1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo

71 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Người hướng dẫn TS. Trần Trang Nhung, PGS.TS Hoàng Toàn Thắng
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 10,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo giai đoạn từ 1 đến 10 tuần tuổi tại trại thực tập của khoa CNTY thuộc TTTH - TN Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là khâu cuối cùng quan trọng nhất trong suốt giaiđoạn học tập của sinh viên Đây là thời gian để sinh viên củng cố và hệ thốnglại toàn bộ kiến thức đã học Đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực

tế sản xuất, rèn luyện nâng cao tay nghề, tích lũy kinh nghiệm chuyên môn,nắm được phương pháp tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuậtvào sản xuất Sau gần 6 tháng thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành được bảnkhóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sựgiúp đỡ chu đáo, tận tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân, emxin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đãtạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Banchủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa

và tập thể cán bộ trung tâm thực hành thực nghiệm đã tạo điều kiện và tậntình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Em xin trân trọng cảm ơn 2 thầy, cô giáo là TS.Trần Trang Nhung và PGS.TS Hoàng Toàn Thắng đã hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này.

Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới mọi người thân tronggia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ em cả về vật chất

và tinh thần để em yên tâm hoàn thành nhiệm vụ

Em cũng xin trân trọng gửi tới các Thầy, Cô giáo, các vị Hội đồngchấm khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 06 năm 2012

Sinh viên Nguyễn Tất Thịnh

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Trại thực tập của khoa CNTY mới được nhà trường giao nằm trong khuvực của Trung tâm thực hành thực nghiệm của Trường ĐHNL Thái Nguyênthuộc xã Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Quyết Thắng là xã miền tây trực thuộc thành phố Thái Nguyên, cáchtrung tâm thành phố khoảng 6 km: phía đông giáp Phường Thịnh Đán, phíatây giáp Xã Phúc Trìu và Xã Phúc Xuân, phía nam giáp Xã Thịnh Đức vàPhường Tân Thịnh, phía bắc giáp Xã Phúc Hà và Phường Quan Triều

* Điều kiện đất đai

Quyết Thắng là xã có diện tích khá rộng lớn Tổng diện tích đất tựnhiên khoảng 1292,76 ha, trong đó:

- Diện tích đất trồng lúa là 368ha

- Diện tích đất lâm nghiệp là 292ha

- Diện tích đất trồng hoa màu và cây ăn quả là 296ha

- Diện tích đất thổ cư là 290ha

- Đất chưa sử dụng là 46.76ha

Căn cứ vào số liệu thực tế chúng tôi thấy diện tích đất của xã khá rộng,nhưng chủ yếu là đất đồi bãi, chưa sử dụng, độ màu mỡ kém do ít được cảitạo, đầu tư thâm canh, do vậy năng suất cây trồng kém Hầu hết đất được sửdụng cho trồng cây lương thực và trồng cây lâm nghiệp Mặt khác, cùng với

sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng cho nên diện tích đất lâm nghiệp

và đất hoang hóa ngày một giảm, gây khó khăn cho việc chăn thả gia súc.Chính vì vậy trong những năm tới xã cần kết hợp chặt chẽ để quy hoạch pháttriển đồng cỏ trồng đảm bảo cân đối giữa ngành trồng trọt và ngành chănnuôi, phù hợp với trào lưu phát triển chăn nuôi hiện nay của các địa phươngtrong tỉnh

Trang 5

* Điều kiện khí hậu thủy văn

Xã Quyết Thắng nằm trong tỉnh Thái Nguyên - Là một tỉnh trung dumiền núi bắc bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhìn chungkhí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm, mưanhiều Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 5, 6 và 7 với lượng mưakhoảng 2007 mm/năm Độ ẩm tương đối cao (trung bình 80%) Mùa lạnh kéodài từ tháng 11 đến tháng 4, khí hậu hanh khô, thường xuyên có các đợt giómùa đông bắc làm nhiệt độ xuống thấp, nhiều khi xuống dưới 10oC Nhiệt độtrung bình khoảng 16 đến 21oC

Điều kiện xã hội của xã có nhiều thuận lợi cho cây trồng phát triển đặcbiệt là cây ăn quả và cây lâm nghiệp Tuy nhiên điều kiện đó cũng gây khókhăn cho chăn nuôi Về mùa đông khí hậu thường lạnh, hay thay đổi đột ngột,gây bất lợi cho khả năng sinh trưởng, sức chống chịu bệnh tật của gia súc, giacầm Mùa hè khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa lớn làm cho độ ẩm một

số tháng trong năm cao, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnhphát triển ảnh hưởng đến sức khỏe của gia súc, gia cầm và làm cho việc bảoquản nông sản thực phẩm và thức ăn chăn nuôi gặp nhiều khó khăn

1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của Xã Quyết Thắng

* Tình hình kinh tế - xã hội

Tổng dân số toàn xã khoảng 12.800 người, trong đó có trên 5.000 họcsinh - sinh viên thuộc các trường đại học và cao đẳng Hiện xã có 1.819 hộvới 80% số dân sản xuất nông nghiệp, còn lại là bán nông nghiệp, phi nôngnghiệp và thành thị Tổng số lao động trong độ tuổi lao động là 4.580 người.Đây là nguồn nhân lực dồi dào, ngoài thời gian lao động mùa vụ, nguồn nhânlực này còn là động lực thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển

Đóng trên địa bàn xã còn nhiều trường học như: trường Vùng Cao ViệtBắc; Trung tâm Giáo Dục Quốc Phòng; Trường Đại học Công Nghệ ThôngTin - Truyền Thông; Đại học Khoa Học Tự Nhiên; Các trường trung học cơ

sở, tiểu học Đặc biệt, trên địa bàn Xã Quyết Thắng có trường Đại học Nông

Trang 6

Lâm: đây là một điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao dân trí, chuyển giaokhoa học kĩ thuật giữa nhà trường và bà con nông dân.

UBND xã là cơ quan điều hành chung và cao nhất trong xã, tổ chức chỉđạo mọi hoạt động của xã

* Đời sống văn hóa - kinh tế

Nhờ sự quan tâm của Đảng, chính quyền xã mà những năm gần đây đờisống văn hóa của nhân dân đã được nâng cao lên nhiều, trình độ văn hóa củangười dân tương đối cao, toàn xã đã xóa được nạn mù chữ Trong xã hầu hếtcác hộ gia đình đã có phương tiện nghe nhìn như: đài, ti vi sách báo cũngđược đưa đến với bà con tương đối kịp thời nhưng chưa đầy đủ Cơ sở hạtầng, đường giao thông, trạm y tế cũng được đầu tư thêm rất nhiều, đáp ứngnhu cầu của người dân trong xã và giao lưu văn hóa kinh tế với vùng khác

Tuy đời sống của bà con đã được nâng cao lên nhiều so với những nămtrước đây song vẫn gặp rất nhiều khó khăn Do vậy, mục tiêu xã đặt ra là pháttriển nông nghiệp nhằm tăng lương thực trên đầu người, giảm bớt khó khăn,đói nghèo trong xã, thúc đẩy hơn nữa ngành chăn nuôi

đã và đang phát triển đàn gia súc, gia cầm cả về số lượng và chất lượng

- Chăn nuôi trâu bò:

Chăn nuôi trâu bò trong xã cũng có những bước chuyển biến mới vềhướng sản xuất và phương pháp chăn nuôi

Trang 7

+ Về hướng sản xuất, không chỉ có hướng sản xuất cày kéo mà cònxuất hiện nhiều hộ gia đình chăn nuôi trâu bò để lấy thịt đem lại hiệu quả kinh

tế cao

+ Phương pháp chăn nuôi cũng được cải thiện hơn trước, ngoài thức ăntận dụng phụ phẩm nông nghiệp, người dân còn chú ý đầu tư thức ăn có chấtlượng như cỏ trồng Công tác vệ sinh, tiêm phòng được chú ý quan tâm hơntrước nhưng vẫn chưa triệt để

+ Công tác giống trâu bò ở đây ít được quan tâm, cải tạo nên tầm vóc

bé, khả năng sản xuất kém Do vậy, xã cần phải có biện pháp tác động lên đàntrâu bò để tăng sức sản xuất thịt và sức cày kéo

- Chăn nuôi lợn

+ Thịt lợn là sản phẩm phù hợp với người dân xã và khu vực lân cận do

đó nó được tiêu thụ một cách dễ dàng Để đáp ứng nhu cầu đó, người dân đãsớm quan tâm đến nghề chăn nuôi lợn Xã lại có một điều kiện rất thuận lợi

để phát triển đàn lợn là Trung tâm Thực hành Thực nghiệm của Trường Đạihọc Nông Lâm đóng trên địa bàn thường xuyên đáp ứng nhu cầu của các hộnông dân về con giống và chất lượng

+ Hầu hết các hộ nông dân đều chăn nuôi lợn, một hộ bình quân có từ 2đến 5 con lợn thịt, có hộ nuôi tới hàng trăm con Công tác giống đã được chútrọng, một số gia đình đã chủ động được về giống với một số giống lợn nội vàlợn ngoại có chất lượng tốt

