1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017

131 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người trưởng thành từ 40 – 69 tuổi tại xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2017
Tác giả Lâm Nhựt Anh
Người hướng dẫn TS. Dương Phúc Lâm
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Rối loạn đường huyết (14)
    • 1.2. Chẩn đoán rối loạn đường huyết (18)
    • 1.3. Tình hình rối loạn đường huyết trên thế giới và Việt Nam (20)
    • 1.4. Biến chứng đái tháo đường (24)
    • 1.5. Các yếu tố nguy cơ của rối loạn đường huyết (26)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (41)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (41)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (41)
    • 2.4. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục (58)
    • 2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (59)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (60)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (60)
    • 3.2. Tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết (62)
    • 3.3. Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ (62)
    • 3.4. Phân tích đơn biến mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ (71)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (79)
    • 4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (79)
    • 4.2. Tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết (81)
    • 4.3. Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ (83)
  • KẾT LUẬN (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)
  • PHỤ LỤC (113)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Người dân từ 40 – 69 tuổi (năm sinh từ 1948 – 1977) đang cư trú tại địa bàn xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ

- Đối tượng từ 40 – 69 tuổi có hộ khẩu thường trú từ 6 tháng trở lên và đang sinh sống tại địa bàn xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ

- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu

- Đối tượng không lấy được chỉ số nhân trắc (mất tay, gù vẹo cột sống,…)

- Đối tượng đang có các rối loạn về tâm thần hoặc các vấn đề khác ảnh hưởng đến khả năng trả lời phỏng vấn.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018

- Địa điểm: Tại cộng đồng dân cư của xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền,

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

Cỡ mẫu được tính theo công thức sau: n = Z (1−α/2) 2 xp(1 − p) d 2 𝑥 𝐷𝐸 Trong đó:

- n: Là cỡ mẫu tối thiểu nghiên cứu cần có

- Z (1−α/2) 2 : Là hệ số tin cậy

- α: Là mức ý nghĩa thống kê Với α = 0,05 (độ tin cậy 95%) thì Z (1−α/2) = 1,96

- d = 0,05: Là sai số tuyệt đối

- p = 13,6%: Là tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) tại vùng Tây Nam

Bộ của người dân từ 30-69 tuổi theo nghiên cứu của Lê Văn Trụ và cộng sự năm 2012 [19]

- DE = 2: Là hiệu ứng thiết kế

Thay số vào công thức ta có: n = 1,96 2 x0,136(1 − 0,136)

0,05 2 𝑥2 = 361 Theo kết quả, cỡ mẫu thấp nhất cho nghiên cứu là 361 Cỡ mẫu thu được thực tế là 400

Chọn mẫu nhiều giai đoạn:

Xã Mỹ Khánh có tổng cộng 8 ấp, trong đó đã tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên chọn ra 4 ấp gồm Mỹ Ái, Mỹ Phước, Mỹ Phụng và Mỹ Nhơn Tổng số 400 đối tượng được chia đều cho 4 ấp, mỗi ấp có ít nhất 100 người trong độ tuổi từ 40 đến 69 tuổi Quá trình chọn lựa nhằm đảm bảo tính công bằng và đại diện phù hợp cho các hoạt động của địa phương.

+ Chọn tối thiểu 100 đối tượng từ 40 – 69 tuổi

Từ vị trí nhà thông tin của ấp, bạn nên chọn hướng xuất phát một cách ngẫu nhiên bằng cách bốc thăm, dựa trên số lượng hướng có sẵn tại điểm đứng Việc này giúp đảm bảo tính công bằng và ngẫu nhiên trong quá trình lựa chọn hướng đi, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động tiếp theo Chọn hướng một cách chính xác và phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả của các nhiệm vụ liên quan đến di chuyển và định hướng trong khu vực.

Lựa chọn nhà đầu tiên dựa trên hướng đã xác định, đồng thời tiến hành phỏng vấn kết hợp đo chỉ số nhân trắc và sức khỏe cho tất cả các đối tượng trong độ tuổi nghiên cứu Quá trình này giúp đánh giá chính xác các yếu tố về hình thể, sức khỏe và đặc điểm nhân trắc của từng đối tượng, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và tin cậy cho nghiên cứu Việc áp dụng phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình lựa chọn nhà ở phù hợp với hướng đã đề ra, đồng thời nâng cao tính hiệu quả của nghiên cứu về nhân trắc và sức khỏe.

