc gần giống nhau đ ợc

đa về cùng một tổ, các đặc trng số lợng của tổ giúp ta thấy đợc của tổng thể,nhận thức đợc bản chất và quy luật của hiện tợng

b Tác dụng:

Phơng pháp phân tổ là một phơng pháp cơ bản để tổng hợp thống kê vàcũng là một trong các phơng pháp quan trọng trong phân tích thống kê đồngthời là cơ sở vận dụng các phơng pháp phân tích khác

c Đặc điểm vận dụng:

Tiêu thức đợc phân tổ có thể là tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lợng

- Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính : phản ánh các tính chất của đơn vị tổng

thể, không biểu hiện trực tiếp bằng con số Căn cứ vào những nguyên tắc ở trên,hoạt động xuất khẩu dệt may với rất nhiều lĩnh vực khác nhau có thể đợc phân

tổ theo nhiều tiêu thức khác nhau

Căn cứ vào loại hàng xuất khẩu có hàng dệt kim, hàng may mặc tronghàng may mặc có thể phân nhỏ thành nhiều loại khác nhau nh hàng quần, áo,váy trong hàng áo xuất khẩu thì có thể phân thành áo sơ mi, áo jacket, áo pull.Căn cứ vào thị trờng xuất khẩu thì có thể chia thành rất nhiều nh thị trờng Mỹ,Nhật bản, EU, ASEAN Ngoài ra có thể phân loại hoạt động xuất khẩu dệt maytheo khu vực, địa phơng, theo từng doanh nghiệp v.v

- Phân tổ theo tiêu thức số lợng : là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng con

số Thông thờng lợng biến trong lĩnh vực xuất khẩu hàng dệt may thờng lànhững lợng biến rời rạc do đó việc phân tổ cũng không quá phức tạp nh : số l-ợng hàng hoá xuất khẩu, số công nhân làm việc trong các doanh nghiệp dệtmay xuất khẩu, doanh thu xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu

- Phân tổ theo nhiều tiêu thức : hay còn gọi là phân tổ kết hợp Ví dụ hoạt

động xuất khẩu ta có thể phân tổ thành nhiều thị trờng, sau đó mỗi thị trớng xác

định xem xuất khẩu những mặt hàng nào, số lợng bao nhiêu đấy là một cáchphân tổ kết hợp Ngoài ra cũng có thể áp dụng phân tổ kết hợp cho nghiên cứucho các đơn vị thành viên xuất khẩu

Trang 20

3.2 Phơng pháp bảng và đồ thị thống kê

3.2.1 Phơng pháp bảng thống kê.

a Khái niệm: Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống

kê một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng

Cấu thành của bảng thống kê có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:

Phần giải thích Các chỉ tiêu giải thích (tên cột)

- Bảng báo cáo xuất khẩu đợc tổng hợp hàng tháng, hàng quy, hàng năm

- Bảng kế hoạch xuất khẩu cũng đợc tổng hợp hàng tháng, hàng quy, hàngnăm

- Các bảng báo cáo kế hoạch và thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu về doanhthu, về hạn ngạch, về lợng

- Bảng báo cáo kết quả tài chính của các doanh nghiệp vv

3.2.2 Phơng pháp đồ thị.

a Khái niệm : Đồ thị là các hình vẽ hoặc đờng nét hình học dùng để mô tả

có tính chất quy ớc các tài liệu thống kê khác Đồ thị thống kê sử dụng con sốkết hợp với các hình vẽ, đờng nét, máu sắc để trình bày các đặc điểm số lợngcủa hiện tợng

Căn cứ theo nội dung phản ánh có thể phân chia đồ thị thống kê thành đồthị kết cấu, đồ thị phát triển, đồ thị hoàn thành kế hoạch định mức, đồ thị liên

hệ, đồ thị so sánh, đồ thị phân phối

Căn cứ vào hình thức biểu hiện, có thể phân chia đồ thị thống kê thành :biểu đồ hình cột, biểu đồ tợng hình, biểu đồ diện tích, đồ thị đờng gấp khúc,bản đồ thống kê

b Đặc điểm vận dụng :

Trong thống kê xuất khẩu đồ thị thống kê đợc sử dụng để biểu hiện

Trang 21

- Kết cấu của các mặt hàng, nhóm hàng dệt may xuất khẩu hàng hoá bằngcách sử dụng đồ thị kết cấu.

- Sự biến động về lợng hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu, doanh thuxuất khẩu, chi phí xuất khẩu của các mặt hàng, nhóm hàng theo thời gian bằng

Tuỳ theo từng nhiệm vụ nghiên cứu để vận dụng các dạng biểu đồ phù hợphình cột, hình dây, hình tròn

3.3 Phơng pháp hồi quy tơng quan:

a Khái niệm:

Hồi qui tơng quan là phơng pháp toán học đợc vận dụng trong thống kê đểbiểu hiện và phân tích mối liên hệ tơng quan giữa các hiện tợng kinh tế – xãhội

b Đặc điểm vận dụng:

Khi nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may, phơng pháp hồi quy

t-ơng quan cho phép xác định ảnh hởng của các nhân tố đến biến động quy mô,cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu qua các chỉ tiêu hệ số tơng quan và hệ số cogiãn, cờng độ mối liên hệ hay vai trò của các nhân tố qua chỉ tiêu hệ số tơngquan hay tỷ số tơng quan Khi vận dụng phơng pháp này cần khẳng định giữaquy mô, cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu và chỉ tiêu nghiên cứu tồn tại mối liên

hệ tơng quan, nhân quả trong đó quy mô, cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu là chỉtiêu kết quả, các tiêu thức còn lại là tiêu thức nguyên nhân Ví dụ nh phân tíchbiến động doanh thu hàng dệt may xuất khẩu do ảnh hởng của các nhân tố nhgiá xuất khẩu, lợng hàng dệt may xuất khẩu trong kỳ, cầu của thị trờng thế giới

về hàng dệt may, năng suất xuất khẩu…

- Nếu các tiêu thức có mối liên hệ tơng quan tuyến tính thì phơng trình hồiquy có dạng :  

