Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu ngành hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
Trang 1MUC LUC
PHAN I: TONG QUAN NGANH THUY SAN 6 THE GIỚI VÀ VIỆT NAM Chuong 1 : Vai nét vé tinh hinh Thiiy Sản ở Thế GíÍơÌ .-o- =-<s 5< =<<s sess sessssss 1
I1 Tình hình Thủy Sản ở Thế Gíoi hiện nay -. -S-SĂSseehnerrrrrrre 1
I2 Các thị trường thủy sản lớn nhật T - «5s s‡enseneeeeeterirrrirre 2 Chương 2 : Vài nét về tình hình Xuất khẩu Thủy Sản ở VN -. -«e-«<-<ee- 3
I1 Vai trò của ngành thủy sản đối với nễn kinh tế -. . - 3
II 2 Vị trí mặt hàng Thủy Sản trong cơ cấu hàng xuất khẩu . 3
IL3 Tình hình xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam " 4 III.3.1 Thuận lợi cce -522VE222222222EEEEE22EEzttttEEEExrrerieertrrkkkerrrrre 5
IH.3.2 Khó khăn - Ăn Y9 1n 1n 0000814 9 18 6
11.4 Các mặt hàng thủy sản chủ lực ở Việt Nam hiện nay .- - 7
11.5 Cac thi trường thủy sản trọng điểm của Việt Nam . - 8 II.5.1 Thị trường Mỹ - Sen 0 vn 04131 0n reeneeee 8 II.5.2 Thị trường Nhật . - 7 sen 1c keeree 10 II.5.3 Thị trường EÙ << << 5+ + S999 301 ng 1 1n 160811011 nen ve 11 Nhận xét :
Chương 3 : Các giải pháp cho ngành thủy hải sản xuất khẩu của Việt Nam 12
PHAN IL: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẲN Ở CÔNG TY
NAM VIỆT
Chương 1 : Tổng quan về công ty . -« -<-=°-s==<esseeeesssrereessnesssesnsessen 16
L1 Qúa trình hình thành và phát triỂn -=-+s+eeeerersrrrrrer 16 I2 Chức năng - Nhiệm Vụ — Phạm vi kinh doanh -‹ e ->- 18 I3 Trình độ công nhân . - - 5-5-5 *nehssitseieeeeerereseeirieeiee 19
Trang 2Xe ) 8 .1 19
I5 Kết quả hoạt động kinh doanh 5-55 =+<+eseesetetrereeeseerrerrrke 20 Chương 2 : Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sẵn ở công ty_ sessseee 21
H.1 Kim ngạch XK thủy sẵn .- cành rên 21
II.2 Tình hình hoạt động XK thủy sẵn theo cơ cấu mặt hàng 23
` II.3 Tình hình hoạt động XK thủy sản theo cơ cấu thị trường 24
A Tình XK theo cơ cầu thị trường -s+ se sersesesesrrrerereee 24
I7 1e 7 0 27 II3.3.Thị trường Châu Âu . - -Ă S5 Sen HH 1 0011111 150 31 II.3.4 Thị trường Châu Úc .- S5 Sen re 35
B Tình hình nghiên cứu thị trường . - «+5 s5 seseseieeeseree 36 I4 Phân tích tình hình XK theo phương thức kinh doanh 37
Chương 3 : Phân tích quy trình chế biến và quản lý chất lượng . . 38
II.1 Khâu lấy nguyên liệu 5-5522 SsseteteEierereseerrerrerree 38
TIL3 Quy trinh quan Ly ChAt 1WONg eee ee esssseseesesseeseeeseseeeeneneeenseeennsersceaeates 43 III.4 Trình độ kỷ thuật .- - - - << + S92 1914 19 3n n0 001800108 100 44 Chương 4: Phân tích tình hình đàm phán ký kết hợp đồng _ - 45
III.1 Tình hình đàm phán — ký kết hợp đồng xuất khẩu 45 III.1.1 Tìm đối tác kinh doanh 5< 5< *+x+*e.£sezterrresrstrseesresrke 45
III.1.2 Đàm phán ký kết hợp đồng XK -+++eeẻ 45
I2 Tổ chức thực hiện hợp đồng -. 555 ccseietesreererrie 46
Nhận xét :
Chương 5: Một số các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động XK ở công ty 49
HI.1 Yếu tố khách quan .- - -5-«< seSes*seteteetetetetrsesrrrrreersree 49
Trang 3II.1.1 Rào cản thuoOng Mai oo cece eeeeeesseesssseseeseeceseeeseeesnseseseenaneennes 49
HI.1.2 Rào cản kỷ thuật . 5S sen 1 49 III.1.3 Môi trường cạnh tranh . -5S Sen 51 HI.2 Yếu tố chủ quan - - 5-5 5< *°ExE* ket, 52
IIIL2.1 Quy trình chuẩn bị nguồn hàng _ - 52
IH.2.2 Hoạt động nghiên cứu thị trường . -=<<<<<<<<+ 53 Nhận xét PHAN III : BIEN PHAP NHAM THUC DAY XUAT KHAU THUY SAN Chương 1 : Cơ sở đề xuất giải pháp s-s -s «<< = csseeesesensss93550e 559586 56 I1 Phân tích ma trận SWOTT' HH 00g01 11688891996 56 {1 8 63
Chương 2 : Các giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản phát triển 64
IBN© 1.0) 0n 64
IL.1.1 Nhóm giải pháp về phát triển thị trường, .- - 64
~ THA UO 64
` 72
tt 0 na 72
- Kênh phân phối TH HH nrararererereraree MA 74
II.1.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm . -© 25552 Sceeeeeerrereree 78 11.1.2.1 Nang cao chất lượng đầu vào c~ e.eree 78 II.1.2.2 Nâng cao chất lượng đầu ra_ -<-+ 78 - - Cách thức bảo quản -=-e-c+seseesersessrrrersrrsrrsree 78 -_ Bao bì và Đóng gBÓI Ă se 1 ch 79 ~ Nan hi6 wou — 80
- - Môi trường sinh thái .- -S SH 9g 1s re $1 II.1.3 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng giống thủy sản nuôi trồng 82
Trang 4
H2 Các giải pháp khác -sssssssseneseeeeerreeiererrirerree
II.2.1 Biện pháp duy trì nguồn nhân lực . - II.2.2 Biện pháp nâng cao quảng bá sản phẩm thông qua Internet
Trang 5PHAN 1 TONG QUAN NGANH XKTS
Trang 6Phần 1 : Tổng quan ngành thủy sản ở thế giới và việt nam
Chương l1 : Vài nét về tình hình thủy sản thế giới
Về khu vực : Châu Âu chiếm 35,16% thị phần, Châu Á chiếm 33,66% còn Mỹ
chiếm 22,36% trong đó Bắc Mỹ chiếm 13,47%, Nam Mỹ 8,89%
Về mặt hàng : đứng đâu là xuất khẩu tôm đông lạnh kế đến là cá
Về thị trường nhập thủy sản lớn nhất : gồm 3 thị trường : Nhật Bản, Mỹ, EU
Chương 2 : Vài nét về tình hình xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam
Năm 2004 xuất khẩu thủy san đạt 2,397 triệu USD
Thuận lợi : địa lý và nguờn tài nguyên phong phú, các chính sách ưu đãi của nhà nước dành cho ngành thủy sản
Khó khăn : cạnh tranh, dịch bênh, thiếu vốn, công nghệ kém phát triển, xúc tiến thương mại nghèo nàn, hệ thống thu mua kém phát triển
Mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực : mực và bạch tuộc đông lạnh ( 12%), tôm
đông lạnh (27%), cá đông lạnh (30%), cá ngừ (4%), các mặt hàng khác (25%)
Cơ cấu thị trường :
Thị trường Mỹ với kim ngạch Xuất Khẩu đạt 592,82 triệu USD
Thị trường Nhật Bản với kim ngạch Xuất Khẩu là 44.553.900 ngàn yên
Thị trường EU với sản lượng Xuất Khẩu : 73.459,21 tấn
Chương II: các giải pháp cho ngành thủy sản xuất khẩu của Việt Nam A/ Mục tiêu đến năm 2010
Tốc độ tăng trưởng hàng năm bình quân 15,1%
Nuôi trồng thủy sản : tôm thịt đạt 20.000 tấn, tôm giống 3.000 Tr.Post , cá nước ngọt 2.500 tấn
Khai thác : cá đạt 100.000 tấn, tôm là 3.000 tấn, mực là 27.000 tấn và các hải sản khác là 40.000 tấn
B/ Giải pháp
Xây dựng chất lượng sản phẩm
Đầu tư
Đẩy mạnh quá trình đàm phán
Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị
Đào tạo phát triển nguồn lực
Trang 7CHUONG 1: VAINET VE TINH HINH THUY SAN 6 THE GIGI
L1_ Tình hình Thủy Sản ở Thế Giới hiện nay Thị trường thủy hải sản thế giới hiện nay đang có những chuyển biến tích
cực Chú yếu tập trung vào 10 nhóm mặt hàng xuất khẩu chính là: tôm, cá, phi
lê, cá ngừ, nhuyễn thể, bột cá, cá hộp, cua biển, tôm hùm, surima đã chiếm tới
63% Về thị phần, tôm chiếm 19%, các sẵn phẩm cá tuyết, cá me lúc và cá efin
10%, cá ngừ 9%, cá hổi 8% Trong đó nổi bật nhất là xuất khẩu tôm, hiện đạt
