1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình mắc tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành phòng ngừa tiêu chảy cấp tại nhà của các bà mẹ tại quận ninh kiều thành phố cần thơ năm 2017

95 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình mắc tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành phòng ngừa tiêu chảy cấp tại nhà của các bà mẹ tại quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ năm 2017
Tác giả Lưu Bá Cường
Người hướng dẫn ThS.Bs.Trương Bá Nhẫn
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học Dự phòng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LƯU BÁ CƯỜNG NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG NGỪA TIÊU CHẢY CẤP TẠI NHÀ CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂ

Trang 1

LƯU BÁ CƯỜNG

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC TIÊU CHẢY CẤP

Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH

PHÒNG NGỪA TIÊU CHẢY CẤP TẠI NHÀ CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2017

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

CẦN THƠ – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

LƯU BÁ CƯỜNG

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC TIÊU CHẢY CẤP

Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH

PHÒNG NGỪA TIÊU CHẢY CẤP TẠI NHÀ CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2017

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

ThS.Bs.TRƯƠNG BÁ NHẪN

CẦN THƠ – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Y

Tế Công Cộng và tất cả các thầy, cô Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã có công dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin gửi đến Ths.Bs.Trương Bá Nhẫn lời sự biết ơn sâu sắc và trân trọng nhất Nhờ có sự quan tâm, tận tình giúp đỡ, động viên và chỉ dẫn của thầy mà tôi đã khắc phục được rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài Và cũng không quên gửi lời cám ơn đến quý thầy cô trong hội đồng chỉnh sửa đề cương, chấm bảo

vệ luận văn đã góp ý, truyền đạt kinh nghiệm cho tôi thực hiện tốt đề tài tốt nghiệp bác sĩ Y Học Dự Phòng

Chân thành cảm ơn đến các trạm y tế trên địa bàn quận Ninh Kiều, tất cả các cộng tác viên và những người dân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp Cám ơn chân thành đến các thành viên lớp YHDP 38 và các bạn sinh viên Khoa YTCC đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu

Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn chân thành nhất đến gia đình đã luôn tạo điều kiện cho tôi môi trường học tập tốt nhất

Cần Thơ, ngày tháng năm 2018

Người thực hiện đề tài

Lưu Bá Cường

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu tình hình mắc bệnh tiêu chảy cấp trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành phòng ngừa tiêu chảy cấp ở trẻ em của bà mẹ

có con dưới 5 tuổi tại Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2017” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả được nêu trong nghiên cứu này

là hoàn toàn trung thực, được thu thập một cách chính xác và chưa từng được công

bố trong bất kỳ luận văn hay nghiên cứu nào khác

Người thực hiện đề tài

Lưu Bá Cường

Trang 5

MỤC LỤC

Trang TRANG BÌA

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1-TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về bệnh tiêu chảy 3

1.2 Điều trị tiêu chảy cấp 8

1.3 Các biện pháp phòng tiêu chảy cấp 9

1.4 Tình hình bệnh tiêu chảy 11

1.5 Một số nghiên cứu về tiêu chảy ở trẻ em 13

1.6 Đặc điểm nơi nghiên cứu 14

Chương 2-ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 27

Chương 3-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28

3.2 Số lượt tiêu chảy trong năm 2017 và tỷ lệ tiêu chảy cấp trong 2 tuần qua 29

3.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh tiêu chảy cấp 30

3.4 Kiến thức của mẹ về phòng chống tiêu chảy cấp………35

Trang 6

3.5 Thực hành về phòng ngừa TCC……… 37

Chương 4-BÀN LUẬN 39

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 39

4.2 Số lượt tiêu chảy trong năm và tình hình mắc tiêu chảy cấp trong hai tuần 41

4.3 Các yếu tố liên quan đến tiêu chảy cấp 42

4.4 Đánh giá kiến thức về phòng chống bệnh tiêu chảy cấp 52

4.5 Đánh giá thực hành về phòng ngừa tiêu chảy cấp 54

KẾT LUẬN 57

KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 BỘ CÂU HỎI

PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AMPc Adenosine – monophosphate cyclique

DTU Diarrhora Tranining Units

GMPc Guanine – monophostphate cyclique

NCBSM Nuôi con bằng sữa mẹ

NCHTBSM Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ

OR Chỉ số chênh (Odds Ratio)

SPSS Statistical Package for the Social Sciences

WHO Tổ Chức Y Tế Thế Giới (World Health Organnization)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.2 Lượng ORS uống theo phác đồ A theo tuổi 9

Bảng 3.1 Đặc diểm chung của bà mẹ 28

Bảng 3.2.Đặc điểm của trẻ trong nghiên cứu 29

Bảng 3.3 Số lượt mắc tiêu chảy trong năm 2017 29

Bảng 3.4 Tình hình hiện mắc tiêu chảy trong hai tuần 29

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp với đặc điểm chung của trẻ 30

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp với đặc điểm chung của bà mẹ 30

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp với đặc điểm chung của bà mẹ (tt) 31 Bảng 3.8 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp với việc cho trẻ bú sữa mẹ và ăn dặm 32

Bảng 3.9 Mối liên quan của bệnh tiêu chảy cấp và việc vệ sinh bình sữa, sử dụng nguồn nước 33

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp và vệ sinh môi trường sống của mẹ 33

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp và vệ sinh môi trường của mẹ… 34

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp và thực hành chủng ngừa tiêu chảy do Rotavirus cho trẻ 34

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa bệnh và tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ 35

Bảng 3.14 Kiến thức về định nghĩa, thông tin và hậu quả của bệnh 35

Bảng 3.15 Kiến thức chăm sóc trẻ của bà mẹ 36

Bảng 3.16 Kiến thức vệ sinh môi trường của bà mẹ 36

Bảng 3.17 Thực hành phòng ngừa tiêu chảy cấp của bà mẹ 37

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành 38

Bảng 3.19 Mối liên quan bệnh tiêu chảy cấp và kiến thức chung phòng ngừa 38

Trang 9

Bảng 3.20 Mối liên quan bệnh tiêu chảy cấp và thực hành phòng ngừa chung 38

Trang 10

Do đó bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em không chỉ là vấn đề y tế mà còn là gánh nặng kinh tế đối với hệ thống chăm sóc sức khỏe tại các nước đang phát triển [5], [6]

Ở Việt Nam tiêu chảy là 1 trong 10 nguyên nhân hàng đầu có tỷ lệ mắc và tử vong cao trong nhiều năm qua Theo điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ

nữ của Cục thống kê năm 2011, tỷ lệ bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi cả nước trong 2 tuần là 7.4% [31] Hiện nay, nước ta đang chiếm 4,2% ca tiêu chảy trên thế giới, đặc biệt là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, đây là nơi có tỷ lệ mắc cao nhất nước Hằng năm có khoảng 5 triệu lượt tiêu chảy xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi do thói quen còn nhiều bộ phận người dân sử dụng nước sinh hoạt có nguồn gốc từ ao, hồ, sông rạch, sử dụng cầu tiêu ao cá, cầu tiêu trên sông và thường xuyên vứt rác bừa bãi nhất là ở những vùng nông thôn Chính vì các điều này đã làm cho môi trường

bị ô nhiễm trầm trọng đặc biệt là nguồn nước [7] Bên cạnh đó, vấn đề dinh dưỡng chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến những sai lầm trong quá trình chăm sóc trẻ Những yếu tố môi trường kết hợp với ý thức của người dân đã hình thành điều kiện cần và đủ trong mạng lưới nguyên nhân gây bệnh cho cá nhân và cộng đồng, khiến việc kiểm soát và phòng ngừa tiêu chảy cấp cho trẻ ở vùng nông thôn còn khó khăn