Trang 22

a : nhân tố tự do nói lên ảnh hởng của các nhân tố khác ngoài nhân tố x

b : hệ số hồi quy nói lên ảnh hởng của x đối với y tăng bình quân là b đơnvị

a, b đợc xác định bằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất

Để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan tuyến tính ngời ta

sử dụng hệ số tơng quan ky hiệu là r

- Ngoài dạng phơng trình hồi quy tuyến tính mà ta đã xét, trên thực tế tacòn gặp một số dạng phơng trình mà mối liên hệ của nó là liên hệ tơng quan phituyến tính Phơng trình Parabol có dạng : y xabxcx2

Để đánh giá trình độ chặt chẽ mối liên hệ tơng quan tuyến tính của nhiềutiêu thức ngời ta tính hai loại hệ số là hệ số tơng quan bội và hệ số tơng quanriêng phần

3.4 Phơng pháp dãy số thời gian.

a Khái niệm:

Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp theothứ tự thời gian

Ví dụ: Dãy số thời gian về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Công ty

cổ phần may Thăng long qua một số năm nh sau :

Trang 23

- Dãy số thời kỳ : biểu hiện quy mô( khối lợng ) của hiện tợng trong từngkhoảng thời gian nhất định Do đó chúng ta có thể cộng các trị số của chỉ tiêuliền nhau để phản ánh quy mô của hiện tợng trong những khoảng thời gian dàihơn

- Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô của hiện tợng nghiên cứu tại một thời

điểm nhất định Mức độ của hiện tuợng ở thời điểm sau thờng bao gồm toàn bộhoặc một bộ phận mức độ của hiện tợng ở thời điểm trớc vì vậy việc cộng cáctrị số của chỉ tiêu không có ỹ nghĩa trong việc phản ánh quy mô của hiện t ợng.Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu chia thành:

- Dãy số tuyệt đối : trị số là những số tuyệt đối

- Dãy số tơng đối : đợc xây dựng bởi những số tơng đối là kết quả của việc

so sánh hai số tuyệt đối với nhau

- Dãy số trung bình : là dãy số gồm các mức độ trung bình hay các chỉtiêu bình quân

b Đặc điểm vận dụng :

Phơng pháp dãy số thời gian :

● Cho phép phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu quy mô xuất khẩu hàngdệt may qua thời gian của từng mặt hàng, từng thị trờng tiêu thụ, từng bộ phậnthành viên hoặc nghiên cứu trên góc độ tổng thể Xu thế biến động của chỉ tiêugiá xuất khẩu bình quân theo thời gian Xu thế biến động của các chỉ tiêu tơng

đối phản ánh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may khác

● Cho phép tính toán mức độ biến động quy mô hàng dệt may xuất khẩu xétcho từng mặt hàng, loại hàng, theo thị trờng tiêu thụ, theo từng bộ phận thànhviên bằng các chỉ tiêu tuyệt đối và tơng đối nh : lợng tăng giảm tuyệt đối (liênhoàn, định gốc, trung bình), tốc độ tăng giảm (liên hoàn, định gốc, trung bình),tốc độ phát triển (liên hoàn, định gốc, trung bình), giá trị tuyệt đối 1% tăng(giảm)

● Cho phép phân tích ảnh hởng của yếu tố thời gian và yếu tố ngẫu nhiên đến

sự biến động của chỉ tiêu quy mô hàng dệt may xuất khẩu bằng phơng pháp hồiquy theo thời gian

● Nghiên cứu biến động thời vụ bằng cách tính chỉ số thời vụ: sự biến độngcủa một số hiện tợng kinh tế – xã hội đặc biệt là hoạt động xuất khẩu hàng dệtmay thờng có tính thời vụ – nghĩa là hàng năm, trong từng thời gian nhất định,

sự biến động đựoc lặp đi lặp lại Nguyên nhân của hiện tợng này trong hoạt

động xuất khẩu là do nhiều nguyên nhân nh do điều kiện tự nhiên thời tiết khíhậu, phong tục tập quán sinh hoạt, thời trang, mốt v.v

Trang 24

Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trơng, biện pháp phù hợp,kịp thời nhằm hạn chế những ảnh hởng của biến động thời vụ đối với sản xuất

và sinh hoạt của ngời dân

● Cho phép dự báo giá trị quy mô hàng dệt may xuất khẩu trong tơng lai, cóthể xét trên góc độ toàn ngành hoặc trên góc độ từng bộ phận cấu thành

3.5 Phơng pháp chỉ số.

a Khái niệm: Chỉ số là số tơng đối ( đơn vị là lần hoặc % ) biểu hiện quan

hệ so sánh hai mức độ của hiện tợng

Chỉ số đựơc dùng để phản ánh sự biến động của hiện tợng qua thời gianhay còn gọi là chỉ số thời gian, chỉ số phản ánh sự biến động của hiện tợng quakhông gian gọi là chỉ số không gian, chỉ số phản ánh nhiệm vụ kế hoạch gọi làchỉ số kế hoạch, ngoài ra còn dùng chỉ số để phân tích vai trò ảnh hởng biến

động của từng nhân tố đối với sự biến động của toàn bộ hiện tợng

(

) (

) (

KN DT

KN DT

DT : doanh thu hoặc kim ngạch xuất khẩu kỳ gốc

● Dùng chỉ số đơn để nêu lên nhiệm vụ, kế hoạch và tình hình thực hiện kếhoạch về quy mô xuất khẩu

+Biến động tơng đối : DT(KN) DT(KN)thDT(KN)kh

+Biến động tơng đối :

kh

th KN

DT DT KN

KN DT I

) (

) ( )

Trong đó DT(KN)th: quy mô xuất khẩu thực hiện

kh

KN

DT( ) : Quy mô xuất khẩu kế hoạch

● Dùng chỉ số đơn để phân tích biến động giá xuất khẩu của từng mặt hàngbiến động theo thời gian

