“NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG VI KHUẨN, VI NẤM CỦA DẪN CHẤT CLOROSALICYLAMIDO RHODANIN” 5-5-CLOROSALICYLALDEHYD-3-4-Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau: 1.. Ng
Trang 1NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ KHẢO SÁT
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM THỊ TỐ LIÊN
Cần Thơ- 2018
Trang 3ố Liên lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất Cô
đã hết lòng hướng dẫn, chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ds Huỳnh Trường Hiệp, cô ThS Võ Thị Mỹ Hương,
cô ThS Lê Thị Cẩm Tú, cô ThS Trần Lê Uyên, thầy Lê Việt Hùng và chị Bùi Thị Ngọc Hân bộ môn Hóa dược, trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin cảm ơn thầy cô liên bộ môn Dược liệu - Dược cổ truyền - Thực vật dược, bộ môn Hóa Phân tích - Kiểm nghiệm - Độc Chất đã tạo điều kiện, hỗ trợ em các phương tiện, máy móc để thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Cảm ơn chị Ds Nguyễn Ngọc Bảo Hà, anh Ds La Minh Thành đã nhiệt tình trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm cho em
Cảm ơn các bạn trong nhóm luận văn Hóa dược, Dược liệu, Bào chế và Kiểm nghiệm K39 đã đồng hành, giúp đỡ cùng mình vượt qua những khó khăn, trở ngại trong suốt thời gian qua
Trang 4ừng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Cần Thơ, ngày 14 tháng 6 năm 2018
Ngô Thị Mộng Tuyền
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 5-Clorosalicylaldehyd 3
1.1.1 Công thức và cấu trúc 3
1.1.2 Danh pháp 3
1.1.3 Tính chất vật lý 3
1.1.4 Đặc tính cấu trúc 3
1.1.5 Tính chất hóa học 4
1.1.6 Tổng hợp 5-clorosalicylaldehyd 5
1.1.7 Tác dụng sinh học của 5-clorosalicylaldehyd 6
1.2 3-Aminorhodanin 7
1.2.1 Công thức và cấu trúc 7
1.2.2 Danh pháp 7
1.2.3 Tính chất vật lý 7
1.2.4 Đặc tính cấu trúc 8
1.2.5 Tính chất hóa học 8
1.2.6 Phương pháp tổng hợp 3-aminorhodanin và các dẫn chất 12
1.2.7 Tác dụng sinh học của rhodanin và các dẫn chất 13
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng và trang thiết bị nghiên cứu 17
Trang 617
17
18
18 2.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.3.1 Tổng hợp và tinh chế dẫn chất 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido)rhodanin 19
2.3.2 Kiểm tra độ tinh khiết, xác định các thông số lý hóa và cấu trúc hóa học 20
2.3.3 Khảo sát hoạt tính kháng vi khuẩn và vi nấm 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Tổng hợp khung 3-(4-clorosalicylamido)rhodanin 29
3.2 Tổng hợp dẫn chất 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido) rhodanin 29
3.2.1 Tiến hành phản ứng 29
3.2.2 Tinh chế sản phẩm 30
3.2.3 Tính chất sản phẩm 30
3.2.4 Định tính bằng phản ứng hóa học 31
3.3 Kiểm tra độ tinh khiết, xác định các thông số lý hóa và cấu trúc hóa học 32
3.3.1 Kiểm tra độ tinh khiết và xác định các thông số lý hóa 32
3.3.2 Xác định cấu trúc hóa học 33
3.4 Khảo sát hoạt tính kháng vi khuẩn và vi nấm của dẫn chất
5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido)rhodanin 34
3.4.1 Kết quả định tính kháng khuẩn, kháng nấm 34
3.4.2 Kết quả xác định MIC kháng khuẩn, kháng nấm 34
Chương 4 BÀN LUẬN 35
4.1 Tổng hợp dẫn chất 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido) rhodanin 35
4.1.1 Cơ chế phản ứng 35
4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng tổng hợp 36
Trang 737
ịnh các thông số lý hóa và cấu trúc hóa học 37
ịnh các thông số lý hóa 37
ọc 38
4.2.3 Xác định cấu trúc hóa học 38
4.3 Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm 44
4.3.1 Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn 44
4.3.2 Đánh giá hoạt tính kháng nấm 45
KẾT LUẬN 46
KIẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC
Trang 8ỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
nguyên Ý nghĩa CFU Colony-forming unit Đơn vị tính số khuẩn lạc
13C-CPD 13C-Composite Pulse Decoupling Phổ 13C xóa ghép đa xung
DMF Dimethylformamide Dimethylformamid
DMSO Dimethylsulfoxyde Dimethylsulfoxyd
ESI Electrospray ionization Ion hóa phun sương electron
1H-NMR 1H nuclear magnetic resonance Phổ cộng hưởng từ proton
IC50 Inhibitory concentration 50% Nồng độ ức chế 50%
IN Intergrase Enzym hợp nhất
IR Infrared Phổ hồng ngoại
MIC Minimum inhibitory concentration Nồng độ ức chế tối thiểu
MRSA Methicillin-resistant Staphylococcus
aureus
Vi khuẩn Staphylococcus aureus
kháng Methicillin
MS Mass spectrometry Khối phổ
NMR Nucleus magnetic resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
