1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms

99 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Tác giả Trần Văn Duy Thái
Người hướng dẫn TS. Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ, ThS. Dương Thị Trúc Ly
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ đại học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (19)
    • 1.1. Tổng quan một số kháng sinh nhóm Macrolid trong nghiên cứu (19)
      • 1.1.1. Azithromycin (19)
      • 1.1.2 Clarithromycin (19)
      • 1.1.3 Erythromycin (20)
      • 1.1.4. Roxithromycin (21)
      • 1.1.5. Độc tính của nhóm Macrolid (22)
      • 1.1.6. Các phương pháp định lượng một số kháng sinh nhóm Macrolid trong Dược điển các nước (22)
    • 1.2. Tổng quan một số kháng sinh nhóm Aminoglycosid trong nghiên cứu (23)
      • 1.2.1. Amikacin (23)
      • 1.2.2. Gentamicin sulfat (23)
      • 1.2.3. Kanamycin Sulfat (24)
      • 1.2.4. Streptomycin sulfat (25)
      • 1.2.5. Tobramycin (25)
      • 1.2.5. Độc tính của nhóm Aminoglycosid (26)
    • 1.3. Các nghiên cứu liên quan đến phương pháp định lượng kháng sinh nhóm Macrolid và Aminoglycosid trong nước thải bằng phương pháp sắc ký lỏng (27)
      • 1.3.1. Trên thế giới (27)
      • 1.3.2. Tại Việt Nam (29)
    • 1.4. Tổng quan về phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nước thải (32)
      • 1.4.1. Phương pháp lấy mẫu nước thải (32)
      • 1.4.2. Phương pháp bảo quản mẫu (35)
    • 1.5. Tổng quan về sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS) (35)
      • 1.5.1. Sắc ký lỏng siêu hiệu năng (36)
      • 1.5.2. Đầu dò khối phổ ba lần tứ cực (36)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
    • 2.1. Đối tƣợng (40)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (40)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (40)
      • 2.1.3. Nguyên vật liệu - hóa chất, dung môi - trang thiết bị (40)
      • 2.1.4. Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu (41)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (41)
      • 2.2.1. Chuẩn bị mẫu (41)
      • 2.2.2. Xây dựng quy trình định lượng Azithromycin, Clarithromycin, Erythromycin, Roxithromycin, Amikacin, Gentamicin, Kanamycin, Streptomycin, Tobramycin trong mẫu thử giả lập bằng phương pháp LC- MS/MS (42)
    • 2.3. Ứng dung quy trình đã thẩm định để định lƣợng dƣ lƣợng kháng sinh nhóm Macrolid và Aminoglycosid có trong nước thải thu thập tại các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh và nước thải công nghiệp ở Bạc Liêu (51)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (52)
    • 3.1. Xây dựng quy trình định lƣợng (52)
      • 3.1.1. Khảo sát sự lựa chọn nội chuẩn (52)
      • 3.1.2. Khảo sát điều kiện khối phổ (53)
      • 3.1.3. Khảo sát điều kiện sắc ký thích hợp (56)
      • 3.1.4. Quy trình xử lý mẫu thích hợp (58)
      • 3.1.5. Khảo sát độ ổn định mẫu phân tích (60)
      • 3.1.6. Đánh giá ảnh hưởng nhiễu nền lên chất phân tích (62)
    • 3.2. Thẩm định quy trình định lƣợng (63)
      • 3.2.1. Tính tương thích hệ thống (63)
      • 3.2.2. Tính đặc hiệu - chọn lọc (65)
      • 3.2.3. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn (69)
      • 3.2.4. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng (70)
      • 3.2.5. Độ đúng và độ chính xác (72)
    • 3.3. Ứng dung quy trình đã thẩm định để phân tích dƣ lƣợng các kháng (74)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (76)
    • 4.1. Phương pháp phân tích các kháng sinh nhóm Macrolid và Aminoglycosid (76)
    • 4.2. Xây dựng quy trình định lƣợng kháng sinh nhóm Macrolid và Aminoglycosid (76)
      • 4.2.1. Lựa chọn phương pháp phân tích (76)
      • 4.2.2. Khảo sát nội chuẩn (77)
      • 4.2.3. Khảo sát điều kiện khối phổ (77)
      • 4.2.3. Khảo sát điều kiện sắc ký thích hợp (81)
      • 4.2.4. Khảo sát quy trình xử lý mẫu thích hợp (84)
      • 4.2.5. Khảo sát sự ổn định của mẫu phân tích (85)
      • 4.2.6. Khảo sát ảnh hưởng của nhiễu nền lên chất phân tích (85)
    • 4.3. Thẩm định quy trình định lƣợng (85)
      • 4.3.1. Tính tương thích hệ thống (85)
      • 4.3.2. Tính đặc hiệu- chọn lọc (86)
      • 4.3.3. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn (86)
      • 4.3.4. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng (87)
      • 4.3.5. Độ đúng và độ chính xác (87)
    • 4.4. Ứng dụng quy trình đã thẩm định (88)
      • 4.4.1. Tình hình sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy hải sản (88)
      • 4.4.2. Áp dụng quy trình đã thẩm định để định lượng các mẫu đã thu thập (88)
  • KẾT LUẬN (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (0)
    • Masslynx 4.1 (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng

- Mẫu dung dịch hỗn hợp chuẩn: Azithromycin, Clarithromycin,

Erythromycin, Roxithromycin, Gentamicin, Kanamycin, Streptomycin, Tobramycin

- Mẫu dung dịch hỗn hợp chuẩn thêm nội chuẩn Amikacin

- Mẫu trắng giả lập (mẫu trắng): mẫu nước thải không chứa các kháng sinh đang nghiên cứu

- Mẫu thử giả lập: mẫu hỗn hợp chuẩn thêm vào mẫu trắng

Mẫu thử được thu thập từ các vùng nuôi trồng thủy hải sản tại đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm 6 mẫu nước tại Trà Vinh, 5 mẫu tại Cà Mau, 10 mẫu nước thải tại Bạc Liêu và 3 mẫu nước thải công nghiệp Thời gian lấy mẫu diễn ra một tuần trước khi nghiên cứu bắt đầu, tại các ao nuôi thủy hải sản và khu vực nước thải công nghiệp.

Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1: 2011: Chất lượng nước - lấy mẫu

Chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu được quy định trong tiêu chuẩn này, bao gồm các chi tiết quan trọng về việc lấy mẫu cho tất cả các loại nước thải, từ nước thải công nghiệp đến nước thải sinh hoạt.

2.1.3 Nguyên vật liệu - hóa chất, dung môi - trang thiết bị

STT Mô tả Hãng cung cấp Độ tinh khiết

MeOH, ACN, acid formic đạt tiêu chẩn HPLC gradient của JT Baker,

Mỹ Nước cất đạt tiêu chuẩn MS của Merck, Đức

Tên dụng cụ, thiết bị Nước sản xuất

Máy sắc ký lỏng ACQUITY LC H-CLASS SYSTEM Waters, Xevo

TQD ghép detector khối phổ 3 lần tứ cực Mỹ Cân phân tích ABT 220-5DM, d = 0,1 mg/0,01 mg, max 220 g Đức Cân phân tích OHAUS Explorer Pro, d = 0,1 mg, max 210 g Mỹ

Bể siêu âm Wisd WUC – D22H Hàn Quốc

Tủ lạnh sâu (–80 o C), Sanyo MDF – 236 Nhật

Micropipet Eppendorf có các dung tích 1 – 10 μl, 10 – 100 μl và 100 – 1000 μl, được sản xuất tại Đức Bình định mức và dụng cụ thủy tinh được sử dụng trong phân tích cũng đến từ Đức Máy đo pH WTW-INOLAB pH720 với điện cực kép Ag/AgCl và thủy tinh, số hiệu HI 1131, là một sản phẩm chất lượng cao từ Đức.

Máy khuấy từ IKA C-MAG HS10 Đức

Vial loại 1,8 ml Isolab Đức Đầu lọc santorius 0,22 àm Đức Đầu lọc santorius 0,45 àm Đức

2.1.4 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

Phòng nghiên cứu liên bộ môn Hóa phân tích - Kiểm nghiệm - Độc chất, khoa Dược trường Đại Học Y Dược Cần Thơ

Phương pháp nghiên cứu

- Mẫu dung dịch chuẩn và nội chuẩn gốc: pha riêng biệt các chất chuẩn AZI, CLAR, ERY, ROXI, GENT, KANA, STREP, TOB và nội chuẩn

AMI có nồng độ 200 ppm trong MeOH : nước acid formic 0,1% (30:70)

- Từ dung dịch chuẩn gốc pha loãng thành các dung dịch chuẩn làm việc của chất phân tích có nồng độ từ 1 ppb đến 200 ppb

- Từ dung dịch nội chuẩn gốc pha loãng thành dung dịch nội chuẩn làm việc có nồng độ 50-100 ppb

2.2.2 Xây dựng quy trình định lượng Azithromycin, Clarithromycin,

Erythromycin, Roxithromycin, Amikacin, Gentamicin, Kanamycin,

Streptomycin, Tobramycin trong mẫu thử giả lập bằng phương pháp LC-

2.2.2.1 Lựa chọn chất nội chuẩn

Nhằm giảm sai số và đạt độ lặp lại cao trong phương pháp định lượng bằng

LC-MS/MS, người ta thường sử dụng chất nội chuẩn với các yêu cầu:

Cấu trúc hóa học của chất khảo sát phải tương ứng nhưng không được chuyển đổi thành chất cần phân tích trong quá trình định lượng và không có sẵn trong hỗn hợp cần phân tích.