+Biến động tơng đối : pp1  p0

Trang 25

p : giá xuất khẩu mặt hàng i kỳ báo cáo

● Dùng chỉ số để phân tích ảnh hởng của các nhân tố đến sự biến động của quy

mô xuất khẩu dệt may Các mô hình phân tích :

DT KN

0 )

(

) (

) ( )

(

) ( )

(

) (

KN DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT I

kim maymac

KN DT

-Phân tích quy mô xuất khẩu do ảnh hởng biến động từng loại hàng:

DT(KN)= DT(KN)sơ mi +DT(KN)quần âu + DT(KN)jacket + DT(KN)dệtkim +

DT(KN)khác

Biến động tuyệt đối :

khac kim

jacket quanau

KN DT KN

det 0

0 0

)

(

) (

) ( )

(

) ( )

(

) ( )

(

) ( )

(

) (

KN DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT

I

khac kim

jacket quanau

somi KN

- Phân tích quy mô xuất khẩu do ảnh hởng biến động từng thị trờng tiêu thụ

Biến động tuyệt đối :

khac Dailoan

Nhatban EU

KN DT KN

Biến động tơng đối:

0 0

0 0

0 )

(

) (

) ( )

(

) ( )

(

) ( )

(

) ( )

(

) (

KN DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT

I

khac Dailoan

Nhatban EU

My KN

- Ngoài ra có thể phân tích quy mô xuất khẩu do ảnh hởng biến động từng

doanh nghiệp dệt may xuất khẩu hoặc từng xí nghiệp thànhviên của một doanh

nghiệp

Biến động tuyệt đối :

Khac XN

XN XN

KN DT KN

Trang 26

0 0

4 0

3 0

2 0

1 )

) ( )

(

) ( )

(

) ( )

(

) ( )

(

) (

KN DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT KN

DT

KN DT

I

khac XN

XN XN

XN KN

q p q p

q p q

p

q p DT

DT

0 0

1 0 1

0

1 1 0

0

1 1 0

1 0 1 0

1 1 0 0

1 1 0

1

L W

L W L W

L W L W

L W DT

DT

I DT

Biến động tuyệt đối: DTDT1  DT0  (W1  W0)L1 W0(L1  L0)

- Phân tích doanh thu xuất khẩu do sự ảnh hởng của hai nhân tố: hệ số sửdụng tổng vốn theo doanh thu và quy mô tổng vốn

Mô hình phân tích: DT = HV TV

Biến động tơng đối:

0 0

1 0 1

0

1 1 0

1

.

.

.

TV H

TV H TV H

TV H DT

DT

V

V V

V

Biến động tuyệt đối: DTDT1 DT0 TV1(H v1  H V0) H v0(TV1  TV0)

- Phân tích doanh thu xuất khẩu do ảnh hởng của ba nhân tố: Hiệu suất

sử dụng tổng vốn, mức trang bị tổng vốn cho một lao động và tổng số lao động.Mô hình phân tích: DT = HV.ML.L

Biến động tơng đối:

0 0 0

1 0 0 1

0 0

1 1 0 1

1 0

1 1 1 0

1

.

.

.

.

.

.

L M H

L M H L M H

L M H L M H

L M H DT

DT

L V

L V L

V

L V L

V

L V

DT

Chơng II

Trang 27

Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần may Thăng long thời kỳ 1992-2004

I Khái quát chung về Công ty cổ phần may Thăng long

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1 Quá trình hình thành.

Công ty cổ phần may Thăng Long (Thalago) đợc thành lập ngày 8/5/1958theo quyết định của bộ công nghiệp nhẹ ( nay là bộ CN) trên cơ sở chủ trơngthành lập một số doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tại Hà Nội và dựa vào hoàncảnh thực tế của nền kinh tế Việt Nam lúc đó

1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty:

a.Giai đoạn từ 1958-1965

Đây là giai đoạn đầu của giai đoạn phát triển Những ngày đầu bớc vàosản xuất công ty gặp không ít khó khăn, tổng số cán bộ của công ty chỉ có 28ngời với gần 550 công nhân.Dây chuyền sản xuất chỉ có 3 ngời với năng suấtthấp chỉ đạt 3 áo/1ngời/1ca nhất là không đủ chỗ cho các bộ phận sản xuất.Ngay sau khi thành lập công ty đã tiến hành xây dựng kế hoạch 5 năm lần thứnhất

Kết quả cuối năm 1958 công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm vớitổng sản lợng 392.129 sản phẩm so với kế hoạch chỉ tiêu đạt 112,8%, 1960 đạt

tỷ lệ 116,16%

b.Giai đoạn từ 1961- 1965.

Để thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, Bộ Kế hoạch đã đầu t cho Xínghiệp 178 máy của cộng hoà dân chủ Đức gồm máy cắt vòng, máy tiện, máykhoan, máy mài.Công ty cũng đã đồng thời ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật,quy trình công nghệ sản xuất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nội quy antoàn lao động, ấn chỉnh tác phong, quy chế làm việc Nhờ đó mà kế hoạch nămnăm lần thứ nhất đã thành công tốt đẹp

c.Giai đoạn từ 1965-1975.

Sau cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ, Xí nghiệp bắttay ngay vào khôi phục hậu quả, ổn định sản xuất Năm 1969 xí nghiệp tiếnhành cuộc vận động “cải tiến quản lý sản xuất’’ trên các mặt tổ chức sản xuất vàkinh doanh, quản lý kế hoạch, kế toán, kỹ thuật, lao động, tiền lơng, vật t kếthợp với việc thực hiện tốt khâu hoạch toán giá thành nguyên liệu, sử dụng đạt tối

đa công suất máy móc Năm 1970 áp dụng dây chuyền sản xuất 53 ngời đa năngsuất may áo sơ mi từ 9- 13 sản phẩm/ngời/ca Năm 1971 xí nghiệp nhận giacông hàng của Pháp _thị trờng đợc coi là khó tính đòi hỏi chất lợng kỹ thuật cao

Trang 28

Tiếp theo đó, Bộ công nghiệp đầu t thêm thiết bị cho 3 phân xởng may vàphân xởng cắt để ổn định sản xuất sau cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ 2 và 12ngày đêm của đế quốc Mỹ, nâng số máy ở phân xởng may lên 391 chiếc trong

đó có 300 máy tốc độ 5000 vòng/phút, phân xởng cắt 16 máy

d.Giai đoạn từ 1976-1988.