khoảng 8 tỷ USD mỗi năm, dẫn đầu là Thái Lan đạt 20%, tiếp đến là Ấn Độ 15% và Indonesia là 14%
Về khu vực thì dẫn đầu xuất khẩu thủy sản là Châu Âu chiếm tới 35,16%,
tiếp đến là Châu Á 33,66%, Bắc Mỹ 13,47%, Nam Mỹ 8,82% Trung Quốc đã vượt Thái Lan để trở thành nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới với giá trị thủy sản xuất khẩu năm 2001 là 4,0 tỷ USD, năm 2002 là 4,48 tỷ USD, tiếp đến
là Thái Lan với giá với giá trị xuất khẩu tương ứng là 4,04 tỷ USD và 3,68 tỷ USD, Na Uy là 3,36 tỷ USD và 3,57 tỷ USD, các nước tiếp theo là Mỹ, Canada
và Đan Mạch
Trong số các nước có kim ngạch xuất khẩu lớn, Việt Nam là nước có tốc
độ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản nhanh nhất: năm 2001 tăng 20,2 so với năm
2000, năm 2002 đạt 13,9% năm 2003 tăng 8,4 %, tiếp đến là Trung Quốc đạt trung bình 12%, Canada 8,57%, Na Ủy 6,25%, Đan Mạch 7,89% Ngược lại, các
nước có im ngạch xuất khẩu giảm là Pêru giảm 11,57%, Hàn Quốc giảm 8,4
Chilê giảm 3,6 % Ấn Độ giảm 2,6 %, Mỹ giảm 1,01 %
Theo nguồn dự báo cho biết “ Nhu cầu về sản lượng tiêu thụ thủy sản trên thế giới ngày càng tăng dự báo sẽ tăng 35% từ nay tới năm 2015 với việc trữ lượng thuỷ sản tự nhiên đang sụt giảm hiện 52% trữ luợng các loài thuỷ sản trên
TG hiện đang bị khai thác tối đa, 16% bị khai thác quá mức, 7% cạn kiệt Bảy
trong số 10 loại thủy sạn hàng đầu (chiếm khoảng 30% trong tổng sản lượng
khai thác) đang bị khai thác tối đa hoặc quá mức có nghĩa là không thể phát triển
thêm sản lượng khai thác trong tương lai
Trang 8
tiêu thụ thủy sản trên TG đang không ngừng tăng từ 93,6% triệu tấn năm 1998
lên 100,7 triệu tấn năm 2002 dự đoán sẽ đạt 179 triệu tấn năm 2015 “ °
I2 Các thị trường thủy san lớn nhật TG
- Thị trường Nhật Bản: Đây là thị trường tiêu thụ tôm đứng đầu từ năm
1997 và các nhà nhập khẩu tôm đông lạnh, đã giảm mạnh trong nhiều năm do
khủng hoàng kinh tế kéo dài Tuy nhiên, năm 2004, kim ngạch nhập khẩu tôm
của Nhật Bản đã tăng 6,5% so với năm 2003, chủ yếu do tỷ giá đông yên tăng
và vụ kiện chống bán phá giá của Mỹ đôi với 6 nước sản xuất tôm Số lượng
nhà nhập khẩu tôm tươi sống và tôm đông lạnh cũng tăng nhẹ, khoảng 3,5% vào năm 2004, với sản lượng 241.445 tấn nhưng vẫn thấp hơn mức năm 2004
- - Thị trường Mỹ: nhập khẩu tôm vào Mỹ trong năm 2004 đạt kỉ lục mới Theo thống kê của hải Quan Mỹ, tổng khối lượng tôm nhập khẩu vào Mỹ năm
2004 đạt 1.14 tỷ Ib(11b = 0,454 kg), tăng 2% so với năm 2003
- _ Thị trường EU: lượng tôm nhập khẩu vào EU tăng đáng kể trong một vài năm vừa qua, với lượng nhập khẩu vào Tây Ban Nha, Anh, Đức, Italia tăng
khoảng 10% trong 5 năm qua Cụ thể là ở Tây Ban Nha là 144.977 tấn và Anh đạt 91.448 tấn vào năm 2004 và kế đến là Italia với sản lượng tôm nhập khẩu là 59.301 Tấn
®: Báo Ngoại Thương số 18 (21/6/05)
Trang 9
CHUONG 2: VAINET VE TINH HINH XKTS 6 VN
| H.1 Vai trò của ngành thủy sản đối với nền kinh tế
Hiện nay, thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước Nó giữ vai trò quan trọng trong nên kinh tế quốc dân như:
| - Tác động đến các lĩnh vực và ngành nghề trong xã hội như nông, lâm
nghiệp và các ngành khác có liên quan như Thương Mại, Công Nghiệp
- Góp phần tạo thêm nhiều công ăn, việc làm, tạo thêm thu nhập, nâng cao đời sống của người dân
- Ngoài ra còn làm tăng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng sự trao đổi buôn bán, ngoại giao với nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới
- Làm thay đối cơ cấu sản xuất của ngành đồng thời góp phần phân bố lại sản xuất trong ngành một cách hợp lý và hiệu quả
Il 2 Vi trí mặt hàng Thủy Sản trong cơ cấu hàng xuất khẩu
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực hiện nay của Việt Nam gồm 5 mặt hàng: dầu thô, hàng dệt may, giày dép các loại, hàng thủy sản và gạo Trong đó thủy sản đứng thứ 4 trong nhóm 5 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thu ngoại tệ nhiều nhất
BIỂU ĐỒ 1 : TH XK CỦA 5 MẶT HÀNG CHỦ LỰC
Gạo
Hàng thủy sản 14%
H3 Tình hình xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam
- Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), từ cuối tháng 5 và đầu tháng 6 đến nay, nhiều nhà nhập khẩu tôm của Mỹ và Nhật đã quay trở lại mua tôm của Việt Nam hiện nay số đơn hàng và khối lượng đặt mua tôm
Trang 10
Việt Nam từ Nhật Bán và Mỹ đã tăng lên rõ rệt sau nhiều tháng mua vào một cách hạn chế do trở ngại chính là yêu cầu “ký quỹ” của Hải quan Mỹ Đây là tín hiệu
khởi sắc để ngành thuỷ sản đây nhanh tốc độ xuất khâu vào những thị trường trọng
điểm của Việt Nam, Trước các hoạt động mua bán tích cực hơn của thị trường Mỹ,
thị trường Nhật cũng phần nào bị tác động Tại thời điểm hiện nay, nhiều nhà nhập khẩu tôm của Nhật đã triển khai mua hàng với khối lượng tương đối Ngoài sự kích
thích từ thị trường Mỹ, nhu cầu nhập khẩu tôm của Nhật tăng còn do sản lượng tôm
thu hoạch của một số nước Nam Á sẽ không cao như dự kiến Bên cạnh đó, thời
gian này, các nhà cung cấp của Nhật đang phải chuẩn bị hàng cho mùa Lễ hội Ôbôn
- một lễ hội lớn trong năm Khối lượng tôm nguyên liệu blck vào thị trường Nhật
chưa đạt mức bình thường, nhưng khối lượng tôm giá trị gia tăng đã tăng đáng kể
(30-40%) Giá tôm block không tăng hoặc chỉ tăng rất nhẹ, nhưng giá mặt hàng tôm gia tri gia tang đã tăng khá hơn
- Tại EU, khối lượng tôm Việt Nam xuất sang thị trường này tiếp tục tăng Dự
kiến, EU sẽ tiếp tục đà tăng trưởng này với nhiều chủng loại hơn, như tôm nguyên
con, tôm PD, tôm HLSO, tôm chín
2,000 1,500
II.3.1 Thuận lợi
Ngoài vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú thì Việt Nam còn có những thuận lợi như nguồn lao động cho ngành đánh bắt nuôi trồng thủy
sản đổi dào và rẻ, số hộ gia đình tham gia vào nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng một cách rỏ rệt điển hình có hơn 2 triệu hộ gia đình với 3 triệu lao động đã
tham gia vào việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản Bên cạnh đó, số lượng tàu
Trang 11
thuyén tham gia vào đánh bắt thủy sản cũng gia tăng Tính đến cuối năm 2003
cả nước có 83.122 tàu và thuyển máy với tổng công suất 4.100.000CV và 6.258
tàu khai thác xa bờ với công suất tổng công trên một triệu CV Đồng thời, việc
đầu tư cho ngành thủy sản ngày càng tăng như mức đầu tư bình quân hàng năm
trong giai đoạn 2001 — 2003 tăng gấp 3 lần so với giai đoạn 1996 — 2000, dat
mức 5.732,9 tỷ đồng Trong đó năm 2003, mức đầu tư của toàn ngành thủy sản
đạt mức kỷ lục là 6.316 tỷ đồng Việc gia tăng này còn được biểu hiện cụ thể
qua bảng số liệu dưới đây:
Bảng 1: Cơ cấu đầu tư ngành thủy sản năm 2000 — 2002