+ Tuy nhiên, phương pháp nuôi vẫn chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩmcủa ngành trồng trọt Công tác vệ sinh thú y chưa được đảm bảo Đặc biệt làviệc phòng bệnh chủ động bằng vacxin còn chưa được triệt để nên đôi khidịch bệnh vẫn xảy ra gây thiệt hại về kinh tế cho nhân dân Hiện nay, do nhucầu thị trường, đã có một số hộ gia đình đầu tư xây dựng cơ sở chuồng trạichăn nuôi lợn theo kiểu công nghiệp có đầu tư thâm canh với quy mô hàngtrăm đầu lợn thịt, mang lại hiệu quả kinh tế cao, mở ra một hướng làm giàucho nông dân trên chính mảnh đất của mình

Trang 8

- Chăn nuôi gia cầm

+ Bệnh dịch cúm gia cầm đang diễn ra và lây lan trên diện rộng làmthiệt hại rất lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi, đồng thời còn gây nguy hiểmtới con người

+ Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, người dân Xã QuyếtThắng đã phần nào hiểu được mức độ nguy hiểm của bệnh cúm gia cầm Hầuhết người dân đã thực hiện các biện pháp phòng chống dịch: nhốt tập trunggia cầm, không thả rông, không vận chuyển gia cầm, phun thuốc sát trùng vàsẵn sàng thiêu hủy gia cầm khi cần thiết

+ Năm 2011, bệnh cúm gia cầm không xảy ra trên địa bàn xã nhưngkhông vì thế mà coi nhẹ chủ quan Cơ quan thú y luôn chú trọng khuyến cáonông dân áp dụng các biện pháp phòng ngừa để giảm bớt thiệt hại khi códịch bệnh

- Công tác thú y

+ Dịch bệnh luôn là mối lo ngại lớn nhất của người chăn nuôi vì nógây thiệt hại lớn về kinh tế cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.Nhận thức được điều đó, những năm gần đây công tác thú y đã được lãnhđạo xã và người dân rất quan tâm Xã đã liên kết chặt chẽ với Trung tâmThực hành - Thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm định kỳ tổ chức tiêmphòng cho đàn gia súc, gia cầm, tạo vành đai an toàn dịch với một số bệnh.Nhiều người dân đã ý thức được tác hại của dịch bệnh và đã tự mua vacxin

về tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm của gia đình làm giảm đáng kể dịchbệnh trong chăn nuôi

+ Công tác thú y đã thực sự được chú trọng hơn từ khi có dịch bệnhxảy ra Các hộ gia đình và các trang trại đã thực hiện nghiêm ngặt các quytrình vệ sinh thú y như: hủy xác chết, phun thuốc sát trùng, biện pháp cáchly công tác kiểm dịch đã được thực hiện chặt chẽ hơn

+ Trong vụ xuân 2011, bệnh LMLM xảy ra trên diện rộng tại địa bànThái Nguyên Xã Quyết Thắng tuy không phải là trung tâm ổ dịch nhưng làđường giao thương nối vùng dịch Huyện Đại Từ và Thị xã Sông Công nêncông tác kiểm soát vận chuyển, giết mổ trâu bò, lợn được giám sát chặt chẽ đểphòng ngừa bệnh lây lan trên địa bàn xã

Trang 9

1.1.3.2 Tình hình trồng trọt

Xã Quyết Thắng có diện tích trồng lúa và hoa màu lớn, đó là điều kiệnthuận lợi cho phát triển nông nghiệp Các cây lương thực chính của xã hiệnnay là: cây lúa (là chính), cây ngô, khoai, sắn Ngoài ra cây ăn quả, cây cảnhcũng được nhiều hộ đầu tư phát triển, đem lại sự đa dạng cho ngành trồngtrọt, tăng nguồn thu nhập cho kinh tế hộ gia đình

Mặc dù diện tích trồng cây ăn quả của xã khá lớn song vườn tạp nhiều,trồng thiếu tập trung, năng suất thấp, sản xuất mang tính tự cung tự cấp, chưamang tính chất sản xuất hàng hóa

Với cây lâm nghiệp: việc giao đất giao rừng tới tay từng hộ gia đình đãthực sự khuyến khích được người trồng nên diện tích đồi núi trọc đã được phủxanh cơ bản và việc khai thác, quản lý rừng đã triệt để hơn

Cây công nghiệp: cây chè cũng là một loại cây có thế mạnh, là đặc sảncủa vùng Vì vậy, xã khuyến khích bà con phát triển cả về số lượng và chấtlượng, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chè

Là một xã nông nghiệp với diện tích khá lớn, mật độ dân số không cao,lực lượng lao động dồi dào, tạo đà phát triển chăn nuôi

Đặc biệt là xã có Trường Đại học Nông Lâm đóng trên địa bàn thườngxuyên chuyển giao khoa học kỹ thuật tới người dân để áp dụng vào thực tiễn,cung cấp cây, con giống có chất lượng

Trang 10

Đội ngũ cán bộ xã năng động, hăng hái trong mọi việc, tích cực họchỏi, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

1.1.4.2 Khó khăn

Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, lượng mưa phân bố không đồng đều,mùa hè không khí nóng ẩm, mùa đông giá rét, ẩm độ và nhiệt độ giao độngvới biên độ cao, ảnh hưởng đến trồng trọt và chăn nuôi

Công tác giết mổ cũng như vận chuyển gia súc, gia cầm đôi khi thiếuchặt chẽ nên khả năng lây lan dịch bệnh là rất cao

Công tác tiêm phòng chưa triệt để, chưa đúng định kỳ, vệ sinh phòngbệnh chưa tốt nên dịch bệnh vẫn xảy ra

Người dân quen sản xuất nhỏ, đầu ra của sản phẩm gặp nhiều khó khăngây ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế

1.2 Nội dung và kết quả công tác phục vụ sản xuát

1.2.1 Nội dung

Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứvào kết quả điều tra cơ bản trên cơ sở phân tích những thuận lợi, khókhăn của Trung tâm, áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trườngvào thực tế sản xuất, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của cán bộ đitrước tôi đã đề ra cho mình phương hướng thực tập tốt nghiệp và phục

vụ sản xuất như sau:

- Tham gia công tác tu sửa chuồng trại, công tác vệ sinh thú y, vệ sinhphòng bệnh theo một quy trình cụ thể là chăm sóc nuôi dưỡng gà Mèo trongđiều kiện nuôi bán chăn thả

- Tiến hành thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học : “Khảo sát sinh

trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo giai đoạn từ 0 đến 10tuần tuổi”

- Thực hiện bảo vệ chăm sóc vườn cỏ tiêu bản của khoa Chăn nuôi thú y

1.2.2 Biện pháp thực hiện

Trang 11

Để thực hiện tốt nội dung và phương pháp nghiên cứu, trong thờigian thực tập tôi đã ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp

lý để thu được kết quả tốt nhất

Xác định cho mình động cơ làm việc đúng đắn, chịu khó học hỏi kinhnghiệm của những người đi trước, không ngại khó ngại khổ nhằm nâng caokiến thức cho mình Gắn lý thuyết với thực tế để chăm sóc nuôi dưỡng phòng

và trị bệnh cho đàn gà đạt kết quả cao

Mạnh dạn áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất Chấphành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của nhà trường, của trại đề ra

Tranh thủ thời gian tìm và đọc tài liệu, trau dồi kiến thức chuyên môncũng như những kiến thức liên quan

Với đề tài nghiên cứu, theo dõi một cách khoa học và chính xác các chỉtiêu đề ra

* Thực hiện quy trình nuôi gà sinh sản ở giai đoạn hậu bị

- Chuẩn bị chuồng trại

Chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh từ trước khi nhập gà về nuôi Vì vậy,chuẩn bị chuồng trại là công việc trước tiên trong quy trình chăn nuôi gà

Tu sửa, dọn vệ sinh sạch sẽ cả trong lẫn ngoài chuồng, quét dọn thugom hết phân cũ, rác thải đổ vào hố ủ phân Rắc vôi bột để tiêu độc và tiêudiệt trứng giun sán Dùng thuốc sát trùng Formades pha theo hướng dẫn củanhà sản xuất để sát trùng, tẩy uế chuồng trại và môi trường chăn nuôi

Dụng cụ chăn nuôi: khay ăn, máng ăn, máng uống được cọ rửa sạch sẽbằng xà phòng ngâm trong dung dịch sát trùng Formades thời gian 10 - 15 phút.Chất độn chuồng được phơi khô, phun thuốc sát trùng liều 10ml/1lít nước

Máng ăn, máng uống phải được chuẩn bị đầy đủ, máng uống phải đượcchuẩn bị trước khi cho gà vào để gà có thể uống được ngay Nước uống phathêm vitaminC, Bcomplex Máng uống dùng máng Gallon cỡ 2 lit/50 con,khay ăn cho gà dùng khay nhôm cỡ 30-50cm cho 50 gà con

Trang 12

Thức ăn cho gà con cần chuẩn bị 2 – 3kg cám ngô bột để cho gà ăn saukhi đã cho gà uống nước 2 – 3h nhằm kích thích tiêu hóa cho gà, cám mảnhhãng C.P 0510L và 0511L để cho gà ăn không để gà thiếu thức ăn khẩu phần

ăn có thể phối chế đa nguyên liệu, sử dụng thức ăn bổ sung động vật, thựcvật, Premix khoáng vi lượng và vitamin Cần kiểm tra không sử dụng cácnguyên liệu bị mốc, hoặc bột cá mặn