Năm 1979 xí nghiệp có tên gọi là Xí nghiệp may Thăng Long, sau đóchuyển hớng từ sản xuất hàng mậu dịch xuất khẩu sang sản xuất hàng gia côngxuất khẩu Năm 1984 Trong quá trình chuyển hớng sản xuất xí nghiệp luôn chủ

động tạo nguồn nguyên liệu để giữ vững tiến độ sản xuất thực hiện liên doanh,liên kết với các cơ sở dịch vụ với Bộ ngoại thơng, nhà máy giấy Bãi Bằng đểnhận thêm nguyên liệu Năm 1981 xuất khẩu đạt 2.669.771 sản phẩm Năm

1985 xuất khẩu 3.382.270 sản phẩm sang các nớc Liên Xô, Đức, Pháp, Thuỵ

Điển

Năm 1986 XN bắt đầu thay đổi cách thức mua bán với các nớc t bản: XNtrực tiếp ký hợp đồng mua nguyên liệu bán thành phẩm không làm gia công nhmọi năm, cách làm này có thể chủ động dùng ngoại tệ để mua sắm thiết bị

e Giai đoạn từ 1988-2004.

Bớc vào thời kỳ đổi mới đất nớc, XN đã tiến hành trang bị lại hầu hết thiết

bị máy móc cũ kĩ lạc hậu, đầu t thêm 2 tỷ đồng nâng cấp hệ thống giặt mài quần

áo bò, mua mới gần nh toàn bộ các phơng tiện, dụng cụ sử dụng trong các công

đoạn sản xuất khác nhau, đồng thời cải tạo nâng cấp nhà xởng văn phòng làmviệc Năm1991 XN là đơn vị đầu tiên trong ngành đợc nhà nớc cấp giấy phép

XK trực tiếp, tự chủ ký kết hợp đồng và tiếp cận với khách hàng, từ đó tiết kiệm

đợc chi phí nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Sau khi Mỹ tuyên bố xoá bỏcấm vận đối với VN, công ty là đơn vị đầu tiên của ngành xuất khẩu 20.000 áosơ mi bò sang thị trờng Mỹ Năm 1996 Công ty đầu t 6 tỷ đồng để cải tạo nângxởng, mua sắm thiết bị, thành lập XN may Nam hải tại Thành phố Nam Địnhtrực thuộc công ty quản lý Năm 1998 đầu t 9 tỷ đồng cho đây chuyền côngnghệ sơ mi hiện đại tiên tiến nhất của CHLB Đức Hệ thống quản lý chất lợngcủa công ty đợc BVQI(Vơng quốc Anh) công nhận và cấp chứng chỉ ISO9001:2000 Mạng lới tiêu thụ hàng nội địa của công ty ngày càng đợc mở rộng

và hiện nay lên tới 80 đại lý các loại

Ngày 1/4/2004 Công ty may Thăng Long đợc Chính Phủ và Bộ công nghiệp chophép chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nớc thành Công ty cổ phần với 51% vốnnhà nớc và 49% vốn do cổ đông đóng góp

2 Hệ thống tổ chức và bộ máy quản ly của công ty:

Trang 29

Công ty cổ phần may Thăng long là một đơn vị kinh doanh độc lập, trựcthuộc Tổng công ty Dệt may Việt nam nên cơ cấu quản lý đợc xây dựng theokiểu trực tuyến chức năng với 2 cấp nh sau:

+Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ thiết kế mẫu mã, lập định mức, tiêu chuẩn

kỹ thuật, chịu trách nhiệm về phần kỹ thuật của quy trình công nghệ

+Phòng KCS: kiểm tra chất lợng sản phẩm, kiểm tra các loại nguyên vậtliệu nhập kho, các bán thành phẩm và thành phẩm

+Phòng thiết kế và phát triển: có nhiệm vụ thiết kế mẫu mã của sản phẩm

để từ đó đa vào kế hoạch sản xuất

+Phòng chuẩn bị sản xuất : chức năng của phòng là tổ chức tiếp nhận vàvận chuyển nguyên phụ liệu từ phơng tiện vận chuyển xuống kho, đảm bảo số l-ợng và chất lợng hang hoá nhập về Phòng có trách nhiệm bảo quản hàng hoátrong kho, quản lí và tổ chức sắp xếp khoa học hợp ly

+Phòng kế hoạch sản xuất : có chức năng thiếp lập các kế hoạch sản xuấtdựa trên nhu cầu của các hợp đồng đã ky kết và chịu trách nhiệm trong các lĩnhvực cung ứng vật t kĩ thuật, quản ly vật t, tiến độ kế hoạch sản xuất, kinh doanh

và tiêu thụ

+Phòng kho: có nhiệm vụ quản ly và cấp phát nguyên vật liệu nhập vềcông ty Phòng kho quản ly và bảo quản các thành phẩm do các xí nghiệp sảnxuất ra và chờ thời gian giao hàng cho khách hàng

+Phòng cung ứng: chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu đảm bảophục vụvà đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất của công ty Phòng có trách nhiệmxây dựng phơng án mua sắm nguyên vật liệu và chịu trách nhiệm đôn đốc, theodõi nguyên vật liệu về đến kho theo đúng tiến độ, số lợng và chất lợng, giảiquyết các vấn đề khiếu nại có liên quan khi có phát sinh

+Văn phòng : có chức năng, nhiệm vụ giúp đỡ cho Giám đốc nội chính về

tổ chức nhân sự, có nhiệm vụ tuyển dụng, quản ly, bố trí lao động, thực hiệncông tác tiền lơng, quản ly và thực hịên công tác hành chính văn th

Trang 30

+Phòng kế hoạch tài vụ : Phòng có chức năng chuẩn bị và quản ly nguồntài chính phục vụ cho sản xuất kinh doanh và các khoản lơng, thởng cho cáccán bộ công nhân viên trong công ty, quản ly và cung cấp các thông tin về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, về tài sản của doanh nghiệp trong kì, trongnăm kế hoạc Phòng cũng có nhiệm vụ hoạch toán chi phí, tính giá thành sảnphẩm, thực hiện chế độ kế toán hiện hành của Nhà nớc.

