NGUYỄN THỊ THANH NGÂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CÁC LOẠI BIẾN CHỨNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CÁC LOẠI BIẾN CHỨNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ BIẾN CHỨNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ
NĂM 2017-2018
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
CẦN THƠ - 2018
Trang 2NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG,
CÁC LOẠI BIẾN CHỨNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU
TRỊ Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ
NĂM 2017-2018
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ThS.BsCKII KHA HỮU NHÂN
CẦN THƠ – 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu giúp tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Phòng Công tác sinh viên, Bộ môn Nội trường Đại học Y Dược Cần Thơ, khoa Nội Tiêu hóa – Huyết học lâm sàng và Phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện luận văn
Với tấm lòng của người học trò, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Ths.BsCKII Kha Hữu Nhân, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng truyền đạt kiến thức và chỉ bảo tận tụy cho tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Trưởng khoa BS Bồ Kim Phương, cảm ơn các anh chị bác sĩ, điều dưỡng Khoa Tiêu hóa bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ vì sự giúp đỡ chân thành, nhiệt tình, đã dành rất nhiều thời gian chia sẻ kinh nghiệm và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến các bệnh nhân đã tích cực hợp tác, tham gia nghiên cứu giúp tôi hoàn thành được luận văn này
Cần Thơ, tháng 06 năm 2018
NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực, được thu thập một cách chính xác và chưa từng có ai công bố trong bất kì luận văn hay nghiên cứu nào
Cần Thơ, tháng 06 năm 2018
NGUYỄN THỊ THANH NGÂN
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ, các hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược về xơ gan 3
1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 4
1.3 Đánh giá kết quả điều trị xơ gan có biến chứng 9
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 27
3.2 Đặc điểm lâm sàng 30
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 30
3.4 Tỉ lệ các biến chứng và mức độ xơ gan theo Child – Pugh 33
3.5 Đánh giá kết quả điều trị xơ gan có biến chứng 34
BÀN LUẬN 38
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 38
Trang 64.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu 40
4.3 Tỉ lệ các loại biến chứng 44
4.4 Đánh giá kết quả điều trị các biến chứng 46
KẾT LUẬN 50
KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DIC Disseminated intravascular coagulation
Hội chứng đông máu rải rác nội mạch
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu dinh dưỡng bệnh nhân xơ gan 10
Bảng 2.1.Phân loại Child – Pugh 20
Bảng 2.2 Phân độ chảy máu 21
Bảng 2.3 Phân loại thiếu máu người lớn theo Hemoglobin 23
Bảng 3.1 Tuổi trung bình 27
Bảng 3.2 Phân bố theo tuổi 28
Bảng 3.3 Phân bố theo tiền sử bệnh 29
Bảng 3.4 Tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng của nhóm nghiên cứu 30
Bảng 3.5 Bảng các đặc điểm cận lâm sàng 31
Bảng 3.6 Các đặc điểm nội soi thực quản dạ dày 32
Bảng 3.7 Đặc điểm hình ảnh qua siêu âm 32
Bảng 3.8 Tỉ lệ giai đoạn xơ gan theo Child – Pugh 33
Bảng 3.9 Các phương pháp điều trị XHTH 34
Bảng 3.10 Kết quả Hb sau điều trị 35
Bảng 3.11 Kết quả điều trị XHTH chung 35
Bảng 3.12 Kết quả điều trị NTDB 35
Bảng 3.13 Kết quả điều trị bệnh não gan 36
Bảng 3.14 Phân loại HCGT 36
Bảng 3.15 Kết quả điều trị HCGT 37
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính 27
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo địa dư 28
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 29
Biểu đồ 3.4 Giảm 3 dòng tế bào máu ngoại biên 31
Biểu đồ 3.5 Phân bố các biến chứng xơ gan 33
Biểu đồ 3.6 Mức độ xuất huyết tiêu hóa 34
Biểu đồ 3.7 Phân độ biến chứng bệnh não gan 36
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Xơ gan là bệnh thường gặp, tỉ lệ thay đổi nhiều giữa các nước trên thế giới Năm 2010, thế giới có hơn 1.000.000 người tử vong do xơ gan, chiếm gần 2% số tử vong toàn cầu[8] Ở châu Âu, năm 2013, xơ gan gây tử vong 170.000 người và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến việc cấy ghép gan để điều trị cho 58.357 người từ năm 1988 - 2013 [35] Theo thống kê của Tổ chức y