PDAB Paradimethylaminobenzaldehyde Paradimethylaminobenzaldehyd
PL Phụ lục
UV-Vis Ultra violet & visible Phổ tử ngoại khả kiến
λmax Bước sóng hấp thu cực đại
Trang 9ỤC BẢNG
và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của
3-(4-clorosalicylamido)rhodanin………….…… 17
Bảng 2.2 Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu……… ……… 18
Bảng 2.3 Đỉnh hấp thu IR đặc trưng của sản phẩm ghép 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido) rhodanin……… 23
Bảng 3.1 Kết quả định tính sản phẩm ghép bằng phản ứng hóa học………31
Bảng 3.2 Kết quả giá trị Rf ……… 32
Bảng 3.3 Kết quả đo nhiệt độ nóng chảy của sản phẩm ghép 5-(5-
clorosalicylaldehyd)- 3-(4-clorosalicylamido)rhodanin……….32
Bảng 3.4 Định tính khả năng kháng khuẩn, kháng nấm……… 34
Bảng 3.5 Kết quả MIC của sản phẩm ghép……… 34
Trang 10ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.3 Cấu trúc của 3 aminorhodanin……….7
Hình 1.4 Phổ IR của 3-aminorhodanin……… 8
Hình 1.5 Công thức cấu tạo của dẫn chất ký hiệu 1a và 1b……… 14
Hình 1.6 Công thức cấu tạo của dẫn chất ký hiệu 3d và 3e……… 15
Hình 1.7 Công thức của hợp chất có ký hiệu 11……… 15
Hình 1.8.Công thức dẫn chất có ký hiệu T21……….………16
Hình 2.1 Phương trình phản ứng để tổng hợp dẫn chất ngưng tụ 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido)rhodanin……… ………19
Hình 2.2 Thứ tự vết chấm trên bản mỏng……….21
Hình 2.3 Phản ứng định tính khung rhodanin……… 22
Hình 2.4 Đĩa thạch định tính khả năng kháng vi khuẩn và vi nấm 26
Hình 2.5 Đĩa thạch xác định MIC của vi khuẩn, vi nấm……… 28
Hình 3.1 Phương trình phản ứng để tổng hợp dẫn chất ngưng tụ 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido)rhodanin……… ……29
Hình 3.2 Mô hình phản ứng……… …30
Hình 3.3 Hình dạng cảm quan sản phẩm 5-(5-clorosalicylaldehyd)- 3-(4-clorosalicylamido)rhodanin………31
Hình 4.1 Khả năng phản ứng ngưng tụ của các hợp chất mang nhóm carbonyl 36
Hình 4.2 Phổ 1H-NMR của khung rhodanin và sản phẩm ghép……… 40
Hình 4.3 Phổ 1H-NMR của sản phẩm ghép……… 41
Hình 4.4 Phổ 13C-CPD của khung rhodanin……… 42
Hình 4.5 Phổ 13C-CPD của sản phẩm ghép……… 42
Hình 4.6 Phổ 13C-CPD & DEPT của khung rhodanin……… 43
Hình 4.7 Phổ 13C-CPD & DEPT của sản phẩm ghép……… 44
Trang 11ỤC SƠ ĐỒ
ằng phương pháp dithiocarbamat… 13 Knoevenagel……….35
Trang 12ẶT VẤN ĐỀ
c tìm ra bởi Alexander Fleming vào năm 1928 đã
ền y học khi có thể cứu sống được rất nhiều
ớc đó gần như chắc chắn tử vong Từ đầu thế kỷ
ết tìm kiếm nhiều loại kháng sinh mới, hơn 8000 chất kháng khuẩn đã được tìm thấy và hơn 100 loại kháng sinh được đưa vào sử dụng trên lâm sàng [1] Kháng sinh đã thực sự trở thành vũ khí mạnh mẽ trong cuộc chiến chống lại bệnh nhiễm trùng Tuy nhiên việc lạm dụng kháng sinh quá mức đã làm gia tăng tỷ lệ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn gây bệnh Hiện nay đã xuất hiện nhiều chủng vi khuẩn kháng thuốc như MRSA giảm nhạy cảm với vancomycin, trực khuẩn
gram âm ESBL (+), những chủng Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter
baumannii đa đề kháng [2], [6], [14]
Trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam khi mà bệnh truyền nhiễm còn chiếm tỷ lệ cao trong mô hình bệnh tật thì vấn đề kháng kháng sinh lại
càng trở nên đáng báo động Các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc “ESKAPE” (viết tắt
6 chữ cái đầu tiên của 6 chủng vi khuẩn Enterococcus faecium, Staphylococcus
aureus, Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa,
và Enterobacter species) là các tác nhân gây nhiễm trùng nặng, kéo dài thời gian nằm
viện và làm tăng chi phí điều trị do việc thay thế các kháng sinh cũ bằng kháng sinh mới, đắt tiền Gần đây, có sự lây lan nhanh chóng của siêu vi khuẩn gram âm mang
gen New Delhi Metallo Beta lactamase 1 (NDM-1) kháng carbapenem- nhóm kháng
sinh mạnh nhất hiện nay [9], [40]
Trong khi vi khuẩn ngày càng trở nên kháng thuốc mạnh mẽ thì việc nghiên cứu thuốc mới đòi hỏi rất nhiều thời gian nên số lượng kháng sinh mới ra đời chưa theo kịp với mức độ đề kháng thuốc của vi khuẩn Nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh cho nhân loại, việc đầu tư mạnh mẽ cho nghiên cứu và phát triển kháng sinh mới là hết sức cần thiết Các công trình nghiên cứu công bố gần đây về dẫn chất của rhodanin cho thấy, những chất này có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, chống ung thư, chống oxy hóa
và hạ đường huyết rất đáng quan tâm [18], [20], [29], [30], [34], [42] Đặc biệt là tác