1980 1990 2000 2003 2000/1980 | 2003/2000 Sản lượng (tấn) 558.660 | 978.880 | 2.003.700 | 2.426.000 358,7 121,1 Sản lượng đánh bắt 402.300 | 672.130 | 1.280.590 | 1.426.800 318,3 111,4 Sản lượng nuôi trồng 156.360 | 306.750 723.110 | 1.110.000 562.,3 153,5
Số lượng tau 48.844 72.328 79.017 83.122 161/7 105,2 Công suất (CV) 453.871 | 727.585 ¡ 3.204.998 | 4.100.000 706,1 127,9
Số lượng nhà máy 30 99 240 235(*) 800,0 97,9 Công suất (tấn/ngày) 180 580 2780 3147(*) 1544,4 113,2
(*): S6 liéu nim 2002 , Nguén: Bộ Thủy Sản, 2003, 2004
Trang 12
H.3.2 Khĩ khăn
Sự cạnh tranh gay gắt: Khả năng tiêu thụ của các thị trường nhập khẩu lớn (Mỹ, Nhật Bản và EU chiếm khoảng 70% - 80% tổng giá trị nhập khẩu hàng thủy sản) là khơng thay đổi nhiều trong khi số lượng các nước
xuất khẩu thủy sản ngày càng gia tăng (hiện nay cĩ hơn 100 nước) Đặc
biệt cĩ tới 60 nước xuất khẩu tơm tới Mỹ và Nhật Bản
Vấn đề về dịch bệnh và vấn đề liên quan đến lượng thuốc kháng sinh:
Trong năm 2003 dịch bệnh đã kéo dài liên tục tại các vùng nuơi ở Phú Yên, Bình Định, Khánh Hồ, Quảng Nam, Quãng Ngãi làm cho sản lượng tơm nuơi của miền Trung giảm rõ rệt Bên cạnh đĩ là vấn để về việc dư lượng thuốc kháng sinh cụ thể là Dư lượng thuốc Cloramphenicol tối đa được phép trong các sản phẩm nhập khẩu từ các nước như Trung Quốc, Việt Nam là 0,3pp Sự kiểm sốt nghiêm ngặt về dư lượng thuốc kháng sinh đã làm thiệt hại nặng nể cho ngành thủy sậ
Thiếu vốn: Nguồn vốn đầu tư cho việc sản xuất kinh doanh thủy sản của
người nơng dân chủ yếu cĩ được từ việc vay vốn ngân hàng hoặc thế chấp bằng quyền sử dụng ruộng đất vì vậy mà số vốn họ cĩ được rất hạn chế
Cơng nghiệp kém phát triển: Phần lớn thuyển đánh bắt hải sản vẫn chỉ
cĩ quy mơ nhỏ và phù hợp cho đánh bắt ven bờ và do đĩ làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên ven biển Bên cạnh đĩ các tàu thuyển được trang bị cơng nghệ hiện đại như làm đá bằng nước biển tới sử dụng các kho làm lạnh ngay trên tàu thì chỉ cĩ rất ít Cĩ hơn 40% tổng số các doanh nghiệp chế biến thủy sản đang sử dụng trang thiết bị và cơng nghệ lạc hậu và do
đĩ khơng đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh an tồn thực phẩm
Xúc tiến thương mại nghèo nàn: Chỉ cĩ một số ít các doanh nghiệp cĩ khả năng xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm của họ tới các siêu thị đa số các sản phẩm đều được xuất khẩu qua trung gian Các hoạt động xúc tiến
thương mại chỉ mới là nghiên cứu thị trường, tổ chức hội chơ, thu thập
thơng tin cịn các hoạt động khác như: tư vấn, xuất khẩu, xây dựng thương hiệu, cung cấp thơng tin về thị trường cịn rất yếu
Hệ thống thu mưa kém phát triển: Việc mua bán nguyên liệu thủy sản được thực hiện thơng qua mơi giới quy mơ nhỏ khơng cĩ tổ chức và ít
Trang 13
Tôm đông lạnh 27%
Mực khô 2%
Cá đông lạnh 30%
Các mặt hàng khác 25%
Nguồn: trung tâm tin học — bộ thủy sản Theo bảng số liệu trên ta thấy cá và tôm là 2 mặt hàng thủy sản xuất khẩu chú yếu của Việt Nam trong đó cá được coi là sản phẩm xuất khẩu chủ đạo của ngành thuỷ sản Việt Nam Các loại cá như: cá ngừ, cá tra, cá ba sa, cá
phi lê chiếm gân một nữa kim ngạch xuất khẩu thủy sản của đất nước Trong
năm 2004, Việt Nam đã xuất khẩu được 186.380,09 tấn cá trong đó có
165.596,33 tấn cá đông lạnh và 20.783,76 tấn cá ngừ với số lượng trên thì cá đã
chiếm tới 34% tổng sản lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong năm 2004
và tăng so với năm 2003 là 31.402,09 tấn Kế đến là tôm đông lạnh với số lượng
xuất khẩu là 141.122,03 trong
đó có khoảng 1.000 tấn tôm càng xanh với tổng số giá trị là 1.058.122 triệu USD tăng 9,5% về giá trị xuất khẩu so với năm 2003 chiếm 27% tổng sản lượng xuất khẩu thủy sản và giữ vị trí thứ 2 sau cá Hơn một năm qua, tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu cá đã đạt thành tích cao nhất so với các sản phẩm thuỷ sản khác Tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm trong giai đoạn này là 40 % Trong năm 2000, xuất khẩu cá đạt được tỷ lệ tăng trưởng rất cao tăng 101 % so với năm 1999 với tổng giá trị khoảng 242,6 triệu USD Sự nhảy vọt này chủ yếu là
do gia tăng xuất khẩu sản phẩm mới đó là cá Tra / Basa và cá Ngừ đông lạnh
Trang 14
vào thị trường Mỹ Năm 2003, tỷ lệ cá xuất khẩu chiểm khoảng 21 % trong tổng
giá trị xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam với tổng giá trị vào khoảng 466 triệu
USD, tăng 0,8 % so với năm trước Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cá giảm mạnh
trong năm 2003 do vụ kiện cá tra và cá Basa kéo dài gần 1 năm Điều này đã
gây ảnh hưởng lớn đến giá trị xuất khẩu mặt hàng này Đứng thứ 3 là mực, bạch
tuộc đông lạnh với sản lượng xuất khẩu là 62.415,11 tấn chiếm khoảng 12% và
cuối cùng là mực khô với sản lượng xuất khẩu là 9.793,97 tấn và chiếm khoảng
Năm 1996 1997 1998 1999 | 2000 2001 2002 2003 | 2004 Kim ngạch |33,98 | 39,83 | 80,20 | 129,50 | 298,22 | 489,03 | 655,65 | 782,23 | 592,82
XK (triéu SD)
Tốc độ tăng | 74,3 17,2 101,3 | 61,5 130,2 | 63,9 34,1 19,3 -24,2 (%)
Trang 15
Thị trường Mỹ đã trở thành thị trường nhập hàng thủy sản của Việt Nam
lớn nhất với thị phần đã thay đổi một cách ngọan mục từ 11,6 % năm 1998 lên 32,4 %năm 2002 và 35,3% năm 2003 năm 1996
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì hiện nay việc xuất khẩu hàng
thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ gặp rất nhiều khó khăn và thách thức
» Thứ nhất: Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ chủ yếu
là ở dạng sơ chế nên giá trị chưa cao 80% mặt hàng tôm xuất khẩu dưới dạng
cấp đông, ít qua chế biến Cơ cấu sản phẩm chưa được đa dạng hoá chỉ tập trung
chủ yếu là ở tôm đông lạnh, cá tra và cá ba sa Trong khi đó Mỹ là thị trường
tiêu thụ sản phẩm thủy sản rất đa dạng Đây là vấn để bất cấp trong cơ cấu hàng
thủy sản xuất khẩu của Việt Nam
»x Thứ hai: Hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường Mỹ gặp
phải sự cạnh tranh khốc liệt và gay gắt vời hàng thủy sản của các nước khác
như: Thái Lan, Trung Quốc, Ecuador không chỉ cạnh tranh về giá cả, chất lượng thị phần mà còn cả phương thức thanh toán Hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam chỉ mới thực sự thâm nhập vào thị trường này từ năm 2002 trong khi đó các đối
thủ cạnh tranh của ta có hệ thống bạn hàng nhập khẩu và phân phối tại thị trường rất LẦu
» Thứ ba: Trình độ công nghệ kỹ thuật sản xuất, chế biến, bảo quản tuy có được cải tiến nhưng vẫn ở mức giảm so với trình độ của các nước như Thái
Lan, Trung Quốc, Indonesia
» Thứ tư: Sự am biểu thị trường Mỹ về luật thương mại Mỹ của cá doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam còn hạn chế Từ trước đến nay các doanh