+Phòng kế hoạch thị trờng : có chức năng giao dịch đàm phán soạn thảocác hợp đồng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, năng lực công ty với các quytrình sản xuất, đề xuất các biện pháp quản ly và giải quyết các phát sinh trongsản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm

+Phòng kinh doanh nội địa : có chức năng, nhiệm vụ kinh doanh sản phẩmcủa công ty trên thị trờng nội địa nh quảng cáo thơng hiệu sản phẩm của công

ty, mở rộng mạng lới đại ly, cửa hàng Ngoài ra còn có nhiệm vụ tìm đối táctrong nớc, nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu mẫu mã phù hợp với thị hiếu của ngờitiêu dùng trong từng giai đoạn

+Trung tâm thơng mại, cửa hàng thời trang và giới thiệu sản phẩm : cóchức năng và nhiệm vụ giới thiệu, bán những sản phẩm may mặc của công tycho ngời tiêu dùng, đồng thời kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau

Xí nghiệp phụ trợ: gồm 1 phân xởng thêu, 1 phân xởng mài có nhiệm vụthêu mài ép đối với những sản phẩm cần gia công và trùng tu, đại tu máy mócthiết bị, ngoài ra các xí nghiệp này còn có nhiệm vụ quản ly và cung cấp điệnnăng, điện nớc cho các đơn vị sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng các

kế hoạch dự phòng thay thế thiết bị

3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

Công ty cổ phần May Thăng Long là một doanh nghiệp trực thuộc TổngCông Ty Dệt may Việt Nam (VINATEX), là một doanh nghiệp hạch toán độclập có quyền xuất khẩu trực tiếp

Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty baogồm:

Trang 31

-Sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong vàngoài nớc.

-Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm maymặc có chất lợng cao cấp theo đơn đặt hàng của khách hàng

-Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ đốivới Nhà Nớc, đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của côngnhân viên trong Công ty

-Tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách của Nhà nớc, báo cáo định

kỳ lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Côngty

-Bảo vệ doanh nghiệp, môi trờng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo quy

định của pháp luật trong phạm vi quản lý của Công ty

4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:

4.1 Đặc điểm về sản xuất.

Hình thức hoạt động của Công ty là sản xuất-kinh doanh-xuất nhập khẩuhay là sản xuất và gia công hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sảnxuất của Công ty thờng mang tính hàng loạt, số lợng sản phẩm tơng đối lớn,chu kỳ sản xuất ngắn,

Trang 32

Hình2: Mô hình bộ máy quản lí của công ty May Thăng Long

TTTM CHTT

&

GTSP

PTGĐ điều hành sản xuất PTGĐ điều hành nội chính

Phòng kỹ

thuật PhòngKCS thiết kế Phòng

và phát triển

Phòng chuẩn

sị sản xuất

Phòng

kế hoạch sản xuất

Phòng kho

Phòng cung ứng phòngVăn Phòng kế toán tài

vụ

Phòng thị tr ờng Phòng kinh

doanh nội địa

GĐ các xí nghiệp thành viên

XN

may Hoà Lạc

XN

phụ trợ

PX mài

Tổng giám đốc

PTGĐ điều hành nội chính

Trang 33

xen kẽ Sản phẩm của Công ty trải qua nhiều giai đoạn công nghệ quy trình sảnxuất phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định từ cắt, may, là, đóng gói,

đóng hòm, nhập kho Quá trình đó đợc cụ thể hoá nh sau:

Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng phòng Kế hoạch lập bảng địnhmức vật liệu và mẫu mã của từng sản phẩm Phòng kế hoạch cân đối lại vật t, ralệnh sản xuất cho từng xí nghiệp và cung cấp nguyên vật liệu cho từng xínghiệp Tổ kỹ thuật của xí nghiệp căn cứ vào mẫu mã do phòng kỹ thuật đaxuống sẽ ráp sơ đồ để cắt Trong khâu cắt bao gồm nhiều công đoạn từ trải vải,

đặt mẫu để pha, cắt gọt, đánh số, đồng bộ Đối với những sản phẩm yêu cầuthêu hay in thì đợc thực hiện sau khi cắt rồi mớí đa xuống tổ may Mỗi côngnhân chỉ may một bộ phận nào đó rồi chuyển sang cho ngời khác May xong

đối với những sản phẩm cần tẩy mài sẽ đợc đa vào giặt, tẩy mài Sản phẩm quacác khâu trên sẽ đợc hoàn chỉnh là, gấp, đóng gói, nhập vào kho thành phẩm

Hình 3: Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty may Thăng Long.