Trang 13“NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG VI
KHUẨN, VI NẤM CỦA DẪN CHẤT CLOROSALICYLAMIDO) RHODANIN”
5-(5-CLOROSALICYLALDEHYD)-3-(4-Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Tổng hợp dẫn chất 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido) rhodanin
2 Kiểm tra độ tinh khiết, xác định cấu trúc cùng các thông số hóa lý đặc trưng của dẫn chất tổng hợp được
3 Khảo sát khả năng kháng vi khuẩn và vi nấm của dẫn chất tổng hợp được trên in vitro
Trang 14ỔNG QUAN TÀI LIỆU
Công thức cấu tạo
Hình 1.1 Cấu trúc của 5-clorosalicylaldehyd
1.1.2 Danh pháp
Tên thông thường: 5-clorosalicylaldehyd
Tên theo IUPAC: 5-cloro-2-hydroxylbenzaldehyd; 2-hydroxy-5-clorobenzaldehyd; Benzaldehyd, 2-hydroxy, 5-cloro; 4-cloro-2-formylphenol [47], [48]
1.1.3 Tính chất vật lý
5-Clorosalicylaldehyd có dạng bột kết tinh, màu trắng đến vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy 102°C, pKa = 8,37 (ở 250) Kém tan trong nước; dễ tan trong ethanol, methanol, n-hexan,… [47], [48], [49]
1.1.4 Đặc tính cấu trúc
Phổ IR
Hình 1.2 Phổ IR của 5-clorosalicylaldehyd
Trang 15p thu của dao động co giãn của liên kết -OH ở ảng 3100-3000 cm-1 cũng quan sát được vân hấp
-C=O aldehyd có vân hấp thu
ở khoảng 1780-1750 cm-1[22], [47]
no và phân cực đã trở thành trung tâm tấn công của những tác nhân ái nhân [3]
1.1.5.1 Phản ứng cộng hợp ái nhân vào nhóm carbonyl
Phản ứng cộng hợp với natrihydrosulfit (NaHSO3)
5-Clorosalicylaldehyd tác dụng với dung dịch đậm đặc natrihydrosulfit tạo thành sản phẩm cộng ở trạng thái tinh thể gọi là hợp chất sulfonic Nguyên tử lưu huỳnh có tính
ái nhân mạnh tác dụng với nguyên tử carbon của nhóm carbonyl theo cơ chế:
Hợp chất sulfonic dễ bị thủy phân trong môi trường acid tạo thành hợp chất carbonyl ban đầu và SO2 [3]
Phản ứng cộng hợp với các hợp chất có nhóm methylen linh động
Phân tử 5-clorosalicylaldehyd trong môi trường base loãng sẽ ngưng tụ với hợp chất
có nhóm methylen linh động tạo hợp chất aldol sau đó loại đi một phân tử nước tạo thành sản phẩm chưa no Phản ứng này được gọi là phản ứng Knoevenagel (hay phản ứng ngưng tụ aldol) [3]
Phản ứng Perkin
Là phản ứng của aldehyd thơm với anhydrid acetic và natri acetat
Natri acetat đóng vai trò xúc tác base để tạo carbanion- tác nhân ái nhân cộng hợp
vào nhóm carbonyl của phân tử aldehyd thơm [3]
Trang 16a nhóm chức amin
NH2 và nhóm carbonyl linh động trên phân tử 5-clorosalicylaldehyd tạo thành hợp chất có cấu trúc RC=NR’ gọi là base Schiff [3]
Đun hồi lưu 5-clorosalicylaldehyd với anilin trong ethanol ở nhiệt độ 303-318 oK tạo
thành base Schiff Phản ứng trải qua 2 giai đoạn: đầu tiên là phản ứng cộng tạo thành
carbinolamin và giai đoạn thứ hai là sự tách nước tạo hợp chất chứa chức -C=N [32],
[39]
1.1.5.2 Phản ứng oxy hóa
Tác nhân oxy hóa là Ag2O, H2O2, KMnO4, CrO3, Cu(OH)2,…
Phản ứng của aldehyd với dung dịch AgNO3 trong amoniac tạo Ag kim loại và acid
hữu cơ (phản ứng Tollens) và phản ứng với thuốc thử Fehling tạo oxyd đồng Cu2O
có màu đỏ gạch là những phản ứng đặc trưng để định tính nhóm chức aldehyd [3]
1.1.6 Tổng hợp 5-clorosalicylaldehyd
5-Clorosalicylaldehyd được tổng hợp bằng phản ứng monoclor hóa Quá trình tổng
hợp trải qua các bước sau:
Bước 1: Salicylaldehyd phản ứng đồng lượng với clor tạo thành hỗn hợp phản ứng
thô gồm có 5-clorosalicylaldehyd, salicylaldehyd chưa phản ứng hết và một lượng
nhỏ tạp hữu cơ
Trang 17được chưng cất chân không từng phần để tách
ệt độ chưng cất chân không nên duy trì ở mức dưới 1400C để tránh sự polyme hóa Hỗn hợp còn lại sau chưng cất chân không là 5-clorosalicylaldehyd và tạp hữu cơ
Bước 3: Kết tinh lại
Isopropanol-H2O tỉ lệ 50:50 thích hợp để kết tinh lại 5-clorosalicylaldehyd vì trong hỗn hợp này độ tan của 5-clorosalicylaldehyd thay đổi theo nhiệt độ còn tạp hữu cơ thì không [27]
1.1.7 Tác dụng sinh học của 5-clorosalicylaldehyd
5-Clorosalicyaldehyd là một chất trung gian tổng hợp hữu ích và là tiền chất của các tác nhân tạo nối chelat 5-Clorosalicyaldehyd được sử dụng để tổng hợp các dẫn chất imin resveratrol - những chất điều trị bệnh Alzheimer
5-Clorosalicyaldehyd có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm rất tốt Năm 2007 Lei Shi và cộng sự đã tổng hợp base Schiff từ 5-clorosalicyaldehyd và 26 amin bậc một Những hợp chất tạo thành được khảo sát hoạt tính kháng vi khuẩn (trên các chủng vi
khuẩn Bacillus subtilis, Escherichia Coli, Pseudomonas fluorescence và