- Bền vững, không phản ứng với các thành phần trong mẫu, pha tĩnh hay pha động

- Phải tách hoàn toàn khỏi các chất cần phân tích và cho một đỉnh riêng biệt trên sắc ký đồ

- Có thời gian lưu gần với thời gian lưu chất cần phân tích trong cùng điều kiện

- Tạo được phân mảnh phù hợp và ổn định khi bắn phá bằng khối phổ

- Nên có sẵn dưới dạng tinh khiết trên thị trường

- Chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy hải sản do độc tính cao

Dựa trên tính chất hóa lý của AZI, CLAR, ERY, ROXI, GENT, KANA,

STREP, TOB và tài liệu tham khảo [29], [31], [32], [36] đã được sử dụng để khảo sát nội chuẩn cho hai nhóm kháng sinh aminoglycosid và macrolid, có cấu trúc vòng tương tự AMI và KANA được chọn làm nội chuẩn, với dung dịch pha loãng khoảng 500 ng/mL được bơm vào hệ thống khối phổ để xác định ion mẹ và ion phân mảnh Quá trình này diễn ra với tốc độ 20 μL/phút, sử dụng chế độ phun điện tử ion dương (ES +) hoặc âm (ES -) nhằm lựa chọn chất nội chuẩn có tín hiệu cao và ổn định nhất.

2.2.2.2 Khảo sát điều kiện khối phổ

Sử dụng chế độ Auto-tune trong phần mềm Masslynx 4.1 của hệ thống khối phổ Xevo-TQD giúp khảo sát các thông số khối phổ để thu được tín hiệu tối ưu cho AZI, CLAR, ERY, ROXI, GENT, KANA, STREP, TOB Chất phân tích và nội chuẩn được hòa tan trong dung môi MeOH: nước acid formic 0,1% (30:70, tt/tt) với nồng độ khoảng 500 ng/mL, sau đó được bơm trực tiếp vào máy khối phổ để tối ưu hóa điều kiện khối phổ.

- Xác định ion mẹ cho AZI, CLAR, ERY, ROXI, GENT, KANA, STREP,

- Xác định phân mảnh ion con của của chất phân tích và nội chuẩn có cường độ tín hiệu cao và ổn định

Các thông số khối phổ dự kiến khảo sát:

- Kiểu ion hóa ESI: dương (ES + ) hay âm (ES - )

- Thế mao quản (capillary voltage): 2-4 kV

- Thế cone (cone voltage): 10-80 eV

- Thời gian chờ ghi nhận tín hiệu (dwell time): 0,025-0,2 giây

- Tốc độ dòng khí phun (nebulizer gas flow)

- Nhiệt độ khí bay hơi (desolvation temp): 250-500 0 C

- Tốc độ dòng khí bay hơi (desolvation gas flow): 800-1000 L/giờ.

2.2.2.3 Khảo sát điều kiện sắc ký thích hợp

Sắc ký pha đảo sẽ được áp dụng cho các hợp chất AZI, CLAR, ERY, ROXI, GENT, KANA, STREP, TOB với độ phân cực từ trung bình đến cao Hệ dung môi phân cực bao gồm ACN, MeOH và nước, có thể điều chỉnh pH bằng các chất như acid acetic băng, acid formic (nồng độ

