1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần

83 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Tác giả Nguyễn Lê Diễm Quỳnh
Người hướng dẫn Thạc sĩ Lâm Nhựt Tân
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ răng hàm mặt
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Đặc điểm của răng khôn mọc lệch ngầm (12)
    • 1.2. Những biến chứng mọc răng khôn (15)
    • 1.3. Một số chỉ định cắt răng trong tiểu phẫu răng khôn hàm dưới (16)
    • 1.4. Biến chứng sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới (18)
    • 1.5. Các nghiên cứu khác (21)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (24)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (25)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (35)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (36)
    • 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (36)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của RKHD được phẫu thuật (0)
    • 3.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật RKHD (0)
  • Chương 4 (50)
    • 4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (50)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của RKHD (0)
    • 4.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật RKHD (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu: tất cả bệnh nhân đến nhổ răng khôn hàm dưới tại trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Dân số chọn mẫu: bệnh nhân phẫu thuật răng khôn hàm dưới tại trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Tuổi: từ 18 tuổi trở lên

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh RKHD với hai chân mọc lệch từ 10 độ đến 80 độ Họ đã tiến hành phẫu thuật RKHD tại Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, kèm theo kết quả X-quang toàn cảnh.

Sức khỏe toàn thân đủ đáp ứng với phẫu thuật và xét nghiệm cận lâm sàng trong giới hạn bình thường cho phép tiến hành phẫu thuật

Bệnh nhân đồng ý phẫu thuật và tham gia nghiên cứu

Bệnh nhân không có khả năng hoặc không phối hợp được để trả lời câu hỏi của người nghiên cứu

Bệnh nhân không tham gia tái khám theo hẹn cũng như không trả lời đầy đủ phiếu trả lời

Bệnh nhân đã và đang chỉnh hình răng

Bệnh nhân có răng 7 đã nhổ hoặc bị vỡ mặt xa

Răng khôn hàm dưới sâu vỡ lớn hoặc chỉ còn chân răng

Những RKHD trong quá trình phẫu thuật không đúng phương pháp nghiên cứu

Bệnh nhân bị dị ứng với thuốc sử dụng trong và sau phẫu thuật

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Tại trường Đại học Y dược Cần

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng

- Công thức tính mẫu ước lượng một tỷ lệ n = Z 2 1-α/2

Z1-α/2: giá trị thu được ứng với α= 0,05 n: cỡ mẫu p = 0,964 (theo Ngô Như Hòa (2017), tỉ lệ bệnh nhân hết đau sau phẫu thuật 7 ngày là 96,4%) d: sai số (d=0,05)

- Tổng số 54 trường hợp được đưa vào nghiên cứu

Chọn mẫu thuận tiện từ tất cả bệnh nhân phẫu thuật RKHD tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đảm bảo đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ.

2.2.4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

- Tuổi, nhóm tuổi: tính theo năm sinh dương lịch [1], [12]

- Lý do đến khám và điều trị:

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, X-quang của RKHD mọc lệch ở bệnh nhân được phẫu thuật

- Tình trạng hiện diện của răng khôn trên lâm sàng [8], [12]:

0: Chưa xuất hiện (Không quan sát thấy răng khôn trên miệng)

1: Xuất hiện một phần (Quan sát thấy mới nhú một phần răng khôn đến nửa mặt nhai)

2: Xuất hiện toàn bộ (Quan sỏt thấy răng khụn được ẵ mặt nhai đến toàn bộ)

- Tình trạng nướu bao phủ răng khôn hàm dưới [8], [12]:

0: Nướu viền dưới cổ RK hoặc mặt nhai RK

1: Nướu phủ trên cổ RK hoặc một phần RK

2: Nướu phủ gần toàn bộ hoặc toàn bộ RK- Mối liên quan giữa RKHD với các cấu trúc lân cận

- Biến chứng khi mọc răng khôn [15]:

2: Viêm quanh thân răng hoặc viêm loét niêm mạc

3: Sâu mặt xa răng 7 hoặc răng 8 hoặc cả hai

Phân loại theo độ sâu của răng số 8 so với răng 7 theo Pell, Gregory được chia thành loại A, trong đó điểm cao nhất (H) của răng số 8 nằm ngang hoặc cao hơn mặt cắn của răng số 7.