tế Thế giới năm 2002 thì xơ gan đứng hàng thứ 16 và chiếm tỉ lệ 1,4% [33], bệnh nhân xơ gan nhập viện thường đã ở giai đoạn muộn, có nhiều biến chứng nguy hiểm Ước tính tỉ lệ tử vong do xơ gan sẽ gia tăng và đứng thứ 12 trong số những nguyên nhân tử vong hàng đầu của thế giới năm 2020 [8] Xơ gan gây nhiều biến chứng nguy hiểm Theo nghiên cứu của Phạm Quang Cử
tỉ lệ các biến chứng thường gặp là chảy máu thực quản chiếm 40,2%, hội chứng não gan 9,1%, hội chứng gan thận 11,1%, nhiễm trùng các cơ quan (0,05-14,5%), sỏi mật 16%, loét dạ dày, tá tràng 12,2%, đái tháo đường 10,5%
Trong những năm qua có một số nghiên cứu về đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân xơ gan có biến chứng Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng vấn đề điều trị còn kém hiệu quả và tỉ lệ tử vong cao Vì thế, cần có một cái nhìn tổng quát về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỉ lệ các loại biến chứng cũng như kết quả điều trị xơ gan có biến chứng để góp phần cho việc điều trị tích cực, cải thiện tiên lượng sống của bệnh nhân Xuất phát từ những vấn đề vừa
nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các loại biến chứng và đánh giá kết quả điều trị ở bệnh
Trang 11nhân xơ gan có biến chứng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2017 - 2018” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỉ lệ các biến chứng ở bệnh nhân xơ gan có biến chứng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2017 - 2018
2 Đánh giá kết quả điều trị các biến chứng của xơ gan tại Bệnh viện
Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2017 – 2018
Trang 12Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về xơ gan
- Bệnh được biết từ thế kỉ thứ 5 trước công nguyên với các mô tả của Hypocrates, nhưng mãi tới năm 1819 thuật ngữ xơ gan mới được nhà lâm sàng nổi tiếng người Pháp R.Laennec đề xuất với gốc nghĩa Hy Lạp: gan màu vàng cam (khi tử thiết) [8]
- Xơ gan được định nghĩa là một quá trình tổn thương có tính chất lan toả, kéo dài ở gan, biểu hiện bằng: sự viêm, hoại tử tế bào nhu mô gan; sự tăng sinh xơ của tổ chức liên kết tạo sợi xơ hóa; sự hình thành các hạt tái tạo
từ tế bào gan còn nguyên vẹn làm đảo lộn cấu trúc bình thường dẫn đến hình thành các u cục trong nhu mô gan [8]
- Tình hình mắc bệnh xơ gan:
+ Trong số các nguyên nhân hàng đầu tử vong trên toàn thế giới, xơ gan đứng thứ 14 [39] Ở châu Âu xơ gan chiếm vị trí thứ 4 [42], và con số này thậm chí còn cao hơn ở hầu hết các nước Châu Á và Châu Phi, nơi mà viêm gan virus B và C mạn tính khá phổ biến [8]
+ Xơ gan có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nam cũng như nữ, nhưng chủ yếu ở lứa tuổi trung niên Tỉ lệ xơ gan ở nam: nữ là 1,5-3:1 là do sự khác biệt về cơ chế bệnh sinh
- Bệnh học xơ gan
Xơ gan tiến triển có thể chia thành xơ gan nốt nhỏ và xơ gan nốt to và xơ gan hỗn hợp Tình trạng tân sinh trong xơ gan nốt nhỏ lâu ngày dẫn đến xơ gan nốt to hoặc xơ gan hỗn hợp Thời gian tiến triển từ xơ gan nốt nhỏ thành
xơ gan nốt to kéo dài khoảng 2 năm Thay đổi mạch máu đóng vai trò quan
Trang 13trọng trong cơ chế bệnh sinh của xơ gan tiến triển Tuy nhiên, hiện tượng chính nổi bật của tình trạng xơ gan là sự tăng trưởng của các vách xơ hóa có phân bố mạch gắn kết với các khoảng cửa và các TM trung tâm Những thay đổi sâu xa hơn nữa dẫn đến xơ gan hình thành là do huyết khối mạch - sang thương có tác động quan trọng đến tình trạng xơ gan tiến triển Tình trạng thiếu oxy có thể do nhiều cơ chế như tình trạng rối loạn tăng tính thấm và tưới máu xoang, các thông nối trong gan, tình trạng co mạch và huyết khối và mao mạch hóa của xoang [8]
- Nguyên nhân xơ gan:
Nguyên nhân phổ biến nhất gây xơ gan: viêm gan siêu vi C (26%) [36], bệnh gan do rượu (21%), viêm gan siêu vi C kết hợp với bệnh gan do rượu (15%), không rõ nguồn gốc (18%), viêm gan siêu vi B, có thể đồng nhiễm với siêu vi D (15%), ngoài ra còn một số nguyên nhân khác (5%) như xơ gan ứ mật, xơ gan do ứ đọng máu kéo dài, xơ gan do rối loạn chuyển hóa, xơ gan do
ký sinh trùng [8] [2]
1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
1.2.1 Đặc điểm lâm sàng
1.2.1.1 Hội chứng suy tế bào gan
Triệu chứng toàn thân
Bệnh nhân thường mệt mỏi, thậm chí có khi kiệt sức, giảm khả năng làm
việc và sinh hoạt Chán ăn, ăn khó tiêu, góp phần làm nặng thêm tình trạng
suy dinh dưỡng Rối loạn giấc ngủ: khó ngủ, ngủ kém hoặc giấc ngủ không sâu Sốt nhẹ, khả năng đề kháng kém làm bệnh nhân rất dễ bị nhiễm khuẩn, [8]
Vàng da và rối loạn chuyển hóa Billirubin
Do rối loạn chức năng chuyển hóa billirubin của gan, khả năng liên hợp billirubin tự do thành billirubin kết hợp giảm dẫn đến sự tăng tổng hợp