Ngày đăng: 31/07/2023, 17:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Dương Hải Thuận (2008), Xây dựng phương pháp định lượng Azithromycin trong huyết tương, Khóa luận tốt nghiệp thạc sĩ dược, Đại học Dược Hà NộiTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phương pháp định lượng Azithromycin trong huyết tương
Tác giả: Dương Hải Thuận
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2008
19. AOAC International (2012), “AOAC Official Method 2007.01 - Pesticide residues in foods by acetonitrile extraction and partitioning with magnesium sulfate” Official Method of Analysis of AOAC International, 19 th edition, AOAC, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: AOAC Official Method 2007.01 - Pesticide residues in foods by acetonitrile extraction and partitioning with magnesium sulfate
Tác giả: AOAC International
Nhà XB: AOAC
Năm: 2012
23. Christa S. Mcardell, Eva Molnar, Marc J.-F. Suter, and Walter Giger (2003), “Occurrence and Fate of Macrolide Antibiotics in Wastewater Treatment Plants and in the Glatt Valley Watershed, Switzerland”, American Chemical Society,pp.5479-5486 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occurrence and Fate of Macrolide Antibiotics in Wastewater Treatment Plants and in the Glatt Valley Watershed, Switzerland
Tác giả: Christa S. Mcardell, Eva Molnar, Marc J.-F. Suter, Walter Giger
Nhà XB: American Chemical Society
Năm: 2003
32. Maria Augusta Dionísio de Sousa (2010), “ Analysis of pharmaceutical residues in wastewaters, surface and drinking waters – Study of the removal efficiency through conventional and advanced treatment processes” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of pharmaceutical residues in wastewaters, surface and drinking waters – Study of the removal efficiency through conventional and advanced treatment processes
Tác giả: Maria Augusta Dionísio de Sousa
Năm: 2010
37. Richard Lindberg(2006), “Determination of Antibiotics in the Swedish Environment with Emphasis on Sewage Treatment Plants” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of Antibiotics in the Swedish Environment with Emphasis on Sewage Treatment Plants
Tác giả: Richard Lindberg
Năm: 2006
44. Tara McGlinchey (2010), “ The determination of Veterinary Antibiotics in live animals and animal products” Sách, tạp chí
Tiêu đề: The determination of Veterinary Antibiotics in live animals and animal products
Tác giả: Tara McGlinchey
Năm: 2010
15. A. Shimizu, H. Takada, T. Koike, A. Takeshita, M. Saha, Rinawati, N. Nakada, A. Murata, T. Suzuki, S. Suzuki, N. H. Chiem, B. C. Tuyen, P Khác
16. Angela L. Batt and Diana S. Aga (2005), “Simultaneous Analysis of Multiple Classes Antibiotics by Ion Trap LCMSMS”, Analytical Chemistry, Vol. 77, No. 9, pp. 2940-2847 Khác
17. Anke Go1bel,Christa S. McArdell, Marc J.-F. Suter, and Walter Giger (2004), “Trace Determination of Macrolide and SulfonamideAntimicrobials, a Human Sulfonamide Metabolite, and Trimethoprim in Wastewater Using Liquid Chromatography Coupled to Electrospray Tandem Mass Spectrometry”, Analytical Chemistry, Vol. 76, No.16,pp.4756-4764 Khác
21. Ayako Murata, Hideshige Takada, Kunihiro Mutoh, Hiroshi Hosoda, Arata Harada, Norihide Nakada (2011), “Nationwide monitoring of selected antibiotics: Distribution and sources of sulfonamides,trimethoprim, and macrolides in Japanese rivers”, Science of the Total Environment, pp. 5305-5312 Khác
22. B. Kasprzyk-Hordern, R. M. Dinsdale and A. J. Guwy (2008), "The occurrence of pharmaceuticals, personal care products, endocrinedisruptors and illicit drugs in surface water in South Wales, UK," Water Research, vol. 42, no. 13, pp. 3498-3518 Khác
24. Dana W. Kolpin, Edward T. Furlong, Michael T. Meyer, E. Michael Thurman, Steven D. Zaugg, Larry B. Barber, Herbert T. Buxton (2002), Pharmaceuticals, Hormones, and Other Organic WastewaterContaminants in U.S. Streams, 1999-2000: A National Reconnaissance", Enviromental Science and Technology, vol. 36, pp. 1202-1211 Khác
25. David E. Koch, Alok Bhandari, Larry Close, Robert P.Hunter (2005), “ Azithromycin extraction from municipal wastewater and quantitation using liquid chromatography/mass spectrometry ”, Journal ofChromatography A, pp.18 – 21 Khác
26. Dirk Lo¨ffler, Thomas A. Ternes (2003), "A nalytical method for the determination of the aminoglycoside gentamicin in hospital wastewater via liquid chromatography–electrospray-tandem mass spectrometry", Journal of Chromatography A, vol 1000, pp. 583-588 Khác