nghiệp sau khi bị kiện bán phá giá hay xuất hàng bị trả lại vì không đáp ứng đúng quy cách thì mới loay hoay tìm hiểu về luật bán phá giá của Mỹ Các
doanh nghiệp còn yếu kém về năng lực như ngoại ngữ và thiếu kỹ năng
marketing Đây thực sự là điểm yếu của doanh nghiệp Việt Nam
» Thứ năm: Hàng thủy sản xuấ khẩu Việt Nam vấp phải những thách thức mới về an toàn vệ sinh thực phẩm, những rào cản thương mại từ phía Mỹ đưa ra:
» Thứ sáu: Việt Nam chưa được Mỹ coi là nước có nên kinh tế thị trường,
do vậy phải chịu nhiều bất lợi trong các vụ tranh chấp thương mại tại thị trường này vì phải giải quyết theo cơ chế song phương và bị áp đặt điều tra so sánh
thông qua nước thứ 3 Hơn nữa Việt Nam chưa phải là thành viên của WTO cho
Trang 16
nên chế độ tối huệ quốc (MEN) mà Mỹ dành cho Việt Nam chưa phải là chế độ
vĩnh viễn Mặt khác quy chế tối huệ quốc chưa phải điểm quyết định, tăng khả
năng cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam vì Mỹ đã áp dụng quy chế MEN
với 136 nước thành viên WTO, ngoài ra còn có những ưu đãi đặc biệt đối với các
nước chậm phát triển và đang phát triển Tất cả những điều này đã đặt hàng
thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam vào thế bất lợi hơn nhiễu so với các nước
khác Chẳng hạn, vụ các doanh nghiệp Mỹ kiện 6 nước bán phá giá tôm thì theo
phán quyết của Bộ Thương Mại Mỹ (DOC), Trung Quốc và Việt Nam phải chịu
mức thuế chống bán phá giá cao nhất ( do Việt Nam và Trung Quốc đều chưa
được công nhận là nước có nền kinh tế thị trường)
ILS.2 Thị trường Nhật Bản
Nhật Bản là nhà nhập khẩu các sản phẩm thủy sản lớn nhất thế giới và đã
trở thành đối tác nhập khẩu hải sản chính của Việt Nam từ những năm 1970
Người tiêu dùng Nhật Bản được coi là nhạy bén về thông tin và đòi hỏi cao về
chất lượng Họ đặt tiêu chuẩn vệ sinh lên vị trí hàng đầu Tôm là sản phẩm
chính của Việt Nam mà người Nhật tiêu thụ và trên thị trường Nhât Bản tôm
Việt Nam chiếm gần 20% tôm nhập khẩu vào Nhật Bản
Bảng 4: Tôm đông lạnh nhập khẩu của Nhật năm 2003
(Đơn vị: ki-lo-gam, 1000 yen va %)
Số lượng Trị giá Giá | Số lượng Trị giá Giá | phần
Nguồn: từ Báo Kinh Tế Sài Gòn
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy Việt Nam xuất khẩu chủ yếu là tôm
nhỏ sang thị trường Nhật Bản (47.625.728kg) và chiếm thị phần nhiều nhất trong
số các loại tôm xuất khẩu sang thị trường Nhật Bên cạnh đó Nhật bản còn nhập
khẩu mực, bạch tuộc với số lượng khá cao 13.386.303 tấn chiếm 50% thị phần
nhập khẩu của caé nước trong quý 1 năm 2005 Nhưng bên cạnh đó Việt Nam
Trang 17
cũng gặp phải một số khó khăn do những quy định của Nhật về nhập khẩu như
các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
11.5.3 Thi trường EU Đây là thị trường lớn thứ 3 cho sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam chiếm tỷ
trọng khá cao về sản lượng xuất khẩu thủy sản Qua đồ thị trên ta có thể thấy
sản lượng thủy sản của Việt Nam xuất sang EU trong năm 2004 là 73.459,21 tấn
chiếm 14% thị phần xuất khẩu Chủ yếu là các thị trường: Anh, Đức, Pháp, Bỉ, Italy Hiện nay, Bỉ và Anh vẫn là 2 thị trường nhập khẩu tôm chính của Việt Nam tại EU chiếm khoảng 40% tổng kim ngạch XK sang thị trường EU Khi XK thủy sản qua các thị trường này thì chúng ta cần lưu ý đến các rào cần kỷ thuật như: tăng cường kiểm soát chất lượng, cấm sử dụng một số lượng thuốc kháng
sinh và caé luật chống bán phá giá
Nhận xét :
Hiện nay, ngành thủy sản Việt Nam đang ngày càng phát triển Nổi bật nhất là 2 mặt hàng tôm và cá, đây là 2 mặt hàng XK đạt kim ngạch khá cao bên
cạnh đó thì Việt Nam đang có xu hướng mở rộng thị trường sang các nước Châu
Á và sang thị trường Bỉ một trong những thị trườný tiểm năng hiện nay của Việt Nam về nhập khẩu tôm Ngoài những thuận lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên
phong phú thì ngành thủy sản còn có những thuận lợi như nguồn lao động dồi dào và sự ưu đãi tài trợ về tài chính từ phía chính phủ dành cho ngành thủy thì
hiện nay ngành thuỷ sản Việt Nam lại phải đối mặt với những khó khăn thách
thức từ môi trường bên ngoài như sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh và những rào cẩn thuế quan như thuế chống bán phá giá, thuế Bond (thuế tạm thời) và hàng rào phi thuế quan như rào cản về kỹ thuật về an toàn vệ sinh
thực phẩm, dư lượng thuốc kháng sinh trong cá và tôm và chất Malachite Green
có trong cá ở thị trường EU Nhìn chung để có thể thâm nhập vào thị trường
ChAu Au thì các doanh nghiệp Việt Nam cần phải tim hiéu va nắm bat rd,
chính xác thông tin ở các thị trường mà các doanh nghiệp dự định sẽ thâm nhập
đồng thời các doanh nghiệp nên tham gia vào các hội chợ triển lãm về thuỷ sản
để có thể quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng trong và ngoài nước
Trang 18
CHUONG 3: MUC TIEU VA GIAI PHAP CHO NGANH THUY HAI
SAN XUAT KHAU CUA VN
L Các mục tiêu cho ngành thủy sản:
1 Tốc độ tăng trưởng hàng năm theo chỉ tiêu gia tri:
Tốc độ tăng trưởng toàn ngành bình quân là 15,1% trong suốt cả thời kỳ từ
2001 đến 2010; Trong đó giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân hằng năm là 16,8%
và giai đoạn 2006-2010 là 13,5%
Vào năm 2005, giá trị sản xuất ngành thủy sản chiếm tỉ lệ 18,9% tổng giá trị sản xuất toàn tỉnh; Vào năm 2010, giá trị sản xuất ngành thủy sản chiếm tỉ lệ 18,1%
tổng giá trị sản xuất toàn tỉnh
Cụ thể ở các lĩnh vực kinh tế nội bộ ngành như sau:
- Khai thác thủy sản tăng bình quân hàng năm 8§,0% trong suốt thời kỳ 2001-
2010
- _ Nuôi trồng thủy sản tăng bình quân hàng năm 39,5% trong suốt thời kỳ 2001
- 2010; Trong đó giai đoạn 2001 - 2005 tăng bình quân hàng năm 65,0%, giai
đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân hàng năm là 18,0%
- Chế biến thủy sản tăng bình quân hàng năm trong suốt thời kỳ là 17,7%;
Trong đó giai đoạn 2001 - 2005 tăng bình quân hàng năm là 18,9%, giai
đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân hàng năm là 16,5%
- - Dịch vụ thủy sản tăng bình quân hàng năm 12,0% giai đoạn 2001 - 2005 va 15,0% giai đoạn 2006 - 2010
Cơ cấu nội bộ ngành kinh tế thủy sản ở các thời kỳ năm 2000, 2005 và năm
2010 được thể hiện ở bảng đưới đây:
Bắng 5: Cơ cấu nội bộ ngành kinh trế thủy sản năm 2000, 2005 và năm 2010
Đơn vị tính: %
Phát triên mạnh kinh tế biên đi đôi với bảo vệ môi trường và an ninh vùng biên Coi
trọng các khâu khai thác, nuôi trông, chê biến, dịch vụ và bảo vệ nguôn lợi; trọng
tâm là khâu nuôi trồng và chế biến xuất khẩu
Trang 19
2 Nuôi trồng thuỷ sản:
Đây mạnh nuôi trồng nhất là nuôi tôm thịt, khuyến khích chuyển dịch các vùng đất gần biển có điều kiện phù hợp cho nuôi tôm thịt, kể cả diện tích trồng lúa,