Bãi chăn nên có cây bóng mát, có cây thức ăn … để gà tự kiếm thêmthức ăn Diện tích bãi chăn thả tối thiểu 2 m2/gà, bao quanh bãi chăn sử dụnglưới mắt cáo cao 1,8m Bãi chăn thả được san lấp bằng phẳng, dùng vôi bộtrắc đều để diệt mầm bệnh, dễ thoát nước, thường xuyên vệ sinh, phun thuốcsát trùng

- Chọn gà khỏe mạnh đủ tiêu chuẩn để đưa vào chuồng nuôi

Gà Mèo 1 ngày tuổi khỏe mạnh, có lông tơi xốp, bóng mượt, bụng gọn,mềm, rốn khô, gà nhanh nhẹn, mắt sáng, chân săn Loại bỏ gà lông xơ xác,bết thành từng mảnh, bụng xệ cứng, có màu xanh đen, rốn hở Gà Mèo conkhông có màu sắc đặc trưng cho giống

- Đưa gà vào chuồng nuôi

Trước khi nhận gà vào chuồng nuôi vài giờ, tất cả dụng cụ sưởi ấmphải được chuẩn bị đủ, tương ứng cho số gà nhận về Quây gà bằng cót cao50cm đã được rửa sạch phơi khô, diện tích quây hợp lý đảm bảo không quárộng, không quá chật và luôn điều chỉnh theo sức lớn của gà Đảm bảo nhiệt

độ trong quây khi đưa gà vào là 32 - 33oC Mỗi quây nhốt 200 gà Khi gà đemvào quây trong vòng 2 – 3h đầu chỉ cho gà uống nước đun sôi để ngội pha 50gglucozo + 1g VTM C, 1 – 2g Bcomplex/1lít nước Sau đó đưa thức ăn vàocho gà ăn

Thường xuyên theo dõi hoạt động của đàn gà, chăm sóc cẩn thận chuđáo, không để gà đói hoặc hết nước uống Theo dõi sức khỏe đàn gà, sức ăn,sức uống, không để gà bị lạnh hoặc nóng quá Thường xuyên nới quây theosức lớn của gà với mật độ thích hợp:

+ Từ 1 - 7 tuần tuổi 15 - 20 con/m2

Trang 13

+ Từ 8 - 20 tuần tuổi 7 - 10 con/m2.

Bảng 1.2: Chế độ nhiệt thích hợp khi nuôi gà Mèo giai đoạn úm

Ngày tuổi T trong quây ( o C) T chuồng ( o C) A tương đối (%)

Để đạt mức tăng trọng cao nhất và kích thích nhu cầu ăn uống của gà,

chúng tôi tiến hành chiếu sáng cho gà 24/24h trong 9 tuần đầu Ban ngày dùngánh sáng tự nhiên, ban đêm dùng bóng điện: ở 2 tuần đầu với công suất200w/m2, giảm dần tới 9 tuần thì tắt đèn hoàn toàn về đêm

Trang 14

- Chế độ thoáng khí

Gà có cường độ trao đổi chất nhanh, đồng hóa, dị hóa cao Đồng thờithải ra một lượng khí độc như: CO2, NH3, H2S,… trong một thời gian ngắn,nên phải trang bị quạt thông gió, để quây úm gà có sự trao đổi không khí giữaquây và bên ngoài được điều hòa

- Chế độ ăn, uống

Gà được cho ăn theo chế độ tự nhiên cả ngày lẫn đêm Máng ăn luônsạch sẽ phù hợp với từng lứa tuổi của gà Trong 2 tuần đầu thức ăn được rảitrong khay cỡ 30 x 50cm dùng cho 50 gà con Sau 2 tuần tuổi thay thế đầnbằng máng tròn, mật độ khoảng 50 con/máng Máng ăn được nâng cao dầntheo độ lớn của gà, miệng máng luôn ở tầm ngang lưng gà

Chế độ uống: nước uống phải đảm bảo vệ sinh, không lẫn tạp chất,không có mùi lạ, vi sinh vật gây bệnh Trong thời gian úm gà dùng nước đunsôi để nguội, cho gà uống bằng máng Gallon 2lít/100 con gà, sau đó thay thếdần bằng loại 4lít/100 con và chuyển sang dùng nước sạch

* Thực hiện công tác thú y trên đàn gà

Để đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn gà nuôi chúng tôi sử dụng cácbiện pháp thú y như sau:

- Biện pháp cách ly

Trong quá trình nuôi phải tuyệt đối cách ly trại gà, chuồng nuôi gà với

sự tiếp súc bên ngoài Cấm người lạ, người không phận sự vào trại, chỉ nhữngngười trực tiếp chăn nuôi mới vào chuồng việc mua bán tham quan chỉ dừnglại ở bên ngoài Người nuôi gà vào chuồng phải thay giày dép, quần áo, rửa taysạch, cửa ra vào chuồng trại phải có hố sát trùng Khi thấy đàn gà có biểu hiệnkhác thường như bỏ ăn, kém linh hoạt, cánh sã, lông xù hay kêu không bìnhthường, phân khác thường (lỏng, sống, phân sáp hoặc có máu ) thì phải cách

ly để theo dõi, xử lý ở nơi cách ly theo quy định, gà chết sau khi mổ khám phảithiêu hoặc chôn

- Biện pháp phòng bệnh

Để phòng chống các bệnh truyền nhiễm hay xảy ra chúng tôi sử dụnglịch phòng vacxin trên đàn gà như sau:

Trang 15

Bảng 1.3: Lịch dùng vacxin phòng bệnh cho đàn gà Mèo

Ngày

tuổi Loại vacxin, cách sử dụng Loại bệnh phòng

1 Marek (Tiêm dưới da đầu), làm tại địa

điểm trại giống

Bệnh Marek

9 ND-IB lần 1 (Nhỏ 1 giọt vào mắt) Newcastle,

viêm phế quản truyềnnhiễm

15 Gumboro A (Nhỏ 1 giọt vào mắt) Gumboro

21 ND-IB lần 2 (Nhỏ 1 giọt vào mắt) Newcastle (Gà rù), viêm

phế quản truyền nhiễm

28 Gumboro B (Nhỏ 1 giọt vào mắt) Gumboro

56 ND Clome 45 (Tiêm dưới da cánh 0,5

ml/con)

Bệnh Newcastle

Chú ý: vacxin được dùng ngay khi pha, dùng xong xử lý dụng cụ và lọ đựng vacxin để tránh nguồn bệnh bằng cách luộc nước sôi.

- Biện pháp phát hiện và chữa một số bệnh trên đàn gà

(1) Bệnh Gumboro (Infection Bursal Disease – IBD)

Là loại bệnh truyền nhiễm cấp tính của gà Bệnh gây chủ yếu cho gà từ

3 – 6 tuần tuổi với các triệu chứng bệnh tích như sau:

- Triệu chứng: Sau khi bị nhiễm vi rút, triệu chứng có thể xuất hiệntrong vòng 2 – 3 ngày với các biểu hiện

Gà bay nhảy lung tung hoặc mổ lẫn nhau, hậu môn phập phồng, giảm

ăn, lông xù, lờ đờ Phân tiêu chảy loãng và trắng, phân dính vào xung quanhhậu môn Trọng lượng giảm, đi lại run rẩy, gà túm tụm lại từng đám, sốt cao,

tỷ lệ nhiễm bệnh và lây lan rất nhanh, chỉ trong vòng 2 – 5 ngày có thể toànđàn bị lây nhiễm tỷ lệ chết từ 10 – 30% (hoặc cao hơn nếu ghép với bệnhkhác) Trước khi chết gà thường kêu ré lên hoặc liệt chân

Trang 16

+ Bệnh tích: Cơ đùi và cơ ngực xuất huyết lấm tấm hoặc thành từngvệt Túi Fabricius mới đầu sưng to có nhiều dịch nhày trắng, có nhiều đốmxuất huyết, sau đó teo nhỏ dần.

+ Phòng bệnh: Vệ sinh chuồng trại định kỳ, dùng vacxin Gumborophòng theo định kỳ như lịch đã đưa

+ Điều trị bệnh: Gà mắc bệnh có thể điều trị bằng cách, nâng cao sức

đề kháng bằng thuốc giảm sốt, trợ sức, trợ lực như điện giải Gluvit K_C,B.comlex đồng thời sử dụng kháng thể Gumboro liều 1ml/con tiêm bắp thịt

(2) Bệnh đường hô hấp mãn tính CRD (Mycoplasmosis)

Là bệnh truyền nhiễm lây lan mãn tính do vi khuẩn Mycoplasma Galisepsepticum gây nên các triệu chứng bệnh tích sau:

+ Triệu chứng: Có dịch chảy ra ở mũi, mắt lúc đầu trong loãng sau đặcdần và nhày Gà ho hay thở khó khăn vào ban đêm và sáng, có thể phù mặt,

gà ít ăn, ủ rũ, giảm khối lượng nhanh

+ Bệnh tích: Xoang mũi và khí quản tích đầy dịch viêm keo nhầy, cómàu trắng hơi vàng Màng túi khí dầy và đục trắng giống như chất bã đậunhão, phổi viêm, thanh khí quản xuất huyết

+ Phòng bệnh: Vệ sinh thú y, dùng kháng sinh trộn vào thức ăn hoặcpha nước uống: Tylosin 1g/ 4 lít nước hoặc 1g/ 3kg thức ăn

+ Trị bệnh dùng tylosin với liều gấp đôi liều phòng

(3).Bệnh bạch lỵ ở gà con

+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn Gr (-) Sallmonela gallinarum vàSallmonela pullorum gây ra Bệnh chủ yếu xảy ra trên gà con, gà trưởngthành thường mắc ở thể mãn tính

+ Triệu chứng: Gà con mắc bệnh có biểu hiện kém ăn, lông xù, màotích nhợt nhạt, ủ rũ Triệu chứng quan trọng là gà ỉa phân trắng nên gọi làbạch lỵ, phân loãng, sau đó khô bịt lại quanh lỗ huyệt Đôi khi ở gà còn cóbiểu hiện sưng khớp, liệt chân Tỷ lệ chết từ 50 – 80%

+ Bệnh tích: Mổ khám gà chết chúng tôi thấy: Gan và lách có nhiềuđiểm hoại tử trắng lấm tấm như đầu đinh ghim Trong đoạn ruột cuối, thức ănkhông tiêu bị cô đặc màu vàng, lòng đỏ chưa tiêu, thành ruột dày lên

Trang 17

+ Điều trị: Để chữa bệnh Bạch lỵ, tôi đã sử dụng một số phác đồ điều trị sau:Ampi - Coli: 1g/lít nước, B complex 1g/3 lít nước uống cho uống liêntục 4 - 5 ngày Kết quả điều trị 50% gà khỏi bệnh.