4.2 Đặc điểm về sản phẩm :

Khi chất lợng cuộc sống đợc cải thiện, con ngời ngày càng đòi hỏi cácsản phẩm may mặc đáp ứng không chỉ cả về chất lợng mà cả về mẫu mã kiểudáng, màu sắc cùng với mức giá phù hợp Xuất phát từ những đặc điểm đó,Công ty đã cho ra đời nhiều loại sản phẩm Các sản phẩm của Công ty khôngchỉ đáp ứng đợc các tiêu chuẩn quốc tế về chất lợng mà còn phải phù hợp vớiphong tục tập quán, thị hiếu cũng nh thẩm mỹ của ngời tiêu dùng áo sơ mi;jacket; quần âu; quần kaki; quần áo bò và hàng dệt kim là những mặt hàng chủlực của công ty phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu Ngoài ra Công tycòn thực hiện chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm với những mặt hàng nh bộ quần

áo thể thao, quần soóc, váy, áo khoác dài, thảm treo tờng Cơ cấu sản phẩm củaCông ty chia làm hai loại chính bao gồm :

- Sản phẩm xuất khẩu : chiếm từ 80% đến 90% sản phẩm sản xuất ra của công

ty với nhiều mẫu mã kiểu dáng đẹp, chất lợng cao

Đóng gói

LàMay

ĐóngkiệnNhập kho

Trải vải

Đặt mẫuCắt phá

Cắt gọt

Đánh số

Đồng bộ

May thânMay tay

Trang 34

- Sản phẩm tiêu thụ nội địa : chiếm khoảng 10% đến 20% sản phẩm sản xuất

ra của công ty và ngày càng có xu hớng tăng lên

So với các công ty dệt may có cùng hình thức sản xuất kinh doanh nhCông ty may 10, Công ty may Đức Giang, Công ty may Việt Tiến, Công ty mayNhà Bè thì giá cả các sản phẩm của Công ty có phần cao hơn, nguyên nhân làmột số sản phẩm của công ty phải nhập khẩu nguyên liệu từ nớc ngoài dẫn đếngiá thành trên một đơn vị sản phẩm tăng Đây là một điều hết sức bất lợi khicạnh tranh trên thị trờng

4.3 Đặc điểm về nguồn nguyên liệu.

Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần may Thăng long là maymặc và gia công may mặc trong đó hàng gia công chiếm 70% trong tổng lợnghàng sản xuất Đối với các đơn hàng gia công thì nguyên vật liệu là do khách

đặt hàng đem đến Ngoài nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm, kháchhàng còn có trách nhiệm chuyển cho công ty 3% số nguyên liệu để bù vào sốhao hụt kém chất lợng trong quá trình sản xuất sản phẩm và vạn chuyển nguyênvật liệu Những hợp đồng không đi kèm nguyên liệu thì tuỳ theo yêu cầu củakhách hàng, công ty sẽ tìm kiếm trên thị trờng trong và ngoài nớc nhng vẫn

đảm bảo chất lợng và hiệu quả Hiện nay công ty đang sử dụng nguồn nguyênvật liệu trong nớc từ các công ty nh Công ty Dệt 19-5, Công ty Dệt vải côngnghiệp, Công ty Dệt Nhuộm Hà Đông và nguồn nguyên vật liệu ngoại nhập từNhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc Chủng loại vải của Công ty đa dạng vàphong phú nh kate, vải lụa, vải len, vải pha nilon, vải da, vải dệt kim, vảibò Ngoài ra còn có phụ liệu nh cúc, chỉ khoá và một vài phụ liệu khác Tất cả

đều đảm bảo chất lợng về độ bền cơ lý hoá, độ co giãn, màu sắc

4.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị.

Khi mới thành lập công ty chỉ có mấy loại máy móc cũ kĩ lạc hậu bêncạnh cơ sở hạ tầng thấp kém, chật hẹp Qua hơn 45 năm phát triển, công ty đãxây dựng nên một hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật khang trang hiện đại với tổngdiện tích là 79.500 m2 trong đó nhà xởng là 27.436 m2 Đến nay giá trị máymóc thiết bị chiếm hơn 50% tổng vốn cố định Ngoài ra năm 1993, công ty cònthành lập thêm Trung tâm thơng mại và giới thiếu sản phẩm tại số 39- NgôQuyền – Hà Nội với diện tích trên 300 m2 , đây là cửa hàng lớn đầu tiên giớithiệu và bán sản phẩm may mặc của một doanh nghiệp nhà nớc vào thời gian

đó Đầu năm 1996 Công ty lắp đặt một phân xởng sản xuất hàng dệt kim ( trịgiá đầu t là 100.000 USD, có thể sản xuất 600.000 sản phẩm dệt kim các loạimỗi năm Các năm tiếp theo công tyđã mạnh dạn đầu t xây dựng thêm các xínghiệp may thành viên nằm tại các khu vực Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình với

Trang 35

98 dây chuyền sản xuất hiện đại với năng lực sản xuất 1 triệu sản phẩm các loạimột năm.

Thời gian qua công ty đã đầu t một số loại máy móc hiện đại của Nhật,

Đức nh hệ thống thêu, giặt mài quần jean cho sản xuất một số sản phẩm đòi hỏichất lợng cao nh hàng dệt kim, sơ mi, jeans Công ty cũng áp dụng công nghệ

điều khiển tự động bằng hệ thống tin học theo chơng trình CNN nh : máy quay

cổ, máy may túi, máy ép cổ, ép mex, máy may gấu áo

4.5 Đặc điểm về nguồn lao động.

Từ khi thành lập cho đến nay, hoạt động của công ty đã góp phần giảiquyết việc làm cho hàng ngàn lao động Hiện nay đội ngũ công nhân viên củacông ty là gần 4000 ngời, trong đó phần lớn là lao động nữ ( chiếm khoảng 90

% ) Lực lợng lao động của công ty khá trẻ, nhóm lao động có độ tuổi từ 18 đến

35 tuổi chiếm 70% trong tổng số lao động, gần 80% công nhân trực tiếp sảnxuất học hết lớp 12, không có công nhân có trình độ cấp i, trình độ tay nghềtrung bình của công nhân là 3/6, hơn 90% cán bộ quản ly ở các phòng ban chứcnăng có trình độ Cao đẳng và Đại học trở lên, thu nhập bình quân của cán bộcông nhân viên của toàn công ty hiện nay là 1.200.000( đồng )

Bảng 2.1: Số lợng, chất lợng nguồn lao động của Công ty năm2000-2003

Số lợng

4.6 Đặc điểm về vốn.