Staphylococcus aureus) và vi nấm (trên các chủng Aspergillus niger, Candida albicans và Trichophyton rubrum) Kết quả cho thấy các chất thu được có hoạt tính
kháng khuẩn, kháng nấm tiềm năng trong đó (E)- 4-cloro-2-((4-fluorobenzylimino) -methyl) phenol có khả năng kháng vi khuẩn tốt nhất với MIC lần lượt là 45,2; 1,6; 2,8; 3,4; 47,5𝜇𝑔/mL trên các chủng B.subtilis, E.coli, P.fluorescence, S.aureus và
A.niger [39]
5-Clorosalicyaldehyd cũng được sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp các phối tử để tạo phức kim loại chuyển tiếp Năm 2012 Matangi và cộng sự đã tổng hợp, xác định cấu trúc và thử hoạt tính kháng vi khuẩn của phức kim loại chuyển tiếp Phức kim loại tạo thành do Ni(II), Co(II), Cu(II) liên kết với phối tử là base Schiff Phối tử base
Trang 18-2yl)phenyl]imino} methyl]-4-cloro phenol
n ứng giữa 2-(2-aminophenyl) 1H-benzimidazol
ức kim loại tạo thành được khảo sát hoạt tính
ẩn gram âm là E.coli, Pseudomonas fluorescence
là Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus Kết
khả năng kháng khuẩn mạnh hơn phối tử tự do
[44]
1.2 3-Aminorhodanin
1.2.1 Công thức và cấu trúc
Công thức phân tử: C3H4N2OS2 [46]
Trọng lượng phân tử: 148,198g/mol [46]
Công thức cấu tạo
Tên theo IUPAC: 3-amino-2-sulfanyliden-1,3-thiazolidin-4-on;
3-amino-2-thioxo-4-thiazolidinon; 3-amino-2-thioxo-1,3-thiazolidin-4-on; 3-amino-2-thioxothiazolidin
-4-on; 3-amino-4-thiazolidinon-2-thion [46], [47], [48], [49]
1.2.3 Tính chất vật lý
3-Aminorhodanin có dạng tinh thể hình kim, màu vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy là
100-103o C Tan trong nước, methanol, ethanol, acid acetic băng,… không tan trong
benzen, ether, cloroform,…[22]
Trang 19ố 3 và các dẫn chất 5-alkyl có cực đại hấp thu ở
ất rhodanin mà vị trí số 5 chưa no gây ra hiệu ứng
ụ như nhóm vinyl liên kết giữa rhodanin và
ự chuyển dịch cực đại hấp thu lên 376 nm [23]
1.2.4.2 Phổ IR
Trên phổ đồ IR vân hấp thu nhọn ở khoảng 1760- 1745 cm-1 có cường độ mạnh nhất đặc trưng cho dao động co giãn 𝜈C=O Dao động của 𝜈C=S là các dải hấp thu ở vùng 1155-1092 cm-1 có cường độ yếu và vùng 1250 cm-1 với cường độ mạnh hơn Dao động co giãn của liên kết N-H có vân hấp thu nhọn ở vùng 3400-3100 cm-1 [22], [23], [47]
Trang 20n là dạng thion và dạng thiol Khi ở dạng thion,
thơm và tạo thành dẫn chất 3-aryliden amoniac phản ứng xảy ra với dạng thiol và tạo
Sự hỗ biến đã chuyển nhóm thion thành nhóm
ử có tính acid yếu [35]
Phản ứng alkyl hóa
Trong phản ứng alkyl hóa 3-aminorhodanin và các dẫn chất thế ở vị trí số 5, gốc alkyl gắn vào nguyên tử lưu huỳnh của nhóm thion Phản ứng alkyl hóa giữa rhodanin với 𝛽–propiolacton ở nhiệt độ phòng tạo dẫn chất S-(𝛽-carboxyethyl) [23]
Đun hồi lưu rhodanin với 2,4-dinitroclorobenzen với xúc tác natri acetat tạo thành các dẫn chất O,S- diaryl của thiazol 2,4 thiazolidindion tương ứng cũng được tạo thành khi đun hồi lưu rhodanin hoặc dẫn chất 5-alkyliden rhodanin với acid cloroacetic trong cồn [23]
Phản ứng thế ái nhân với các dẫn chất amin tạo thành 2-iminorhodanin
1.2.5.2 Phản ứng hóa học ở vị trí số 3
Sự cộng hưởng của nhóm thion -C=S làm N trên nhân rhodanin mang điện tích dương, ảnh hưởng đến cặp điện tử của nhóm -NH2 Vì vậy -NH2 có tính kiềm rất yếu, trong môi trường HCl vẫn tồn tại dạng base mà không tạo thành muối Tuy nhiên nếu thay nhóm -C=S bằng nhóm -C=O thì dẫn chất 3-amino-2,4- thiazolidindion vẫn có thể tạo muối với HCl [23]
N-aminorhodanin tham gia phản ứng acetyl hóa với anhydrid acetic xúc tác kẽm oxid
hoặc anhydrid acetic trong acid acetic băng tạo thành N-acetylaminorhodanin Nếu chỉ dùng anhydrid acetic, phản ứng sẽ tạo ra N,N-diacetylaminorhodanin [33]
Trang 21cồn tạo sản phẩm là dẫn chất thế ở vị
ố 4
ở vị trí số 4 có tính ái nhân yếu
ằng cách chuyển -C=O thành -C=S khi cho
5 trong môi trường dioxan [23]
1.2.5.4 Phản ứng hóa học ở vị trí số 5
Tính ái nhân tăng lên trong môi trường kiềm vì phân tử rhodanin sẽ tồn tại ở dạng
aninon Các nhóm rút điện tử khác nhau tính ái nhân sẽ khác nhau Nhóm -C=S rút
điện tử mạnh hơn -C=O nên khả năng tham gia phản ứng ái nhân của thiorhodanin
cao hơn rhodanin và thiazolidindion [23], [41]
Phản ứng ngưng tụ với aldehyd và ceton
Là phản ứng ngưng tụ giữa nhóm methylen của rhodanin và nhóm carbonyl của
aldehyd hoặc ceton và loại đi một phân tử nước [23], [35]
Dẫn chất thế ở vị trí số 5 tạo thành trong môi trường amoniac khi mà 3-aminorhodanin