2: Loại B (Khi điểm cao nhất của răng 8 nằm dưới mặt phẳng nhai nhưng trên đường cổ răng 7)

3: Loại C (Khi điểm cao nhất của răng 8 nằm thấp hơn cổ răng số 7)

- Phân loại theo tương quan thân răng số 8 (b) và khoảng rộng giữa mặt xa răng 7 và cành lên XHD (a) theo Pell, Gregory:

Loại 1 (Khoảng giữa bờ xa răng số 7 và phần trước cành cao (a) bằng hoặc lớn hơn bề rộng gần –xa của thân răng số 8 (b): a ≥ b)

Loại 2 (Khoảng a < b, nghĩa là khoảng giữa bờ xa răng số 7 và bờ trước cành cao nhỏ hơn bề rộng gần – xa của thân răng số 8)

Loại 3 (Răng nằm chìm hoàn toàn trong xương Bởi vì thiếu khoảng) Đánh giá trên phim X-quang: Dùng thước đo chiều rộng gần xa thân răng 8, so với chiều rộng từ mặt xa răng 7 đến bờ trước cành lên XHD

Mối liên hệ giữa răng khôn hàm dưới và kênh răng dưới được thể hiện qua khoảng cách từ điểm gần nhất của răng khôn hàm dưới đến kênh răng dưới trên phim toàn cảnh.

+ Khoảng cách của răng khôn hàm dưới với kênh răng dưới:

+ Các trường hợp liên quan của chân răng khôn hàm dưới với kênh răng dưới theo Monaco (2004):

1: Đường thấu quang đi ngang qua chân RKHD

2: Chân răng bị tối và phân đôi

3: Sự gián đoạn của ống răng dưới và đứt đoạn đường trắng

4: Chệch hướng ống răng dưới

2.2.4.3 Đánh giá kết quả trong và sau phẫu thuật răng khôn hàm dưới Đánh giá ngày 1, 3, 7 SPT: các yếu tố chảy máu, sưng, đau, viêm ổ răng, dị cảm (thần kinh răng dưới, thần kinh lưỡi, hoặc cả 2)

- Biến chứng trong khi phẫu thuật RKHD [2]:

2: gãy mặt trong xương ổ răng 8

Thời gian phẫu thuật được tính từ khi bắt đầu rạch tạo vạt cho đến khi cắt chỉ mũi khâu cuối cùng Thời gian này được ghi nhận bằng phút thông qua việc sử dụng đồng hồ đo thời gian.

- Biến chứng sau phẫu thuật RKHD:

+ Đánh giá đau sau phẫu thuật RKHD:

1 Đau rất là nhẹ, hầu như không cảm nhận và nghĩ đến nó, thỉnh thoảng thấy đau nhẹ

2 Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhói mạnh

3 Đau làm người bệnh chú ý, mất tập trung trong công việc, có thể thích ứng với nó

4 Đau vừa phải, bệnh nhân có thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc

5 Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnh nhân vẫn có thể làm việc

6 Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, khó tập trung

7 Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân Ảnh hưởng đến giấc ngủ

8 Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nỗ lực rất nhiều

9 Đau kinh khủng, kêu khóc, rên rỉ không kiểm soát được

10 Đau không thể nói chuyện được, nằm liệt giường và có thể mê sảng

Thời điểm hết đau: Ngày mấy hậu phẫu Đánh giá dựa trên báo cáo của bệnh nhân khi cảm giác đau không còn

+ Thang NRS-11 (chuyển từ thang VAS):

0: không đau, 1-3: đau ít, 4-6: đau nhiều, 7-10: rất đau

Đánh giá tình trạng sưng sau phẫu thuật RKHD được thực hiện bằng cách sử dụng thước dây để đo mức độ sưng mặt theo ba chiều, với đơn vị tính là mm Việc đánh giá diễn ra tại bốn thời điểm: trước phẫu thuật, sau phẫu thuật một ngày, sau ba ngày, và vào ngày cắt chỉ.