màu sang nuôi tôm Bên cạnh đó cũng có các chính sách hỗ trợ nhà đầu tư, nhân
dân xây dựng hạ tầng, vay vốn để nuôi tôm
Mục tiêu đến năm 2005 diện tích nuôi tôm đạt 3000 ha và năm 2010 đạt
4000 ha áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học kỹ thuật nuôi trồng và giống, phấn
đấu đạt sản lượng nuôi tôm 9.000 tấn và năm 2005 và 20.000 tấn vào năm 2010
Ngoài nuôi tôm thịt, khuyến khích phát triển mạnh nuôi tôm giống, nuôi cá nước
ngọt, nuôi trồng một số loại nhuyễn thể giá trị cao
- Xây dựng đồng bộ hệ thống giống, thức ăn, thuốc trị bệnh, dịch vụ kỹ thuật và
công tác kiểm dịch giống thủy sản
Bảng 6: Mục tiêu nuôi trồng đến năm 2010:
Mở rộng ngư trường, tiếp tục thực hiện chương trình đánh bắt xa bờ trên cơ
sở chuyên đổi ngành nghè phù hợp đi đôi nâng cao trình độ áp dụng thành tựu khoa
học kỹ thuật trong khai thác để trên cùng một sản lượng khai thác nhưng giá trị tăng
lên đáng kể, đầu tư dịch vụ hậu cần, tổ chức chế biến tiêu thụ có hiệu quả; khai thác vùng ven bờ phù hợp để bảo vệ tài nguyên, môi trường
Bảng 7: Mục tiêu sản lượng khai thác đến năm 2010
Trang 20
II Giải pháp phát triển ngành thủy sản
we Một là: Xây dựng chiến lược sản phẩm Đây là giải pháp nhằm làm cơ sở
và định hướng, từng bước tạo lập tên tuổi và khẳng định uy tín của các doanh
nghiệp trên thị trường Cụ thể xây dựng chiến lược giống thủy sản ở tầm quốc
gia để định hướng phát triển thủy sản theo hướng có hiệu quả, phát triển giống
phù hợp với điều kiện quy hoạch lãnh thổ, giảm thiểu tính tuỳ tiện trong sử dụng
giống, kiểm soát và phòng chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản Xây dựng
được nguồn nguyên liệu thủy sản xuất khẩu bển vững Đa dạng hoá sản phẩm
Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu thủy sản Việt Nam bằng cách
tiếp tục hoàn chỉnh chương trình đánh bắt xa bờ có chiến lược phát triển vùng
nuôi trồng thủy sản, quy hoạch cụ thể cá vùng nuôi trồng và khai thác Phối hợp
phát triển cơ sở hạ tầng môi trường và khai thác đặc biệt là phải phát triển thủy
lợi thích hợp cho nuôi
trồng đồng thời giữ gìn môi trường sinh thái
» Hai là: Đầu tư thiết bị máy móc, công nghệ tiên tiến hiện đại, đồng bộ, áp
dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao
động Đồng thời tăng cường công tác kiểm soát và quản lý chất lượng sản
phẩm Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP
wa Ba la: Đẩy nhanh quá trình đàm phán để sớm gia nhập tổ chức thương mại
thế giới (WTO) Nhà nước cần tổ chức, hướng dẫn và nghiên cứu chỉ tiết các
điều khoản của Hiệp định thương mại Việt - Mỹ, Luật chống bán phá giá của
Mỹ cho cá doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam quán tiệt và vận dụng khi cần
thiết Mặt khác, Nhà nước cần phối hợp chặt chế giữa Nhà nước và các tổ chức
liên kết của các doanh nghiệp (Hiệp hội, câu lạc bộ, hội nghề nghiệp ) để giải
quyết các tranh chấp thương mại và đàm phán để khắc phục cá hàng rào phi
thuế quan cần trở các hoạt động thương mại nhằm bảo hộ sản xuất trong nước
» Bốn là: Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và công tác xúc tiến thương mại Tổ
chức hệ thống thông tin phản ánh kịp thời sự biến động thị trường, nhu cầu của
người tiêu dùng Các doanh nghiệp Việt Nam cần am hiểu tường tận về thị
trường xuất khẩu thông qua việc nghiên cứu bằng các tư liệu và trên thực địa,
mở cácvăn phòng đại diện ở nước ngoài, các hội chợ triển lãm Mặt khác, các
doanh nghiệp cần tích cực quảng cáo về các mặt hàng thủy sản của mình trên
các trang web
Trang 21
vw Năm là: Chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực Đây là giải pháp mang tính chiến lược đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của xuất
khẩu thủy sản vào thị trường này trong thời gian tới Vì vậy cần đào tạo và đào
tạo lại cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ thị trường nhằm đáp ứng được các đòi hỏi của kinh doanh quốc tế và trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, sự am hiểu pháp luật trong nước và quốc tế
Trang 22
PHAN 2
PHAN TICH TINH HINH XKTS
CUA CONG TY
Trang 23
TOM TAT NOI DUNG
Phan II : Phan tich vé tinh hinh XKTS 6 céng ty Nam Việt
* Chương I: Tổng quan công ty
- Trang thiết bị máy móc : băng chuyển, máy cấp đông, tủ đông tiếp xúc, kho
bảo quản, máy rọc da
- - Cơ sở vật chất : có 3 nhà máy đông lạnh
- - Lao động : có 5.000 công nhân
- _ Vốn đầu tư: 54 tỷ đồng
% Chương II: Phân tích tình hình Xuất Khẩu
- _ Doanh thu : hơn 1000 tỷ đồng
- - Sản lượng xuất khẩu 25.000 tấn
- Cơ cấu thị trường :
- - Mỹ xuất khẩu : 1.250 tấn
- Chau A : 10.000 tấn
- Chau Au: 125.000 tan
- Chau Uc: 1.250 tấn
¢* Chuong III: Phan tích quy trình chế biến :
- Khau lấy nguyên liệu
- - Khâu chế biến : theo khối, theo IQF
s* Chương V : Các yếu tố ảnh hưởng
A/ Rào cản thương mại
- Thuế chống bán páh giá
- - Thuế tạm thời B/ Rào cản kỷ thuật
- _ Về dư lượng thuốc kháng sinh
Trang 24
PHAN I: PHAN TICH TINH HINH XUAT KHAU THUY
SAN O CONG TY NAM VIET
CHUONG 1: TONG QUAN VE CONG TY
L1 Quá trình thành và phát triển
Trước đây công ty Nam Việt trực thuộc của tỉnh Đội An Giang Trong quá
trình hoạt động kinh doanh: xây dựng dân dụng, công nghiệp giao thông, cầu
đường, thủy lợi, sản xuất gạch bông, mỡ bôi trơn, phèn, sản xuất và kinh doanh
vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, khai thác chăn nuôi thủy sản, chế biến thức
ăn gia súc, kinh doanh nông sản (bắp, đậu, mè, cám )xay xác và kinh doanh
lương thực
Trong quá trình không ngừng phát triển đi lên, do yêu cầu cá nhân của
một số thành viên trong ban lãnh đạo của công ty đã vượt mức giới hạn cho phép
trong lĩnh vực kinh doanh đối với các ngành quân đội và không bao Lầu Công Ty
TNHH Nam Việt ra đời, căn cứ giấy phép số 363 GPUB ngày 2 tháng 1 năm
1993 của UBND tỉnh An Giang quyết định chính thưé cho thành lập
Địa chỉ trụ sở chính : Đường Lê Văn Nhung, phường Mỹ Bình, Thành Phố
Long Xuyên, tỉnh An Giang Công ty gồm 03 thành viên
— Ông Doãn Tới : Giám Đốc Công Ty
— Ông Nguyễn Tuấn Anh: Phó Giám Đốc Công Ty
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
— Xây dựng đường bộ giao thông
— Chế biến thức ăn cho cá
— Đóng bè, làm ao nuôi cá nước ngọt, đầu tư cá bố mẹ vào trại giống, đặc biệt
nuôi cá tra — basa là thế mạnh lớn nhất của công ty, số lượng bè lên đến 60 bè,
trị giá mỗi bè vào khoảng 1 tỷ /cái Ngoài bè ra còn một phần không nhỏ là hầm
ao nuôi chiếm khoảng hàng chục ha Doanh số hàng năm thu được khoảng 5
triệu USD, chủ yếu bán cho các công ty chế biến xuất khẩu thủy sản trong tỉnh