chuyển hoàn toàn thành dạng mercaptan (-SH) [36]
Nhóm methylen (vị trí số 5) của 3-aminorhodanin phản ứng với aldehyd trong ethanol
đun nóng, trong khi đó nếu thực hiện phản ứng trong acid acetic băng ở nhiệt độ
phòng thì aldehyd sẽ tấn công vào nhóm amino (vị trí số 3) trên phân tử
Trang 22ợng thừa aldehyd (trừ salicylaldehyd) sản phẩm
ế ở cả hai vị trí 3 và 5 [36]
Tác nhân ngưng tụ có thể là acid sulfuric, glycin, diethylamin, pyridin, NH4OH trong ethanol, NH4Cl trong NH4OH, amoni acetat, NaOH trong ethanol, natri acetat khan trong acid acetic, natri acetat khan,… Đôi khi phản ứng ngưng tụ diễn ra rất nhanh trong dung dịch đun hồi lưu mà không cần sử dụng chất ngưng tụ [23], [25]
Phản ứng tạo thuốc nhuộm hoàn nguyên
Rhodanin và các dẫn chất phản ứng với isatin hoặc thianaphthenon trong anhydrid acetic tạo thành sản phẩm là thuốc nhuộm hoàn nguyên [23]
Phản ứng với acid nitrơ và các dẫn chất nitroso
Rhodanin phản ứng với acid nitrơ, amyl nitrit và isopropyl nitrit thu được sản phẩm
là 5-oximinorhodanin [23]
Phản ứng trùng hợp rhodanin
Sự oxy hóa và trùng hợp 3-aminorhodanin xảy ra với tác nhân selenium dioxid trong cồn nóng xúc tác amin bậc bốn tạo thành dạng dimer [23]
Trang 23ặc natri
1.2.6 Phương pháp tổng hợp 3-aminorhodanin và các dẫn chất
1.2.6.1 Tổng hợp 3-aminorhodanin
Phản ứng của amoni dithiocarbamat và diethyl cloromalonat
Sản phẩm tạo thành của phản ứng giữa amoni dithiocarbamat và diethyl cloromalonat phụ thuộc nhiệt độ Ở nhiệt độ phòng thu được 5-carbethoxyrhodanin trong khi nếu đun hồi lưu sẽ xảy ra sự xà phòng hóa và decarboxy hóa tạo thành 3-aminorhodanin
[23]
Phương pháp dithiocarbamat
Phương pháp này thông dụng hơn phương pháp đóng vòng rhodanin từ amoni dithiocarbamat và diethyl cloromalonat Chất trung gian dithiocarbamat để đóng vòng rhodanin được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là hydrazin phản ứng với CS2 trong môi trường kiềm (NH4OH) ở nhiệt độ 0-5oC Dithiocarbamat sau đó được cho phản ứng với muối Natri (hoặc Kali) của acid monocloroacetic Cuối cùng hỗn hợp được đóng vòng tạo 3-aminorhodanin khi đun nóng trong HCl đậm đặc Nếu dùng lượng thừa amoniac sản phẩm tạo thành là amoni trithiocarbonat Trong dung môi alcol, amoni trithiocarbonat mất -SH tạo thành dithiocarbamat [23]
Trang 24Sơ đồ 1 Quy trình tổng hợp 3-aminorhodanin bằng phương pháp dithiocarbamat
1.2.6.2 Tổng hợp dẫn chất 5-aryliden của 3-aminorhodanin
Các dẫn chất 5-aryliden của 3-aminorhodanin được tạo thành bằng phản ứng
Knoevenagel, là phản ứng ngưng tụ giữa nhóm methylen linh động của 3-aminorhodanin và nhóm chức carbonyl của aldehyd [11], [23]
1.2.7 Tác dụng sinh học của rhodanin và các dẫn chất
Từ lâu rhodanin và các dẫn chất của rhodanin đã được nghiên cứu và cho thấy nhiều
hoạt tính sinh học đáng kể như hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng ký sinh
trùng, kháng ung thư, kháng virus, cũng như những tác dụng dược lý bao gồm hạ
đường huyết, chống loạn nhịp, chống co giật, chống đông, chống oxy hóa [16], [20],
[28], [30], [34], [45] Những hợp chất có khung rhodanin cũng được phát hiện có khả
năng ức chế HIV-1 intergrase, HCV NS3 protease, aldose reductase, β-lactamase,
histidin decarboxylase, acetylcholinesterase và 15- lipooxygenase ,…[17], [37], [38],
1.2.7.1 Tác dụng kháng khuẩn
Hầu hết các nghiên cứu về rhodanin tập trung khảo sát tác dụng kháng vi khuẩn đặc
biệt là tác dụng kháng khuẩn của các dẫn chất thế ở vị trí số 5 trên khung rhodanin
[31], [42], [45]
Trong những năm gần đây đã có nhiều báo cáo về tác dụng kháng khuẩn tiềm năng
của dẫn chất N-carboxymethyl rhodanin trên vi khuẩn Staphylococcus aureus kháng
Methicillin (MRSA) MRSA đã thực sự trở thành mối đe dọa đến sức khỏe của toàn
cầu bởi theo ước tính có đến hơn 50% các nhiễm trùng tụ cầu vàng gây ra bởi MRSA
Hơn nữa MRSA đã trở nên đề kháng với hầu hết kháng sinh như β-lactam và
macrolid Năm 2010, Hardej và cộng sự đã báo cáo quá trình tổng hợp và sàng lọc
Trang 25của các dẫn chất N-carboxymethyl-5-aryl
ố những hợp chất thu được ký
ại MRSA với MIC lần lượt là 1,95 và 3,9 𝜇g/mL
𝜇g/mL [42]
Hình 1.5 Công thức cấu tạo của dẫn chất ký hiệu 1a và 1b
Năm 2017, Martin và cộng sự đã tổng hợp và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của các dẫn chất 5-arylalkyliden của rhodanin-3 acid acetic Các dẫn chất tổng hợp được đều
có tác dụng kháng vi khuẩn mycobacteria trong đó
N-(4-clorophenyl)-2-[5-(2-hydroxybenzenzyliden)-4-oxo-2-thioxothiazolidin-3-yl] acetamid biểu hiện hoạt tính