Chiều dọc: khoảng cách từ góc hàm đến góc mắt ngoài (BE)

Chiều ngang: khoảng cách từ chân dái tai đến khóe miệng (AC) khoảng cách từ chân dái tai đến đỉnh cằm (AD)

So sánh và tính độ chêch lệch

Đánh giá chảy máu sau phẫu thuật RKHD được thực hiện từ thời điểm kết thúc phẫu thuật cho đến khi vết thương không còn rỉ máu Bệnh nhân được coi là không còn chảy máu khi cắn gòn và nhổ nước bọt mà không thấy có máu hoặc chỉ có vài sợi hồng Tuy nhiên, nếu vẫn thấy chảy máu đỏ tươi từ ổ răng hoặc nhổ nước bọt có nhiều máu, thì vẫn được ghi nhận là có chảy máu.

Thời gian ngưng chảy máu: ……… (tính bằng giờ)

+ Đánh giá tình trạng khít hàm:

Lấy độ há miệng tính từ rìa cắn răng cửa trên đến rìa cắn răng cửa dưới tính bằng mm Đo ở 4 thời điểm [16]:

0: Không khít hàm ( há miệng >25mm)

1: Khít hàm (há miệng ≤ 25mm)

+ Đánh giá tình trạng viêm ổ răng [9], [14]:

Viêm ổ răng khô gây ra triệu chứng đau nhức dữ dội, thường lan ra nửa mặt và xuất hiện vào ngày thứ 3 hoặc thứ 4 sau khi nhổ răng Khi khám, có thể thấy một hốc rỗng có mùi hôi và xương lộ ra với màu hơi xám.

Viêm ổ răng ướt thường biểu hiện qua các triệu chứng toàn thân như sốt cao, đau nhức liên tục, và có hạch di động, ấn đau tương ứng Khi khám, có thể thấy mặt ngoài sưng nề, đỏ tại vị trí ổ răng và ấn đau Ổ răng thường có nhiều giả mạc và gây đau khi chạm vào.

Đánh giá tình trạng dị cảm thần kinh răng dưới và thần kinh lưỡi cho thấy các triệu chứng như cảm giác ngứa, châm chích, bỏng rát, và đắng ở môi và lưỡi, cùng với khó khăn trong việc nhai Ngoài ra, có sự giảm cảm giác ở thần kinh răng dưới, ảnh hưởng đến môi, da, niêm mạc, và cảm giác tủy ở nửa cung hàm.

0: Không dị cảm thần kinh răng dưới và thần kinh lưỡi

1 Có dị cảm thần kinh

2.2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu

2.2.5.1 Các giai đoạn thực hiện

Khi có bệnh nhân đến phẫu thuật RKHD tại khu lâm sàng Trường ĐHYDCT, hãy liên hệ với tiếp tân để thông báo cho điều tra viên gặp gỡ và trao đổi với bệnh nhân.

Giải thích rõ ràng cho bệnh nhân về nội dung và mục đích của đề tài cũng như phương pháp phẫu thuật RKHD là rất quan trọng, giúp bệnh nhân có đủ thông tin để đưa ra quyết định đồng ý hay không.

Khi bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, thông tin sẽ được thu thập, bao gồm khám và đánh giá lâm sàng, cùng với các cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ điều trị Thông tin sẽ được đánh giá và thu thập từ phim toàn cảnh.

Sắp xếp lịch phẫu thuật với bệnh nhân

Vào ngày phẫu thuật RKHD, điều tra viên sẽ theo dõi quá trình phẫu thuật và thu thập thông tin cần thiết Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn về vệ sinh răng miệng và cách tự ghi nhận thông tin trong phiếu theo dõi sau phẫu thuật.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Khoa Răng Hàm Mặt- Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thông qua

Nghiên cứu này được thực hiện với sự chấp thuận của lãnh đạo khoa Răng Hàm Mặt và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Đối tượng tham gia đã được thông tin đầy đủ về nội dung, mục đích và phương pháp phẫu thuật RKHD, và họ đã tự nguyện tham gia nghiên cứu.

Tất cả các dụng cụ và thiết bị được sử dụng trong quá trình đo đạc, thăm khám và phẫu thuật đều được đảm bảo an toàn, không gây tổn thương hay nguy hiểm cho đối tượng nghiên cứu.