Trang 11

Ninh Kiều là một quận trung tâm của Thành phố Cần Thơ được thành lập theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của phần lớn các phường nội thành của thành phố Cần Thơ trực thuộc tỉnh Cần Thơ cũ Với tốc độ phát triển kinh tế và độ thị hóa nhanh, dân số đông nên các vấn đề về sức khỏe cũng rất được quan tâm, đặc biệt sức khỏe của trẻ em nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về TCC ở trẻ em dưới 5 tuổi Nay

chúng tôi làm đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tình hình mắc bệnh tiêu chảy cấp trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành phòng ngừa tiêu chảy cấp ở trẻ em của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2017”. Để nghiên cứu và đề ra các giải pháp giúp giảm tỷ lệ bệnh tiêu chảy ở trẻ

em, nâng cao ý thức phòng bệnh và hạn chế các yếu tố nguy cơ gây bệnh cho trẻ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu dựa trên 2 mục tiêu:

1 Xác định số lượt tiêu chảy cấp và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2017

2 Xác định tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thực hành đúng về phòng ngừa tiêu chảy cấp cho trẻ ở bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2017

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về bệnh tiêu chảy

1.1.1 Định nghĩa

- Tiêu chảy là tiêu phân lỏng hoặc tóe nước trên 3 lần trong 24 giờ Phân lỏng

là phân không thành khuôn Trong thực hành lâm sàng, tiêu chảy được định nghĩa là thay đổi thói quen đi tiêu của từng trẻ, đặc trưng bởi tăng lượng nước trong phân và

số lần đi tiêu [17]

- Tiêu chảy cấp (TCC) là tiêu chảy khởi đầu cấp tính kéo dài không quá 14 ngày (thường dưới 7 ngày) Loại tiêu chảy này chiếm phần lớn so với các loại tiêu chảy khác, xác suất thường gặp là 70–80% [10], [17]

- TCC ở trẻ sơ sinh [17]:

+ Khi trẻ đi ngoài phân lỏng hơn bình thường, đi nhiều lần (trên 3 lần mỗi ngày) Bé đi ngoài liên tục kèm theo dấu hiệu mất nước

+ Bệnh TCC thường diễn ra dưới 5 ngày

- Đợt tiêu chảy là thời gian kể từ ngày đầu của tiêu chảy đến ba ngày sau khi phân trở lại bình thường Nếu sau ba ngày phân đã trở về bình thường, trẻ lại bị tiêu chảy tức là trẻ bị đợt tiêu chảy mới [10], [16]

1.1.2 Dịch tễ học

1.1.2.1 Đường lây truyền

Các tác nhân gây bệnh tiêu chảy thường gây bệnh bằng đường phân - miệng Phân trẻ bị bệnh tiêu chảy làm nhiễm bẩn thức ăn Trẻ bị tiêu chảy làm nhiễm bẩn thức ăn, nước uống này hoặc tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây [5], [17]

Một số tập quán tạo thuận lợi cho sự lan truyền các tác nhân gây bệnh như là: không rửa tay sau khi đi ngoài, trước khi chế biến thức ăn, cho trẻ bú bình, để trẻ bò chơi ở vùng đất bẩn có dính phân người hoặc phân súc vật [22]

1.1.2.2 Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy

Bao gồm các yếu tố vật chủ, yếu tố mùa, yếu tố tập quán làm tăng nguy cơ bệnh tiêu chảy:

Trang 13

Các yếu tố vật chủ làm tăng tính cảm thụ với bệnh tiêu chảy

Tuổi: Hầu hết các đợt tiêu chảy xảy ra trong 2 năm đầu của cuộc sống chiếm

tỷ lệ 80% Chỉ số mắc bệnh cao nhất ở nhóm trẻ 6–18 tháng tuổi Khi mới tập ăn dặm, thời gian này kháng thể thụ động dự trữ từ mẹ cho đã cạn, kháng thể tự tạo cho trẻ chưa hoàn chỉnh Trong khi đó khả năng ô nhiễm thức ăn khi trẻ tập ăn sam gia tăng hoặc sự tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh khi trẻ tập bò Tất cả những yếu tố

trên làm cho lứa tuổi này có tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy cao nhất [5], [10], [17]

Tình trạng suy dinh dưỡng (SDD): Trẻ bị SDD dễ mắc tiêu chảy, bệnh lại thường nặng, dễ tử vong [5], [10], [17]

Tình trạng suy giảm miễn dịch: Trẻ đang bị sởi hay mới khỏi trong vòng 4

tuần thì mắc tiêu chảy nhiều hơn do bị tổn thương hệ thống miễn dịch sau sởi hoặc

do tổn thương niêm mạc ruột chưa lành hoàn toàn sau thời gian mắc bệnh Hoặc trẻ

bị AIDS làm tăng tính cảm thụ với tiêu chảy [5], [24]

Tính chất mùa:

Bệnh tiêu chảy có sự khác biệt theo mùa [4], [17]:

- Vùng ôn đới:

+ Tiêu chảy do virus thường xảy ra cao nhất vào mùa đông

+ Tiêu chảy do vi khuẩn thường xảy ra cao nhất vào mùa nóng

- Vùng nhiệt đới:

+ Tiêu chảy do virus xảy ra cao nhất vào mùa khô lạnh

+ Tiêu chảy do vi khuẩn thường xảy ra cao nhất vào mùa mưa và nóng

Tập quán làm tăng nguy cơ tiêu chảy:

Không nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu: Sữa mẹ là thức ăn

lý tưởng nhất đối với trẻ trong 6 tháng đầu Sữa mẹ có đầy đủ các acid amin cần thiết và protein phân tử lượng nhỏ dễ hấp thu và tiêu hóa Sữa mẹ có nhiều IgA giúp ngăn cản sự xâm nhập, phát triển và gây bệnh của vi khuẩn đường ruột Sữa mẹ còn chứa nhiều bạch cầu đa nhân trung tính và lympho bào có tác dụng diệt khuẩn và giúp cơ thể trẻ sản sinh kháng thể Nếu chúng ta nuôi trẻ bằng thức ăn khác như (sữa

bò, nước cháo, bột khuấy) trẻ rất dễ bị rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy [3]

Trang 14

Cai sữa trước 1 tuổi: Từ nhiều lợi ích của việc bú sữa mẹ nên cho trẻ bú sữa

mẹ kéo dài để làm giảm chỉ số mắc bệnh và sự trầm trọng của một số bệnh như tiêu chảy, lỵ trực trùng và tả [3], [17]

Cho trẻ bú chai: Chai và bình sữa dễ bị ô nhiễm bởi các vi khuẩn đường ruột, khó đánh rửa, cho sữa vào bình không sạch, sẽ bị ô nhiễm, nếu trẻ không ăn hết sữa ngay vi khuẩn phát triển gây tiêu chảy [17]

Ăn sam (ăn dặm): Cho trẻ ăn thức ăn đặc nấu chín để lâu hoặc để lâu ở nhiệt

độ phòng bị ô nhiễm hoặc vi khuẩn phát triển nhanh hoặc lên men [17]

Nước uống bị nhiễm bẩn: do nguổn cung cấp nước bị ô nhiễm hoặc các dụng

1.1.3 Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân tiêu chảy cấp phổ biến ở trẻ em là do sai lầm về dinh dưỡng, viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn toàn thể và do một số nguyên nhân khác nhau tùy theo tuổi [16]

Bảng 1.1 Nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi

Trẻ <1 tuổi Trẻ 1 – 5 tuổi

Phổ biến

Sai lầm dinh dưỡng Viêm dạ dày - ruột Nhiễm khuẩn toàn thể

Sử dụng kháng sinh sai

Viêm dạ dày – ruột Ngộ độc thức ăn Nhiễm khuẩn toàn thể

Tác nhân gây bệnh được phân lập từ 75% các trường hợp tiêu chảy và 50%

các trường hợp tiêu chảy tại cộng đồng bao gồm:

Trang 15

Virus:

Rotavirus là tác nhân gây tiêu chảy nặng thường gặp nhất và cũng là nguyên

nhân hàng đầu gây TCC nhập viện ở Việt Nam Ước tính trên toàn thế giới hàng năm Rotavirus lấy đi khoảng 610.000 sinh mạng trẻ em Quan trọng là có đến 95% trẻ em có ít nhất 1 lần nhiễm Rotavirus trước 5 tuổi [10], [17], [32]