Tiếp tục tiến hành thăm nhà liền kề nhau cho đến khi đạt đủ 100 đối tượng nghiên cứu Trong trường hợp đã đi hết các tuyến đường mà chưa đủ số lượng, quay lại điểm ban đầu và lựa chọn hướng đi ngẫu nhiên mới để tiếp tục khảo sát Nếu không còn ai phù hợp hoặc nhà được chọn không có đối tượng thuộc độ tuổi nghiên cứu, chuyển sang nhà kế bên để tiếp tục thu thập dữ liệu.

2.3.4 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.3.4.1 Các phép đo nhân trắc học và sức khỏe Đối tượng nghiên cứu lần lượt được đo các chỉ số như sau:

Để đo chính xác cân nặng, sử dụng cân Ariranglife AR-S2016B có độ chính xác 0,1kg và ghi lại trọng lượng theo đơn vị kg với số lẻ vào phiếu điều tra Khi cân, người đo cần mặc quần áo nhẹ, không đi giày dép, đội mũ hoặc mang các vật dụng ảnh hưởng đến kết quả Người đo đứng thẳng giữa bàn cân, không cử động, tay để thõng hai bên thân, trọng lượng phân bố đều cả hai chân để đảm bảo độ chính xác Cân phải được đặt ở vị trí ổn định, bằng phẳng và đủ ánh sáng để cho kết quả chính xác nhất.

Để đo chiều cao chính xác, sử dụng thước gỗ 3 mảnh, đặt thước thẳng đứng và đứng quay lưng vào thước, không mang giày dép hoặc mũ Gót chân, mông, vai và chẩm phải tạo thành một đường thẳng sát vào thước, mắt nhìn thẳng, lưng thẳng và hai tay thả lỏng bên hông Dùng chặn đầu thước từ trên xuống dưới để chạm đúng đỉnh đầu, sau đó đọc kết quả chiều cao theo đơn vị cm (có số lẻ) và ghi lại vào phiếu điều tra.

Để đo vòng eo chính xác, sử dụng thước dây không co dãn và ghi kết quả bằng centimet, bao gồm cả số lẻ Cách đo vòng eo là xác định điểm giữa của bờ dưới xương sườn cuối và bờ trên mào chậu, theo đường nách giữa, khi đối tượng đứng ở tư thế thoải mái với hai tay thả lỏng Đặt thước dây ở mặt phẳng ngang để có số đo chính xác và đảm bảo phù hợp theo tiêu chuẩn.

Vòng mông được đo bằng thước dây không co dãn, ghi kết quả bằng đơn vị centimet (cm) với số lẻ Để đo chính xác, đặt thước quanh phần lớn nhất của mông, với tư thế đứng thoải mái, hai tay thả lỏng, và thước đặt ngang mặt phẳng Đo đúng vị trí này giúp xác định số đo vòng mông chính xác, phù hợp cho các mục đích thời trang hoặc thể hình.

Đo huyết áp đúng quy trình bằng cách sử dụng ống nghe và máy đo huyết áp của Nhật được điều chỉnh theo tiêu chuẩn Người đo cần để đối tượng nghỉ ngơi ít nhất 15 phút trước khi tiến hành đo huyết áp để đảm bảo kết quả chính xác Quá trình đo thực hiện trên tay, với tư thế ngồi hoặc nằm, tay để ngang tim để đảm bảo độ chính xác Nên đo huyết áp hai lần cách nhau để có kết quả phản ánh chính xác tình trạng huyết áp của người được đo.

Trong quá trình đo huyết áp, kết quả được ghi nhận theo đơn vị mmHg và sẽ được tính trung bình của hai lần đo Nếu sự chênh lệch giữa hai lần đo là 10mmHg hoặc cao hơn, hoặc nếu huyết áp tối đa vượt quá 140mmHg hoặc huyết áp tối thiểu vượt quá 90mmHg, bệnh nhân sẽ được đo lại lần thứ ba sau 15 phút Kết quả cuối cùng sẽ là số đo huyết áp của lần đo thứ ba nhằm đảm bảo độ chính xác của kết quả đo huyết áp.

Dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn đã xây dựng và in thành các phiếu điều tra (xem phụ lục 1), tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu để thu thập các nhóm thông tin quan trọng; quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu một cách hiệu quả.

- Thông tin chung về nhân khẩu học: năm sinh, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình, tính chất công việc

- Thông tin về các phép đo nhân trắc học và sức khỏe: cân nặng, chiều cao, vòng eo, vòng mông và huyết áp

- Thông tin về tiền sử bản thân và gia đình:

Tiền sử cá nhân mắc các rối loạn đường huyết bao gồm việc thu thập thông tin qua phỏng vấn hoặc từ kết quả xét nghiệm chẩn đoán của cơ sở y tế, cùng với loại thuốc đang sử dụng để điều trị Người điều tra sẽ lưu trữ bằng cách chụp lại các giấy tờ liên quan Tiền sử rối loạn đường huyết được chia thành hai nhóm chính: tiền sử có tăng glucose máu (tiền ĐTĐ) và tiền sử đã mắc bệnh ĐTĐ.

+ Tiền sử THA/Đang dùng thuốc hạ áp? THA bao lâu? Kết quả đo HA hiện tại?

+ Tiền sử có rối loạn lipid máu

+ Tiền sử bệnh ĐTĐ của gia đình

+ Tiền sử thai kỳ (Đối với nữ):

Được chẩn đoán ĐTĐ Thai kỳ thông qua phỏng vấn hoặc dựa trên kết quả xét nghiệm từ các cơ sở y tế Người điều tra ghi nhận kết quả trong phiếu điều tra và lưu trữ bằng cách chụp lại để đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ.

Các yếu tố nguy cơ của rối loạn đường huyết gồm có thói quen sinh hoạt không lành mạnh như hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn chứa nhiều đường, ít rau quả, cùng với tình trạng vận động thể lực kém Việc duy trì lối sống lành mạnh, hạn chế các thói quen xấu và tăng cường hoạt động thể chất đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa và kiểm soát rối loạn đường huyết.

2.3.4.3 Quy trình thu thập số liệu

+ Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn và in thành phiếu điều tra

Thành lập nhóm nghiên cứu bao gồm tổ chức tập huấn cho cộng tác viên và tình nguyện viên về các nội dung trong phiếu điều tra và kỹ thuật đo các chỉ số nhân trắc học, huyết áp đúng quy định nhằm hạn chế sai số kỹ thuật Đồng thời, phổ biến các địa điểm lấy số liệu giúp cộng tác viên bố trí thời gian, thông báo đầy đủ cho người dân, dẫn đường thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức.

+ Tổ chức đoàn điều tra thu thập số liệu, gồm: 1 CTV + 5 – 7 sinh viên phụ trách thu thập số liệu tại mỗi ấp

+ Sau khi lấy các chỉ số nhân trắc học và sức khỏe, tiến hành tính và phân loại các chỉ số sau:

Chỉ số khối cơ thể (BMI) = Cân nặng (kg)

Chiều cao 2 (m) (kg/m 2 ) phân loại theo Bảng 1.6

Chỉ số vòng eo/vòng mông (WHR) = Vòng eo (cm)

Vòng mông (cm) phân loại theo Bảng 1.7 Chỉ số huyết áp đo được phân loại theo Bảng 1.8

+ Ghi tất cả các thông tin thu được vào phiếu điều tra

2.3.4.4 Công cụ thu thập số liệu

- Ống nghe và máy đo huyết áp kế Nhật Bản

- Các công cụ khác: viết, máy ảnh/điện thoại,…

2.3.5.1 Sơ đồ biến số nghiên cứu

Sơ đồ 2.1: Các biến số trong nghiên cứu

(tuổi, giới tính, dân tộc,….)