Khi là một doanh nghiệp nhà nớc thì nguồn vốn hoạt động chủ yếu củacông ty là do Nhà nớc cấp, sau đó ngày 1/4/2004 công ty chuyển đổi thànhdoanh nghiệp cổ phần với 51% vốn nhà nớc và 49% vốn do các cổ đông đónggóp Ngoài ra nguồn vốn của công ty còn đợc hình thành từ nguồn vốn vayNgân hàng hoặc đợc trợ cấp của Tổng công ty Dệt – May hoặc từ một sốnguồn khác

Trang 36

Bảng 2.2: Cơ cấu tổng vốn của Công ty cổ phần may Thăng Long

đối lớn so với nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2000 vốn vay chiếm 72.08% tổngnguồn vốn, năm 2004 chiếm 61.36% Nguồn vốn vay lớn là một lợi thế nhng

điều quan trọng là phải sử dụng nó một cách hiệu quả nhất

5 Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã cố gắng tìm kiếm thị trờng tiêu thụsản phẩm cho mình, khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty có thể chiathành hai dạng chủ yếu sau:

-Các cá nhân : họ thờng mua với số lợng ít nhng thờng xuyên thông quacác cửa hàng, đại lí của công ty

-Nhà buôn : thờng mua với một số lợng lớn và không thờng xuyên

Ngoài ra có một số hãng, nhà may nổi tiếng cũng là khách hàng thờng xuyêncủa công ty nh OTTO (Đức), SULCESS (Pháp), OLGOOD (Hồng Kông).Tuynhiên những sản phẩm này lại mang nhãn hiệu của họ do đó ít đợc ngời tiêudùng nớc ngoài biết đến

Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm thị trờng trong nớc vàthị trờng nớc ngoài Do hoạt động của công ty chủ yếu là xuất khẩu nên doanhthu của công ty chủ yếu là từ hoạt động này trong khi đó doanh thu hàng nội địachỉ chiếm tỉ trọng nhỏ 19.01% ( năm 2000 ) và 9.57 % ( năm 2004 ) và có xu h-ớng giảm do gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp t nhân, mặc

dù vậy công ty xác định đây vẫn là một trong những thị trờng có tiềm năng lớncần đựơc mở rộng trong thời gian tới

Trang 37

Thị trờng xuất khẩu của Công ty trớc năm 1990 chủ yếu là Liên Xô, cácnớc Đông Âu và Pháp, khi đó việc sản xuất hay chỉ định xuất khẩu phụ thuộcvào kế hoạch phân cấp của Bộ công nghiệp nhẹ Đến nay công ty đã có quan hệvới hơn 40 nớc trên thế giới trong đó có những thị trờng lớn nh EU, Nhật Bản,

Đông Âu và đặc biệt gần đây là thị trờng Mỹ

Bảng 2.3: Các mặt hàng và thị trờng xuất khẩu của Công ty hiện nay.

1 Jacket EU, Nhật, Thuy sỹ, Czeck, Hàn Quốc

4 Sơ mi nam, nữ EU, Czeck, Nhật, Hà Lan

5 Bộ Pijama EU, Thuy sỹ, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore

6 Quần âu Hungari, Nhật, EU, Hồng Kông, Đức

8 Quần áo trẻ em Canada

10 Bộ quần áo thể thao EU

11 Bộ comple Libi, Brazil

Sau khi Mỹ xoá bỏ cấm vận với Việt Nam ( ky kết vào ngày 3/2/1994 ) và hiệp

định thơng mại Việt – Mỹ có hiệu lực, mặc dù cha đợc hởng quy chế u đãithuế quan phổ cập (GSP) và tối huệ quốc (MFN) nhng các doanh nghiệp dệtmay nói chung và Công ty may Thăng Long nói riêng đã bắt đầu tiếp cận vàothị trờng Mỹ, lợng hàng xuất vào thị trờng này không ngừng tăng lên

Bên cạnh thị trờng Mỹ, các thị trờng khác nh EU, Nhật Bản, Hồng Kông, ĐàiLoan là những thị trờng hứa hẹn nhiều tiềm năng đối với hàng xuất khẩu củacông ty, trong đó phải đặc biệt chú y là thị trờng EU- đây là một thị trờng đợcbảo hộ đặc biệt, điều kiện thơng mại hết sức nghiêm ngặt và đòi hỏi cao về chấtlợng cũng nh thời gian giao hàng hợp lí Ngoài các thị trờng lớn ở trên, công ty

đang cố gắng để xâm nhập vào khu vực các nớc trong khối ASEAN

II Hớng phân tích hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần may Thăng Long.

1 Lựa chọn chỉ tiêu và hớng phân tích.

Để đánh giá một cách đầy đủ hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công

ty đòi hỏi phải tính toán đầy đủ hệ thống chỉ tiêu đã nêu ở chơng 1 Tuy nhiên,

do gặp phải khó khăn trong việc thu thập tài liệu và tính toán cho nên trongphạm vi luận văn chỉ phân tích các chỉ tiêu này theo một số hớng sau :

a.Phân tích các chỉ tiêu thống kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng dệt may

+ Phân tích quy mô và biến động chỉ tiêu khối lợng hàng dệt may xuất khẩu.+ Phân tích quy mô và biến động chỉ tiêu doanh thu hàng dệt may xuất khẩu.+Phân tích quy mô và biến động chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu

Trang 38

+Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu.

b.Phân tích cơ cấu xuất khẩu hàn dệt may

+Phân tích cơ cấu xuất khẩu hàng dệt may phân theo mặt hàng xuất khẩu.+Phân tích cơ cấu xuất khẩu hàng dệt may phân theo thị trờng xuất khẩu.+Phân tích cơ cấu xuất khẩu hàng dệt may phân theo phơng thức xuất khẩu

c.Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến quy mô hàng dệt may xuất khẩu.

+Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu doanh thu hàng dệt may xuấtkhẩu

+Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu

d.Phân tích xu hớng biến động và dự báo quy mô hàng dệt may xuất khẩu trong thời gian tới.