Các virus khác cũng có khả năng gây tiêu chảy như Adenovirus, Enterrovirus, Norwalk virus [18]

Vi khuẩn: Có nhiều loại vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy cho trẻ em [5], [10]:

Coli đường ruột gây 25% TCC Có 5 nhóm gây bệnh là: Coli sinh độc tố ruột

(Enterotoxigenic Esherichia Coli), Coli bám dính (Enterotoadherent Esherichia Coli), Coli gây bệnh (Enterpathogenic Esherichia Coli) Coli xâm nhập (Enteroinvasive Esherichia Coli), Coli gây chảy máu (Enterohemorhagia Esherichia Coli) Trong đó, Coli sinh độc tố ruột (ETEC) là tác nhân quan trọng gây

TCC, phân tóe nước ở người lớn và trẻ em ở các nước đang phát triển ETEC không xâm nhập vào niêm mạc ruột mà gây tiêu chảy bằng độc tố không chịu nhiệt LT (heat labile toxin) và chịu nhiệt ST (heat stabe toxin) với cơ chế gần giống tả

Các vi khuẩn khác: Trực trùng lỵ Shigella, Campylobacter jejuni, Salmonella không gây thương hàn, vi khuẩn tả Vibrio Cholerae 01

Ký sinh trùng: Entamoeba hystolytica, Giardia lamblia, Cryptosporotium

Ngoài ra còn có những nguyên nhân khác như dùng kháng sinh kéo dài, dị ứng thức ăn hay không dung nạp thức ăn… [6], [5]

1.1.4 Bệnh sinh của bệnh tiêu chảy cấp

1.1.4.1 Cơ chế gây tiêu chảy cấp

Tiêu chảy có thể gây ra do các cơ chế sau đây [10], [13]:

Tiêu chảy thẩm thấu:

Xảy ra do sự hiện diện của các chất không được hấp thu ở đường tiêu hóa Ví

dụ điển hình của tiêu chảy thẩm thấu là bất dung nạp lactose do thiếu men lactase Lactose không được hấp thu ở ruột non sẽ đi đến ruột già Ở ruột già do khả năng hấp thu hạn chế, lượng nước trong phân tăng lên gây tiêu chảy

Trang 16

Nguyên nhân tiêu chảy thẩm thấu là do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm, suy dinh dưỡng không dung nạp một số chất và chế độ ăn không thích hợp

Tiêu chảy xuất tiết:

Cơ chế chính liên quan đến hoạt động các chất trung gian bên trong tế bào, chẳng hạn như APMc, GMPc và calcium Các chất trung gian này thúc đẩy sự bài tiết Cl- ở tế bào khe và ức chế hấp thu NaCl trung tính Đây là cơ chế tiêu chảy do E.coli sinh độc tố ruột (E.coli ETEC) và Vibrio Cholerae E.coli ETEC tiết 2 loại độc tố không chịu nhiệt (LT: thermo – labile) và chịu nhiệt (ST: thermo – stable) Trong đó LT ảnh hưởng đến AMP vòng và ST ảnh hưởng đến GMP vòng

Tiêu chảy do thay đổi nhu động ruột:

Nguyên nhân thay đổi nhu động ruột bao gồm suy dinh dưỡng, xơ cứng bì, giả tắc ruột, đái tháo đường Nhu động ruột giảm cho phép vi khuẩn đường ruột phát triển quá mức dẫn đến sự mất liên hợp của muối mật và làm gia tăng AMPc trong tế bào, dẫn đến tiêu chảy xuất tiết

Tiêu chảy do nguyên nhân khác:

Ngoài các cơ chế trên còn một số cơ chế gây tiêu chảy khác như: đột biến các protein vận chuyển, tiêu chảy do giảm bề mặt giải phẫu( hội chứng ruột ngắn do cắt

bỏ đoạn ruột)

1.1.5 Hậu quả của tiêu chảy cấp

Do phân tiêu chảy chứa số lượng lớn Na+, Cl-, K+, Bicarbonat nên hậu quả cấp tính của tiêu chảy phân nước là [9], [16]:

Mất nước, mất natri

Tùy theo sự tương quan giữa số lượng nước và muối chia ra 3 loại mất nước: + Mất nước đẳng trương: lượng nước và muối mất tương đương

+ Mất nước ưu trương (tăng natri máu): mất nước nhiều hơn mất muối

+ Mất nước nhược trương: mất muối nhiều hơn mất nước

Nhiễm toan chuyển hóa

Do mất nhiều bicarbonat trong phân, nếu chức năng thận bình thường thận sẽ điều chỉnh và bù trừ, nhưng khi giảm khối lượng tuần hoàn gây suy giảm chức năng thận, nhanh chóng dẫn tới nhiễm toan

Trang 17

Thiếu Kali

Do mất ion Kali trong phân khi bị tiêu chảy nhiều lần, kéo dài và nôn nhiều, đặc biệt là ở trẻ SDD

+ Kali trong máu giảm

+ Chướng bụng, liệt ruột cơ năng, loạn nhịp tim, nhợn ói nhiều lần

+ Nhược cơ toàn thân

Tình trạng suy dinh dưỡng

Là hậu quả tất yếu của bệnh tiêu chảy do:

+ Giảm khả năng hấp thu của ruột trong quá trình bị tiêu chảy

+ Tập quán sai lầm kiêng ăn, uống trong thời gian bị tiêu chảy

1.2 Điều trị tiêu chảy cấp

Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi xin phép trình bày điều trị tiêu chảy theo phác đồ A được áp dụng tại nhà trong trường hợp tiêu chảy không mất nước

Nguyên tắc điều trị tiêu chảy theo phác đồ A bao gồm [2]:

Tiếp tục chế độ ăn theo lứa tuổi:

Nếu trẻ bú mẹ, vẫn tiếp tục cho bé bú bình thường

Nếu trẻ bú thêm sữa bột: Dưới 6 tháng vẫn cho trẻ bú bình thường, nhưng uống thêm một lượng nước chín là 100–200 ml mỗi ngày

Thức ăn nên nấu kỹ, dễ tiêu chia thành nhiều bữa trong ngày ít nhất là 6 lần/ngày

Sau khi hết tiêu chảy cho trẻ ăn thêm 1 bữa trong ngày ít nhất là 2 tuần để khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng

Trang 18

Nếu không có sẵn ORS bà mẹ có thể pha một số dung dịch thay thế tương đương tại nhà như:

Nước mặn ngọt: 3g muối + 18g đường + 1 lít nước sạch Nước cháo muối: 3g muối + 80g bột/gạo + 1,2 lít nước Nước dừa muối: 1 lít nước dừa + 3g muối

Bảng 1.2 Lượng ORS uống theo phác đồ A theo tuổi

Hoặc được tính theo cân nặng 10ml ORS cho 1kg cân nặng uống sau mỗi lần tiêu chảy

Hướng dẫn bà mẹ khi nào cần đi khám:

Trong đợt tiêu chảy nếu trẻ có 1 trong 6 triệu chúng sau đây phải mang trẻ đi khám ngay:

- Phân trẻ nhiều nước, tiêu nhiều lần

1.3 Các biện pháp phòng tiêu chảy cấp

1.3.1 Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM)

Lợi ích của sữa non:

- Có từ tháng thứ 4 của bào thai và đến tiếp tục sau 6 ngày sau sinh

- Sữa non phải là thứ ăn đầu tiên của trẻ sơ sinh

- Sữa non vì đặc nên rất giàu năng lượng, giúp trẻ chóng lại được đói rét, mặc

dù rất số lượng sữa không nhiều

- Sữa non giàu chất diệt khuẩn, giúp trẻ tránh được các bệnh nhiễm trùng (tiêu chảy, viêm phổi, viêm màng não, )

Trang 19

- Các chất diệt khuẩn trong sữa non giảm rất nhanh từ 2 giờ sau sinh Nên phải tranh thủ cho trẻ bú ngay trong 1 giờ đầu để tận hưởng các chất quý đó

Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu [3]:

- Sữa mẹ đảm bảo vệ sinh do không phải dùng chai, là điều kiện thuận lợi cho thức ăn dễ bị ô nhiễm, nên bú mẹ giảm tỷ lệ tiêu chảy

- Sữa mẹ chứa kháng thể là thức ăn hoàn hảo 6 tháng đầu

- Sữa mẹ rẻ tiền không tốn kém

- Sữa mẹ không bị dị ứng hoặc bất dung nạp sữa

- Nếu cho trẻ ăn nhân tạo nên dùng thìa cốc, không nên dùng chai và đầu vú

1.3.2 Cải thiện tập quán ăn dặm của trẻ [5], [3]

- Phải chuyển từ sữa sang thức ăn một cách từ từ để hệ tiêu hóa trẻ thích nghi

- Bắt đầu cho trẻ ăn dặm từ 6 tháng tuổi

- Cho trẻ ăn từ thức ăn ít đến nhiều, từ lỏng đến đặc, khi trẻ có răng chuyển từ thức ăn mềm sang cứng hơn

- Tập cho trẻ ăn mọi thức ăn của người lớn chế biến phù hợp với trẻ

- Thường xuyên thay đổi thức ăn cho trẻ đỡ ngán

- Cho thức ăn bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đạm, carbohydrat

- Ăn tăng dần, bú mẹ giảm dần và dứt sữa từ 18-24 tháng tuổi

1.3.3 Vệ sinh bình sữa và đồ chơi của trẻ [17]

- Nếu sữa mẹ không đủ hoặc trẻ biếng ăn, phải cho trẻ bú thêm sữa bình

- Bình sữa phải được rửa sạch (đặc biệt nắp bình và cổ bình sữa) và tiệt trùng (ngâm nước nóng) trước và sau khi pha sữa cho trẻ bú

- Sữa trẻ uống dư cần phải đổ bỏ không nên để lại vì sữa dễ bị nhiễm khuẩn

- Đồ chơi của trẻ là vật dễ bi nhiễm khuẩn nhất Cần phải vệ sinh thường xuyên ít nhất 1 tháng 1 lần

- Đồ chơi bị dính đất cát, phân, thức ăn của trẻ phải được vệ sinh sạch sẽ ngay hoặc đem bỏ

- Sau khi rửa sạch đồ chơi cần được phơi hoặc lau khô hết nước mới được cho trẻ chơi tiếp

Trang 20

1.3.4 Sử dụng nguồn nước sạch trong vệ sinh và ăn uống [17]

- Nước được lấy từ nguồn nước sạch hoặc phải làm sạch trước khi sử dụng

- Dụng cụ chứa nước phải có nắp đậy cẩn thận

- Ăn chín, uống sôi

- Thức ăn cho trẻ phải tươi, đảm bảo vệ sinh, bảo quản chu đáo

1.3.8 Vắc xin phòng Rotavirus

Tiến hành trước 6 tháng tuổi Phòng những trường hợp tiêu chảy nặng do

Rotavirus Giảm tỷ lệ nhập viện, tỷ lệ tử vong, tỷ lệ mắc TCC do Rotavirus [17]

1.4 Tình hình bệnh tiêu chảy

1.4.1 Trên Thế giới

Theo báo cáo của WHO, năm 2013 tiêu chảy là một nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em trên toàn cầu [40] Hàng năm có trên 1,3 tỷ lượt trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ Latin

Trong số đó có gần 5 triệu trẻ em chết vì bệnh tiêu chảy, cao nhất là lứa tuổi từ 6–24 tháng, lứa tuổi ăn dặm chiếm 80% [39] Các đợt tiêu chảy làm cho trẻ thiếu dinh dưỡng, kém hấp thu các chất dinh dưỡng và gia tăng nhu cầu dinh dưỡng trong khi bị nhiễm khuẩn Thống kê cho thấy có đến 30% số giường bệnh nhi tại các bệnh viện ở các nước đang phát triển là dành cho tiêu chảy Điều này làm gia tăng gánh nặng cho bệnh viện và ngân sách y tế quốc gia

Tỷ lệ tử vong cao do TCC ở trẻ em tại 1 số khu vực đã giảm đáng kể trong 20 năm qua, chủ yếu do sự hướng dẫn và sử dụng rộng rãi dung dịch bù nước bằng

Trang 21

đường uống một cách thích hợp Tuy nhiên, tỷ lệ mới mắc tiêu chảy vẫn còn rất cao với tỷ lệ nhập viện vẫn còn là mối quan tâm lớn Rất ít trẻ tránh được nhập viện ít nhất 1 lần vì tiêu chảy và 1 số trẻ phải bị tiêu chảy nặng từ 1–3 lần

Tiêu chảy là nguyên nhân quan trọng dẫn đến SDD ở trẻ dưới 5 tuổi Các đợt tiêu chảy liên tiếp thường liên quan đến chế độ ăn, điều kiện sinh sống thấp và nhận thức không đầy đủ về tầm quan trọng của vệ sinh cá nhân và cộng đồng [13]

Ở các nước Châu Á, bệnh tiêu chảy vẫn còn là 1 vấn đề y tế quan trọng, đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi ở Bangladesh, tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em Tương tự ở các nước hiện tại tiêu chảy là 1 trong 10 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em

Điều cần chú ý là 90% các trường hợp tử vong này lẽ ra có thể phòng ngừa được [37], [38] Tử vong do tiêu chảy ở các nước còn cao là do: tình trạng kinh tế thấp, thiếu sự quan tâm về giáo dục và các dịch vụ chăm sóc y tế

1.4.2 Việt Nam

Ở Việt Nam, tình hình bệnh tiêu chảy cũng tương tự như các nước Châu Á khác Theo báo cáo hàng năm của Bộ Y Tế Việt Nam, trong những năm gần đây bệnh tiêu chảy đứng hàng thứ hai trong 10 nguyên nhân gây bệnh ở trẻ em ở hầu hết các bệnh viện tỉnh và Trung Tâm y tế Số đợt tiêu chảy ở mỗi trẻ là 1,4 lần mỗi

năm Tỷ lệ tử vong do tiêu chảy của trẻ dưới 5 tuổi là 19,11% [42]

Ở Việt Nam, chương trình phòng chống tiêu chảy cấp quốc gia được triển khai

từ năm 1984, với các mục tiêu [18]:

- Giảm tỷ lệ tử vong do tiêu chảy

- Giảm ngân sách y tế bằng cải thiện phương pháp điều trị

- Giảm tần suất mắc bệnh bằng các biện pháp phòng chống đặc biệt

Chương trình này đã thu được nhiều kết quả [18]:

- Số lần tiêu chảy trung bình 1 năm ở trẻ dưới 5 tuổi còn 1,4 lần

- Giảm 38% tỷ lệ mắc tiêu chảy của trẻ 5 tuổi từ 1984 đến 1994

- Giảm 64% tỷ lệ chết do bệnh tiêu chảy của trẻ em dưới 5 tuổi từ 1984 đến 1994

- Chương trình đã thiết lập các đơn vị huấn luyện tiêu chảy (DTU–Diarrhoea Training Units) tại các bệnh viện lớn ở Hà Nội, Huế, Thành Phố Hồ Chí Minh Sau

Trang 22

đó là các đơn vị huấn luyện tiêu chảy nhỏ hơn cũng được xây dựng ở các thi trấn nhằm huấn luyện cho nhân viên y tế ở các Trung Tâm y tế, đồng thời cũng có chương trình giảng dạy các nhân viên y tế kỹ năng để giao tiếp tốt hơn

1.5 Một số nghiên cứu về tiêu chảy ở trẻ em

1.5.1 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tình tình bệnh tiêu chảy ngày càng tăng, đặc biệt là thường gặp

và nguy hiểm đối với trẻ dưới 5 tuổi [17]

Trong năm 2016 nghiên cứu của Kiều Mai Mỹ Dung thực hiện nghiên cứu tại bệnh viện Nhi Đồng 2 nhận thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thái độ, thực hành đúng lần lượt là 56,7%; 95,4% và 64,6% Có mối liên quan giữa kiến thức, thực hành với trình