(4) Bệnh cầu trùng

+ Nguyên nhân: Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra, gàcon 9 - 10 ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giaiđoạn từ 15 - 45 ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng cótrong thức ăn, nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất làvào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm

+ Triệu chứng: Khi quan sát đàn gà thấy: Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uốngnhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phânloãng, sệt, có màu sôcôla hoặc đen như bùn Nếu gà bị bệnh nặng thì phânlẫn máu tươi, gà mất thăng bằng, cánh tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da vàmào tái nhợt do mất máu

+ Bệnh tích: Mổ khám và quan sát thì thấy, có nhiều điểm trắng trênniêm mạc ruột, niêm mạc ruột dày lên, đặc biệt là manh tràng bị sưng to

Những biểu hiện trên đây giống với triệu chứng và bệnh tích của bệnhCầu trùng nên tôi chẩn đoán là gà bị mắc Cầu trùng và tiến hành sử dụng liềutrị cho cả đàn

+ Điều trị: dùng HanEba 30% 1g/lít nước dùng theo lịch ngày 3,2,2;.Kết hợp cho uống GluvitK_C để tăng sức đề kháng cho gà (đây là các loạithuốc thường xuyên thay đổi ở cơ sở) Cho gà uống liên tục trong 3 sau đónghỉ 2 ngày rồi lại tiếp tục cho uống 2 ngày thì gà khỏi bệnh và trở lại dùngliều phòng thường xuyên theo liệu trình như trên

* Thực hiện quy trình chăm sóc và bảo vệ vườn cỏ tiêu bản thực hành.

Vườn cỏ tiêu bản là nơi trồng các giống cỏ để phục vụ cho thực hành,trong thời gian thực tập ở Trung tâm thực hành thực nghiệm, chúng tôi đãchăm sóc và bảo vệ vườn cỏ tiêu bản

- Quy trình Bảo vệ: Chúng tôi rào lại vườn cỏ một cách chắc chắn,không để trâu, bò vào phá hoại vườn cỏ

Trang 18

- Quy trình chăm sóc: Chúng tôi đã làm sạch cỏ dại cho vườn cỏ, chặtcác cây rậm xung quanh để cỏ có thể phát triển tốt.

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1 Phòng bệnh:

3 Vệ sinh sát trùng chuồng trại m2 900 An toàn

Trang 19

1.3 Kết luận và đề nghị

1.3.1 Kết luận

Qua thời gian thực tập tại mô hình trang trại thuộc TTTHTN trườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáohướng dẫn, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo và cán bộ côngnhân viên TTTHTN, thầy cô và bạn bè, tôi đã được tiếp cận với thực tế sảnxuất và đã hoàn thành được nhiệm vụ đã đề ra Điều quan trọng nhất là tôi đãrút ra được bài học kinh nghiệm bổ ích về chuyên môn từ thực tiễn sản xuấtnhư sau:

- Phải nắm vững kiến thức đã học và vận dụng nó vào trong thực tiễn sảnxuất, tạo cho mình một tâm lý tốt, tự tin vào khả năng chuyên môn của mình

- Không ngại khó, ngại khổ, ngại bẩn mà bỏ qua những cơ hội tiếp xúcvới thực tiễn, nâng cao kỹ năng thực hành như: chữa bệnh cho gia súc, giacầm, vệ sinh thú y

- Luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn

gà, đặc biệt thực hiện công tác vệ sinh thú y, phòng dịch một cách nghiêmngặt, đúng kỹ thuật, không được lơ là chủ quan

Thời gian thực tập, tôi đã tiếp cận thực tế sản xuất, có cơ hội thực hành,

từ đó củng cố và tổng hợp được các kiến thức đã học trong trường, bồi dưỡngrèn luyện cho mình nâng cao tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm thực tế sản xuất

và có niềm tin hơn vào khả năng của mình, giúp tôi yêu ngành, yêu nghề, yêuvật nuôi, say mê với công việc Cũng từ đó luôn có ý thức học hỏi tích luỹkinh nghiệm giúp cho tôi vững tin hơn khi ra trường

Bên cạnh những bài học mà bản thân đạt được thì chúng tôi thấy Trạichăn nuôi thuộc TTTHTN cũng có nhiều hạn chế như sau:

- Trại được xây dựng từ lâu vì vậy đã xuống cấp, hư hỏng nhiều, cáctrang thiết bị chăn nuôi cũ kỹ, động vật trung gian truyền bệnh rất nhiều( Chuột, muỗi)

Trang 20

- Trại gần với lớp học thực hành vì vậy sinh viên vào thực hành khôngthể kiểm soát được Mặt khác lớp học thực hành không có khu mổ xẻ độngvậy thí nghiệm Vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đến đàn gà.

và tự giác thực hiện

Trang 21

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tên đề tài :

“Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo giai đoạn từ 1 đến 10 tuần tuổi tại trại thực tập của khoa CNTY thuộc TTTH - TN Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

2.1 Đặt vấn đề

Trong quá trình phát triển kinh tế nước ta thì ngành nông nghiệp đóngvai trò hết sức quan trọng Trong đó, chăn nuôi là thế mạnh đầy tiềm năngđang được đẩy mạnh phát triển Từ chủ trương chính sách phát triển kinh tếnông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các tiến bộ khoa học

kỹ thuật về thức ăn, di truyền, chăm sóc quản lý đã góp phần to lớn vào việcnâng cao năng suất chăn nuôi và đem lại hiệu quả kinh tế chăn nuôi cao.Nhưng kéo theo mặt trái của nó là sự phát triển chăn nuôi theo hướng thâmcanh làm cho một số giống vật nuôi tại các địa phương đang ngày càng bị thuhẹp và có nguy cơ biến mất

Do vậy bảo tồn nguồn gen vật nuôi đang là một vấn đề cấp bách có tínhtoàn cầu Xu thế chung của chăn nuôi trên thế giới đặc biệt là ở các nước đangphát triển nói chung và Việt Nam nói riêng là bên cạnh việc phát triển chănnuôi thâm canh, cần đẩy mạnh công tác bảo tồn gìn giữ các giống vật nuôi địaphương nhằm bảo tồn và khai thác hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học manglại tính ổn định và bền vững cho sự phát triển

Các giống vật nuôi nói chung và giống gia cầm nói riêng của địaphương ở nước ta thường có tính ưu điểm là thích nghi tốt, chịu kham khổ, tựkiếm mồi giỏi, sức đề kháng với bệnh tật tốt,… Nhưng bên cạnh đó nó cũng

có nhược điểm là khả năng sinh trưởng chậm, năng suất sinh sản thấp nên làmảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển về quy mô đàn, nó đang bị thu hẹp

về không gian phân bố và có thể bị tuyệt chủng

Trong những giống vật nuôi ở địa phương thì không thể không nói tớimột giống gà của những người dân tộc thiểu số, giống gà này nó gắn bó với

Trang 22

cộng đồng người H’Mông qua nhiều thế hệ đó là giống gà Mèo Đây là giống

gà có tầm vóc tương đối lớn, tốc độ sinh trường khá, thịt thơm ngon, chịuđựng kham khổ tốt Tuy nhiên, giống gà này hiện chưa được nuôi phổ biến

Để có thêm dữ liệu của giống gà này về sự sinh trưởng, phát triển và tình hìnhcảm nhiễm bệnh tật, góp phần vào công tác bảo tồn và phát triển giống gàMèo, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo giai đoạn từ 1 đến 10 tuần tuổi tại trại thực tập của khoa CNTY thuộc TTTH - TN Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

2.2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá khả năng sinh trưởng của gà Mèo giai đoạn từ 1 ngày tuổiđến 10 tuần tuổi

- Đánh giá mức độ cảm nhiễm một số bệnh tật của gà Mèo giai đoạn từ

1 ngày tuổi đến 10 tuần tuổi

- Rèn luyện khả năng tổ chức thực hiện và tổng kết một đề tài nghiêncứu của sinh viên trước khi ra trường

2.3 Tổng quan tài liệu

2.3.1 Cơ sở của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng năng suất của gia cầm

Theo Nguyễn Ân và cs, (1983) [1] ở động vật nói chung và gia cầm nóiriêng, trong quá trình phát triển cá thể, mỗi tính trạng được hình thành từ kết quảcủa hàng loạt các quá trình sinh hóa xảy ra dưới ảnh huởng của các enzim có tínhchất đặc thù, nó là kết quả tác động qua lại của nhiều gen trong cơ thể Đại đa sốcác tính trạng mà sự khác nhau về mức độ lớn hơn là sự khác nhau về chủng loại

Tính trạng số lượng hay còn gọi là tính trạng đo lường( Mertic chalazter)

Sự nghiên cứu các tính trạng này phụ thuộc vào sự đo lường( cân, đo, đong,đếm…) như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo…( Trần Đình Miên và

cs, (1975) [11]) Theo Nguyễn văn Thiện, (1995) [15] các bộ phận di truyền cóliên quan đến số lượng, được gọi là di truyền học số lượng Nó được quy địnhbởi nhiều gen trội và chịu ảnh hưởng của tác động ngoại cảnh

Trang 23

Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở đó sai khác giữa các cáthể là sự sai khác về mức độ hơn là sự sai khác về chủng loại.