kháng khuẩn mạnh nhất trên vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis với MIC
8-16𝜇𝑀 [31]
1.2.7.2 Tác dụng kháng nấm
Theo Yoshihiko, 3-aminorhodanin có hoạt tính kháng nấm trên Aspergillus niger,
Trichophyton mentagrophytes, Candida albicans, Hansenula anomala và Penicillium expansum, với MIC trên Aspergillus niger chỉ 6,25𝜇g/mL; tác dụng kháng nấm của 3-aminorhodanin mạnh hơn rhodanin chứng tỏ nhóm amino gắn vào N-3 đóng vai trò quan trọng làm tăng hoạt tính kháng nấm của hợp chất [26] Theo Brown (1961), rhodanin và các dẫn chất của rhodanin chứa nhóm thiocarbamat được
sử dụng phổ biến làm hóa chất diệt nấm nhất là nấm mốc Vì vậy các sản phẩm ngưng
tụ aldol giữa rhodanin và aldehyd cũng biểu hiện hoạt tính kháng nấm tiềm năng đặc biệt những dẫn chất ngưng tụ có gắn nhóm methoxy, cloro, bromo và acetyl ở vị trí para trên vòng benzen [23]
Năm 2006, Maximiliano và cộng sự đã tổng hợp các dẫn chất 5-arylidenrhodanin nhờ
sự hỗ trợ của vi sóng sau đó đánh giá hoạt tính kháng nấm trên các chủng Candida
albicans, Cryptococcus neoformans, Saccharomyces cerevisiae, Aspergillus spp,
Trang 26Kết quả cho thấy hợp chất có ký hiệu 3d và 3e
ất trên nấm Candida và C.neoformans Nghiên
tác dụng của những hợp chất kháng nấm tốt tác -4-on và liên kết enon là không thể thiếu [43]
các dẫn chất rhodanin và tác dụng ức chế IN Kết quả hợp chất có ký hiệu 11 với
nhóm thế rút điện tử mạnh ở vị trí số 5 trên nhân rhodanin có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt lực ức chế IN [37]
Hình 1.7 Công thức của hợp chất có ký hiệu 11 1.2.7.4 Tác dụng kháng ung thư
Những nghiên cứu gần đây cho thấy dẫn chất của rhodanin có tiềm năng kháng ung thư cao Cigdem và cộng sự (2017) đã tổng hợp những dẫn chất rhodanin bằng phản ứng Knoevenagel và khảo sát hoạt tính kháng ung thư trên năm dòng tế bào ung thư
biểu mô gan là Huh 7, Plc, Snu449, HepG2, Hep3B và một dòng tế bào ung thư vú
Trang 27ụng kháng ung thư cao nhất trên 6 dòng
𝜇𝑀 [34]
Hình 1.8 Công thức dẫn chất có ký hiệu T21 1.2.7.5 Tác dụng hạ đường huyết
Nhiều dẫn chất của rhodanin cho thấy tác dụng hạ đường huyết đáng kế [18], [29] Murugana và cộng sự đã tổng hợp các hợp chất vòng dispiropyrrolidin bằng phản ứng cộng đóng vòng giữa azomethine ylide và 5-aryliden rhodanin Sau đó tiến hành nghiên cứu docking trên protein 1FM9 và sàng lọc hoạt tính hạ đường huyết trên chuột Wistar Những dẫn chất tổng hợp được có tác dụng hạ đường huyết hiệu quả hơn cả rosiglitazon [21]
Trang 28ỨU
ứu
-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido)
2.1.2 Nguyên liệu nghiên cứu
Hai nguyên liệu cần thiết cho phản ứng tổng hợp là khung 3-(4-clorosalicylamido) rhodanin và 5-clorosalicylaldehyd
Bảng 2.1 Nguyên liệu để tổng hợp và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của dẫn chất 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido) rhodanin
1 5-clorosalicylaldehyd Acros-Bỉ ≥ 98%
2 Acid 4-clorosalicylic Acros-Bỉ ≥ 98%
3 Acid monocloroacetic Acros-Bỉ ≥ 99%
4 Acid hydroclorid đậm đặc Xilong-Trung Quốc 35-38%
5 Acid sulfurid đậm đặc Xilong-Trung Quốc 95-98%
6 Natri bicarbonat Xilong-Trung Quốc ≥ 99,5%
7 Dung dịch amoniac Xilong-Trung Quốc 25-28%
8 Carbon disulfit Xilong-Trung Quốc ≥ 97%
9 Hydrazin hydrat Xilong-Trung Quốc 80%
10 Methanol Xilong-Trung Quốc ≥ 99,5%
11 Acid acetic băng Xilong-Trung Quốc ≥ 99,85%
12 Dimethylamin Xilong-Trung Quốc 40%
13 Dimethylsulfoxid Merck
14 Môi trường Tryptic Soy Agar Merck
15 Môi trường Tryptic Soy Broth Merck
16 Môi trường Mueller Hinton Agar Merck
17 Glucose
Trang 29trưng phân tích của hãng Merck, bản nhôm tráng sẵn
sản phẩm: n-hexan, cồn tuyệt đối, nước cất một
Bảng 2.2 Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
Dùng để tổng hợp và tinh chế
1 Bếp cách thủy Memmert Đức
3 Bộ dụng cụ đun hồi lưu Đức
4 Bộ lọc áp suất giảm Đức
5 Bếp khuấy từ có bộ phận gia nhiệt Trung Quốc
6 Cân phân tích 4 số Kern AES 220-4 Đức
7 Tủ hood Esco Frontier- Junior Singapore
Dùng để kiểm tra độ tinh khiết và xác định thông số lý hóa
9 Đèn UV Camag 254nm và 365nm Thụy Sĩ
10 Máy đo điểm chảy Stuart SPM3 Mỹ
11 Máy đo phổ hồng ngoại Bruker Alpha-T Đức
12 Máy đo quang phổ tử ngoại Jasco V730 Nhật Bản