độ học vấn của mẹ, nguồn thông tin cấc bà mẹ tiếp nhận Chỉ có trình độ học vấn của

bà mẹ liên quan đến thái độ tích cực của bà mẹ [11]

Theo nghiên cứu của BS Nguyễn Thị Cẩm Thúy, năm 2014, tỷ lệ hiện mắc TCC trong hai tuần ở trẻ dưới 5 tuổi tại thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang là 14,7%; kiến thức phòng bệnh của bà mẹ sai có số trẻ mắc TCC là 24,1%; thực hành chung của bà mẹ không đúng có số trẻ mắc TCC là 21,5% [29] Tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011, Trần Phan Quốc Bảo nghiên cứu các yếu tố liên quan đến tiêu chảy của trẻ dưới 5 tuổi cho thấy bà mẹ có kiến thức không đúng về phòng bệnh tiêu chảy thì tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy cao 22% so với những bà mẹ hiểu biết đúng 3.4% [1]

Năm 2004, Lê Hồng Phúc, Lý Văn Xuân nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi trong xử lý bệnh tiêu chảy cấp trẻ em tại nhà ở xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, cho thấy có 17,3% bà mẹ có thực hành đúng về

xử trí tiêu chảy cấp [35]

Ở xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2009, Nguyễn Thị Kim Loan nghiên cứu đánh giá kiến thức, thực hành phòng chống tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi kết quả 284 bà mẹ có 75,7% bà mẹ có kiến thức chính xác về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy; 76,1% biết tiêu chảy gây mất nước, 69% bà mẹ biết tiêu chảy là yếu tố nguy cơ gây suy dinh dưỡng

Trang 23

Tác giả Nguyễn Lĩnh Toàn, năm 2011 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hóa sinh

và liên quan của chúng trong TCC ở trẻ em kết luận tuổi hay mắc bệnh TCC trong 3

năm đầu, nam nhiều hơn nữ, chủ yếu là do rotavirus chiếm tỷ lệ 82% [30]

Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thành On năm 2012: Các yếu tố liên quan đến TCC như trẻ từ 6 tháng – dưới 24 tháng; trẻ được nuôi bằng 2 loại sữa và bú bình; trẻ cai sữa mẹ trước 1 tuổi; uống nước không nấu chín và sử dụng nước sông,

ao hồ để nấu ăn; không rửa tay trước khi pha sữa, trước khi cho trẻ ăn và sau khi dọn phân cho trẻ; xử lý phân, rác không đúng; tiếp xúc với người bị tiêu chảy [23] Luận văn chuyên khoa 2 của Võ Thành Thái nghiên cứu tình hình mắc bệnh TCC ở trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức, thái độ, thực hành của mẹ trong chăm sóc trẻ tại nhà ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp năm 2011: tỷ lệ mắc TCC là 34.78% [26] Nghiên cứu của Đỗ Quang Thành và Tạ Văn Trầm về các yếu tố liên quan đến tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại tỉnh Tiền Giang năm 2011 cho thấy các yếu tố trình độ học vấn của mẹ, nghề nghiệp, xử dụng hố xí không hợp vệ sinh, thói quen rửa tay của trẻ… có mối liên quan trực tiếp đến bệnh tiêu chảy [27]

1.5.2 Một số nghiên cứu nước ngoài

Một nghiên cứu gần đây của tác giả Isdore JO Bonkougou và cộng sự thực hiện ở Ouagadougou (Brukina Faso) từ tháng 11/2008 – 2/2010 trên 447 ca TCC ở trẻ dưới 5 tuổi ghi nhận: lứa tuổi mắc bệnh chủ yếu là trẻ dưới 24 tháng, chiếm

94,2% số trẻ bị TCC do Rotavirus [36]

Nghiên cứu khác từ tháng 9 năm 2006 đến tháng 1 năm 2007 của Jane S Nakawesi và cộng sự taị Uganda trên 390 trẻ bị tiêu chảy nhập viện ghi nhận tỷ lệ trẻ

trai nhiễm tiêu chảy chiếm 60,3%, chủ yếu do Rotavirus chiếm 45,5% [37]

1.6 Đặc điểm nơi nghiên cứu

Ninh Kiều là Quận trung tâm của thành phố Cần Thơ Quận là khu đô thị sầm uất, đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh, hiện đại, với không gian đô thị bề thế và

hạ tầng hoàn thiện tạo nên một đô thị miền sông nước văn minh, phát triển bật hất khu vực Ninh Kiều là cái lõi đô thị loại I trực thuộc trung ương Vị trí của quận cách Bình Thủy 5 km về hướng Bắc, cách quận Cái Răng 5 km về hướng Nam,

Trang 24

cách huyện Phong Điền 10km về hướng Tây Nam và cách các quận khác trên 20km Phía đông giáp tỉnh Vĩnh Long, phía tây giáp huyện Phong, phía nam giáp Phong Điền và quận Cái Răng, phía bắc giáp Bình Thủy

Quận Ninh Kiều được thành lập theo nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 với 2.922,57 ha diện tích tự nhiên và 209.274 nhân khẩu, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Cái Khế, An Hội, An Cư, Thới Bình, An Hoà, An Nghiệp, An Phú, Tân An, An Lạc, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Bình và An Khánh

.Người dân chủ yếu sống bằng nghề kinh doanh buôn bán, công nhân, cán bộ công nhân viên một số ít làm tiểu thủ công nghiệp Sự phát triển kinh tế với đời sống ngày càng được nâng cao, nên vấn đề sức khỏe ngày được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là sức khỏe trẻ em, trong đó có bệnh TCC

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trẻ dưới 5 tuổi và mẹ của trẻ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tại Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

2.1.1 Tiêu chí chọn vào:

- Trẻ em dưới 5 tuổi tại tại Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ năm 2017

- Mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ dưới 5 tuổi tại Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chí loại ra:

- Trẻ có cùng mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng với trẻ đã được chọn vào nghiên cứu

- Trẻ đang mắc các bệnh nặng, đang nằm trong bệnh viện

- Bà mẹ không trực tiếp nuôi con hoặc không phải là người trực tiếp nuôi dưỡng

- Bà mẹ không đủ khả năng trả lời phỏng vấn (câm, điếc, tâm thần…)

- Bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng vắng mặt trên 2 lần tại thời điểm nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: tại Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- Thời gian: Từ tháng 8/2017 đến tháng 5/2018

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu

Công thức tính cỡ mẫu:

2

2 2 / 1

) 1

(

d

p p

Trang 26

ở trẻ em dưới 5 tuổi tại thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

- Thay vào công thức ta có cỡ mẫu n =301

- Ước tính số lượng mẫu bị mất hoặc trong lúc không gặp đối tượng hay người dân không hợp tác hoặc bị hao hụt nên lấy dự phòng 15% Vậy điều chỉnh cở mẫu sau khi dự trù là 330 trường hợp

- Vậy cở mẫu điều tra là n =350 mẫu

+ Giai đoạn 2: Chia đều số mẫu lấy cho 4 phường đã bóc thăm được

+ Giai đoạn 3: Tiến hành điều tra, phỏng vấn các đối tượng được chọn bằng bộ câu hỏi soạn sẵn và ghi chép lại

- Quy trình chọn mẫu:

+ Xác định danh sách bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ dưới 5 tuổi tại 4 phường An Khánh, Hưng Lợi, Xuân Khánh, An Bình của Quận Ninh Kiều,

Thành Phố Cần Thơ

+ Tại mỗi phường đã chọn, chọn ngẫu nhiên từ 86-90 trẻ nghiên cứu

+ Nếu bà mẹ có nhiều đứa con dưới 5 tuổi thì chọn người con nhỏ tuổi nhất để lấy thông tin

Trang 27

+ Trong trường hợp hộ gia đình cần điều tra vắng hoặc không tìm được thì ta chọn hộ kế tiếp và tiếp tục cộng với hệ số 1 để điều tra