Biểu hiện bên ngoài ở một tính trạng nào đó của cá thể được gọi là kiểuhình Kiểu hình này là sự kết hợp tương tác giữa kiểu gen và môi trường Vìvậy giá trị đo lường được của một tính trạng trên một cá thể gọi là giá trị kiểuhình (Phenotypic Value) Các giá trị này liên quan đến kiểu gen là giá trị kiểugen (Genetypic Value) và giá trị liên quan đến môi trường là sai lệch môitrường (Environmental Deviation)

Gọi: P : là kiểu hình

G : là kiểu gen

E : là môi trường

Quan hệ được biểu thị như sau: P = G + E

Các tính trạng số lượng thường được chi phối bởi nhiều kiểu gen haycòn gọi là đa gen (Polygenes) Các gen có tác động trội D (DominanceDeviation), các gen không alen có tác động át chế I (Interaction Deviation) và

sự tác động cộng gộp A (Additive Value) Tính trạng chất lượng thường làđơn vị gen ít bị ảnh hưởng của môi trường, còn tính trạng số lượng thường làtính trạng đa gen Do vậy, các nhân tố của môi trường thường có thể kìm hãmhoặc thúc đẩy mạnh biểu hiện ra kiểu hình

Giá trị kiểu gene của tính trạng số lượng do nhiều gene có hiệu ứng nhỏ(Minor gene) tạo thành Đó là các gene mà hiệu ứng riêng biệt của từng genethì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gene sẽ có ảnh hưởng rõ rệt tới tính trạngnghiên cứu, hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gene (Polygene)

Giá trị kiểu gen có 3 phương thức hoạt động, đó là sự cộng gộp, sailệch trội lặn và tương tác giữa các gene như sau:

G = A + D + I

Trong đó: G là giá trị kiểu gen

A là giá trị cộng gộp

D là sai lệch do tương tác trội lặn

I là sai lệch do tương tác giữa các gene

Trang 24

* Giá trị cộng gộp (A)

Để đo lường giá trị truyền đạt từ bố mẹ cho đời con phải có một giá trị

đo lường mới có liên hệ với gene chứ không phải liên hệ với kiểu gene, đó làhiệu ứng tế bào của các gene Tổng các hiệu ứng trung bình của các gene quyđịnh tính trạng (Tổng các hiệu ứng được thực hiện ở từng cặp gene ở mỗilocus và ở tất cả các locus) được gọi là giá trị cộng gộp hay giá trị giống của

cá thể Nó là một phần quan trọng của kiểu gene vì nó cố định và có thể ditruyền cho đời sau

* Sai lệch trội lặn (D)

Được sinh ra từ các tác động qua lại giữa các gene ở trong cùng một locus(Đặc biệt là các alen dị hợp tử), rất có ý nghĩa quan trọng trong lai giống

* Sai lệch tương tác giữa các gene (I)

Ngoài ra, các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng của môi trường(E) được chia thành 2 loại sai lệch do môi trường là môi trường chung và môitrường riêng

* Sai lệch do môi trường chung – Eg (Geneal envirometal deviation)

Là sai lệch do các nhân tố môi trường có tính chất thường xuyên vàkhông cục bộ, tác động lên toàn bộ các cá thể trong một nhóm vật nuôi

* Sai lệch môi trường riêng – Es (Special envirometal deviation)

Là sai lệch do các nhân tố môi trường có tính chất không thường xuyên

và cục bộ, tác động riêng rẽ lên từng cá thể trong cùng một nhóm vật nuôi

Tóm lại, khi một cấu hình của cá thể được cấu tạo bởi hai locus trở lênthì giá trị kiểu hình của nó được biểu hiện như sau:

Trang 25

+ Tác động vào hiệu ứng trội (D) và át gene (I) bằng phối giống, tạp giao.

- Tác động vào môi trường:

Bằng cách cải tiến điều kiện thức ăn, thú y, chuồng trại Các giống giacầm cũng như giống vật nuôi khác đều được nhận từ bố mẹ một khả năng ditruyền nhất định nào đó Khả năng đó có phát huy được hay không lại phụthuộc vào môi trường sống như thế nào, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng quản lý

ra sao mà yếu tố không kém phần quan trọng là thức ăn.

Sự tương tác giữa di truyền và điều kiện ngoại cảnh có ý nghĩa là mỗiloài động vật có một kiểu gen nhất định có thể biểu hiện tốt ở môi trường nàynhưng lại kém ở môi trường khác Chính vì vậy trong chăn nuôi cần phải tạo

ra môi trường thích hợp để kiểu gen đó có thể biểu hiện đầy đủ các tính trạng

di truyền của nó Việc chăm sóc nuôi dưỡng tạo ra môi trường thích hợpkhông những khai thác tốt tiềm năng di truyền của phẩm giống mà hơn thếnữa, nó còn góp phần vào củng cố, phát huy tối đa tiềm năng di truyền củaphẩm giống đó

2.3.2 Các quy luật sinh trưởng – phát dục của vật nuôi

- Quy luật theo giai đoạn.

Sự sinh trưởng phát dục của vật nuôi là hai mặt của quá trình phát triểncủa cơ thể vật nuôi nói chung và của gia cầm nói riêng Tuy nhiên không phải

2 mặt này lúc nào cũng mạnh yếu như nhau mà tuân thủ theo một quy luật.Theo từng giai đoạn trong quá trình phát triển có thể có lúc mặt này mạnh mặtkia yếu Nó làm cho cơ thể sống có sự cân đối sự sinh trưởng và phát triển.Như vậy nó phổ biến ở tất cả các giống vật nuôi thành quy luật gọi là quy luậtphát dục theo giai đoạn

- Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều

Cơ chế vật nuôi phát triển không phải lúc nào, ở lứa nào cũng theo một

tỷ lệ cân đối từ đầu đến cuối, cũng không phải phóng to dần các bộ phận cơthể lại mà sự sinh trưởng phát dục của vật nuôi trên từng bộ phận, cơ quan vàtoàn cơ thể thay đổi theo tuổi

Trang 26

Sự không đồng đều về khối lượng : khối lượng cơ thể vật nuôi lúc nhỏtăng ít rồi tăng dần đến thời kỳ trưởng thành tăng chậm lại và ổn định Đếncuối kỳ chỉ còn tích lỹ mỡ, có sự không đồng đều này do: khi cơ thể còn non,

số tế bào ít, kích thước tế bào bé nên sinh trưởng phát dục với tốc độ nhanhnhưng tăng về khối lượng vẫn chậm Đến khi thành thục thì số tế bào và kíchthước tế bào lên tăng khối lượng nhanh

Kỳ trưởng thành: Đồng hóa = dị hóa  tăng khối lượng chậm

Kỳ già: Đồng hóa < dị hóa  khối lượng không tăng, có khi còn giảm,

kỳ này nếu nuôi tốt thì cũng chỉ tích lũy mỡ

Sự không đồng đều về phát triển bộ xương: chính sự phát triển khôngđồng đều của các bộ phận dẫn tới sự phát triển không đồng đều của cơ thể nên

sự cân đối của cơ thể thay đổi theo sự phát triển.