Mọi chỉ định và điều trị thực hiện đúng nguyên tắc và y đức

Tất cả số liệu, hồ sơ của đối tượng được lưu trữ và giữ bí mật, chỉ chủ nhiệm đề tài và nghiên cứu viên được biết

KẾT QUẢ

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 a: Tỉ lệ (%) nhóm tuổi bệnh nhân phẫu thuật răng khôn hàm dưới b: Tỉ lệ (%) giới tính của bệnh nhân phẫu thuật răng khôn hàm dưới

Chúng tôi ghi nhận bệnh nhân đến khám có độ tuổi lớn nhất là 34 tuổi, nhỏ nhất là 18 tuổi, chiếm nhiều nhất là nhóm tuổi nhỏ hơn 25 (90,7%)

Trong 54 trường hợp tham gia có 38,9% là nữ, 61,1% là nam

Tất cả bệnh nhân có trình độ học vấn Cao đẳng/Trung học/Đại học

Bảng 3.1 Trình độ học vấn của bệnh nhân phẫu thuật răng khôn hàm dưới

Trung cấp/ Cao đẳng/ Đại học 54 100

- Lý do đến khám chính

Phần lớn bệnh nhân đến vì lý do nhổ răng dự phòng và đau nhức răng

Bảng 3.2 Tỉ lệ (%) lý do đến khám của bệnh nhân phẫu thuật răng khôn hàm dưới

Lý do đến khám Đau nhức 22 40,7

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của răng khôn hàm dưới được phẫu thuật

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ răng khôn hàm dưới ở hai phân hàm

Trong 54 trường hợp phẫu thuật răng khôn hàm dưới bằng phương pháp cắt dọc thân răng có 27 răng khôn hàm dưới bên trái (50%) và 27 răng khôn hàm dưới bên phải (50%)

3.2.2.1 Tình trạng hiện diện của răng khôn hàm dưới trên lâm sàng Ở hai bên phân hàm, răng xuất hiện một phần chiếm tỉ lệ cao và tỉ lệ này là 81,5% ở phân hàm trái, 74,1% ở phân hàm phải Răng khôn chưa xuất hiện trên lâm sàng chiếm 11,1% ở phân hàm trái và 22,2% ở phân hàm phải Ít nhất là răng khôn xuất hiện toàn bộ trên lâm sàng Sự khác biệt giữa hai phân hàm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 3.3 Tình trạng hiện diện răng khôn hàm dưới trên lâm sàng

Tình trạng hiện diện trên lâm sàng

Chưa xuất hiện Xuất hiện một phần

3.2.2.2 Tình trạng nướu bao phủ răng khôn hàm dưới

Nướu viền dưới mặt nhai và trên cổ răng khôn hàm dưới có tỷ lệ cao nhất, với 77,8% ở hàm trái và 74,1% ở hàm phải Tình trạng nướu viền bao phủ toàn bộ răng khôn chiếm 14,8% ở hàm trái và 22,2% ở hàm phải Răng khôn là loại răng có ít nướu viền dưới cổ răng nhất.

Bảng 3.4 Tình trạng nướu bao phủ răng khôn hàm dưới

Tình trạng nướu bao phủ RKHD

Nướu viền dưới cổ RKHD

Nướu viền dưới mặt nhai và trên cổ RKHD

Nướu viên bao phủ toàn bộ

3.2.3 Biến chứng mọc răng khôn hàm dưới

Bảng 3.5 Biến chứng mọc răng khôn hàm dưới

Viêm quanh thân răng, viêm lợi trùm hoặc viêm loét niêm mạc 7 25,9 9 33,3 16 29,6

Sâu mặt xa răng 7 hoặc/và sâu mặt nhai

Chúng tôi ghi nhận biến chứng mặt xa răng 7 hoặc/và sâu mặt nhai

RKHD là biến chứng thường gặp nhất (44,4%) Tiếp theo là nhóm biến chứng viêm quanh thân răng, viêm lợi trùm hoặc viêm loét niêm mạc chiếm 29,6%

3.2.4 Mức độ lệch gần của trục răng khôn hàm dưới

Qua khảo sát chúng tôi ghi nhận trong 54 mẫu răng khôn hàm dưới có

51 răng nghiêng gần lớn hơn 45 độ (94,4%) và 3 răng nghiêng gần nhỏ hơn hoặc bằng 45 độ (5,6%)