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi của mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ được tính theo năm sinh

dương lịch Là biến định lượng rời rạc

- Dân tộc (tính phần khai báo trên chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân

có giá trị pháp lý khác) là biến danh định Có 4 giá trị: Kinh; Hoa; Khmer; Khác

- Nghề nghiệp của mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ là biến danh định

Được chia làm 5 giá trị:

1 Cán bộ nhân viên (CBNV): Những người làm các công việc liên quan đến hành chánh, văn bản, sổ sách bao gồm nhân viên văn phòng, kế toán, làm việc văn phòng tại các ủy ban nhân dân, giáo viên

2 Nội trợ: Làm các công việc tại nhà

3 Buôn bán: Trực tiếp kinh doanh trong tất cả các ngành nghề hợp pháp bao gồm cả: bán đồ ăn, đồ uống, quà vặt, buôn bán trên sông, nhân viên bán hàng, tiếp thị, buôn bán nhỏ,…

4 Làm nông/công nhân: Làm ruộng, làm vườn, chăn nuôi, ngư dân, làm thuê trong nông nghiệp, làm việc tại các nhà máy xí nghiệp

5 Nghề khác: những nghề còn lại không thuộc những ngành nghề trên

- Trình độ học vấn của mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ là biến thứ tự

Được tính dựa trên lớp học cuối cùng mà đối tượng nghiên cứu đã tham gia có 5 giá

trị là: Không biết chữ; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trên cấp 3

- Kinh tế gia đình là biến thứ tự Được dựa theo phân loại của địa phương,

chia làm 2 giá trị:

1 Không đủ ăn: là khi hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu được cắp sổ nghèo hoặc cận nghèo theo quyết định số 59/2015-QĐ-TTG [28]

2 Đủ ăn: hộ gia đình không thuộc trường hợp trên

- Tuổi của trẻ được tính theo tháng tuổi Là biến định lượng rời rạc, sau khi

thu thập số liệu được chia làm hai nhóm: <24 tháng; ≥24 tháng

Trang 28

- Giới tính của trẻ là biến nhị giá, gồm 2 giá trị: nam; nữ

2.2.4.2 Biến số thể hiện tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp trong hai tuần qua

- Trẻ mắc tiêu chảy cấp là biến nhị giá, có 2 giá trị :

1 Có: trẻ tiêu phân lỏng hoặc té nước nhiều hơn bình thường trong 1 ngày, đi tiêu phân lỏng dưới 14 ngày, tính chất phân không nhầy hoặc máu

2 Không: không có tiêu chảy hoặc tiêu chảy ≥14 ngày, phân có nhầy hoặc có lẫn máu

Chú ý: Tổng số ngày tiêu chảy được tính từ khi trẻ đi tiêu phân lỏng lần đầu

đến khi số lần trẻ đi tiêu trong ngày trở lại như bình thường và phân đặc lại như bình thường

- Đợt tiêu chảy : là thời gian kể từ ngày đầu tiên của tiêu chảy cho đến 3 ngày sau khi phân đã trở về bình thường Nếu sau 3 ngày đó trẻ lại bị tiêu chảy thì tính là đợt tiêu chảy mới

2.2.4.3 Biến số về các yếu tố liên quan đến bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em

Nuôi dưỡng chăm sóc trẻ:

- Bú sữa mẹ là biến nhị giá, có 2 giá trị:

+ Có: là khi trẻ đang hoặc đã từng được nuôi bằng sữa mẹ

+ Không: trẻ chưa từng được uống sữa mẹ

- Bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Có: là khi trẻ được bú mẹ hoàn trong 6 tháng đầu và ăn dặm hay bú sữa công thức khi trẻ đã đủ 6 tháng tuổi trở lên

2 Không: là khi trẻ không được bú sữa mẹ hoặc có uống sữa công thức hoặc

ăn dặm sớm khi chưa đủ 6 tháng tuổi

- Thời gian cai sữa mẹ là biến định lượng rời rạc, sau khi thu thập số liệu được chia làm hai nhóm:

1 Đúng: trẻ cai sữa mẹ khi đã đủ 18 tháng trở lên hoặc hiện vẫn còn bú mẹ đối với trẻ <18 tháng

2 Sai: là khi trẻ cai sữa mẹ trước khi đủ 18 tháng tuổi

- Cách cho trẻ ăn dặm là biến danh định, có 3 giá trị:

Trang 29

1 Đúng: chỉ cho trẻ ăn thức ăn mới nấu trong ngày

2 Sai: là khi cho trẻ ăn lại thức ăn nấu đã để qua đêm

3 Trẻ chưa ăn dặm

- Vệ sinh bình sữa là biến danh định, có 3 giá trị:

1 Đúng: là khi bình sữa được chà rửa kĩ đặc biệt là ở quanh miệng và nắp bình và được tiệt trùng (ngâm nước nóng) trước khi pha sữa

2 Sai: là khi bình sữa không được chà rửa kĩ đặc biệt là ở quanh miệng và nắp bình hoặc không được tiệt trùng (ngâm nước nóng) trước khi pha sữa

3 Trẻ không bú bình

- Nước uống cho trẻ là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Luôn uống nước nấu chín để nguội hoặc nước đóng chai tiệt trùng

2 Sai: có uống nước mưa hoặc nước lắng lọc không đun

Vệ sinh môi trường sống:

- Vệ sinh đồ chơi của trẻ là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: là khi tất cả đồ chơi của trẻ được vệ sinh ít nhất 1 lần/tháng, vứt bỏ hoặc vệ sinh ngay các đồ chơi bị dính thức ăn hoặc phân của trẻ hoặc đất cát; đồ chơi sau khi được vệ sinh phải lau thật khô mới cho trẻ chơi

2 Sai: là khi không vệ sinh đồ chơi của trẻ hoặc không thực hiện vệ sinh theo quy trình trên

- Rửa tay là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: người chăm sóc trẻ: rửa tay sạch bằng xà phòng hàng ngày ở các thời điểm sau: trước khi chế biến thức ăn cho trẻ; trước khi cho trẻ bú/ăn; sau khi dọn phân cho trẻ; sau khi đi tiêu

2 Sai: không thực hiện rửa tay bằng xà phòng ở một trong các thời điểm trên

- Xử lý phân của trẻ là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Đổ vào cầu tiêu máy

2 Sai: Có đổ xuống sông, ao cá, vứt hoặc chôn ngoài vườn/ đất

- Xử lý rác là biến nhị giá, có 2 giá trị:

Trang 30

1 Đúng: Có thùng rác, thùng rác có nắp đậy, chôn hoặc đốt hoặc đổ vào xe rác, thùng rác

2 Sai: Không có thùng rác hoặc thùng rác không có nắp đậy hoặc vứt xuống sông, mương, vứt ra ruộng – vườn

- Tình trạng sử dụng cầu tiêu là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Hợp vệ sinh: chỉ sử dụng cầu tiêu máy, chôn

2 Không hợp vệ sinh: có sử dụng cầu tiêu ao cá, sông

Chủng ngừa và tính trạng sức khỏe của trẻ

- Uống vắc xin phòng Rotavirus là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Có: đối với trẻ trên 6 tháng tuổi đã được uống đủ 2 lần; đối với trẻ từ 6 tuần

- 6 tháng tuổi đã được uống ít nhất 1 lần vắc xin ngừa rotavirus

2 Không: Trẻ không được cho uống đúng như trên

- Cân nặng lúc sinh: là biến định lượng liên tục, sau khi thu thập số liệu được

chia làm hai nhóm:

1 Nhẹ cân sơ sinh: trẻ sinh ra có cân nặng <2500 gram

2 Đủ cân: trẻ sinh ra có cân nặng ≥2500 gram

- Bệnh khác kèm theo chỉ khảo sát các bệnh trẻ mắc trong 2 tuần qua Là biến

- Định nghĩa về bệnh là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: khi bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ trả lời đúng 2/3 ý: trẻ tiêu phân lỏng hoặc té nước nhiều lần trong ngày; đi tiêu phân lỏng dưới 14 ngày; tính chất phân không nhầy hoặc máu