- Quy luật chu kỳ

Được biểu hiện qua:

+ Tích lũy chu kỳ trong hoạt động sinh lý

+ Qua sự tăng khối lượng của cơ thể vật nuôi

+ Tính chu kỳ trong trao đổi chất

2.3.3 Các tính trạng năng suất của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng

- Sức sống và khả năng kháng bệnh

Là một tính trạng di truyền số lượng, sức sống của gia cầm đặc trưngcho từng cá thể và nó được xác định bởi khả năng chống chịu với bệnh, khảnăng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh Sức sống của gia cầm thể hiện ở tỷ

lệ nuôi sống trong các tuần tuổi, giai đoạn từ sơ sinh đến khi giết thịt hoặcloại thải Tỷ lệ nuôi sống phụ thuộc vào sự giao phối cận huyết Khi mức độcận huyết càng cao thì mức độ nuôi sống ở đời con càng giảm và ngược lại.Việc giao phối giống tạo ra ưu thế lai sẽ làm tăng tỷ lệ nuôi sống

Theo Hoàng Toàn Thắng, (1996) [14] : Mauo A Sandetal (1982) : sứcsống thể hiện ở thể chất và được xác định trước hết bởi khả năng có tính ditruyền ở động vật có thể chống lại những ảnh hưởng không thuận lợi của môitrường cũng như ảnh hưởng của dịch bệnh

Trang 27

Trong cùng một giống tỷ lệ nuôi sống và sự sinh trưởng cũng khácnhau giữa các cá thể, nó phụ thuộc vào chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và quản

lý, sức sống và khả năng kháng bệnh ở gia cầm là một yếu tố quan trọng giúpcho việc chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao

Sinh trưởng là quá trình tích lũy chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa Là

sự tăng lên về khối lượng, kích thước các chiều các từng bộ phận cơ quantrong cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền từ đời trước

Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [15] : Hệ số di truyền của tính trạngkhối lượng cơ thể ở gà là 26 – 50

Ngoài sự ảnh hưởng của các yếu tố di truyền, tính trạng khối lượng cơthể còn có liên quan và phụ thuộc vào tính biệt, tuổi, hướng sản xuất, đồngthời nó biến động mạnh bởi các yếu tố ngoại cảnh

- Tốc độ sinh trưởng

Tốc độ sinh trưởng là cường độ tăng cường chiều trong cơ thể trongmột khoảng thời gian nhất định Trong chăn nuôi gia cầm, người ta sử dụnghai chỉ số sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối để mô tả khả năngsinh trưởng ( Trần Đình Miên và cs, 1975) [11]

Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên vê khối lượng, kích thước trongkhoảng thời gian thời gian hai lần khảo sát đơn vị tính của sinh trưởng tuyệtđối là g/con/ngày

Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng,kích thước và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với ban đầu khảo sát

Đơn vị tính của sinh trưởng tương đối là (%)

2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng – phát triển của gia cầm

* Khái niệm sinh trưởng

Là một sinh vật hơn nữa là một cơ thể sống hoàn chỉnh, vật nuôi có cácđặc trưng cơ bản của sự sống Trong các đặc trưng cơ bản đó, sự sinh trưởng

là một đặc trưng cơ bản được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

Trang 28

Theo tài liệu của Chambers J.R, (1990) [23], thì tác giả MoZan (1977)

đã đưa ra khái niệm: Sinh trưởng cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộphận như thịt, xương, da Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độsinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác.Trần Đình Miên, (1992) [11], đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là quá trìnhtích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiềudài, bề ngang khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sởtính chất di truyền từ đời trước”

Sinh trưởng của gia súc luôn gắn với phát dục, đó là quá trình thay đổichất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng hoạt độngcủa cơ thể Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên

sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm Sinh trưởng và phát dục của cơ thể giasúc tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn

* Ảnh hưởng của di truyền

Tốc độ sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào loài, giống, dòng, cá thể.Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau có khả năng sinhtrưởng khác nhau Theo Nguyễn Mạnh Hùng và CS, (1994) [12], sự khácnhau về khối lượng cơ thể gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng năng suấtthịt cao hơn giống gà hướng trứng từ 500 - 700g/con (13- 30%)

Theo tài liệu của Chanbers J.R, (1990) [23], thì nhiều gen ảnh hưởngđến sự phát triển của cơ thể gà Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoặcảnh hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng riênglẻ

Sự khác nhau giữa các giống gia cầm là rất lớn Giống gà hướng thịtnặng hơn giống gà hướng trứng 25 – 30 %

* Ảnh hưởng của tính biệt

Ở gia cầm, giữa 2 tính biệt có sự khác nhau về quá trình TĐC, đặc điẻmsinh lý, tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể Theo Phùng Đức Tiến,(1997) [16], thì J.F.Hayers (1979) đã xác định biến dị di truyền về tốc độ mọclông phụ thuộc vào giới tính

Trang 29

Nhiều tác giả cũng đã chứng minh rằng: Trong cùng một thời gian vềchế độ dinh dưỡng giống nhau, gà trống lớn nhanh hơn gà mái.

* Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông

Tốc độ mọc lông là một trong những yếu tố di truyền Đây là đặc tính cóliên quan đến TĐC, sinh trưởng và phát triển của gia cầm và đây cũng là một chỉtiêu đánh giá sự thành thục sinh dục Đối với gia cầm có tốc độ mọc lông nhanhthì sự thành thục về thể vóc sớm và chất lượng thịt tốt hơn so với gia cầm mọclông chậm Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những giacầm có tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn Đây cũng làtính trạng di truyền liên kết với giới tính

* Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tớisinh trưởng phát triển của vật nuôi nói chung và của gia cầm nói riêng

Theo Chambers J.R, (1990) [23], thì tương quan giữa tăng trọng của gà

và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 - 0,9) Để phát huy khả năngsinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng thức ăntheo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng protein, acid amin và nănglượng Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhucầu của gia cầm và đây là một trong những vấn đề cơ bản

Để phát huy được tối đa khả năng sinh trưởng của gia cầm thì việccung cấp thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, cân bằng protein, các acid aminđặc biệt là các acid amin thiết yếu (acid amin không thể thay thế) là rất quantrọng đối với sự sinh trưởng của gia súc, gia cầm

* Vai trò của protein

Giống như bất kỳ loài vật nuôi nào, protein là thành phần cấu trúc quantrọng nhất trong cơ thể động vật nói chung và gia cầm nói riêng Protit tham giavào cấu tạo tế bào sống, là chất xúc tác với cơ thể sinh học Đa số các quá trìnhsống, trao đổi chất với cơ thể sống đều được tiến hành dưới dạng xúc tác bởinhững hoạt tính sinh học đặc biệt đó là enzim điều hòa quá trình trao đổi chất

Trang 30

Sự tổng hợp protein trong cơ thể gia cầm, cũng như trong cơ thể giacầm protit tham gia vào việc cấu tạo nên tế bào sống, là chất xúc tác với cơthể sinh học Đa số các quá trình sống, trao đổi chất với cơ thể sống đều đượctiến hành dưới dạng xúc tác bởi những chất có hoạt tính sinh học đặc biệt, đó

là các axit amin không thay thế Số lượng các axit amin không thay thế đượckhác nhau ở từng loài động vật

Hiệu quả sử dụng thức ăn phụ thuộc vào tỷ lệ hợp lý của các thànhphần protit có trong khẩu phần Bởi cấu trúc và các thành phần của protit mỗiloài động vật khác nhau là khác nhau mang tính đặc trưng

Ngoài các yếu tố trên, thì các yếu tố nước, lipit, gluxit, chất khoángcũng rất cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của gia cầm Nếu thiếukhoáng sẽ dẫn đến hàng loạt chức năng rối loạn, trao đổi chất bị đình trệ gâycác biểu hiện sinh lý khác nhau Nước có vai trò hết sức quan trọng Nókhông phải là nguồn cung cấp năng lượng nhưng nó có vai trò điều tiết nhiệt

… khi cơ thể mất 15% nước cơ thể sẽ bị tử vong

* Ảnh hưởng của môi trường tới sức đề kháng của gà

Môi trường ngoại cảnh thông qua tác động trực tiếp tới các yếu tốkhông khí, nhiệt độ, độ ẩm… Đã có sự ảnh hưởng rất lớn đến sức đề khángcủa vật nuôi nói chung cũng như gia cầm nói riêng Trong điều kiện tự nhiên,các yếu tố này tác động ở các mức độ khác nhau Tại những vùng miền khácnhau Điều này đòi hỏi động vật phải có những đáp ứng để thích nghi chotừng vùng miền Nếu không sẽ gây ra những biến đổi có hại cho cơ thể vậtnuôi Theo Nguyễn Quang Tuyên và Phạm đức Chương, (1998) [19]: hộichứng Stress là phản ứng không đặc hiệu của cơ thể với nhu cầu đặc biệt khẩncấp để giữ trạng thái cân bằng sinh lý bình thường

- Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí

Sự tác động của nhiệt độ không khí ảnh hưởng tới sức đề kháng của cơthể gia cầm, thông qua phản ứng điều tiết nhiệt của cơ thể, nhiệt độ quá thấphoặc quá cao đều làm cho nhiệt độ cơ thể thay đổi và làm giảm sức đề khángcủa cơ thể

Trang 31

Ở gia cầm non do cơ quan điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nênnhững thay đổi nhiệt độ chuồng nuôi làm cho gia cầm giảm và bỏ ăn Nếutình trạng này kéo dài sẽ làm tăng tỷ lệ chết trong đàn Người ta cũng thấyrằng nhiệt độ thấp trong mùa đông cũng làm tăng tính cảm thụ bệnh của giacầm, đặc biệt là bệnh đường hô hấp Nhiệt độ cao cũng làm cho gà uống nướcnhiều, gây nên bệnh đường tiêu hóa như Bạch lỵ ở gà con.