CÁC CHỈ SỐ SỨC KHỎE

(BMI, Vòng eo, WHR, THA)

TIỀN SỬ BẢN THÂN VÀ

GIA ĐÌNH CÁC YẾU TỐ/HÀNH VI

2.3.5.2 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu

STT Biến số Khái niệm, giá trị Phân loại

Phương pháp thu thập THÔNG TIN CHUNG

1 Tuổi Là tuổi tính theo dương lịch của đối tượng nghiên cứu (lấy năm 2017 trừ đi năm sinh) nhận các giá trị trong độ tuổi từ 40-69 tuổi

Biến định lượng rời rạc

Dựa trên độ tuổi nghiên cứu chia làm 3 nhóm:

3 Giới tính Có 2 giá trị: Nam và Nữ Biến nhị giá

Là công việc mà người dân có thu nhập nhiều nhất và cần nhiều thời gian làm việc, bao gồm các nghề sau:

STT Biến số Khái niệm, giá trị Phân loại

5 Dân tộc Có 2 giá trị:

- Cấp II và cấp II

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

- Hạn chế của nghiên cứu:

Bài viết tập trung mô tả tỷ lệ người có tiền sử rối loạn đường huyết, bao gồm tiền sử tăng glucose máu hoặc đái tháo đường (ĐTĐ), nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình bệnh lý này trong cộng đồng Tuy nhiên, không tiến hành các xét nghiệm sàng lọc ĐTĐ trong cộng đồng để xác định chính xác các trường hợp chưa được chẩn đoán Việc nắm bắt tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết giúp nâng cao nhận thức và đề xuất các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố và hành vi nguy cơ liên quan đến rối loạn đường huyết, đồng thời mô tả tần suất cũng như tỷ lệ xuất hiện của những yếu tố này trong quần thể nghiên cứu Mục tiêu chính là cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố nguy cơ, từ đó hỗ trợ việc xây dựng các chiến lược phòng ngừa hiệu quả Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đi sâu vào phân tích tác động của các yếu tố nguy cơ hoặc đánh giá mức độ ảnh hưởng đến rối loạn đường huyết.

- Các sai số và biện pháp khắc phục:

+ Sai số do chọn mẫu: Tuân thủ quy tắc chọn mẫu ngẫu nhiên, có kế hoạch và quy trình thực hiện

Để giảm thiểu sai số do điều tra viên và đo lường, cần tổ chức tập huấn cho cộng tác viên, điều tra viên hoặc tình nguyện viên về nội dung phiếu điều tra, kỹ thuật thu thập thông tin đảm bảo độ tin cậy và chính xác Việc thu thập dữ liệu nhân trắc học và sức khỏe nên thực hiện ít nhất 2-3 lần để đảm bảo tính chính xác Dụng cụ đo cần được hiệu chuẩn và kiểm tra lại độ chính xác hàng ngày trước khi sử dụng Sau mỗi ngày điều tra, cần kiểm tra lại dữ liệu trên phiếu, xác minh những số liệu nghi ngờ để đảm bảo dữ liệu chính xác Đặc biệt, khi khai thác tiền sử bệnh nhân, cần chú ý đến khả năng sai số do ghi nhớ và giải thích rõ ràng, dễ hiểu, đồng thời xin các minh chứng hoặc tài liệu liên quan để xác thực thông tin.

Yếu tố nhiễu, như tuổi, giới tính và dân tộc, cần được loại bỏ để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu Các bước làm sạch số liệu, bao gồm phân tầng và chuẩn hóa, giúp khử nhiễu hiệu quả, nâng cao chất lượng phân tích dữ liệu Quá trình này là bước quan trọng trong việc chuẩn bị dữ liệu cho các phân tích thống kê chính xác và tin cậy hơn.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu để đảm bảo sự tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trình thực hiện Tất cả các đối tượng có quyền từ chối tham gia mà không bị ảnh hưởng bất kỳ quyền lợi nào Thông tin của các đối tượng sẽ được giữ bí mật tuyệt đối, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và chỉ có người nghiên cứu mới được truy cập Khi phát hiện đối tượng có tiền sử mắc các rối loạn đường huyết hoặc có các yếu tố, hành vi nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, người nghiên cứu sẽ tư vấn sức khỏe và giới thiệu đến các cơ sở y tế phù hợp để điều trị, kiểm soát bệnh, cũng như tư vấn thay đổi lối sống và hành vi có hại cho sức khỏe của đối tượng.

Nghiên cứu đã được sự chấp thuận và thông qua của Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, UBND xã Mỹ Khánh, và Trung tâm Y tế xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ.