Trang 14billirubin tự do Ngoài ra giảm thời gian sống của hồng cầu cũng góp phần làm tăng triệu chứng vàng da tan máu
Trên lâm sàng, bệnh nhân có thể có biểu hiện vàng kết mạc nhẹ, da vàng rơm Tình trạng vàng da và vàng mắt đậm trong bệnh gan thường không phải
do hội chứng suy gan mà do đợt viêm gan hoạt động trên nền xơ gan [8] Đây
là dấu hiệu cho biết tiên lượng xấu
Ngón tay dùi trống và bệnh xương khớp phì đại
Ngón tay dùi trống đặc trưng bởi góc của nền móng tạo với nếp gấp móng tay đầu tiên một góc trên 1800
, triệu chứng này cũng thường gặp nhưng không phải luôn hằng định Ngón tay dùi trống thường gặp nhất trong xơ gan
do rượu Tuy nhiên, cả hai dấu hiệu này đều không hoàn toàn đặc hiệu cho suy gan [8]
Hơi thở mùi “thối” (fetor hepaticus)
Thường gặp trong suy tế bào gan nặng, nhất là những người có tuần hoàn bàng hệ Methyl Mercaptan được tìm thấy trong nước tiểu của những bệnh nhân bị hôn mê gan có hơi thở mùi “thối” Chất này có thể thải ra trong hơi thở và có thể xuất phát từ Methionin do gan bị suy nên không thực hiện được phản ứng khử methyl [8]
Các biến đối về da và móng
Nốt nhện còn được gọi là u mạch hình sao Nốt nhện thường gặp trong vùng da tương ứng với tĩnh mạch chủ trên Thường gặp nhất là ở cổ, mặt, dái tai, phần trên lưng, cẳng tay và mu bàn tay Nốt nhện có thể biến mất khi chức năng gan cải thiện, ngược lại sự xuất hiện thêm nhiều nốt nhện mới thì chứng
tỏ chức năng gan tiếp tục suy giảm Tuy nhiên, nốt nhện cũng có thể gặp ở người bình thường, đặc biệt là ở trẻ em hoặc ở phụ nữ có thai từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 5 [37]
Trang 15Lòng bàn tay, gan bàn chân có nhiều ban đỏ và thường ấm, đặc biệt ở vùng gan bàn tay và móng tay, ở gốc các ngón tay cũng có nhiều đám ban nhỏ, có thể gây ngứa, kim châm lòng bàn tay [37]
Móng tay có màu trắng đục ở chân móng, có thể gặp ở 82 - 100% các bệnh nhân xơ gan, trường hợp điển hình có 2/3 móng màu trắng đục và 1/3 còn lại màu đỏ gọi là dấu móng tay Terry [23]
Biến đổi nội tiết
Ở nam giới thì các biến đổi theo chiều hướng nữ hóa, trong khi ở nữ thì các biến đổi kín đáo hơn, theo chiều hướng teo các bộ phận sinh dục Giảm ham muốn và giảm hưng phấn tình dục thường gặp ở nhiều bệnh nhân xơ gan,
rõ nhất là xơ gan do rượu Nhiều bệnh nhân xơ gan bị vô sinh Tinh hoàn thường nhỏ và mềm, tinh dịch trở nên bất thường, lông tóc thường thưa và dễ rụng [8]
Rối loạn chức năng đông máu
Trong suy gan, có sự giảm tổng hợp nhiều protein tham gia vào cơ chế đông máu Thời gian prothrombin kéo dài và phức hệ prothrombin giảm, rối loạn này phản ánh mức độ suy tế bào gan trên lâm sàng Ngoài ra, còn có các rối loạn khác như đông máu nội mạch rải rải rác, tiêu sợi huyết, thiếu vitamin
K, rối loạn fibrinogen máu, giảm tiểu cầu…[8]
Các biến đổi tuần hoàn
Thường gặp nhất là tình trạng giãn mạch Lâm sàng biểu hiện bằng các đầu chi đỏ ửng lên, mạch đập mạnh Lưu lượng tuần hoàn máu ngoại biên tăng lên Lưu lượng máu động mạch cũng tăng lên ở chi dưới Lưu lượng TMC tăng Trong khi đó, lưu lượng máu đến thận, nhất là vùng vỏ thận giảm Lưu lượng tim tăng, tim nhanh kèm tiếng thổi tâm thu Huyết áp thấp, và ở giai đoạn cuối có thể gây thêm suy giảm chức năng thận Sự giảm lưu lượng máu đến gan và não cũng góp phần gây ra suy gan và các triệu chứng về tâm
Trang 16thần Sức cản mạch máu ngoại biên cũng như sự chênh lệch oxy máu động mạch - tĩnh mạch cũng giảm Ở bệnh nhân xơ gan, tiêu thụ oxy toàn cơ thể giảm, sự oxy ở mô cũng trở nên bất thường Như thế, tình trạng giãn mạch trong xơ gan cũng góp phần vào sự thiếu oxy mô toàn thân [8]
1.2.1.2 Đặc điểm lâm sàng của tăng ALTMC
- Tuần hoàn bàng hệ
+ Giãn tĩnh mạch thực quản và dạ dày: Nôn ra máu, tiêu phân đen do vỡ TMTQDD XHTH thường xuất hiện muộn và là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong trong hội chứng này XHTH thường nặng, tần số XHTH tăng do ALTMC đứng hàng thứ 2 sau XHTH do loét dạ dày tá tràng, nhưng nặng hơn
và nguy hiểm hơn [40]
+ Giãn tĩnh mạch ở đại trực tràng hoặc ở sau phúc mạc: tuy rất hiếm
nhưng nếu các tĩnh mạch này giãn bị chảy máu rất khó chẩn đoán được nguyên nhân XHTH
+ Trĩ: thường gặp trong tăng ALTMC nhưng ít được quan tâm để đánh
giá
+ Tuần hoàn bàng hệ thành bụng: Các TM bàng hệ chiếm ưu thế lan tỏa
từ rốn gọi là dấu hiệu đầu con sứa [8]
áp lực TMC Dịch cổ trướng thường là dịch thấm
Trang 171.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng
1.2.2.1 Hội chứng suy tế bào gan
Khi gan bị suy thì không biến đổi ammonia thành urê được Tuy nhiên khả năng tổng hợp dự trữ urê là rất lớn nên nồng độ urê máu ở bệnh nhân suy