2 Không đúng: không biết hoặc trả lời không đủ các kiến thức trên

- Thông tin về bệnh là biến nhị giá, có 2 giá trị:

Trang 31

1 Đúng: Bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ được cung cấp những thông tin về bệnh TCC ở trẻ qua chương trình tivi, đài phát thanh hoặc từ cán bộ y

tế hoặc từ các báo, tạp chí y khoa, sách; qua tranh ảnh, tờ rơi của cơ sở y tế

2 Không đúng: không biết về thông tin bệnh tiêu chảy hoặc chỉ nghe thông tin ngoài các nguồn thông tin như trên

- Kiến thức về hậu quả của bệnh là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: trả lời được 3/5 hậu quả sau: Mất nước, mất điện giải; nhiễm toan

chuyển hóa; Thiếu Kali; Suy dinh dưỡng; Tử vong

2 Không đúng: không biết hoặc trả lời <3 dấu hiệu

- Kiến thức về vắc xin phòng Rotavirus là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: bà mẹ trả lời đúng kiến thức sau: biết có vắc xin phòng Rotavirus, và trả lời đúng 2 kiến thức: cho trẻ uống từ 6 tuần tuổi – 6 tháng tuổi, uống 2 lần

2 Không đúng: không biết hoặc không kể đủ các loại trên

- Kiến thức hiểu biết chung về bệnh TCC là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: bà mẹ có 2/4 kiến thức đúng về: định nghĩa bệnh, thông tin về bệnh, hậu quả của bệnh, vắc xin về phòng Rotavirus

2 Không đúng: bà mẹ có < \2/4 kiến thức đúng như trên

Nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ:

- Kiến thức về lợi ích cho trẻ khi NCBSM là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Trả lời được 3/5 lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ: là thức ăn lý tưởng nhất đối với trẻ em; giúp trẻ chống nhiễm trùng (tiêu chảy, viêm đường hô hấp,…)

và chống dị ứng; phát triển trí thông minh của trẻ; phát triển thể lực của trẻ; gắn bó tình cảm mẹ con

2 Không đúng: không biết hoặc không trả lời < 3 ý trên

- Kiến thức về sữa non (sữa tiết ra trong 2-3 ngày đầu sau sinh) là biến nhị giá,

Trang 32

- Kiến thức về NCBSM là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Trả lời đúng cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; chỉ cai sữa

mẹ cho trẻ khi trẻ đủ 18 tháng trở lên

2 Không đúng: không biết hoặc trả lời không đủ các ý trên

- Kiến thức về cho trẻ ăn dặm là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Trả lời đúng bắt đầu cho trẻ ăn dặm khi trẻ đủ 6 tháng trở lên

2 Không đúng: không biết hoặc trả lời không đúng

- Kiến thức chung về nuôi dưỡng–chăm sóc trẻ là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: bà mẹ có 3/4 kiến thức đúng về: lợi ích NCBSM, sữa non, NCBSM,

ăn dặm

2 Không đúng: bà mẹ có <3/4 kiến thức đúng như trên

Vệ sinh môi trường:

- Kiến thức về nguồn nước sạch là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: bà mẹ trả lời đúng 3/5 các dấu hiệu nhận biết nguồn nước sạch là nướctrong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con người [8]

2 Không đúng: không biết hoặc trả lời không đủ 3/5 ý

- Kiến thức về xử lý rác là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng:bà mẹ cho rằng rác phải được bỏ vào nơi cách ly không làm ô nhiễm

môi trường xung quanh

2 Không đúng: Không biết hoặc vứt rác ở đâu cũng được

- Kiến thức về xử lý phân trẻ là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: bà mẹ cho rằng phân trẻ phải được cách ly với môi trường xung

quanh: đổ vào cầu tiêu tự hoại

2 Không đúng: Phân trẻ đổ đâu cũng được

- Kiến thức về vệ sinh cá nhân của mẹ (rửa tay) là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Bà mẹ trả lời được phải thường xuyên rửa tay bằng xà bông dưới vòi

nước chảy

2 Không đúng: không biết hoặc trả lời không đủ các ý trên

Trang 33

- Kiến thức chung về vệ sinh môi trường sống là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: bà mẹ có 2/4 kiến thức đúng về: nguồn nước sạch, xử lý rác, xử lý phân trẻ, vệ sinh cá nhân của mẹ

2 Không đúng: bà mẹ có <2/4 kiến thức đúng như trên

2.2.4.5 Thực hành về phòng ngừa TCC cho trẻ tại nhà của các bà mẹ

- Uống vắc xin phòng Rotavirus là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Đối với trẻ dưới 6 tháng thì có uống và từ 1-2 lần; Trẻ trên 6 tháng

có uống vắc xin và được uống hai lần

2.Không đúng: Trẻ không được uống

- Nuôi con bằng sữa mẹ là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Trẻ được bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu và thời gian cai sữa phải từ 18 tháng trở lên

2 Không đúng: Trẻ không được bú mẹ hay bú mẹ không hoàn toàn trong 6 tháng đầu hoặc thời gian cai sữa trước 18 tháng

- Ăn dặm là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Trẻ ăn dặm lúc trẻ đủ 6 tháng và ăn thức ăn mới nấu trong ngày

2 Không đúng: Cho ăn trước khi trẻ đủ 6 tháng hoặc cho trẻ ăn thức ăn hôm trước và hâm lại

- Nước uống của trẻ, là biến nhị giá:

1 Đúng: Cho trẻ uống nước đun sôi để nguội hoặc nước uống đóng chai được tiệt trùng

2 Không đúng: Cho trẻ uống các loại nước khác ngoài 2 loại trên

- Rửa tay bằng xà phòng là biến nhị giá có 2 giá trị:

1 Đúng: Có rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến thức ăn/ pha sữa, trước khi cho bé ăn/ bú, sau khi đi vệ sinh, sau khi dọn phân cho bé

2 Không đúng: Trả lời không hoặc không đủ các đáp án trên

- Sử dụng hố xí hợp vệ sinh là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Khi trả lời sử dụng cầu tiêu máy hoặc chôn xuống đât

2 Không đúng: sử dụng cầu tiêu ao cá hoặc cầu tiêu trên sông

Trang 34

- Xử lý rác là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Khu vực chứa rác được cô lập và có nắp đậy Rác được đổ vào xe rác, chôn hoặc đốt

2 Không đúng: Khu vực chứa rác không được cô lập, không có nắp đậy Rác được vứt xuống sông, ao, hồ

- Xử lý phân của trẻ là biến nhị giá, có 2 giá trị:

1 Đúng: Phân của trẻ được bỏ vào cầu tiêu máy, chôn

2 Không đúng: Phân được đổ xuống sông, xe rác, ao cá, ruộng vườn

Đánh giá thực hành chung:

-Đúng: trả lời đúng 5/8 nội dung thực hành( Uống vắc xin phòng Rotavirus, nuôi con bằng sữa mẹ, thời điểm ăn dặm, nguồn nước uống, rửa tay của bà mẹ, sử dụng hố xí hợp vệ sinh, xử lý phân, xử lý rác)

-Sai: Trả lời dưới 5/8 thực hành đúng

2.2.5 Phương pháp và công cụ thu thập dữ kiện

2.2.5.1 Công cụ thu thập

- Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc 5 phần:

1 Thông tin về mẹ/người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ

2 Thông tin về trẻ

3 Tình hình mắc bệnh của trẻ

4 Khảo sát kiến thức về phòng ngừa tiêu chảy cấp của bà mẹ

5 Khảo sát thực hành phòng ngừa và các yếu tố liên quan đến bệnh TCC Quan sát trực tiếp môi trường sống và sinh hoạt của trẻ

Trang 35

- Nhóm điều tra sẽ đến khảo sát 350 bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng có trẻ dưới 5 tuổi vào ngày thứ bảy và chủ nhật từ tháng 01/10/2017 đến tháng

30/03/2018

2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu

Sau khi thu thập, số liệu được kiểm tra trước khi nhập liệu để đảm bảo có đầy

đủ thông tin cần thiết

Quản lý và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 Kết quả phân tích gồm 2 phần:

Phần mô tả: Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm; tỷ lệ phần trăm đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Phần phân tích: Đưa ra mối liên quan giữa tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tại quận Ninh Kiều với một số yếu tố liên quan bằng kiểm định bình phương ở mức ý nghĩa <0,05 để xác định Mức độ liên quan được ước lượng với tỷ số chênh (OR), hồi quy logistic đơn biến khoảng tin cậy 95%

Sử dụng biểu đồ, bảng để trình bày kết quả

2.2.7 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

2.2.7.1 Hạn chế của nghiên cứu

- Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên địa bàn quận Ninh Kiều nên các số liệu thu thập được chỉ có ý nghĩa trong phạm vi nhỏ

- Cần có những nghiên cứu tiếp theo trên địa bàn rộng lớn để có cái nhìn tổng quát hơn về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em

2.2.7.2 Sai số và các biện pháp hạn chế sai số

Đối tượng bỏ cuộc hoặc không có mặt tại địa phương:

- Định nghĩa rõ ràng đối tượng cần khảo sát căn cứ tiêu chuẩn được chọn và tiêu

chuẩn loại ra

- Tổ chức phỏng vấn từng hộ gia đình

- Hợp tác với cộng tác viên (CTV) xã đến từng nhà đối tượng vận động đối tượng tham gia nghiên cứu, trường hợp không có mặt tại địa phương sẽ loại bỏ và chọn lại đối tượng khác đồng tuổi, giới

Sai số do thu thập thông tin:

- Thiết kế bộ câu hỏi đúng mục tiêu, rõ ràng, dễ hiểu

Trang 36

- Tập huấn kĩ thuật điều tra viên, giải thích từng vấn đề cụ thể, thống nhất cách thức phỏng vấn theo bảng mẫu của phiếu thu thập số liệu có sẵn Phiếu thu thập số liệu được điều tra thử 30 đối tượng để rút kinh nghiệm và nhằm loại bỏ các tình huống hoặc các từ ngữ có thể gây hiểu lầm hoặc không đồng bộ giữa những người tham gia phỏng vấn, đồng thời cũng bổ sung thêm một số lựa chọn phát sinh Những câu hỏi trong phiếu nghiên cứu đa phần là các câu hỏi có câu trả lời sẵn để người tham gia nghiên cứu có thể lựa chọn nhằm tránh các trường hợp người tham gia nghiên cứu có kiến thức về vấn đề được hỏi nhưng không thể nêu ra vì vấn đề tâm lý

- Những bộ câu hỏi không đầy đủ thông tin sẽ được thu thập lại để bổ sung đầy đủ hoặc được loại bỏ

- Qúa trình mã hóa và nhập số liệu được kiểm tra nhiều lần (3 lần) để tránh sai sót Sử dụng các phép kiểm định Chi bình phương, phân tích hồi quy logistic để phân tích mối quan hệ giữa các biến liên quan là phù hợp và cho kết quả đáng tin cậy

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu y học:

- Tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích nội dung của nghiên cứu để tự nguyện tham gia và hợp tác trong quá trình nghiên cứu hoặc có thể chấm dứt nghiên cứu trong bất cứ giai đoạn nào

- Mọi thông tin của đối tượng sẽ được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu mới được phép tiếp cận

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Tuổi Dưới 35 tuổi

Trang 38

3.1.2 Đặc điểm của trẻ trong nghiên cứu

Bảng 3.2.Đặc điểm của trẻ trong nghiên cứu

Tỷ lệ trẻ dưới 24 tháng tuổi chiếm 67,4% Tỷ lệ trẻ nam là 53,4%

3.2 Số lượt tiêu chảy trong năm 2017 và tỷ lệ tiêu chảy cấp trong 2 tuần qua

Bảng 3.3 Số lượt mắc tiêu chảy trong năm 2017

Số lượt tiêu chảy của trẻ trong năm 2017 là 3,19

Bảng 3.4 Tình hình hiện mắc tiêu chảy trong hai tuần Tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ dưới 5 tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)

Trang 39

3.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh tiêu chảy cấp

3.3.1 Các yếu tố liên quan thuộc về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Bảng 3.5 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp với đặc điểm chung của trẻ

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp với đặc điểm chung của bà mẹ

Trang 40

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy cấp với đặc điểm chung của bà mẹ

(0,38-2,83) 0,942 Làm nông/công

1,46 (0,18-2,60) 0,579

mẹ

Ngày đăng: 31/07/2023, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
30. Nguyễn Lĩnh Toàn (2011), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hóa sinh và liên quan của chúng trong tiêu chảy cấp trẻ em", Y học thực hành. tập 760(4), tr. 5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hóa sinh và liên quan của chúng trong tiêu chảy cấp trẻ em
Tác giả: Nguyễn Lĩnh Toàn
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2011
31. Tổng cục thống kê (2011), "Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ", Báo cáo MICS Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Báo cáo MICS Việt Nam
Năm: 2011
32. Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh (2004), ” Virus rota”, Vi rút học, Nhà xuất bản Y học, , tr.106 - 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virus rota
Tác giả: Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
33. Nguyễn Văn Tuấn (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị và yếu tố nguy cơ của bệnh tiêu chảy cấ do Rotavirus ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa nhiễm bệnh viện Nhi Đồng TP Cần Thơ năm 2015-2016, Trường đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị và yếu tố nguy cơ của bệnh tiêu chảy cấ do Rotavirus ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa nhiễm bệnh viện Nhi Đồng TP Cần Thơ năm 2015-2016
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Trường đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2016
34. Lê Thị Thanh Xuân (2016), "Kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh tiêu chảy cấp của người dân tại 2 xa thuộc huyện Hàm Thuận Bắc, Tỉnh BÌnh Thuận năm 2013", Y học thực hành. số 5, tr. 84-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thực hành
Tác giả: Lê Thị Thanh Xuân
Năm: 2016
35. Lý Văn Xuân và Lê Hồng Phúc (2004), ""Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi trong xử lý bệnh tiêu chảy cấp trẻ em tại nhà ở xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre"", Y học Thành Phố Hồ Chí Minh. tập 10(1), tr.181 - 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi trong xử lý bệnh tiêu chảy cấp trẻ em tại nhà ở xã Vĩnh An, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Tác giả: Lý Văn Xuân, Lê Hồng Phúc
Nhà XB: Y học Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
36. Isidore JO Bonkoungou (2010), "Epidemiology of Rotavirus infection among young children with acute diarrhea in Burkina Faso", LARA. 10, tr. 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of Rotavirus infection among young children with acute diarrhea in Burkina Faso
Tác giả: Isidore JO Bonkoungou
Nhà XB: LARA
Năm: 2010
37. Jane S Nakawesi, Eric Wobudeya và Grace Needzi (2011), “Prevalence and factors associated with Rotavirus infection among children amitted with acute diarrhea in Uganda”, Reoviridae infections: Advances in resarch and treatmenttr.12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reoviridae infections: Advances in research and treatment
Tác giả: Jane S Nakawesi, Eric Wobudeya, Grace Needzi
Năm: 2011
39. Standard Diagnostics và Inc (2008), "SD Bioline Rotavirus rapid test procedure", Korea Sách, tạp chí
Tiêu đề: SD Bioline Rotavirus rapid test procedure
Tác giả: Standard Diagnostics và Inc
Nhà XB: Korea
Năm: 2008
40. WGO (2012), “Acute diarrhea in adult and childrent a global perpective” Word Gastroenterology Organisation Global Guidelines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute diarrhea in adult and children a global perspective
Tác giả: WGO
Nhà XB: Word Gastroenterology Organisation Global Guidelines
Năm: 2012
42. WHO and UNICEF (2009), "Diarhoea: Why chilren are still dying and what can be done&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diarhoea: Why children are still dying and what can be done
Tác giả: WHO, UNICEF
Năm: 2009
38. Robert F. Ramig (2004), " Pathogenesis of Intestinal and Systemic Rotavirus Infection", Journal of Virology. vol 78, tr. 10213 -10220 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w