3.2.5 Phân loại hình dáng chân răng theo J.Pon, A.Pasturel, J.C Donesnard

Bảng 3.6 Tỉ lệ (%) hình dạng chân răng của răng khôn hàm dưới

Hình dạng chân răng R38 R48 Tổng n % N % n %

Chân hội tụ, đường kính chân răng nhỏ hơn thân 12 44,4 10 37 22 40,7

Chân cong xuôi chiều bẩy 0 0 0 0 0 0

Răng lệch gần chân ngược chiều (cong về phía gần) 13 48,2 15 55,6 28 51,9 Hai chân răng cong ngược chiều 0 0 0 0 0 0 Đường kính chân răng to hơn thân răng 1 3,7 1 3,7 2 3,7

Răng nhiều chân phân kỳ 1 3,7 1 3,7 2 3,7

Răng lệch gần chân ngược chiều chiếm tỷ lệ cao nhất, với 48,2% ở phân hàm trái và 55,6% ở phân hàm phải Hình dạng chân răng hội tụ và đường kính chân răng nhỏ hơn thân cũng được ghi nhận, với 44,4% ở phân hàm trái và 37% ở phân hàm phải Không có răng nào có chân răng cong xuôi chiều bẩy, và sự khác biệt giữa hai phân hàm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

3.2.6 Phân loại răng khôn hàm dưới theo độ sâu theo Pell, Gregory

Vị trí A chiếm tỉ lệ cao nhất trong hai bên phân hàm, với 85,2% ở phân hàm trái và 74,1% ở phân hàm phải Vị trí B có tỉ lệ 14,8% bên trái và 25,9% bên phải, trong khi không có trường hợp nào ghi nhận vị trí C Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai phân hàm (p>0,05).

Bảng 3.7 Tỉ lệ (%) phân loại răng khôn hàm dưới theo độ sâu theo Pell, Gregory

3.2.7 Phân loại răng khôn hàm dưới theo chiều rộng theo Pell, Gregory Bảng 3.8 Tỉ lệ phân loại răng khôn hàm dưới theo chiều rộng theo Pell, Gregory

Tổng Loại I Loại II Loại III n % n % n % n %

Chúng tôi ghi nhận ở hai bên phân hàm vị trí phân loại II chiếm nhiều nhất (78,8% ở phân hàm trái và 88,9% ở phân hàm phải) Phân loại I có

22,2% ở bên trái và 11,1% ở bên phải Không có răng ở vị trí phân loại III Sự khác biệt giữa hai phân hàm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

3.2.8 Phân loại răng khôn hàm dưới theo Pell, Gregory

Theo bảng 3.9, phân loại IIA của răng khôn hàm dưới chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là phân loại IIB, sau đó là phân loại IA và IB Không có răng nào ở vị trí phân loại IC và IIC Sự khác biệt giữa hai phân hàm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.9 Tỉ lệ (%) phân loại răng khôn hàm dưới theo Pell, Gregory

IA IIA IIIA IB IIB IIIB IC IIC IIIC

3.2.9 Khoảng cách giữa chân răng khôn hàm dưới và ống răng dưới

Trong nghiên cứu, có 16 răng 38 (59,3%) và 24 răng 48 (88,9%) có chân răng cách ống dưới nhỏ hơn 1mm Ngược lại, 11 chân răng 38 (40,7%) và 3 chân răng 48 (11,1%) có khoảng cách với ống răng dưới lớn hơn hoặc bằng 1mm Sự khác biệt giữa hai phân hàm được xác định là có ý nghĩa thống kê với p0,05)

3.3 Đánh giá kết quả phẫu thuật răng khôn hàm dưới

3.3.1 Biến chứng trong khi phẫu thuật răng khôn hàm dưới

Trong nghiên cứu, ghi nhận có 5 trường hợp gãy chóp trong quá trình phẫu thuật, bao gồm 3 răng 38 và 2 răng 48, chiếm tỉ lệ 9,3% Các biến chứng khác như gãy mặt trong xương ổ răng 8 và chấn thương răng 7 không xảy ra.