tế bào gan hầu như không đổi Chỉ trong trường hợp viêm gan tối cấp thì nồng
độ urê có thể bị giảm
Tăng nồng độ acid amin trong nước tiểu
Protid máu giảm nhất là albumin máu, globulin tăng, tỉ lệ A/G đảo
ngược
Nồng độ albumin trong huyết thanh thường giảm (bình thường bằng 65% protein máu, thời gian bán hủy 3 tuần): nồng độ albumin huyết thanh thường giảm trong bệnh gan mạn Tuy nhiên, tình trạng viêm gan mạn, thể tích huyết tương tăng, chảy máu đường tiêu hóa hoặc suy thận cũng có thể gây giảm albumin máu Vì thời gian bán hủy của albumin tương đối dài (20 ngày), nên
nồng độ albumin huyết thanh có thể bình thường trong viêm gan cấp [14]
Prothrombin trong huyết tương giảm, các protein tham gia vào quá trình
đông máu cũng bị giảm [12]
Fibrinogen giảm trong suy gan nhất là xơ gan
Hội chứng hoại tử tế bào gan chỉ biểu hiện rõ khi có đợt viêm như trong
xơ gan tiến triển hoặc có đợt thiếu máu hay nhiễm trùng phối hợp (SGOT và SGPT tăng) thường kèm theo dấu hiệu suy tế bào gan gia tăng và tắc mật
(bilirubin tăng)
Rối loạn điện giải đồ do suy gan không thải được aldosterol và nhất là khi cổ trướng rất lớn, làm giảm lưu lượng máu, ảnh hưởng tuần hoàn thận gây
hội chứng cường aldosterol thứ phát
Nghiệm pháp BSP (bromo-sulfo-phtalein): nghiệm pháp thải chất màu
(+) sau 45 phút vẫn còn lớn hơn 15%
Trang 18Xét nghiệm dịch cổ trướng: dịch màu vàng trong, thành phần đạm < 25g/l, tế bào < 250/mm3
[8]
Siêu âm bụng: gan thường teo nhỏ, bờ không đều có dạng hình răng cưa,
cấu trúc gan có dạng nốt [34]
Đo độ đàn hồi gan (Elastography): để đánh giá mức độ xơ hóa của gan
Xơ gan tương ứng với F4 Kĩ thuật này chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi
ngờ có xơ gan hay không [14]
Sinh thiết gan cho chẩn đoán xác định nhưng ít thực hiện[23], [30]
1.2.2.2 Hội chứng tăng ALTMC
Nội soi giúp đánh giá sớm nguyên nhân gây chảy máu ở thực quản, dạ
dày, tá tràng, với độ chính xác cao từ 80-95% [8] Vì thế, nội soi dạ dày được
khuyến cáo nhằm tầm soát, chẩn đoán và điều trị giãn tĩnh mạch thực quản,
dạ dày Và gần đây nhất, hội nghị Baveno III cũng khuyến cáo nên đưa nội
soi tầm soát vào quy trình chẩn đoán bệnh xơ gan [20]
Siêu âm Doppler có thể mô tả giải phẫu TMC và ĐM gan Siêu âm màu
Doppler có thể thấy dòng máu đi vào gan ở TMC, TM mạc treo tràng trên ở
8,3% bệnh nhân bị xơ gan, sự xuất hiện của nó liên quan đến mức độ nặng
của bệnh não gan [8]
Chụp cắt lớp có thuốc cản quang thấy được tình trạng của TMC, tình
trạng giãn TM sau phúc mạc, xung quanh nội tạng và giãn TM cạnh thực
quản, TM rốn Giãn TMDD được thấy nhưng không thể phân biệt được với
thành dạ dày [8]
1.3 Đánh giá kết quả điều trị xơ gan có biến chứng
1.3.1 Điều trị xơ gan
1.3.1.1 Nguyên tắc điều trị
- Điều trị nguyên nhân nếu được
- Tránh các yếu tố làm tổn thương gan:
Trang 19+ Không uống rượu là nguyên tắc điều trị quan trọng
+ Tránh các thuốc độc cho gan
Xơ gan không
-Độ 3-4
0,4-1,2 0,4
25-40 20-35
75 75-86
25 14-25
Chế độ ăn: Chế độ ăn cần đủ năng lượng và đạm Bổ sung vitamin Nếu
có tình trạng ứ dịch, cần phải hạn chế natri Bệnh nhân xơ gan có báng bụng, lượng natri nhập trong chế độ ăn hạn chế 2.000 mg/ngày Những trường hợp
Trang 20báng bụng trung bình - nhiều, có thể cần hạn chế muối nhiều hơn, dưới 20
mEq/ngày
Hạn chế nước thường không cần thiết Chỉ hạn chế nước nhập đối với những bệnh nhân có tình trạng pha loãng natri Nếu hạ natri máu do pha loãng ( natri máu < 125 mEq/l), hạn chế lượng dịch nhập vào (800 – 1000 ml/ngày)
1.3.1.3 Điều trị báng bụng
- Thuốc lợi tiểu: Mục đích của điều trị lợi tiểu là giảm cân nặng mỗi ngày không quá 1 kg đối với những bệnh nhân báng bụng có phù chân và khoảng 0,5 kg đối với những người báng bụng không phù chân cho đến khi kiểm soát được báng bụng
+ Giảm cân 300 - 500g/ngày: báng bụng, không phù chân
+ Giảm 800 - 1000g/ngày: vừa báng bụng vừa phù chân
+ Natri niệu >30 mEq/L: spironolactone
+ Natri niệu 10-30 mEq/L: phối hợp hai thuốc lợi tiểu
+ Natri niệu <10 mEq/L: sử dụng hai thuốc lợi tiểu và chọc tháo dịch báng
- Chọc tháo dịch báng là biện pháp điều trị báng bụng hiệu quả và ít tốn kém Đồng thời với chọc tháo lượng lớn (>5 lít), truyền albumin tĩnh mạch với liều 6 - 8g cho mỗi lít dịch báng được loại bỏ trong vòng 6 giờ chọc tháo
để bảo vệ thể tích nội mạch, phòng ngừa rối loạn chức năng tuần hoàn, rối loạn chức năng thận, chảy máu, dò, trụy mạch, bệnh não gan sau chọc tháo