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện tổng hợp dẫn chất ngưng tụ clorosalicylamido)rhodanin tại phòng thí nghiệm của bộ môn Hóa Dược, trường Đại học Y Dược Cần Thơ bằng phương pháp hóa học Sản phẩm sau khi tổng hợp được tinh chế, xác định độ tinh khiết, các thông số hóa lý đặc trưng và xác định cấu trúc hóa học Sau đó các dẫn chất đã tổng hợp được tiến hành khảo sát hoạt tính kháng vi khuẩn và vi nấm
Trang 30ế dẫn chất
5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4 (5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido)
được tổng hợp bằng phương pháp dithiocarbamat (đã đề cập trong phần tổng quan) Quy trình tổng hợp được thực hiện
theo luận văn của tác giả La Minh Thành [15]
Dẫn chất 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido)rhodanin được tổng hợp
bằng phản ứng ngưng tụ giữa khung 3-(4-clorosalicylamido)rhodanin và 5-clorosalicylaldehyd Dung môi sử dụng có thể là methanol hoặc acid acetic băng
Xúc tác phản ứng thường là natri acetat khan hoặc các amin bậc 1, bậc 2 Trong
nghiên cứu này, acid acetic băng được chọn làm dung môi hòa tan và dimethylamin
làm xúc tác phản ứng [11], [25] Khảo sát các thông số của quá trình phản ứng để tìm
ra điều kiện phản ứng thích hợp gồm: nhiệt độ 60-1000C, thời gian 4-6 giờ kèm sự
Sản phẩm sau khi tổng hợp được tinh chế bằng phương pháp kết tinh lại nhiều lần
trong dung môi thích hợp
Trang 31ịnh các thông số lý hóa và cấu trúc hóa học
ịnh các thông số lý hóa
đối chiếu với nguyên liệu và triển khai với 3 hệ
Chuẩn bị bản mỏng
Pha tĩnh: bản mỏng tráng sẵn Silica gel 60 F254 của Merck, kích thước 3,0x10cm
Chuẩn bị hệ dung môi khai triển
Dựa vào độ phân cực của chất phân tích để lựa chọn 3 hệ dung môi khai triển phù hợp và có độ phân cực tăng dần
Các hệ dung môi khai triển:
Hệ dung môi A: cloroform – aceton – acid acetic (60: 40: 0,5)
Hệ dung môi B: cloroform – ethyl acetat – acid acetic (60: 40: 0,5)
Hệ dung môi C: n-hexan – ethyl acetat – acid acetic (50: 50: 0,5)
Pha dung môi theo tỷ lệ thích hợp và bão hòa bình trong 15-20 phút
Chuẩn bị mẫu thử và chấm mẫu thử
Mẫu thử được hòa tan trong dung môi thích hợp, chấm điểm, lượng chấm khoảng 5μl [4]
Khai triển
Khai triển trong bình sắc ký đã bão hòa dung môi, ở nhiệt độ phòng
Phát hiện vết
Quan sát các vết dưới ánh sáng thường, soi đèn UV 254nm và 365nm
Tính toán Rf của vết nguyên liệu và sản phẩm
Trang 32Sản phẩm được đánh giá sơ bộ là tinh khiết khi nhiệt độ nóng chảy giữa hai lần tinh chế chênh lệch không quá 0,5oC Sử dụng máy STUART® SMP3 để đo nhiệt độ nóng chảy Mẫu được đo 3 lần sau đó lấy kết quả trung bình
Xác định độ tan
Độ tan: là lượng dung môi tối thiểu cần thiết để hòa tan hoàn toàn một đơn vị chất
đó ở điều kiện chuẩn (20oC, 1atm) [5]
Sản phẩm sau khi tinh chế sẽ được xác định độ tan trong một số dung môi thông dụng như nước, cồn tuyệt đối, methanol, cloroform, ethyl acetat,…
Trang 33vùng 600-200nm [10]
Phổ hồng ngoại IR
Mẫu được đo bằng kỹ thuật dập viên với KBr và đo trên máy Brucker Alpha – T Cách tiến hành (PL 4.2 Dược điển Việt Nam IV): với mẫu rắn, nghiền mịn 1-2mg mẫu trong 300-400mg bột KBr trong cối mã não, dập viên dưới áp lực khoảng 500MPa, viên có đường kính 13 mm Quét phổ trong vùng hồng ngoại cơ bản từ 4000-400cm-1 [3], [5], [10]
Trang 34sản phẩm ghép -(4-clorosalicylamido) rhodanin [3]
5-(5-Khối phổ
Được thực hiện trên máy LC-MSD-Trap-SL Agilent Mẫu pha trong dung môi methanol Nguồn tạo ion theo phương pháp ion hóa phun sương (ESI) Phổ được biện giải theo tài liệu của tác giả Nguyễn Kim Phi Phụng [12]
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR
Phổ 1H-NMR, phổ 13C-CPD, phổ 13C-CPD & DEPT được đo trên máy Brucker AC 500MHz Mẫu pha trong dung môi dimethylsulfoxyd (DMSO) Phổ cộng hưởng từ hạt nhân được biện giải theo tài liệu của tác giả Nguyễn Kim Phi Phụng [13]
2.3.3 Khảo sát hoạt tính kháng vi khuẩn và vi nấm
2.3.3.1 Vật liệu
Môi trường
Môi trường tăng sinh
Vi khuẩn: Nutrient Broth (NB), Tryptic Soy Broth (TSB), Trypticase soy agar (TSA)
Vi nấm: Sabouraud dextrose agar (SDA)
Môi trường thử nghiệm kháng sinh
Vi khuẩn: Thạch Mueller-Hinton (MHA)
Kiểu dao động
ν–OH
νN–H
ν=C–H C=O rhodanin νC=O C=O amid bậc hai νC=O
C=C nhân thơm νC=C C-N rhodanin ν C–N C=S rhodanin νC=S C-H nhân thơm νC–H
Trang 35+ 2% Glucose
ới dạng bột khô, khi sử dụng hòa tan vào nước
ờng thạch phải đun nóng cho thạch tan
ng đã hấp tiệt trùng nhưng chưa sử dụng được bảo
kháng vi nấm: nước muối sinh lý 0,85%
Chất thử: 5-(5-clorosalicylaldehyd)-3-(4-clorosalicylamido)rhodanin
Chủng thử nghiệm
Vi khuẩn:
1 Escherichia coli ATCC 25922
2 Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853