KẾT QUẢ

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung Tần số Tỷ lệ (%)

Kinh tế gia đình Nghèo/cận nghèo 38 9,5

Tính chất công việc Lao động nhẹ và vừa 324 81,0

Trong tổng số 400 đối tượng nghiên cứu từ 40-69 tuổi, người nằm trong nhóm tuổi 60-69 chiếm tỷ lệ cao nhất là 36,25% Đối tượng chủ yếu là nữ giới (63,0%) và thuộc dân tộc kinh (99,25%) Hầu hết các đối tượng có trình độ học vấn từ cấp II và III chiếm 43,5%, và nghề nội trợ chiếm tỷ lệ 34,0% Về mặt kinh tế, tỷ lệ hộ gia đình nghèo và cận nghèo là 9,5% Đặc biệt, phần lớn người tham gia là lao động nhẹ và vừa chiếm tới 81%, phản ánh đặc điểm công việc phù hợp với nhóm tuổi này.

Bảng 3 2: Đặc điểm các số đo về nhân trắc học và sức khỏe của đối tượng nghiên cứu

Các chỉ số Tần số Giá trị trung bình ± Độ lệch chuẩn

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình của các đối tượng là 55 tuổi, cho thấy dấu hiệu của nhóm trung niên có nguy cơ sức khỏe nhất định Chỉ số BMI trung bình đạt 22,5 kg/m², nằm trong ngưỡng bình thường, phản ánh tình trạng thể trạng ổn định của nhóm nghiên cứu Tuy nhiên, chỉ số WHR trung bình là 0,91, vượt qua giới hạn bình thường ở nam giới (haiồ 0,9) và nữ giới (≤0,85), cho thấy khả năng tích tụ mỡ quanh eo có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch.

Tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết

Bảng 3 3: Tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết của đối tượng nghiên cứu Tiền sử rối loạn đường huyết Tần số Tỷ lệ (%)

Không 367 91,75 Đái tháo đường Có 31 7,75

Tỷ lệ về tiền sử rối loạn đường huyết lần lượt là tiền ĐTĐ chiếm 8,25% và ĐTĐ chiếm 7,75% trong tổng số 400 đối tượng nghiên cứu.

Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ

Bảng 3 4: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và giới tính

Giới tính Tiền ĐTĐ OR

Có (Tần số,%) Không (Tần số,%)

Giới tính Đái tháo đường OR

Có (Tần số,%) Không (Tần số,%)

Phụ nữ có nguy cơ tiền ĐTĐ cao gấp 1,927 lần và nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 2,606 lần so với nam giới Sự khác biệt về tỷ lệ tiền sử rối loạn đường huyết giữa hai giới không có ý nghĩa thống kê đối với tiền ĐTĐ (χ² = 2,511; p > 0,05) nhưng có ý nghĩa thống kê đối với ĐTĐ (χ² = 4,489; p < 0,05), cho thấy giới nữ có nguy cơ mắc ĐTĐ cao hơn đáng kể so với giới nam. -🌸 **Quảng cáo** 🌸 Đừng để nội dung sức khỏe bị chìm lấp—Draft Alpha giúp bài viết của bạn nổi bật và hấp dẫn hơn với giọng văn chuẩn hóa doanh nghiệp! [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

Bảng 3 5: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và nhóm tuổi Nhóm tuổi

Có (Tần số,%) Không (Tần số,%)