- Điều trị không phẫu thuật: Cầu nối của chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh (Transjugular intrahepatic portosytemic shun, TIPS), cầu nối màng bụng tĩnh mạch cảnh (peritoneovenous shunts) [8] Đây là phương thức hiệu quả để điểu trị báng bụng khó chữa, báng bụng phải chọc tháo lượng lớn nhiều hơn 2–3 lần mỗi tháng Biến chứng của TIPS gồm tắc nghẽn stent, chảy máu, nhiễm trùng, tổn thương tim phổi và bệnh não gan
Trang 211.3.2 Điều trị các biến chứng của xơ gan
1.3.2.1 Xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa là do giãn vỡ các TMTQ, TMDD gây chảy máu nhiều rất nặng, rất nguy hiểm, là nguyên nhân gây tử vong ở rất nhiều bệnh nhân bị xơ gan
- Điều trị:
+ Nội soi thắt TMTQ giãn
+ Chích xơ tĩnh mạch thực quản giãn phòng ngừa xuất huyết hiệu quả nhưng nhiều biến chứng nên ít được sử dụng
+ Thuốc ức chế beta: Là trị liệu sẵn có tốt nhất trong điều trị phòng
ngừa xuất huyết Các thuốc ức chế beta không chọn lọc làm giảm áp tĩnh mạch cửa do thuốc làm giảm cung lượng tim và làm giảm dòng máu tĩnh mạch của do ức chế thụ cảm beta trên các mạch máu tạng Các thuốc ức chế beta làm tăng trở kháng bàng hệ quanh hệ cửa và do đó làm giảm dòng máu bàng hệ Thuốc ức chế beta không có hiệu quả trong phòng ngừa hình thành
TMTQ [11]
+ Isosorbide mononitrate (ISMN): Cung cấp NO làm giãn mạch, giảm
lực cản trong gan, giảm lượng máu trong gan, giảm lượng máu về TMC Giảm áp lực TMC sẽ làm giảm XHTH tái phát Chống chỉ định nếu sốc tim, tụt HA, giảm thể tích tuần hoàn nặng Nên dùng 2 loại propranolol và ISMN phối hợp sẽ đạt hiểu quả cao hơn [8]
1.3.2.2 Nhiễm trùng dịch báng
Bệnh nhân có bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch báng lớn hơn hoặc bằng 250 tế bào/mm3 nên được điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm: cephalosporin thế hệ thứ 3 (ceftriaxone 1-2g tiêm mạch mỗi 24 giờ hoặc cefotaxime 1- 2g tiêm mạch mỗi 6 – 8 giờ hoặc ceftazidime 1g tiêm mạch mỗi
12 – 24 giờ) ít nhất 5 ngày
Trang 22Ofloxacine uống 400 mg hai lần mỗi ngày trong 7 ngày có thể được xem
là thuốc thay thế cho cefotaxime tiêm mạch đối với những bệnh nhân nội trú không tiền căn sử dụng quinolone, ói mửa, sốc, bệnh não gan độ 2 hoặc nặng hơn hoặc nồng độ creatinine huyết thanh >3mg/dl
NTDB khỏi với điều trị kháng sinh khoảng 90% bệnh nhân Giảm số lượng bạch cầu đa nhân trung tính ít nhất 50% trong mẫu dịch báng chọc dò lại 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị chứng minh có đáp ứng với điều trị [8]
1.3.2.3 Hội chứng gan thận
- Thuốc: không có trị liệu nào chính thức và chắc chắn đối với hội chứng
gan thận Các nghiên cứu không có nhóm chứng cho thấy điều trị phối hợp bù dịch với sử dụng các thuốc co mạch toàn thân như các thuốc đồng phân vasopressin (terlipressin), hoặc phối hợp thuốc đối vận alpha-adrenergic (midodrin) với somatostatin (octreotide), hoặc phối hợp các thuốc đối vận
alpha-adrenergic (midodrine và norepinephrine) có hiệu quả
- Những phương thức điều trị khác:
+ Truyền albumin nhằm làm tăng thể tích máu hữu hiệu
+ TIPS là trị liệu thay thế tuy nhiên số liệu chưa có nhiều
+ Lọc albumin ngoài cơ thể
+ Phẫu thuật ghép gan: cải thiện sống còn đáng kể
1.3.2.4 Bệnh não gan
- Điều trị nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy: Đa số các trường hợp bệnh não gan không có điều trị đặc hiệu, đây cũng là lý do khiến bệnh não gan có tiên lượng xấu
- Điều trị các yếu tố thúc đẩy nếu có:
+ Tránh sử dụng thuốc an thần
+ Chống chỉ định tuyệt đối morphine và paraldehyde
+ Không sử dụng các a-xit amin đang uống và thuốc lợi tiểu
Trang 23+ Thiếu kali: bổ sung bằng nước trái cây, viên sủi, truyền tĩnh mạch + Nếu thiếu kẽm, nên điều trị bổ sung
+ XHTH: cầm máu, bản thân máu là một chất nhuận trường nên sẽ được đào thải tương đối nhanh chóng; tuy nhiên cần sử dụng lactulose ngay
để rút ngắn diễn tiến của bệnh
- Giảm sản xuất và hấp thu ammonia
+ Chế độ ăn: Cơ sở lí luận và hiệu quả của việc hạn chế đạm còn chưa
rõ Trong cơn cấp, đạm trong chế độ ăn giảm còn 20 g/ngày
+ Kháng sinh: Các loại kháng sinh thường sử dụng như neomycin, metronidazole, rifaximin( dẫn chất của rifamycin), vancomycine
+ Lactulose (disaccharide không hấp thu: lactulose): Niêm mạc ruột của người không có enzyme để phân hóa các disaccharide hợp này Lactulose-beta-1,4-galactosido-fructose – disaccharide sẽ được vi khuẩn đường ruột phân hủy chủ yếu thành a-xit lactic, làm tăng khả năng thẩm thấu của đại tràng và giảm pH của phân Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các
vi khuẩn lên men lactose và ức chế những vi khuẩn tạo ammonia như bacteriode
+ Thụt tháo: Thụt tháo bằng magne sulfate có thể gây tăng magne máu Thụt tháo với phosphate an toàn hơn magne