3 Streptococcus faecalis ATCC 29212
4 Staphylococcus aureus ATCC 29213
5 Staphylococcus aureus đề kháng methycilin (MRSA) ATCC 43300
Vi nấm:
1 Candida albican ATCC 10231
2 Aspergilus niger ATCC 16404
2.3.3.2 Định tính khả năng kháng khuẩn và kháng nấm của các chất thử nghiệm
Sử dụng phương pháp khuếch tán trong thạch [7], [19]
Môi trường
Môi trường thử nghiệm MHA với thử kháng khuẩn và môi trường MHA + 0,5% glucose đối với thử kháng nấm được nấu chảy và đổ hộp sao cho có được lớp thạch dày khoảng 3-4mm Nếu bề mặt thạch bị đọng nước cần ủ khô mặt thạch bằng cách
Trang 36ối sinh lý hoặc TSB, sao cho mật độ thu được ảng 1,5 x 108 CFU/mL
Nấm đã chuẩn bị cần được sử dụng trong vòng 15 phút
Chất thử: Chất thử được hòa tan trong DMSO để đạt nồng độ cuối cùng là 1024
μg/mL
Tiến hành
Dùng que bông vô trùng nhúng vào huyền trọc vi khuẩn (vào dịch nấm đối với thử kháng nấm) đã chuẩn bị, ép que trên thành ống cho ráo nước, sau đó trải đều trên mặt thạch Lặp lại 3 lần, mỗi lần xoay hộp 60o
Để hộp mở nắp trong tủ ấm 3-5 phút cho ráo mặt
Đục lỗ đường kính 6mm đối với thử kháng khuẩn và 3 mm đối với thử kháng nấm trong bản thạch bằng dụng cụ tiệt trùng
Chất thử được nhỏ vào trong lỗ khoảng 60μl đối với thử kháng khuẩn và 10μl đối với thử kháng nấm Tiến hành song song với một lỗ chứng chỉ nhỏ DMSO, không có chất thử
Để yên khoảng 15 phút cho các chất thử nghiệm khuếch tán vào lớp thạch
Ủ hộp thạch trong tủ ấm 35-37oC trong 16-18 giờ Nếu vi khuẩn là MRSA thì ủ trong
24 giờ Ủ hộp thạch trong tủ ấm 35-37oC đối với C.albican và ủ ở 30oC đối với A.niger
trong 24-48 giờ
Đọc kết quả
Lỗ chứng chứa DMSO không ức chế sự phát triển của vi khuẩn và vi nấm Chất thử
có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm khi xung quanh lỗ có vòng kháng khuẩn, kháng nấm
Trang 37Vòng kháng khuẩn hoặc kháng nấm
Hình 2.4 Đĩa thạch định tính khả năng kháng vi khuẩn và vi nấm
2.3.3.3 Xác định MIC đối với vi khuẩn và vi nấm của chất thử
Sử dụng phương pháp pha loãng hay phương pháp pha loãng bán định lượng quantitative dilution test) Những thử nghiệm này nói chung được gọi là thử nghiệm MIC Kết quả được thể hiện bằng nồng độ chất thử tối thiểu (µg/mL) có khả năng ức chế sự mọc của vi khuẩn, vi nấm [24]
(Semi-Nguyên tắc, chuẩn bị môi trường và chất thử giống nhau giữa thử nghiệm trên vi khuẩn và vi nấm
Nguyên tắc: chất thử được pha loãng thành một dãy nồng độ từ thấp tới cao theo cấp
số nhân trong môi trường nuôi cấy Mỗi nồng độ chất thử được cấy một lượng vi khuẩn nhất định và được nuôi cấy trong vòng 18-24 giờ Nồng độ chất thử thấp nhất
mà ức chế được sự phát triển của vi khuẩn (môi trường không đục hoặc vi khuẩn
không mọc trên mặt thạch) được gọi là giá trị MIC
Môi trường
Môi trường MHA đối với thử nghiệm vi khuẩn hoặc MHA + 2% glucose đối với vi nấm được phân chia vào các ống nghiệm với một thể tích chính xác, để đảm bảo các đĩa thạch có độ dày đồng đều; hấp tiệt trùng ở 121oC, 15 phút
Chất thử nghiệm được cân chính xác và pha thành dung dịch mẹ trong DMSO Khi
sử dụng pha loãng bằng môi trường thử nghiệm hoặc pha trực tiếp với môi trường thử nghiệm sao cho tạo thành giai nồng độ trong môi trường thử nghiệm (có nồng độ sau bằng ½ nồng độ trước) như sau: 1024µg/mL, 512µg/mL, 256µg/mL, 128µg/mL, 64µg/mL, 32µg/mL, 16µg/mL, 8µg/mL, 4µg/mL Khi pha chất thử vào môi trường phải đảm bảo nồng độ DMSO nằm trong khoảng từ 2-5% nhằm tránh việc nồng độ DMSO cao sẽ ức chế sự phát triển của vi khuẩn thử nghiệm
Trang 38nguội về 45-50oC, lắc đều để đạt được nồng độ
ng 3-4 mm
nghiệm kháng vi khuẩn và vi nấm
Các bước chuẩn bị giống như thử nghiệm định tính vi khuẩn nhưng phải pha loãng dịch vi khuẩn 10 lần để đạt mật độ khoảng 107CFU/mL Vi khuẩn đã chuẩn bị cần được sử dụng trong vòng 15 phút
Tiến hành
Đĩa thạch được đánh số cho vị trí các chủng vi khuẩn
Làm khô mặt đĩa thạch có chất thử và đĩa chứng không có chất thử
Cho 1-2μl huyền phù dịch vi khuẩn lên đĩa để đạt được mật độ vi khuẩn trên thạch là
104CFU/mL
Để yên khoảng 15 phút để vết chấm khô
Lật ngược đĩa thạch đã cấy và ủ trong tủ ấm ở 37oC trong 16-18 giờ Đối với MRSA
phải ủ trong 24 giờ
Hình 2.5 Đĩa thạch xác định MIC của vi khuẩn, vi nấm
Trang 39vi khuẩn (vi nấm) thử nghiệm Các khóm đơn lẻ hoặc vết mờ do đầu cấy để lại không được tính Nếu có vi khuẩn (vi nấm) mọc ở nồng độ cao hơn và bị ức chế ở nồng độ thấp, mẫu cấy có thể đã bị nhiễm và thử nghiệm phải được thực hiện lại