28. F. F. Donato, M. L. Martins, J. S. Munaretto, O. D. Prestes, M. B. Adaime and R. Zanella (2015), "Development of a Multiresidue Method for Pesticide Analysis in Drinking Water by Solid Phase Extraction and Determination by Gas and Liquid Chromatography with Triple Quadrupole Tandem Mass Spectrometry," Brazilian Journal of Analytical Chemistry, vol. 26, pp. 2077-2087 Khác
29. Félix Hernández, Juan V. Sancho, María Ibánez, Carlos Guerrero (2007), “Antibiotic residue determination in environmental waters by LC-MS”, Trends in Analytical Chemistry, Vol. 26, No.6 Khác
30. J. Wang (2009), "analysis of macrolide antibiotics, using liquid chromatography-mass spectrometry, in food biological andenvironmental matrices", Mass Spectrometry Reviews, vol. 28, pp. 50-92 Khác
31. K.G. Karthikeyan, Michael T. Meyer (2006), “Occurrence of antibiotics in wastewater treatment facilities in Wisconsin, USA”, Science of the Total Environment,pp.196-207 Khác
33. Pọivi H. Kosunen (2015), “Simultaneous determination of five antibiotics in urban wastewater using SPE–HPLC–MSMS” Khác
34. Pedro A. Segura, Araceli G arcı´a-Ac, Andre´ Lajeunesse, Dipankar Ghosh, Christian Gagnonb and Se´bastien Sauve´(2007), "Determination of six anti-infectives in wastewater using tandem solid phase extraction and liquid chromatography–tandem mass spectrometry", Journal of Environmental Monitoring, vol 9, pp. 307 - 313 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Quy trình xử lý mẫu 1 - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Sơ đồ 2.1. Quy trình xử lý mẫu 1 (Trang 45)
Hình 3.1. Kết quả autotune của nội chuẩn AMI - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.1. Kết quả autotune của nội chuẩn AMI (Trang 53)
Hình 3.2. Kết quả autotune của chất chuẩn ROXI - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.2. Kết quả autotune của chất chuẩn ROXI (Trang 55)
Hình 3.4 . Độ thu hồi của 8 chất qua các quy trình xử lý mẫu - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.4 Độ thu hồi của 8 chất qua các quy trình xử lý mẫu (Trang 59)
Hình 3.8. Sắc ký đồ ngày đầu tiên, sau 24h và sau 1 tuần của chất GENT trong - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.8. Sắc ký đồ ngày đầu tiên, sau 24h và sau 1 tuần của chất GENT trong (Trang 61)
Hình 3.9 . Sắc ký đồ chồng phổ 6 lần liên tiếp của CLAR - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.9 Sắc ký đồ chồng phổ 6 lần liên tiếp của CLAR (Trang 64)
Hình 3.10 . Sắc ký đồ chồng phổ 6 lần liên tiếp của GENT - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.10 Sắc ký đồ chồng phổ 6 lần liên tiếp của GENT (Trang 65)
Hình 3.12. Sắc ký đồ mẫu trắng, dung môi pha mẫu, mẫu trắng thêm chuẩn, mẫu - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.12. Sắc ký đồ mẫu trắng, dung môi pha mẫu, mẫu trắng thêm chuẩn, mẫu (Trang 66)
Hình 3.13 . Phổ đồ AMI ở chế độ fullscan. - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.13 Phổ đồ AMI ở chế độ fullscan (Trang 67)
Hình 3.14 . Phổ đồ ERY ở chế độ fullscan - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.14 Phổ đồ ERY ở chế độ fullscan (Trang 67)
Hình 3.15 . Đường tuyến tính của CLAR và KANA được truy xuất từ phần mềm - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.15 Đường tuyến tính của CLAR và KANA được truy xuất từ phần mềm (Trang 70)
Hình  3.17.  Độ  thu  hồi  trong  ngày  và  liên  ngày  của  AZI,  CLAR,  ERY,  ROXI,  GENT, KANA,STREPT, TOB - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
nh 3.17. Độ thu hồi trong ngày và liên ngày của AZI, CLAR, ERY, ROXI, GENT, KANA,STREPT, TOB (Trang 73)
Hình 3.18 . Độ chính xác trong ngày và liên ngày của AZI, CLAR, ERY, ROXI, - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.18 Độ chính xác trong ngày và liên ngày của AZI, CLAR, ERY, ROXI, (Trang 73)
Hình 3.19. Phân mảnh con đặc trưng của AZI, CLAR, ERY, ROXI cho phân tích - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.19. Phân mảnh con đặc trưng của AZI, CLAR, ERY, ROXI cho phân tích (Trang 79)
Hình 3.20. Phân mảnh con đặc trưng của KANA, STREP và nội chuẩn AMI cho - Nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời dư lượng một số kháng sinh nhóm macrolid, aminosid có trong nước thải bằng phương pháp lc ms
Hình 3.20. Phân mảnh con đặc trưng của KANA, STREP và nội chuẩn AMI cho (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w