Ngày đăng: 31/07/2023, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phan Hướng Dương (2016), Thực trạng tiền đái tháo đường và hiệu quả can thiệp có bổ sung Metformin ở người có BMI ≥ 23 kg/m 2 tại thành phố Hải Phòng năm 2012 – 2014, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tiền đái tháo đường và hiệu quả can thiệp có bổ sung Metformin ở người có BMI ≥ 23 kg/m 2 tại thành phố Hải Phòng năm 2012 – 2014
Tác giả: Phan Hướng Dương
Nhà XB: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Năm: 2016
5. Bế Thu Hà (2009), Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Bắc Kạn, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Bế Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2009
6. Nguyễn Thị Thanh Hải, Lê Nhân, Lê Thị Phương, Hồ Thúy Mai, Huỳnh Công Minh, Lê Viết Khâm, Phạm Thị Thanh Hương (2013), Nghiên cứu tình hình bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo đường ở cán bộ diện bảo vệ sức khỏe tại Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013, Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo đường ở cán bộ diện bảo vệ sức khỏe tại Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hải, Lê Nhân, Lê Thị Phương, Hồ Thúy Mai, Huỳnh Công Minh, Lê Viết Khâm, Phạm Thị Thanh Hương
Nhà XB: Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2013
10. Nguyễn Văn Lành (2014), Thực trạng bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Lành
Nhà XB: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Năm: 2014
12. Lê Quang Minh (2009), Nghiên cứu rối loạn glucose máu và yếu tố liên quan ở một số dân tộc tỉnh Bắc Kạn, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rối loạn glucose máu và yếu tố liên quan ở một số dân tộc tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Lê Quang Minh
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2009
15. Cao Mỹ Phượng (2012), Nghiên cứu kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2 tại Huyện Cầu Ngang - Tỉnh Trà Vinh, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kết quả can thiệp cộng đồng phòng chống tiền đái tháo đường - đái tháo đường týp 2 tại Huyện Cầu Ngang - Tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Cao Mỹ Phượng
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Huế
Năm: 2012
16. Cao Mỹ Phượng, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Nga, Cao Thị Thanh Lệ, Phan Thị Dung, Nguyễn Ánh Hồng, Nguyễn Tấn Phát, Hồng Văn Toàn và cộng sự (2011), Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ bệnh tiền đái tháo đường tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, Kỷ yếu nghiên cứu khoa học Ngành Y tế Trà Vinh, Sở Y tế - UBND tỉnh Trà Vinh, Trà Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ bệnh tiền đái tháo đường tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Cao Mỹ Phượng, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Nga, Cao Thị Thanh Lệ, Phan Thị Dung, Nguyễn Ánh Hồng, Nguyễn Tấn Phát, Hồng Văn Toàn
Nhà XB: Kỷ yếu nghiên cứu khoa học Ngành Y tế Trà Vinh
Năm: 2011
18. Đỗ Trung Quân (2015), “Tỷ lệ đối tượng tiền đái tháo đường tại khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu-BV Bạch Mai”, Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường, 2015 (14), tr.71-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường
Tác giả: Đỗ Trung Quân
Năm: 2015
20. Hoàng Kim Ước, Phan Hướng Dương (2011), “ Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường và yếu tố nguy cơ tỉnh Kiên Giang năm 2004”, Tạp chí y học thực hành, 771(6), tr. 28-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường và yếu tố nguy cơ tỉnh Kiên Giang năm 2004
Tác giả: Hoàng Kim Ước, Phan Hướng Dương
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2011
1. Đỗ Thanh Bình, Nguyễn Thị Tô Nga, Nguyễn Văn Tẩn, Phạm Thanh Thiện (2012), “Tình hình bệnh Đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở Quảng Bình năm 2011”, Tạp chí Nội tiết – Đái tháo đường, 1(6), tr. 33-38 Khác
4. Bùi Công Đức, Nguyễn Ngọc Tâm, Nguyễn Thị Quế, Hà Trần Hưng, Vũ Thị Bích Huyền, Nguyễn Thị Mỹ,Vũ Thị Thanh Huyền (2016), “Hiệu quả của hoạt động thể lực ở người tiền đái tháo đường tại Hà Nội năm 2015”, Tạp chí Y học dự phòng, 26(2), tr. 110 Khác
7. Trần Văn Hải, Đàm Văn Cương (2013), “Nghiên cứu tình hình đái tháo đường và kiến thức, thực hành dự phòng biến chứng ở người dân từ 30-64 tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2011”, Tạp chí Y học thực hành, 865(4), tr.23-27 Khác
8. Hoàng Đức Hạnh, Chu Thị Thu Hà, Bùi Công Đức (2016), “Tỷ lệ hiện mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 và tiền đái tháo đường của người dân từ 30- 69 tuổi tại thành phố Hà Nội năm 2014”, Tạp chí Y học dự phòng, 26(2), tr. 94 Khác