Chính lợi thế nguồn hàng nguyên liệu này bà con ngư dân, đại lý nguyên
liệu, các công ty khác bắt đầu đầu tư vào việc nuôi cá tra — basa, đã làm cho giá
Trang 25
lên và đã nay sinh yéu cau cá nhân
Tháng 6 năm 1999, thành viên ông Phan Văn Thảo xin rút vốn ra thành lập công ty riêng
Tháng 10 năm 2000 thành viên ông Nguyễn Tuấn Anh, xin vốn ra thành lập công ty riêng và được thay thế bổ sung vào một thành viên mới là Bà Dương Thị Kim Hương
Vậy cho đến thời điểm này Công Ty TNHH Nam Việt chính thức chỉ còn 2 thành viên Ngày 1 tháng 11 năm 2000, được sự đồng ý của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh An Giang của UBND Tỉnh An Giang Chỉ nhánh của công ty TNHH Nam Việt được ra đời
Công Ty tên: Nhà máy đông lạnh chế biến thủy hải sản Nam Việt Địa chỉ chi nhánh: 19 D Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
Tổng số vốn điều lệ là: 54 tỷ đổng
Tổng số lao động: 5000 người Ngành nghề kinh doanh của chỉ nhánh: Chế biến, kinh doanh thủy hải sản
XK
San phẩm chính: cá ba sa, cá tra đông lạnh
Thị trường chính: Châu Âu, ChâuMỹ, Châu Á, Châu Úc
Công ty hiện có 1 nhà máy đông lạnh và dự kiến sắp tới sẽ đưa thêm 2 nhà máy vào hoạt động
e Nhà máy đông lạnh Nam Việt
e Nhà máy đông lạnh Thái Bình Dương ( dự kiến tháng 11 sẽ chính thức đưa và hoạt động )
e Nhà máy đông lạnh Đại Tây Dương (dự kiến tháng 12 sẽ chính thức
đưa vào hoạt động)
1.2 Chức năng - Nhiệm Vụ — Phạm vỉ nghiên cứu
Trang 27
1.2.1 Chức năng - nhiệm vụ của các phòng bạn
Phòng quản lý chất lượng: là bộ phận chịu trách nhiệm chính về mặt
chất lượng sản phẩm từ đầu vào cho đến đầu ra và có trách nhiệm kiểm
tra, giám sát toàn bộ dây chuyển sản xuất
Phòng điều hành sản xuất ; có nhiệm vụ lên kế hoạch và giám sát xem
nhân viên có hoạt động đúng với với tiến độ hay không và phân bổ, bố trí
nhân viên cho phù hợp Trong coi việc sản xuất tất cả các khâu từ khâu
mang hàng về cho tới khâu thành phẩm, cuối cùng
Phòng xuất nhập khẩu: tổ chức việc thực hiện và thanh toán các hợp
đồng xuất nhập khẩu, đảm nhận công việc giao nhận hàng hoá xuất nhập
khẩu và kinh doanh N goài ra còn có nhiệm vụ làm marketing
Phòng tài chính kế toán: tổ chức toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh
tế, kế hoạch và hạch toán kinh tế của công ty, lập kế hoạch các nguồn
vốn, kế hoạch chỉ phí để xuất phương pháp qủan lý, phương thức hạch
toán, bảo tổn và sử dụng tốt nhất mọi nguồn vốn để đưa vào sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả đồng thời lập kế hoạch tổ chức phân phối lợi nhuận
và tích lũy lợi nhuận Phòng kế toán sẽ hổ trợ cho phòng xuất nhập khẩu
trong việc thanh toán tiền hàng giữa công ty và khách hàng nước ngoài,
nhu chuyển tiển vào tài khoản của các công ty ở ngân hàng, mở L/C hay
thực hiện việc chuyển tiền TTR trong trường hợp hợp đồng quy định
Phòng quản lý nhân sự: có nhiệm vụ tuyển dụng nhân viên quản lý các
vấn để về lao động như chính sách bảo hiểm lao động và nắm vững số:
lượng lao động, cán bộ, công nhân viên
L2.2 Pham vi kinh doanh Chế biến cá tra, cá basa
Xuất khẩu cá tra, cá basa
Trang 28
Công ty có cả một đội ngũ nhân viên hùng hậu với hơn 5000 người Chủ
yếu là các công nhân có trình độ chiếm tỷ trọng khá cao Trong đó, có khoảng
100 — 150 nhân viên có trình độ từ cao đẳng trở lên phần đông trong số này là những nhân viên văn phòng đã có kinh nghiệm lâu năm số còn lại là ca một đội ngũ kỷ thuật chuyên ngành về thủy sản.Và 1000 nhân viên là tốt nghiệp từ khoa trung cấp có trình độ chuyên môn và tay nghề cao Đây là một lợi thế cho công ty Công ty đang có dự tính sẽ tuyển thêm lao động để làm việc tại 2 nhà máy Đại Tây Dương và Thái Bình Dương đây là 2 nhà máy mà công ty dự tính
sẽ chính thức đưa vào hoạt động vào tháng 11 và tháng 12 sắp tới
1.4 Cơ sở vật chất
Công ty có 3 phân xưởng chính
- Nhà máy đông lạnh Nam Việt
- Nha may đông lạnh Nam Việt / Thái Bình Dương
- Nhà máy đông lạnh Nam Việt / Đại Tây Dương
Bảng 9: Tình hình các trang thiết bị, máy móc
Số lượng Công suất
Băng chuyển, cáp đông siêu tốc 4 cái 500kg thành phẩm/1h
Tủ đông tiếp xúc, cấp đông cho sp đông | 12 cái 1000kg/ 1 mẻ/ 1h40°
Trang 29
1.4 Két qua hoạt động kinh doanh
Hiện nay, thì thị trường xuất khẩu thủy sản đang gặp phải khá nhiều khó
khăn như hàng rào về thuế quan, hàng rào phi thuế quan nhưng bên cạnh đó thì
ngành thủy sản cũng gặp những điều kiện thuận lợi như nhu câu về sản lượng
thủy sản trên thế giới ngày càng gia tăng Đây là một cơ hội cho ngành thủy sản
Việt Nam nói chung và cho công ty Nam Việt nói riêng Trong năm 2004 Việt
Nam đã xuất khẩu 531.325,85 tấn thuỷ sản một số lượng khá lớn Riêng công ty
Nam Việt thì trong năm 2004 đã XK khoảng 25.000 tấn thuỷ sản và thu về hơn
1000 tỷ đồng Hiện nay, công ty đang có dự tính mở rộng thị trường sang các
nước như: EU, Canada, Korea, china, Switzeland
Trang 30
nước mới chính thức đầu tư vào các nhà máy chế biến sản phẩm thủy sản là
khoảng 30% quỹ đầu tư và 16.2% tổng số vốn đầu tư cho lĩnh vực thủy sản là dành cho lĩnh vực dịch vụ với khoản đầu tư này nó đã mở ra một lối đi mới cho ngành thuỷ sản Việt Nam Đồng thời đây được coi là giai đoạn phôi thai của công ty Nam Việt do đó công ty chưa có nhiều kinh nghiệm trong cách thức tổ chức và quản lý chất lượng cũng như công ty chưa có cơ hội để tìm hiểu, thâm nhập nhiều vào các thị trường lớn và chưa xây dựng cho mình được các mối quan hệ làm ăn lÂu dài với các đối tác kinh doanh ở các thị trường mà công ty
muốn thâm nhập.Vì vậy kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty ở năm 2001
chỉ ở mức 11,7 triệu USD
Nhưng đến năm 2002 thì con số này đã tăng lên 25,20 triệu USD tăng gần gấp đôi so với năm 2001 Sự gia tăng này có được là do lượng nhu cầu về thủy
sản trên Thế Giới ngày càng gia tăng bên cạnh đó ngành thuỷ sản Viêt Nam
đang trên đà phát triển do sự mở rộng giao lưu hợp tác với các nuớc trên Thế
Giới và việc tham gia vào các tổ chức Quốc tế như APEC (1998), Hiệp Định
TRUONG ĐHDL ~KTCN|
„
Trang 31
Thương Mại Việt Mỹ (7/2000) đã tạo diéu kién dé viéc trao d6i buôn bán giữa
Việt Nam và các nước trở nên dễ dàng hơn Ngoài ra, sự gia tăng này một phần
là do công ty có những chính sách quản lý chất lượng khá chặt chẽ theo một hệ
thống khép kín đã tạo ra được những sản phẩm đạt chất lượng tốt, đạt yêu cầu
về chất lượng ở các thị trường nhập khẩu Và một phần cũng do sự am hiểu về
nhu cầu thị trường, đặc điểm của từng thị trường để để ra những chính sách sản xuất phù hợp giúp cho công ty có cơ hội để làm ăn lâu dài với các đối tác lớn và
khó tính như thị trường EU Đến năm 2003 thì con số 25.20 triệu USD này lại