- Thay đổi dẫn truyền thần kinh
+ Benzoat natri và L-ornithine-L-aspartate: thúc đẩy loại bỏ ammonia + Levodopa và bromocriptine: cải thiện khả năng tâm thần và EEG ở bệnh nhân bệnh não gan có thông nối cửa chủ
+ Flumazemil: cải thiện rõ tình trạng thần kinh và EEG trong bệnh não gan kèm suy gan tối cấp hoặc xơ gan
+ Các a-xít amin chuỗi ngắn:Truyền các dung dịch nồng độ cao các axít
amin chuỗi ngắn để điều trị bệnh não gan cấp và mạn có kết quả rất khác
Trang 24nhau, có lẽ do sự khác biệt về thành phần của các dung dịch a-xít amin, cách
dùng và đối tượng nghiên cứu
- Ghép gan là phương thức trị liệu cuối cùng đối với bệnh nhân mắc bệnh não gan mạn [8], [24]
1.4 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước
- Trong nước:
+ Phạm Quang Cử (2009) nghiên cứu phân tích tỉ lệ, đặc điểm biến chứng xơ gan của 350 bệnh nhân xơ gan kết quả cho thấy tỉ lệ nam/nữ là 8,2 tuổi trung bình 55,6 +/- 10,3, các biến chứng xơ gan thường là chảy máu thực quản 40,2% cổ trướng 66,8%, bệnh não gan 9,1%, hội chứng gan thận 11,1%, nhiễm trùng các cơ quan 0,05-14,5% [4]
+ Dương Thị Mai Hương (2011) nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi
và kết quả điều trị chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch của tại bệnh viện Việt Đức (2006-2010), nghiên cứu 129 trường hợp XHTH do xơ gan TALTMC có 90% bệnh nhân là nam giới, mức độ nặng của xơ gan có trên 90% BN ở Child
B và C, điều trị nội soi kết quả cầm máu cấp cứu 84,2% nhưng tỉ lệ chảy máu tái phát còn cao[1]
- Ngoài nước:
+ Seng Someth (2009) nghiên cứu các yếu tố dự đoán nguy cơ tử, vong trên 97 bệnh nhân xơ gan có biến chứng XHTH do vỡ giãn TMTQ đang nằm viện đa số BN ở giai đoạn xơ gan mất bù, nguyên nhân chính gây xơ gan là viêm gan siêu vi B (31%) [3]
+ Alexander Zipprich, Guadalupe GarciaTsao, and Matthias M Dollinger (2012): Chỉ số tiên lượng sống còn ở những bệnh nhân bị xơ gan còn bù và mất bù, nghiên cứu 443 bệnh nhân tỉ lệ tử vong 1 năm là 5,45% còn
bù và 20,2% mất bù [8]
Trang 25Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân xơ gan có biến chứng điều trị tại khoa Nội tiêu hóa – Huyết học lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 7/2017 - 5/2018
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân được chẩn đoán xơ gan có 2 hội chứng (tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng suy tế bào gan)
- Có ít nhất 1 trong các biến chứng của xơ gan: xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng dịch báng, HC gan thận, bệnh não gan, rối loạn đông cầm máu, giảm các dòng tế bào máu ngoại vi, ung thư gan
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân không làm đầy đủ các xét nghiệm theo mẫu nghiên cứu
- Bệnh nội khoa khác phối hợp có nguy cơ tử vong
- Bệnh nhân hay gia đình không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế mô tả cắt ngang
2.2.2 Mẫu nghiên cứu
2.2.2.1 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu tính theo công thức
Trang 26- Z = 1,96 với mức tin cậy mong muốn là 95%
- Dựa vào tỉ lệ điều trị thành công đợt cấp xơ gan mất bù theo nghiên cứu của Võ Tấn Cường, chúng tôi chọn p = 0,87 [6]
- n: là cỡ mẫu nhỏ nhất hợp lý
- d : sai số cho phép của nghiên cứu Chọn d = 0,06
Thay vào công thức tính được n = 121 Thực tế chúng tôi đã nghiên cứu trên 133 đối tượng
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
2.2.3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- Giới tính: nam, nữ
- Tuổi: ghi nhận tuổi cụ thể của từng BN Chia thành ba nhóm: <40 tuổi,
40 – 60 tuổi và >60 tuổi
- Địa dư: chia thành 2 nhóm thành thị và nông thôn
- Nghề nghiệp: chia làm 7 nhóm nghề nghiệp: nội trợ; nông dân; buôn bán; cán bộ viên chức; làm thuê, thợ hồ; mất sức lao động và các nghề khác
- Ngày giờ nhập viện
- Tiền sử: ghi nhận các tiền sử: Nhiễm siêu vi viêm gan B, nhiễm siêu vi viêm gan C, nghiện rượu (Nam uống >10 năm, >90g rượu/ngày; nữ >7 năm,
>42g rượu/ngày) và các bệnh lí khác có liên quan đến xơ gan
Trang 272.2.3.2 Khảo sát đặc điểm lâm sàng
Hỏi bệnh, khám và ghi nhận các triệu chứng:
- Toàn trạng: xác định bằng cách hỏi BN về định hướng thời gian, không gian và bản thể để đánh giá: tỉnh, lú lẫn hay hôn mê
- Bắt mạch quay, ghi tần số mạch trong 1 phút Đo nhiệt độ ở nách bằng nhiệt kế thủy ngân sau 3- 5 phút rồi ghi kết quả Đo HA bằng máy đo HA cơ rồi ghi kết quả
- Rối loạn tiêu hóa: xác định khi hỏi BN về việc chán ăn, ăn uống kém, khó tiêu, tiêu chảy hay táo bón
- Sụt cân: được xác định khi giảm ≥ 5% cân nặng trong vòng 6 tháng [38]