Trong gai đoạn gà con cần nhiệt độ từ 30 – 35 oC, nếu nhiệt độ thấphơn gà ăn kém, chậm lớn, chết nhiều Sau 5 tuần tuổi nhiệt độ tiêu chuẩn củachuồng nuôi từ 18 – 20 oC sẽ giúp gà ăn khỏe, lớn nhanh (Bùi Đức Lũng và

cs, 2004) [7]

- Ảnh hưởng của ẩm độ không khí

Theo Nguyễn Quang Tuyên và Phạm Đức Chương, (1998) [19]: Ẩm độkhông khí cao làm tăng ảnh hưởng của nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ thấp hoặcnguợc lại, ẩm độ thấp làm giảm ảnh huởng của nhiệt độ không bình thuờng

Đối với một số bệnh ở động vật, trong cùng điều kiện nhiệt độ môi trườngnhư nhau thường xảy raở những vùng có ẩm độ cao so với vùng có ẩm độ thâp

- Ảnh hưởng của không khí và lưu thông không khí

Không khí trong những điều kiện nhất định có chữa một số tác nhân cóhại cho cơ thể gia cầm Đầu tiên là các loại khí độc Trong chăn nuôi nếu chuồngtrại không có sự thông thoáng hợp lý trong chuồng nuôi sẽ có các loại khí độcnhư CO2, NH3 … các chất khí này sẽ kích thích lên niêm mạc đường hô hấp

Ngoài những thay đổi về áp suất không khí ở những vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa thường gây ra những rối loạn trao đổi chất của cơ thể gia cầmthông qua sự tác động trực tiếp vào hệ thần kinh trung ương, cơ chế hìnhthành các đáp ứng Stress

- Nước uống

Nước uống bị nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh, các hóa chất, các chấtđộc hại do quá trình phân giải chất hữu cơ là nguyên nhân thường thường trực

Trang 32

gây ra các rối loạn tiêu hóa và các bệnh dịch ở gia cầm Một trong những yếu

tố đầu tiên khi quyết định xây dựng chuồng trại là phải có nguồn nước sạch

- Tính quy luật của dịch bệnh

Theo Nguyễn Quang Tính, (2008) [17]: Các yếu tố tự nhiên, xã hội kếthợp với đặc tính của mầm bệnh chi phối quá trình sinh dịch làm dịch có thểbiểu hiện dưới các hình thức khác nhau

Mùa mưa (Tháng 5 – 10) thời tiết ẩm, mưa nhiều thuận lợi cho một sốbệnh phát triển nhự bệnh tụ huyết trùng, phân trắng lợn con…Mùa khô (tháng

10 – 2) thời gian này mưa phùn gió bấc phù hợp cho một số bệnh phát triển sinhnhư bệnh Newcastle, Dịch Tả… Ngoài ra ở các vùng khác nhau thì tính chấtdịch bệnh cũng khác nhau Ở vùng núi, khí hậu trong lành, nhiều cây cỏ thuậnlợi cho việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn, nhưng cũng là môi trường thuận lợicho các loài côn trùng phát triển; Vùng này có nhiều bệnh ký sinh trùng …

*Tuổi mắc bệnh

Theo Nguyễn Quang Tính, (2008) [17]: Tuổi gà càng tăng thì tính mẫncảm bệnh càng giảm (đối với bệnh Newcastle) Gà con nở từ trứng gà mẹ mắcbệnh xong khỏi bệnh thường có khả năng kháng bệnh trong vài tuần lễ đầu.Trong những trứng gà này, sau ấp nở từ ngày thứ 15 đã có kháng virut vìkháng thể từ mẹ truyền cho lòng đỏ đã bắt đầu vào máu

Tuy nhiên đối với bệnh tụ huyết trùng thì ngược lại, tỷ lệ nhiễm bệnh ở

gà trưởng thành cao hơn hẳn so với gà dò Đó là nguyên nhân bên trong làmcho sức đề kháng giảm sút Ngoài ra nó còn bao gồm sự hoạt động quá sứccủa buồng trứng đối với gà đẻ, gà thay lông, bệnh ký sinh trùng Bên cạnh đónhững tác động của điều kiện vệ sinh … cũng đã tác động đến làm cho sức đềkháng của gia cầm giảm sút Chính vậy, mà gà dễ bị nhiễm bệnh

Ở gà con, sức đề kháng với bệnh tật của chúng còn rất yếu, cơ thể chưaphát triển chưa đầy đủ, thần kinh chưa được kiện toàn, các cơ năng bảo vệ cơthể chống nhiễm trùng còn yếu Hoạt động sinh lý của gia súc, gia cầm non cónhững điểm riêng làm mầm bệnh dễ xâm nhập vào cơ thể

Trang 33

2.3.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Vấn đề ngiên cứu gà thả vuờn có chất lượng cao đã được nhiều nướctrên thế giới quan tâm Bên cạnh những giống gà công nghiệp năng suất caothì việc bảo tồn những giống gà nhà đã được nhiều nuớc chú ý đến việc ra đờiRBI, việc thiết lập ngân hàng di truyền động vật ở Hanover, ngân hàng tư liệutại Rome cho các nước đang phát triển do FAO thành lập và nhiều hoạt độngkhác có liên quan Một bầu không khí trong lành không ô nhiễm, thực phẩmsạch, nước sạch đang là mục đích phấn đấu của các quốc gia trên thế giới.Vấn đề thịt sạch được hiểu là không có chất tồn dư có hại cho sức khỏe conngười Trong chăn nuôi gà, để làm thịt sạch “Label Rouge” theo tiêu chuẩnchâu Âu có 3 điều kiện bắt buộc:

- Sử dụng các tổ hợp lai gà lông màu có tốc độ sinh trưởng chậm

- Phải được nuôi thả tự do ngoài đồng cỏ

- Chỉ sử dụng thức ăn có nguồn gốc thực vật

Các nước phát triển như Nhật, Israel là những quốc gia quan tâm nhiềuvấn đề chăn nuôi gà thả vườn Công ty Kabir, thành lập năm 1962 nhằm tạogiống gà có tính năng suất khác nhau thích nghi với điều kiện khí hậu khácnhau, phù hợp với những phương thúc nuôi dưỡng chăn nuôi công nghiệp đếnthả vườn Với Trung Quốc, theo thống kê của FAO năm 1985 là nước có tổngđàn gia cầm đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kỳ

Quá trình ngiên cứu chọn lọc và lai tạo các giống gà địa phương vớimột số giống nhập ngoại Trung Quốc đã có một số giống gà thả vườn nổitiếng có chất lượng thịt thơm ngon, thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng cácnước Đông Nam Á

2.3.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nước ta có nềm chăn nuôi phát triển sớm, lại một trong cái nôi thuầnhóa gia súc đầu tiên (Lê Viết Ly, 2001) [9] Trải qua hàng ngàn năm, dưới tácđộng của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo, các giống gia súc gia cầm

Trang 34

nước ta đã thích nghi với điều kiện sinh thái của vùng Từ chọn lọc tự nhiên

và môi trường sống đã tạo ra cho chúng đặc tính di truyền quý: Đó là khảnăng sử dụng thức ăn thô, nghèo dinh dưỡng, tính chống chịu bệnh tật nhiệtđới và ký sinh trùng Một số giống đẻ nhiều, thịt ngon (Lê Viết Ly, 2001) [9].Với chương trình quốc gia bảo tồn nguồn gen động vật nuôi Việt Nam, chúng

ta đã thu nhập được số liệu về những giống nuôi truyền thống được nuôi ở cácmiền trong cả nước, trong đó có các giống gia cầm đã được đưa vào danh mụccác giống quốc gia

Hiện nay, 70 – 80% chăn nuôi gà ở nước ta là sử dụng các giống gà địaphương Chăn nuôi gà thả vườn với các giống gà truyền thống địa phương cũngkhông ngừng phát triển và hiệu quả ngày càng tăng Bởi các giống gà địaphương đã được đầu tư để bảo tồn gen nhằm chọn lọc để nâng cao năng suất.Việc kết hợp sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc tự chế biến đảm bảo các nhucầu dinh dưỡng và các biện pháp vệ sinh thú y, sử dụng vaccine phòng bệnhđối với các đàn gà đã nâng cao đáng kể hiệu quả trong chăn nuôi nông hộ

* Vài nét về giống gà Mèo

Qua điều tra sơ bộ thì gà Mèo được nuôi chủ yếu trong các gia đình bàcon dân tộc nguời H’Mông và một số dân tộc khác ở vùng cao một số tỉnhnhư Hà Giang, Cao Bằng, Yên Bái, Tuyên Quang…

Đồng bào dân tộc nguời H’Mông là một trong 54 dân tộc anh em, cùngchung sống trên lãnh thổ Việt Nam với đặc điểm địa bàn sinh sống của họ lànhững sườn núi đá với độ cao từ 550 – 1020m so với mặt nước biển, đường đilại chủ yếu là những lối mòn nhỏ, làng bản của họ không tập trung mà rải ráctừng hộ Người H’Mông sống bằng nghề bằng nghề nương rẫy với cây lươngthực chính là cây ngô và một số cây họ đậu Cuộc sống của họ chính là gắn bóvới rừng, cung cấp cho họ củ, rau đắng, thú rừng

Người H’Mông nuôi chủ yêu là bò, lợn, gà Trong những vật nuôi này thì

bò và gà được người H’Mông đặc biệt quan tâm Thôn bản của người H’Môngsinh sống lúc nào cũng vang tiếng gà gáy chính vì vậy mà gà Mèo được coi làsức sống của người H’Mông Cũng như các giống gà thả vườn khác, gà Mèođược đồng bào nuôi theo hướng chăn thản tự do, các loại thức ăn hỗn hợp bổ

Trang 35

sung không được sử dụng đến, vì vậy mà gà chậm lớn và phải nuôi trong thờigian dài Tuy nhiên do sống cách biệt và nuôi trong môi trường trong lành nêngiống gà Mèo ít dịch bệnh hơn (Nguyễn Văn Trụ, 2000) [18].