tiếp tục tăng lên đến 36 triệu USD tăng khoảng 11 triệu USD tuy tốc độ tăng
trưởng trong năm 2003 (chỉ khoảng 70%) không cao so với năm 2002 (tốc độ
tăng trưởng khoảng 215.38%) nhưng phần nào cũng thể hiện được hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm 2003 Năm 2003 là năm nổi bật nhất của ngành thủy sản với vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basa ở thị trường Mỹ Vụ kiện này,
đã làm cho sản lượng, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói chung và
của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nói riêng giảm một cách đáng kể Đã
khiến cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản phải điêu đứng một thời gian khá lâu Không khác gì các doanh nghiệp thủy sản khác tình hình xuất khẩu thuỷ
sản của công ty cũng bị ảnh hưởng không kém thể hiện ở sản lượng thủy sản xuất sang thị trường Mỹ đã giảm khá nhiều từ 70% năm 2002 còn 6% năm 2003
đó là lý do làm cho tốc độ tăng tưởng của công ty năm 2003 chỉ khoảng 70%
Nhưng đến năm 2004 thì tốc độ tăng trưởng của công ty đã được phục hồi và đạt
hơn 90% so với năm 2003 đó là nhờ vào cách thức quản lý có hiệu quả của các
cấp lãnh đạo Hiện nay, công ty không còn xuất khẩu thủy sản sang thị trường
Mỹ nữa mà tập trung vào các thị trường Châu Âu như: Korea, China, Canada,
Switzeland
Trang 32
II.2 Tinh hình hoạt động XK thủy sản theo cơ cấu mặt hàng
Bang 10: Tình hình XKTS theo cơ cấu mặt hàng
đây là cơ hội cho công ty vì đây cũng là 2 mặt hàng XK chủ lực của công ty
Hàng năm công ty xuất khẩu hàng ngàn tấn cá tra, cá basa
Qua biểu đồ trên ta nhận thấy sản lượng cá XK của công ty trong 4 năm
qua có chiều hướng tăng khá nhanh cụ thể trong năm 2001 sản lương cá tra chỉ
khoảng 3.600 tấn nhưng đến năm 2004 thì sản lượng này đã lên tới 20.000 tấn
một sự gia tăng đáng kể Sản lượng cá tra gia tăng nhiều là do công ty ngày càng
mở rộng thêm thị trường và mở rộng thêm quy mô sản xuất Hiện nay, công ty
đã áp dụng rất nhiều trang thiết hiện đại tiên tiến để đưa vào quy trình sản xuất
nhằm nâng cao hiệu quả và giảm bớt chỉ phí Trong đó cá tra là mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của công ty nó chiếm tỷ trọng khá cao khoảng 80% tổng sản lượng
xuất khẩu thủy sản của công ty
Cá basa cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty tuy nó chỉ chiếm khoảng 15% trong tổng giá trị hàng XK của công ty Nhưng nó cũng có tốc độ
tăng đáng kể biểu hiện năm 2001 công ty chỉ xuất khoảng 675 tấn nhưng đến
năm 2003 đã lên 2100 tấn tăng gấp 3 lần so với năm 2001 Sản lượng cá sỡ dĩ
tăng nhanh như vậy là do trong giai đoạn này nhu cầu về sản luợng cá ngày
càng tăng và do trình độ kỷ thuật của công ty ngày càng được nâng cao Nhưng
sản lượng đó không dừng ở mức 2100 tấn năm 2003 mà lại tiếp tục tăng lên đến
3.750 tấn 2004 Tuy năm 2003 là năm nổi cộm về việc Mỹ kiện Việt Nam về
việc bán phá giá nhưng ở năm nay sản lượng cá của công ty vẫn tăng vì công ty
đã kịp thời chuyển hướng đâu tư sang một thị trường khác
Trang 33
Ngoài 2 loại cá tra, cá basa thì công ty còn xuất khẩu các loại cá nước
ngọt như cá lóc, cá he Loại cá này chiếm tỷ trọng rất ít khoảng 5% Nhưng nó
cũng có tốc độ tăng đáng kể như năm 2001 chỉ là 225 tấn nhưng đấn năm 2004
đã lên 1.250 tấn tăng gấp 5.5 lần so với năm 2001 chỉ sau 4 năm hoạt động
Bên cạnh những sản phẩm xuất khẩu chính ra công ty đã tận dụng những phụ phẩm để chế biến ra các loại sản phẩm phụ khác như da cá, dầu cá và bột
cá, hàng năm công ty đã sản xuất khoảng 3.000 tấn dầu cá, 6.000 tấn da và
4.670 tấn bột cá Các phụ phẩm này sản xuất chủ yếu để bán ở thị trường nội
địa Mặc dù đây không phải là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty nhưng
cũng phần nào góp phần nâng cao lợi nhuận và giảm chi phí sản xuất đồng thời
thể hiện được sự đa dạng hoá của công ty về chủng loại mặt hàng sản xuất cũng
như thể hiện đuợc khả năng cạnh tranh của công ty trên thương trường
H.3 Phân tích tình hình hoạt động XK thủy sản theo cơ cấu thị trường
A Tình hình XK thủy sản theo cơ cấu thi trường
Trang 34
Bảng 11: Tình hình XK thủy sản theo cơ cấu thị trường
Theo biểu đồ trên ta thấy thị trường xuất khẩu của công ty tương đối rộng
khắp và đạt hiệu quả khá cao trong năm 2004 Công ty hợp tác làm ăn với
hơn 37 thị trường khác nhau như:
Europe: Belgium, Czech Republic, Denmark, France,Germany, Greece,
Holland, Italy, Latvia, Lithuania, Poland, Russia, Spain, Sweden, Switzerland,
UK
America: Canada, USA, Mexico, Dominican Republic
Asia: Brunei,China, Hongkong, Indonesia, India, Japan, Korea, Kuwait,
Lebanon, Malaysia, Parkistan, the Philippines, Singapore, Taiwan, Thailand,
Trang 35Đây được coi là thị trường tiểm năng nhất của công ty trong năm 2001 và
2002 Năm 2001 công ty đã xuất khẩu sản lượng cá basa và cá tra xuất khẩu
sang thị trường này tăng so với năm 2001 là 2700 tấn tương đượng 13.5 triệu
USD nhưng đến năm 2003 thì sản lượng cá xuất khẩu sang thị trường này lại
giảm một cách đáng kể từ 6300 tấn năm 2002 xuống còn 420 tấn và đến năm
2004 thì lại tăng nhẹ một khoảng là 80 tấn Ta nhận thấy đây là một thị trường
tiểm năng của công ty nhưng đồng thời lại là thị trường khó thâm nhập nhất
điển hình là sản lượng thủy sản xuất khẩu sang thị trường này có xu hướng giảm
mạnh trong năm 2003 so với các thị trường khác vì:
- Ngoài sự cạnh tranh với các mặt hàng thủy sản từ Trung Quốc và Asean
thì công ty còn chịu ảnh hưởng của vụ kiện bán phá giá cá tra và cá
basa Vụ kiện này đã làm cho sản lượng cá xuất sang Mỹ giảm một cách
đáng kể vì hầu hết các mặt hàng các tra và cá basa muốn xuất khẩu đều
phải đóng một mức thuế khá cao là 53% - 68% đây là mức thuế cao nhất
đối với công ty Nam Việt với mức thuế suất này đã làm cho giá cả hàng
hoá tăng một lượng đáng kể
- _ Kế đến là rào cản về kỹ thuật: Mỹ đã quy định tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm như đối với hàng thủy sản phải đảm bảo được dư lượng thuốc
kháng sinh tối đa đựơc phép là 5ppb nhưng đến tháng 6 năm 2002, Mỹ đã
Trang 36
hạ giới hạn bị loại từ 5ppb xuống còn 0,3 ppb trong năm 2003 Tất cả đều
phải theo các tiêu chuẩn của HACCP (hệ thống phân tích các mối nguy
qua các điểm kiểm soát tới hạn )
- _ Hiện nay, Mỹ lại tiếp tục áp dụng hàng rào bảo hộ mới đối với các hàng
hoá nhập khẩu sang Mỹ như thuế tạm thời Công ty phải đóng ký quỹ một
số tiền bằng nhập khẩu trong vòng một năm nhân với thuế suất thường số
tiền ký quỹ này sẽ gấp đôi số thuế quan ước lượng
- - Ngoài ra, Mỹ cũng dự kiến sẽ áp dụng hạn ngạch đối với cá basa của Việt
Nam khi xuất sang Mỹ
Hiện nay, công ty đang có khuynh hướng mở rộng sang các thị trường ChÂu Á