9. Chu Hoàng Bích Hồng, Nguyễn Thị Phương Ngọc (2012), “Tìm hiểu mối tương quan giữa kháng insulin với một số thành phần lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2”, Tạp chí Y học thực thành, 855(12), tr.98-100 Khác
11. Trần Quốc Luận, Trần Đỗ Hùng, Phạm Đức Thọ (2012), “Nghiên cứu tỷ lệ Đái tháo đường tuýp II ở nhóm công chức – viên chức các trường tiểu học, trung học quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ”, Tạp chí y học thực hành, 807(2), tr.35-40 Khác
13. Ngô Thanh Nguyên, Phan Huy Anh Vũ, Nguyễn Thị Thúy Hằng (2012), “Nghiên cứu tình hình đái tháo đường ở đối tượng từ 30 tuổi trở lên tại thành phố Biên Hòa năm 2011”, Tạp chí Nội tiết – Đái tháo đường, 1(6), tr. 195-199 Khác
14. Phan Long Nhơn, Đặng Xuân Hào, Hoàng Thị Kim Nhung (2012), “Nghiên cứu thực trạng tiền đái tháo đường chưa được chẩn đoán tại BVĐKKV Bồng Sơn Bình Định”, Tạp chí Nội tiết – Đái tháo đường, 1(6), tr. 22-38 Khác
17. Đỗ Trung Quân (2015), “Các yếu tố nguy cơ ở đối tượng tiền đái tháo đường”, Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường, 2015 (14), tr. 52-56 Khác
19. Lê Văn Trụ và cộng sự (2012), “Thực trạng đái tháo đường và rối loạn dung nạp glucose máu tại 6 vùng sinh thái của Việt Nam năm 2012”, Tạp chí y học thực hành, 1013(6), tr.104-107 Khác
21. Lưu Thị Hồng Vân, Nguyễn Trung Kiên (2015), “Nghiên cứu tình hình tiền ĐTĐ tuýp 2 ở bệnh nhân trên 45 tuổi đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình – Bạc Liêu”, Tạp chí Y dược Cần Thơ, (1), tr.95-101 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 2: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo Hiệp hội Đái tháo - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 1. 2: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo Hiệp hội Đái tháo (Trang 19)
Bảng 1. 5: Tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG theo nhóm tuổi [19]: - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 1. 5: Tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG theo nhóm tuổi [19]: (Trang 28)
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 3. 7: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và béo bụng  Béo - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3. 7: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và béo bụng Béo (Trang 64)
Bảng 3. 6: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và BMI  BMI - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3. 6: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và BMI BMI (Trang 64)
Bảng 3. 8: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và tỷ số vòng - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3. 8: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và tỷ số vòng (Trang 65)
Bảng 3. 10: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và tiền sử gia - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3. 10: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và tiền sử gia (Trang 66)
Bảng 3. 9: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và THA  Tăng - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3. 9: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và THA Tăng (Trang 66)
Bảng 3. 11: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và tiền sử rối - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3. 11: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và tiền sử rối (Trang 67)
Bảng 3. 12: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và tiền sử - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3. 12: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và tiền sử (Trang 68)
Bảng 3. 13: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và thói quen, - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3. 13: Mối liên quan giữa tiền sử rối loạn đường huyết và thói quen, (Trang 69)
Bảng 3.14: Phân tích đơn biến MLQ giữa tiền ĐTĐ và một số yếu tố - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3.14 Phân tích đơn biến MLQ giữa tiền ĐTĐ và một số yếu tố (Trang 71)
Bảng 3.15: Phân tích đơn biến MLQ giữa ĐTĐ và một số yếu tố - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3.15 Phân tích đơn biến MLQ giữa ĐTĐ và một số yếu tố (Trang 73)
Bảng 3.16: Phân tích đa biến MLQ giữa tiền sử tiền ĐTĐ và một số yếu - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3.16 Phân tích đa biến MLQ giữa tiền sử tiền ĐTĐ và một số yếu (Trang 75)
Bảng 3.17: Phân tích đa biến MLQ giữa tiền sử ĐTĐ và một số yếu tố - Nghiên cứu tình trạng rối loạn đường huyết và một số yếu tố nguy cơ của người tưởng thành từ 40 69 tuổi tại xã mỹ khánh, huyện phong điền, thành phố cần thơ năm 2017
Bảng 3.17 Phân tích đa biến MLQ giữa tiền sử ĐTĐ và một số yếu tố (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w