Gà Mèo là giống gà có tầm vóc tương đối trung bình so với giống gànội khác Khối lượng gà trống lúc 20 tuần tuổi thường đạt 1423 – 1450g/con,

gà mái đạt 1214 – 1250g/con Đây là giống gà chưa chọn lọc định hướng nênmàu sắc rất đa dạng cả về lông và da

Gà Mèo thể hiện bản năng ấp cao và nuôi con khéo

Trong thời gian gần đây thì nước ta có một số công trình nghiên cứu vềgiống gà Mèo nuôi theo phương thức bán chăn thả tự nhiên như:

Nguyễn Văn Trụ [18] với đề tài: “Nghiên cứu đặc tính sinh học và tínhnăng sản xuất cuỉa gà Mèo nuôi ở các hộ thuộc tỉnh Cao Bằng”

Tác giả Nguyễn Duy Hoan và cộng sự, 2002 nghiên cứu tại Cao Bằng,Yên Bái cho biết gà Mông có sức sống tốt, ít cảm nhiễm bệnh tật, tỷ lệ nuôisống đến 30 tuần tuổi đạt 67-73%; khối lượng cơ thể 30 tuần tuổi ở con trống

3028 – 3557g/con, ở con mái 2062 – 2165g/con Tỷ lệ thân thịt đạt 63 – 67%

Nhóm tác giả Vũ Ngọc Sơn, Phạm Công Thiếu, Lê Thuý Hằng,Nguyễn Thị Hương, Chung Tuấn Anh, 2009 nghiên cứu đặc điểm ngoại hình,khả năng sinh trưởng, sinh sản gà Mông có nguồn gốc từ Hà Giang và nuôi ởTrung Tâm thực nghiệm và bảo tồn vật nuôi cho biết khối lượng cơ thể tạithời điểm 20 tuần tuổi gà trống đạt 1714g, gà mái đạt 1256g

2.3.6.Một số bệnh thường gặp ở gia cầm

* Bệnh Tụ huyết trùng

Theo Lê Hồng Mận, 1997 [10]: Vi khuẩn gây bệnh tồn tại nhiều trongthiên nhiên, nhất là các vùng ao tù nước đọng và có khi ngay cả trong cơ thểgia cầm khỏe mạnh (đặc biệt là gia cầm nuôi thả tự do) và chỉ gây thành bệnhkhi khả năng đề kháng của cơ thể gia cầm giảm sút

Đây là bệnh chung của nhiều loại gà, vịt, ngan ,ngỗng Bệnh gây chếtđột ngột, đặc biệt là ở gia cầm lớn hơn 3 tuần tuổi Bệnh do vi khuẩn

Pasterella gây hoại huyết Vi khuẩn tồn tại trong bạch cầu của gà, khi chăn

Ngày đăng: 04/06/2014, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Hữu Hòa, nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (2004). Đặc điểm ngoại hình và tầm vóc của gà Mèo nuôi tại Huyện Trạm Tấu – Yên Bái, Tạp chí chăn nuôi số 4[62] Tr.14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặcđiểm ngoại hình và tầm vóc của gà Mèo nuôi tại Huyện Trạm Tấu – YênBái
Tác giả: Nguyễn Hữu Hòa, nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan
Năm: 2004
3. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai (1994). Giáo trình chăn nuôi gia cầm. Nxb. Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
4. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo"trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
5. (1999). Giáo trình ký sinh trùng thú y. Nxb Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 1999
6. Trương Lăng (1995). Sổ tay chăn nuôi lợn, gà, chó cảnh, chim ở gia đình.Nxb Nông nghiệp 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chăn nuôi lợn, gà, chó cảnh, chim ở gia đình
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp 1995
Năm: 1995
7. Phạm Sỹ Lăng (1999). Giáo trình ký sinh trùng thú y. Nxb Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp –Hà Nội
Năm: 1999
8. Đào đức Long (1994). Sổ tay chăn nuôi gia cầm. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Đào đức Long
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
11. Lê Hồng Mận (1997). Nuôi gà và phòng chữa bệnh cho gà ở gia đình.NXB. Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà và phòng chữa bệnh cho gà ở gia đình
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: NXB. Thanh Hóa
Năm: 1997
12.Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện, Phan Cự Nhân, Trần Đình Đạt (1994). Di truyền chọn giống động vật. NXB, NN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền chọn giống động vật
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện, Phan Cự Nhân, Trần Đình Đạt
Năm: 1994
13.Lê Văn Năm và cộng sự (1996). 60 câu hỏi giải đáp dành cho người chăn nuôi gà công nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 60 câu hỏi giải đáp dành cho người chănnuôi gà công nghiệp
Tác giả: Lê Văn Năm và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
14.Trần Văn Phùng, Trần Huê Viên (2006). Một số đặc điểm sinh trưởng của gà Mèo nuôi tại Na Hang – Tuyên Quang. Tạp chí chăn nuôi số 7, tr16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh trưởngcủa gà Mèo nuôi tại Na Hang – Tuyên Quang
Tác giả: Trần Văn Phùng, Trần Huê Viên
Năm: 2006
15.Hoàng Toàn Thắng (1996) Nghiên cứu xác định mức năng lượng và protein thích hợp trong thức ăn hỗn hợp cho gà Broiler. Luận án Tiến sỹ KHNN, Viện khoa học Nông Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định mức năng lượng vàprotein thích hợp trong thức ăn hỗn hợp cho gà Broiler
16.Nguyễn Văn Thiện (1995). Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học số lượng ứng dụng trong chănnuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
17.Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Kim Oanh, Phạm Thị Minh Thu, bạch Thị Thanh Dân, Hoàng Văn Lộc, Lê Xuân Sơn, Lê Tiến Dũng, Đỗ Thị Sợi (2006). Khả năng sản xuất gà sao nuôi tại Việt Nam. Tạp chí chăn nuôi số 7 [89]. Tr.16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất gà sao nuôi tại Việt Nam
Tác giả: Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Kim Oanh, Phạm Thị Minh Thu, bạch Thị Thanh Dân, Hoàng Văn Lộc, Lê Xuân Sơn, Lê Tiến Dũng, Đỗ Thị Sợi
Năm: 2006
18.Nguyễn Quang Tính (2008). Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Quang Tính
Năm: 2008
19.Nguyễn Văn Trụ (2001). Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tính năng sản xuất của gà Mèo nuôi tại các hộ tỉnh Cao Bằng. luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tính năngsản xuất của gà Mèo nuôi tại các hộ tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Nguyễn Văn Trụ
Năm: 2001
20.Nguyễn Quang Tuyên, Phạm Đức Chương (1998). Truyền nhiễm và quản lý dịch bệnh. Giáo trình sau đại học, ĐHNL Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền nhiễm và quảnlý dịch bệnh
Tác giả: Nguyễn Quang Tuyên, Phạm Đức Chương
Năm: 1998
21.Trần Huê Viên (2000), Luận án tiến sỹ KHNN, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sỹ KHNN
Tác giả: Trần Huê Viên
Năm: 2000
22.Trần Huê Viên (2001). Giáo trình Di truyền học động vật. NXB NN, Hà Nội 23. Tiêu chuẩn Việt nam (1997). Phương pháp xác định sinh trưởng tươngđối. T, C. V. N. 2. 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Di truyền học động vật
Tác giả: Trần Huê Viên
Nhà XB: NXB NN
Năm: 2001
24.Tiêu chuẩn Việt nam (1997). Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt đối.T. C. V. N. 2. 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt đối
Tác giả: Tiêu chuẩn Việt nam
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Chế độ nhiệt thích hợp khi nuôi gà Mèo giai đoạn úm - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 1.2 Chế độ nhiệt thích hợp khi nuôi gà Mèo giai đoạn úm (Trang 13)
Bảng 1.3: Lịch dùng vacxin phòng bệnh cho đàn gà Mèo - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 1.3 Lịch dùng vacxin phòng bệnh cho đàn gà Mèo (Trang 15)
Bảng 2.4.1: Sơ đồ bố trí đàn gà thí nghiệm - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 2.4.1 Sơ đồ bố trí đàn gà thí nghiệm (Trang 47)
Bảng 2.4.2. Lịch dùng vaccine phòng bệnh cho gà Mèo thí nghiệm - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 2.4.2. Lịch dùng vaccine phòng bệnh cho gà Mèo thí nghiệm (Trang 48)
Bảng 2.6.1. Tỷ lệ sống của gà Mèo thí nghiệm (ĐVT:%) - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 2.6.1. Tỷ lệ sống của gà Mèo thí nghiệm (ĐVT:%) (Trang 53)
Bảng 2.6.2. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm  (ĐVT: g/con) Đợt TN - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 2.6.2. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm (ĐVT: g/con) Đợt TN (Trang 55)
Đồ thị 2.1 - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
th ị 2.1 (Trang 56)
Bảng 2.6.3. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (ĐVT: g/con/ngày) - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 2.6.3. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (ĐVT: g/con/ngày) (Trang 57)
Bảng 2.6.4. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (ĐVT: %) - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 2.6.4. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (ĐVT: %) (Trang 58)
Bảng 2.6.5.. Lượng thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm (ĐVT: kg) - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 2.6.5.. Lượng thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm (ĐVT: kg) (Trang 59)
Bảng 2.6.8. Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp ở gà Mèo - Khảo sát sinh trưởng và mức độ cảm nhiễm một số bệnh ở gà Mèo
Bảng 2.6.8. Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp ở gà Mèo (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w