còn về thị trường Mỹ công ty đang dự tính sẽ tạm ngưng xuất khẩu để dồn hết
vào các thị trường tiểm năng khác
Mã Lai 15%
Singapore 60%
Đây được coi là thị trường tiểm năng của công ty, nó chiếm khoảng 10%
trong tổng số sản lượng xuất khẩu thủy sản sang các thị trường trọng điểm của
công ty trong năm 2001 Đến năm 2002 thì sản lượng công ty xuất khẩu sang thị
trường này là 1.800 tấn tăng 1.440 tấn tương đương gấp 5 lần so với năm 2001
Đây là một mức tăng đáng kể sau 2 năm hoạt động Không những tăng về sản
lượng xuất khẩu mà ở thị trường này công ty còn tăng cả về thị phần Trong năm
2002 thị phân xuất khẩu sang thị trường này đã tăng 10% gấp đôi so với năm
2001 Đến năm 2003 thì sản lượng xuất khẩu sang thị trường này lại tiếp tục tăng
mặc dù trong năm nay đã diễn ra vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basa của Mỹ
Vào năm 2003 thì sản lượng xuất khẩu là 7.000 tấn so với năm 2002 là 1.800 tấn
Trang 37
thì năm 2003 công ty đã tạo nên một bước nhảy vot khá cao tăng 5.200 tấn tương
đương với tốc độ tăng trưởng là 288,88% Sự gia tăng này có được là do công ty
đã hết sức chú trọng và quan tâm đến thị trường đồng thời do thị trường có
những đặc điểm phong tục tập quán gần giống với Việt Nam và có vị trí địa lý
gần với Việt Nam điểu này đã tạo nên sự thuận tiện cho việc xuất khẩu hàng
hoá Nhưng đến năm 2004 thì sản lượng này lại có tốc độ tăng trưởng giảm san
lượng chỉ ở khoảng 10.000 tấn, tăng 3.000 tấn so với năm 2003, tốc độ tăng là
42,85% như vậy ở năm 2004, tốc độ tăng của công ty ở thị trường này có xu
hướng giảm nhưng trên thực tế thì năm 2004 sản lượng công ty đã đạt mức xuất
khẩu khá cao 10.000 tấn nếu so với lúc công ty mới bắt đầu hoạt động (năm
2001) thì sản lượng này đã tăng rất nhanh 9.640 tấn tương đương 27,78 lần —
một sự tăng trưởng vượt bận chỉ trong vòng 4 năm hoạt động
e Thị trường Hong Kong
Đây là một thị trường khá quen thuộc đối với công ty Trong năm 2001
sản lượng xuất khẩu sang Hong Kong là 112,5 tấn Ở giai đoạn này công ty chỉ
vừa mới bước vào hoạt động vì vậy, sản lượng xuất khẩu chưa được cao do công
ty chưa nắm bắt được thị trường và chưa tạo được nhiều mối quan hệ với các đối
tác trong khu vực Đến năm 2002 thì sản lượng đã được 450 tấn tăng 337,5 tấn so
với năm 2001 và đến năm 2003 thì sản lượng xuất khẩu của công ty sang thị
trường này là 1.400 tấn tăng 950 tấn tương đương với tỷ trọng 211,1%, con số
này cho thấy tốc độ tăng trưởng của công ty trong năm 2003 là khá cao Vì công
ty đã dần dần tạo được mối quan hệ làm ăn với các đối tác trong thị trường này
và đồng thời công ty đã dần dần lấy được` lòng tin nơi khách hàng thông qua
những sản phẩm đạt được chất lượng cao Điều đó đã dẫn đến sản lượng xuất
Trang 38
khẩu thủy sản vào năm 2004 của công ty đã đạt được mức sản lượng 2.000 tấn
tăng 600 tấn so với năm 2003 Như vậy chỉ trong vòng 4 năm công ty đã gia tăng sản lượng lên gấp hơn 17 lần so với đầu năm 2001
thủy sản sang thị trường này khoảng hàng ngàn tấn Hiện nay, sản lượng thủy
sản ở thị trường này đang có chiều hướng gia tăng Năm 2001 sản lượng xuất
khẩu thủy sản đạt 135 tấn cao hơn so với Hong Kong là 22,5 tấn Đến năm 2002
thì sản lượng này đã lên đến 720 tấn tăng gấp 5 lần so với năm 2001 Như vậy chỉ sau 2 năm hoạt động công ty đã được mức xuất khẩu khá cao ở thị trường này Sở đĩ sản lượng gia tăng nhanh như vậy là vì công ty đã tạo được nhiều mối
quan hệ làm ăn tốt với các đối tác ở thị trường này và đồng thời đã tạo được
niềm tin của người tiêu dùng ở đây Bên cạnh đó, Singapore là một trong những
thị trường được đánh giá là có chế độ thương mại tự do nhất thế giới, áp dụng rất
ít rào cản thương mại Hơn 96% hàng nhập khẩu vào đây được miễn thuế quan hoặc chỉ chịu mức thuế rất thấp ngoại trừ các hàng hoá như: rượu, thuốc lá, xe đây chính là lợi thế cho hàng hoá của công ty khi xuất sang thị trường này Đồng thời ở thị trường này không yêu cầu cao và nghiêm ngặt về chất lượng như
ở Mỹ, Nhật Bản Vì vậy, có khá nhiều công ty đã xuất khẩu hàng hoá sang thị
trường Singapore tạo ra sự cạnh tranh gay gắt Đây cũng là một điều bất lợi đối với công ty Tuy vậy, nhưng đến năm 2003 thì sản lượng xuất khẩu của công ty
vẫn tiếp tục tăng và đạt được 2.240 tấn tăng 1.520 tấn so với năm 2002 nhưng
tốc độ tăng ở năm 2003 (211,1% ) thấp hơn so với năm 2002 (433,3% ) khoảng
Trang 39
222,2% Tuy tốc độ tăng trưởng ở năm 2003 không cao nhưng trên thực tế sản
lượng của công ty xuất khẩu sang thị trường này đã chiếm được thị phần tương
đối cao 32% Năm 2004 thì con số này lại tiếp tục tăng lên và đạt 4.000 tấn,
đây được xem là sản lượng xuất khẩu cao nhất trong 4 năm qua chiếm 40% tổng
sản lượng xuất khẩu của ChÂu Á trong năm 2004 Ở năm này, thì tốc độ tăng
trưởng của công ty có chiều hướng giảm so với năm 2003, chỉ đạt được 78,57%
nhưng nếu so với năm 2001 thì năm 2004 đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao
270,32% một tốc độ tăng vọt đáng chú ý Vì thị trường này ngày càng được mở
rộng hơn, nhu cầu về thủy sản ở đây lại khá cao và việc XK hàng hoá sang thị
trường này lại rất dễ dàng Đây chính là lợi thế cho các doanh nghiệp thủy sản
nói chung và cho công ty Nam Việt nói riêng
Ở thị trường này công ty chỉ mới bắt đầu thâm nhập vào năm 2002 Vì vậy,
sản lượng xuất khẩu thủy sản sang thị trường này còn ở mức trung bình, chưa
nhiều như Hong Kong, Singapore và thị phần cuả thị trường này cũng tương đối
thấp khoảng 5% trong năm 2004 năm 2003 thì sản lượng xuất khẩu thủy sản ở
thị trường này là 70 tấn nhưng đến năm 2004 sản lượng này đã đạt được mức
200 tấn, tăng 130 tấn so với năm 2002 va` đạt được tốc độ tăngtrưởng 185,7%
Đây cũng có thể được xem như là một thị trường tiểm năng trong tương lai của
công ty Hiện nay, Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu chiếm tỷ trọng tương đối ở
Việt Nam và ngày càng có nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang thị
trường này vì nhu cầu thuỷ sản ở đây là khá cao
e Thị trường Brunei
Trang 40
Đây là một thị trường còn rất mới mẻ với công ty, công ty chỉ mới bắt đầu
thâm nhập thị trường này vào năm 2003 Tuy vậy, sản lượng xuất khẩu thủy sản sang thị trường này vào năm 2003 đạt được 140 tấn chiếm 2% thị phần trong tổng thị phần xuất khẩu thủy sản của ChẦÂu Á Thị phần này cao hơn so với ở Hàn Quốc là 1% với sản lượng 70 tấn (năm 2003) Và đến năm 2004 thì sản lượng này đạt đươc 250 tấn tăng 110 tấn tương đương với tốc độ tăng trưởng là 78,5% Trong tương lai đây sẽ là thị trường công ty nhắm đến
+ THỊ TRƯỜNG CHẦU ÂU:
BIEU DO 14 : TÌNH HÌNH XK SANG CHÂU ÂU
Đức 40%