- Mất ngủ: được xác định khi hỏi BN về việc khó đi vào giấc ngủ, giấc ngủ chập chờn khó duy trì hoặc ngủ dậy vẫn cảm thấy mệt
- Sốt: đo nhiệt độ nách ≥37,5oC bằng nhiệt kế thủy ngân
- Vàng da niêm: khám lâm sàng phát hiện sự thay đổi màu sắc da, củng mạc mắt, niêm mạc dưới lưỡi chuyển sang màu vàng
- Xuất huyết da niêm tạng: được xác định bằng cách khám da niêm, dấu xuất huyết dưới da, niêm mạc mắt, chảy máu mũi, chảy máu chân răng
- Dấu sao mạch: là những u mạch hơi nổi trên mặt da, tỏa ra xung quanh giống hình chân nhện thường gặp ở cổ, mặt, ngực, lưng và bụng bệnh nhân
- Lòng bàn tay son: được xác định hồng ở lòng bàn tay
- Cổ trướng: phát hiện cổ trướng lượng trung bình bằng gõ đục vùng thấp, gõ vang vùng rốn và thượng vị đồng thời gõ đục các vùng khác là cổ trướng lượng nhiều, lượng ít cần phải siêu âm bụng mới phát hiện
- Lách to: sờ dưới bờ sườn trái, mô tả kích thước dưới bờ sườn Lách to khi quá bờ sườn ≥2 cm (theo chiều thẳng đứng di chuyển xuống hố chậu)
Trang 28- Tuần hoàn bàng hệ cửa chủ: quan sát kĩ vùng thượng vị, hai bên mạn sườn, vùng hạ vị, hai bên hố chậu
- Khám gan: gõ chiều cao gan theo đường trung đòn phải (bình thường
10 - 11cm, gan to khi chiều cao gan ≥ 12cm, gan teo khi chiều cao gan ≤9cm),
mô tả kích thước dưới bờ sườn, mật độ, bề mặt
2.2.3.3 Khảo sát cận lâm sàng
- Công thức máu
+ Số lượng hồng cầu: giá trị bình thường của nam là 4,2±0,65x1012/l và
nữ là 3,8±0,16x1012/l Giảm khi ở dưới mức bình thường trên
+ Hemoglobin: giá trị bình thường của nam là 14,6 g/dl và nữ là 13,2g/dl Giảm khi nam <13 g/dl, nữ <12 g/dl
+ Hct chia làm 3 nhóm: >30%, 20 - 30% và <20%
+ Tiểu cầu: bình thường 150 - 400x103/mm3, giảm khi dưới 150x109/l
- Sinh hóa máu
+ Urê máu: bình thường <8mmol/l, tăng nhẹ khi urê 8 - 9,9 mmol/l, tăng trung bình 10 - 24,9 mmol/l, tăng cao ≥25mmol/l
+ Creatinin máu: tăng khi >120 µmol/l ở nam và >100 µmol/l ở nữ + Men gan: GGT bình thường nam ≤ 11 – 15 U/L, nữ ≤ 7 - 32 U/L SGOT bình thường ≤ 37 U/L SGPT ≤ 40 U/L Tăng khi trên mức giới hạn trên của giá trị bình thường
+ Bilirubin toàn phần tăng khi trên mức 17µmol/l
+ Albumin bình thường 35 – 50 g/l Giảm khi giá trị <35 g/l
- Đông cầm máu: Tỉ lệ prothrombin (PT%): bình thường là 70-100% Thời gian hoạt hóa thromboplastin từng phần (aPTT): bình thường là 30 – 45 giây Giảm khi PT% < 70%, aPTT <30 giây
- Nội soi thực quản - dạ dày – tá tràng : Giãn TMTQ được phân thành 3 loại độ 1, độ 2 và độ 3
Trang 29Giãn TMDD chia thành 2 loại là giãn đơn độc và kết hợp với giãn TMTQ
- Siêu âm: khảo sát các đặc điểm: dịch cổ trướng, bờ răng cưa, gan teo, gan to, nhu mô gan thô, lách to
2.2.3.4 Tỉ lệ các biến chứng và mức độ xơ gan theo Child – Pugh
- Phân độ xơ gan theo Child – Pugh
Bảng 2.1 Phân loại Child - Pugh [31]
Child A=5 - 7 điểm; Child B=8 - 10 điểm; Child C=11 - 15 điểm
- Các biến chứng xơ gan
+ Xuất huyết tiêu hóa
Lâm sàng
Nôn ra máu đỏ tươi, đi cầu ra máu nâu đỏ hay đi cầu phân đen
Mạch nhanh, huyết áp tụt có thể có dấu hiệu sốc do mất máu
Cận lâm sàng
Huyết sắc tố giảm, hematocrit giảm
Nội soi được xem là phương pháp chẩn đoán có giá trị nhất [8]
Trang 30Bảng 2.2.Phân độ chảy máu [8]
+ Nhiễm trùng dịch báng:
Chẩn đoán nhiễm trùng dịch báng khi có ≥ 1 tiêu chuẩn sau:
Cấy dịch màng bụng có vi khuẩn: kết quả cấy dịch màng bụng dương tính
Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm do Abillos đề nghị dựa vào kết quả xét nghiệm dịch màng bụng: Bạch cầu >250 - 500/mm3, tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính >75% [22]
o Độ thanh thải creatinine < 40 ml/phút
Không: sốc, nhiễm trùng, mất dịch, sử dụng thuốc độc thận
Không cải thiện chức năng thận với lợi tiểu và bù dịch
Đạm niệu < 500 mg/dl, cặn lắng bình thường
Trang 31 Siêu âm không tắc nghẽn đường niệu và bệnh nhu mô
Thể lâm sàng:
Type 1: tiến triển trong phạm vi 2 tuần: creatinin >2,5 mmol/l
Type 2: tiến triển chậm thường liên quan đến chức năng gan và mức độ cổ trướng [8]
+ Bệnh não gan: chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng
Lâm sàng
Thay đổi tinh tế về tâm thần kinh đến hôn mê
Run vẫy hiện diện trong bệnh não gan độ 1-3, triệu chứng này không đặc hiệu cho bệnh não gan
Cận lâm sàng
Điện não đồ thấy sóng ba pha, chậm và biên độ cao
Định lượng nồng độ ammonia máu là thử nghiệm không nhạy và không đặc hiệu đối với bệnh não gan
Phân độ
Độ 1: thay đổi chu kì thức ngủ, lú lẫn nhẹ, dễ bị kích thích, run vẫy
Độ 2: ngủ lịm, mất định hướng, thái độ không thích hợp, run vẫy
Độ 3: lơ mơ, lú lẫn nặng, thái độ hung hăng, run vẫy