+ Phân tích xu hớng biến động và dự báo chỉ tiệu doanh thu hàng dệt mayxuất khẩu

+ Phân tích xu hớng biến động và dự báo chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu

2 Lựa chọn phơng pháp phân tích hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.

Để phân tích theo các hớng trên, có thể sử dụng các phơng pháp sau: + Phơng pháp phân tổ : hoạt động xuất khẩu hàng dệt may có thể phân dựatheo một tiêu thức hoặc nhiều tiêu thức ( phân tổ kết hợp ), tác dụng của phơngpháp này là hệ thống hoá các chỉ tiêu phản ánh hoạt động xuất khẩu theo cáchhợp lí nhất

+ Phơng pháp dãy số thời gian : để tính các chỉ tiêu biểu hiện xu thế pháttriển của hoạt động xuất khẩu chẳng hạn nh tính các chỉ tiêu : tốc độ phát triển,lợng tăng giảm tuyệt đối cũng nh xem xét một số phơng pháp biểu hiện xu h-ớng biến động cơ bản của hoạt động này để từ đó dự đoán hoạt động xuất khẩutrong tơng lai

+ Phơng pháp hồi qui tơng quan : để nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tốkhác nhau đến các chỉ tiêu phản ánh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may nhdoanh thu xuất khẩu hay kim ngạch xuất khẩu

+ Phơng pháp chỉ số : đợc vận dụng để phân tích mức độ biến động và mức

độ ảnh hởng của các nhân tố đến kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may

III Vận dụng một số phơng pháp thống kê để phân tích tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần may Thăng Long.

1 Phân tích các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty.

1.1 Nghiên cứu biến động khối lợng hàng dệt may xuất khẩu thời kỳ

1992-2004 ( quy sơ mi chuẩn )

Trang 39

Bảng 2.4: biến động khối lợng hàng dệt may xuất khẩu của Công ty thời

Tốc độ phát triển

(%)

Tốc độ tăng(%)LH:i ĐG: i LH:ai ĐG:Ai LH:ti ĐG:T

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may. - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Hình 1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng dệt may (Trang 15)
Bảng 1.2 : Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may (Trang 22)
Hình 3: Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty may Thăng Long. - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Hình 3 Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty may Thăng Long (Trang 39)
Bảng 2.2: Cơ cấu tổng vốn của Công ty cổ phần may Thăng Long  thêi kú 2000-2004 - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.2 Cơ cấu tổng vốn của Công ty cổ phần may Thăng Long thêi kú 2000-2004 (Trang 42)
Bảng 2.4:  biến động khối lợng hàng dệt may xuất khẩu của Công ty thời kỳ  1992-2004 (quy sơ mi chuẩn) - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.4 biến động khối lợng hàng dệt may xuất khẩu của Công ty thời kỳ 1992-2004 (quy sơ mi chuẩn) (Trang 46)
Bảng 2.6: biến động kim ngạch xuất khẩu (FOB) của Công ty  thêi kú 1992-2004 - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.6 biến động kim ngạch xuất khẩu (FOB) của Công ty thêi kú 1992-2004 (Trang 49)
Bảng 2.7: tính toán một số chỉ tiêu phân tích lợi nhuận xuất khẩu năm 2004  so víi n¨m 2003 - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.7 tính toán một số chỉ tiêu phân tích lợi nhuận xuất khẩu năm 2004 so víi n¨m 2003 (Trang 50)
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may n¨m 2003, 2004 - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng dệt may n¨m 2003, 2004 (Trang 51)
Bảng 2.9: cơ cấu  kim ngạch xuất khẩu (FOB) của Công ty thời kỳ 1998- 1998-2004 phân theo mặt hàng xuất khẩu - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.9 cơ cấu kim ngạch xuất khẩu (FOB) của Công ty thời kỳ 1998- 1998-2004 phân theo mặt hàng xuất khẩu (Trang 52)
Bảng 2.10- cơ cấu  kim ngạch xuất khẩu (FOB) của Công ty  thời kỳ 1998-2004 phân theo thị trờng xuất khẩu - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.10 cơ cấu kim ngạch xuất khẩu (FOB) của Công ty thời kỳ 1998-2004 phân theo thị trờng xuất khẩu (Trang 54)
Bảng 2.11: cơ cấu  doanh thu xuất khẩu của Công ty thời kỳ 1998-2004 phân  theo phơng thức  xuất khẩu - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.11 cơ cấu doanh thu xuất khẩu của Công ty thời kỳ 1998-2004 phân theo phơng thức xuất khẩu (Trang 56)
Bảng 2.12: giá xuất khẩu bình quân của một số nhóm hàng và lợng hàng  xuất khẩu của từng nhóm hàng - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.12 giá xuất khẩu bình quân của một số nhóm hàng và lợng hàng xuất khẩu của từng nhóm hàng (Trang 58)
Bảng 2.13: tính toán một số chỉ tiêu phân tích doanh thu xuất khẩu  n¨m 2004 so víi n¨m 2003 - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.13 tính toán một số chỉ tiêu phân tích doanh thu xuất khẩu n¨m 2004 so víi n¨m 2003 (Trang 59)
Bảng 2.14: Tính toán một số chỉ tiêu phân tích doanh thu xuất khẩu n¨m 2004 so víi n¨m 2003 - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Bảng 2.14 Tính toán một số chỉ tiêu phân tích doanh thu xuất khẩu n¨m 2004 so víi n¨m 2003 (Trang 60)
Hình 3: Đồ thị phản ánh mối liên hệ tơng quan giữa khối lợng hàng  dệt may XK và kim ngạch XK của Công ty thời kỳ 1992-2004. - Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Cường Thịnh (60tr)
Hình 3 Đồ thị phản ánh mối liên hệ tơng quan giữa khối lợng hàng dệt may XK và kim ngạch XK của Công ty thời kỳ 1992-2004 (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w