Bảng 3.12 Tỉ lệ (%) biến chứng trong khi phẫu thuật răng khôn hàm dưới

Không có biến chứng Gãy chóp Tổng

Thời gian phẫu thuật trung bình là 20 phút 57 giây±6 phút 50 giây Dài nhất là 37 phút 53 giây, ngắn nhất là 11 phút

3.3.3 Biến chứng sau phẫu thuật răng khôn hàm dưới

3.3.3.1 Mức độ sưng mặt sau phẫu thuật

Theo bảng 3.13, có sự khác biệt ý nghĩa thống kê về sưng mặt theo chiều ngang vào ngày 1 và ngày 3 sau phẫu thuật (p

Ngày đăng: 31/07/2023, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Phân loại răng khôn hàm dưới theo độ sâu theo Pell-Gregory - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Hình 1.2. Phân loại răng khôn hàm dưới theo độ sâu theo Pell-Gregory (Trang 13)
Hình 1.3. Mối tương quan giữa chân răng khôn hàm dưới và ống răng dưới - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Hình 1.3. Mối tương quan giữa chân răng khôn hàm dưới và ống răng dưới (Trang 14)
Hình 1.4. Hình minh họa phẫu thuật răng khôn hàm dưới nghiêng gần loại II - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Hình 1.4. Hình minh họa phẫu thuật răng khôn hàm dưới nghiêng gần loại II (Trang 16)
Hình 1.5.  Hình minh họa kỹ thuật cắt răng khi phẫu thuật - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Hình 1.5. Hình minh họa kỹ thuật cắt răng khi phẫu thuật (Trang 17)
Hình 2.1. Hình minh họa phương pháp phẫu thuật chia dọc thân răng - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Hình 2.1. Hình minh họa phương pháp phẫu thuật chia dọc thân răng (Trang 33)
Bảng 3.3. Tình trạng hiện diện răng khôn hàm dưới trên lâm sàng - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Bảng 3.3. Tình trạng hiện diện răng khôn hàm dưới trên lâm sàng (Trang 38)
Bảng 3.5. Biến chứng mọc răng khôn hàm dưới - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Bảng 3.5. Biến chứng mọc răng khôn hàm dưới (Trang 39)
Bảng 3.4. Tình trạng nướu bao phủ răng khôn hàm dưới - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Bảng 3.4. Tình trạng nướu bao phủ răng khôn hàm dưới (Trang 39)
Bảng 3.7. Tỉ lệ (%) phân loại răng khôn hàm dưới theo độ sâu theo Pell, Gregory - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Bảng 3.7. Tỉ lệ (%) phân loại răng khôn hàm dưới theo độ sâu theo Pell, Gregory (Trang 41)
Bảng 3.10. Tỉ lệ khoảng cách giữa chân răng khôn hàm dưới và ống răng dưới - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Bảng 3.10. Tỉ lệ khoảng cách giữa chân răng khôn hàm dưới và ống răng dưới (Trang 43)
Bảng 3.11. Tỉ lệ (%) mối liên quan giữa răng khôn hàm dưới và ống răng - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Bảng 3.11. Tỉ lệ (%) mối liên quan giữa răng khôn hàm dưới và ống răng (Trang 43)
Bảng 3.13. Mức độ sưng mặt sau phẫu thuật theo chiều ngang - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Bảng 3.13. Mức độ sưng mặt sau phẫu thuật theo chiều ngang (Trang 45)
Bảng 3.18. Tương quan giữa giới tính và biến chứng chảy máu sau phẫu thuật - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Bảng 3.18. Tương quan giữa giới tính và biến chứng chảy máu sau phẫu thuật (Trang 48)
Bảng 3.17. Tương quan giữa vị trí răng và mức độ đau ngày 1 sau phẫu thuật - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
Bảng 3.17. Tương quan giữa vị trí răng và mức độ đau ngày 1 sau phẫu thuật (Trang 48)
Hình ảnh ngoài mặt vào ngày trước phẫu thuật và ngày 1 sau phẫu - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng kỹ thuật cắt dọc thân răng tại trường đại học y dược cần
nh ảnh ngoài mặt vào ngày trước phẫu thuật và ngày 1 sau phẫu (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w