Độ 4: hôn mê [8]
+ Rối loạn đông cầm máu:
Bệnh nhân xác định có rối loạn đông cầm máu khi có ít nhất 1 trong 3 rối loạn: rối loạn đông máu, rối loạn cầm máu hoặc DIC
Rối loạn cầm máu:
Xác định rối loạn cầm máu khi TC <150.000/mm3
có hoặc không có triệu chứng chảy máu như xuất huyết da niêm hoặc xuất huyết tạng
Trang 32Rối loạn đông máu
Có triệu chứng chảy máu da niêm hoặc các tạng và ít nhất 1 trong 3 bất thường sau:
Tỉ lệ prothrombin <70%
aPTT kéo dài >= 43s
Định lượng fibrinogen <2g/l
Chẩn đoán DIC: dựa vào các triệu chứng sau
Giảm số lượng tiểu cầu
Và có 3 trong số các xét nghiệm sau:
o Tỉ lệ phức hợp prothrombin giảm
o Thời gian aPTT kéo dài
o Nồng độ fibrinogen giảm
o Nồng độ fibrin D-dime tăng [8]
+ Giảm các dòng tế bào máu ngoại vi
Giảm tiểu cầu: <150.000/mm3
+ Ung thư gan:
Trang 332.2.3.4 Đánh kết quả điều trị xơ gan có biến chứng
Xuất huyết tiêu hóa
- Diễn tiến bệnh
+ Đỡ: dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng cải thiện, được kiểm soát chảy máu trong 120 giờ (5 ngày), bệnh nhân được xuất viện hoặc chuyển về tuyến dưới [32]
+ Nặng lên: tình trạng lâm sàng và cận lâm sàng nặng lên, chuyển tuyến trên, bệnh nhân tử vong hoặc xin về nhà tử vong
Bệnh não gan
- Ổn: tri giác tỉnh táo, định hướng lực tốt, không dấu run vẫy
Trang 34- Không ổn: còn bất kì dấu hiệu nào về rối loạn ý thức và thay đổi hoạt động thần kinh cơ như: lẫn lộn, định hướng lực sai, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vận động, [8]
Đánh giá lâm sàng và các xét nghiệm tùy thuộc vào loại biến chứng trước khi xuất viện
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.4.1 Thu thập thông tin về đặc điểm chung, tiền sử, lâm sàng và cận lâm sàng
- Phỏng vấn BN và người nhà BN qua phiếu thu thập số liệu
- Khám lâm sàng
- Ghi nhận kết quả cận lâm sàng từ hồ sơ bệnh án
- Theo dõi điều trị BN trong thời gian nằm viện
- Kỹ thuật: mỗi ống lấy 2 ml máu tĩnh mạch để làm xét nghiệm huyết học
và hóa sinh, thời gian garô không được quá lâu để tránh hiện tượng tập trung máu Ống máu xét nghiệm huyết học phải được nhẹ nhàng trộn lắc đều
- Các thông số xét nghiệm là: HC, Hct, Hb, tiểu cầu, bạch cầu, BUN, urê, creatinin, APTT, PT%
Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng
- Thực hiện tại Phòng nội soi của BV đa khoa trung ương Cần Thơ Kết quả nội soi do bác sĩ chuyên khoa nội soi đánh giá Nội soi khi tình trạng huyết động ổn định
Trang 35- Máy nội soi hiệu Olympus V70 với ống nội soi mềm Olympus V70
GIF-Siêu âm bụng tổng quát
Được thực hiện tại phòng siêu âm Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ Các kết quả siêu âm do các bác sĩ chuyên khoa siêu âm đánh giá
2.2.4.2 Thu thập thông tin về đánh giá kết quả điều trị
- Điều trị được thực hiện theo phác đồ điều trị XHTH trên của khoa Nội Tiêu Hóa - Huyết học lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
- Ghi nhận thông tin có trong hồ sơ bệnh án
2.2.5 Xử lí và phân tích số liệu
Số liệu được nhập, xử lí và phân tích bằng phần mềm thống kê IBM SPSS Statistics 20.0 Các biến số định tính được mô tả bằng trung bình, độ lệch chuẩn (nếu phân phối chuẩn) Nếu biến số không có phân phối chuẩn thì
mô tả bằng trung vị, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất Sử dụng test 2
để xác định mối liên quan giữa các biến định tính
2.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tiến hành đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu y học, tuyệt đối không gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe bệnh nhân
- Các đối tượng nghiên cứu được giải thích cụ thể, rõ ràng về mục đích, quy trình nghiên cứu.Các thông tin riêng tư của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo bí mật
- Kết quả đảm bảo tính trung thực, khách quan
Trang 36Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 04/2017 đến tháng 04/2018 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, chúng tôi đã ghi nhận và theo dõi được tổng cộng 133 trường hợp xơ gan có biến chứng Kết quả nghiên cứu được trình bày như sau:
3.1 Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 30
tuổi, bệnh nhân cao tuổi nhất là 91 tuổi, trung bình là 58,48 ± 13,13 tuổi
Trang 37Bảng 3.2 Phân bố theo tuổi
Nhận xét: Nhóm tuổi 40 - 60 nhiều nhất với 66/133 trường hợp, chiếm tỉ
lệ 49.7%, kế đến là nhóm tuổi >60 với 39,8%, ít nhất là nhóm tuổi <40 với 14 trường hợp chiếm 10,5%
3.1.3 Địa dư
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo địa dư
Nhận xét: Phần lớn sống ở nông thôn (69,9%), thành thị chiếm số ít với
30,1%
30.1%
69.9%
Thành thị Nông thôn