Các công ty tài chính Việt Nam, pháp lệnh Ngân Hàng, hợp tác xã đã định nghĩa NHTM nh sau: "NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ màhoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của
Trang 1Lời Nói Đầu
Những thập kỷ gần đây,nhiều nớc đặc biệt là những nớc đang phát triển có chính sách mở cửa nền kinh tế,u tiên thu hút các nhà đầu t trong n-
ớc và ngoài nớc nhằm tăng tiềm lực cho nền kinh tế.Một trong những cách thức mà các nớc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng đã làm là
đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu về vốn cho nhà đầu t.Vì vậy mà các Ngân Hàng Quốc Doanh và ngoài Quốc Doanh kể từ khi ra đời cho
đến nay đều chú trọng thực hiện chức năng thu hút và cung cấp vốn cho các tổ chức tài chính.
Nhng trên thực tế,việc cung cấp vốn cho các Ngân Hàng không phải lúc nào cũng thuận lợi và mang lại hiệu quả kinh tế cao.Bởi các yếu về rủi
ro luôn tiềm ẩn.Để khắc phục những yếu điểm này thì hệ thống Ngân Hàng
đã đa ra những chính sách về đảm bảo tín dụng phù hợp trong đó thực hiện tín chấp đối với những doanh nghiệp có uy tín, tình hình kinh tế lành mạnh,
xu thế phát triển cao Đây là một việc làm mạo hiểm của các Ngân Hàng bởi vì bất cứ lúc nào cũng có thể làm mất khả năng thanh toán của các doanh nghiệp mà không ai có thể lờng trớc đợc Và điều này sẽ đem đến những hậu quả to lớn đối với Ngân Hàng.
Hạn chế tình trạng nói trên, Ngân Hàng nên tạo ra một nguồn thu dự phòng, nguồn thu thứ hai khi mà có rủi ro xảy ra Đây là ý nghĩa cơ bản nhất của đảm bảo tín dụng cầm cố, thế chấp Và đây cũng là nguyên nhân khiến em chọn đề tài: "Đảm bảo tín dụng dới hình thức Cầm cố - Thế chấp tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội".
Chuyên đề có cơ cấu nh sau:
Chơng1: NHTM và những lý luận chung về đảm bảo tín dụng của các Ngân Hàng.
1 Hoạt động của NHTM.
2 Đảm bảo tín dụng của các Ngân Hàng.
3 Lý luận của Cầm cố - Thế chấp.
Chơng 2: Thực trạng về đảm bảo tín dụng dới hình thức Cầm cố - Thế chấp tại NHTM Cổ phần Quân Đội.
1 Khái quát hoạt động của NHTM Cổ phần Quân Đội.
Trang 22 Thực trạng tại Ngân Hàng.
Chơng 3: Nhận xét và phơng hớng hoạt động tín dụng dới hình thức cầm cố, thế chấp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Ch ơng 1: ngân hàng thơng mại và những lý luận chung về đảm bảo tín dụng của các
ngân hàng.
Trang 31 Hoạt động của NHTM.
1.1 Khái niệm về NHTM.
ở Việt Nam, trong bớc chuyển đổi sang kinh tế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phầntheo định hớng xã hội chủ nghĩa Mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo phápluật, đợc bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu
có thể hỗn hợp, đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh doanh đadạng Các doanh nghiệp, không phận biệt quan hệ sở hữu đều tự chủ kinhdoanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng với pháp luật
Theo hớng đó, nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra nhữngtiền đề cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình Ngân Hàng và các
tổ chức tín dụng khác, NHTM cũng đợc ra đời từ đây và là một sản phẩm
đặc biệt của nền kinh tế thị trờng Sự ra đời của NHTM đánh dấu một bớcvọt trong quá trình phát triển đi lên của nhân loại Hình thức sơ khai củaNHTM là các cơ sở chuyên cất giữ vang, tiền hộ cho ngời gửi và nhận mộtkhoản lệ phí nhỏ gọi là hoa hồng Trong quá trình phát triển, các cơ sở nàykhông chỉ nhận tiền gửi mà còn thực hiện cho vay với các hình thức khácnhau, thực hiện thanh toán hộ, chuyển tiền hộ Lúc này các Ngân Hàng ra
đời với các dịch vụ đơn giản và mang tính sơ khai, nhng sau đó, theo đàphát triển của nền kinh tế, do tác động của quy luật cạnh tranh, các NgânHàng lớn đã thâu tóm nhiều Ngân Hàng vừa và nhỏ vào tay mình và trởthành những Ngân Hàng có quyền lực
Các công ty tài chính Việt Nam, pháp lệnh Ngân Hàng, hợp tác xã đã
định nghĩa NHTM nh sau: "NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ màhoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng vớitrách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện chiết khấucác phơng tiện thanh toán."
Nh vậy, NHTM là tổ chức hoạt động vì mục đích lợi nhuận, đối tợngkinh doanh của nó là tiền tệ Trong đó hoạt động tín dụng là đặc trng chủyếu đợc thực hiện bằng cách thu hút vốn tiền tệ để cho vay
Trang 4a NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
Những nguồn vốn nhàn rỗi hay tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức cánhân, mọi thành phần kinh tế đợc các NHTM huy động thông qua cácdịch vụ Ngân Hàng Từ nguồn vốn này, Ngân Hàng sẽ tiến hành cho vaynhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
b NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trờng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hoạt động của các doanhnghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan nhquy luật giá trị, quy luật cung cầu và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứngnhu cầu thị trờng, nhu cầu không chỉ về phơng diện giá cả, khối lợng, chấtlợng chủng loại hàng hoá mà còn thoả mãn cả trên phơng diện thời gian, địa
điểm Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trờng, doanh nghiệpkhông ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, tìm tòi sửdụng công nghệ mới Những họat động này đòi hỏi vốn đầu t và cácdoanh nghiệp đã tìm đến Ngân Hàng để nhằm thoả mãn nhu cầu đầu t củamình Thông qua hoạt động tín dụng, Ngân Hàng là chiếc cầu nối giữadoanh nghiệp với thị trờng Với nguồn vốn của Ngân Hàng đã toạ ra chodoanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh
c NHTM là công cụ để Nhà Nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệthống,các NHTM đã góp phần mở rộng khối lợng tiền cung ứng trong luthông.Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinhtế,NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền,tập hợp và phân phối vốncủa thị trờng,điều tiết chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai trò điềutiết gián tiếp vĩ mô:"Nhà Nớc điều tiết Ngân Hàng,Ngân Hàng dẫn dắt thịtrờng"
d NHTM là cầu nối nền kinh tế quốc gia với tài chính quốc tế:
Việc phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với sự pháttriển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển
đó.Vì vậy,nền tài chính của mỗi nớc cũng phải hoà nhập với nền tài chính
Trang 5quốc tế và NHTM cùng với hoạt động kinh doanh của mình đã đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này.
Sự phát triển của Ngoại Thơng gắn liền với mối quan hệ tài chínhgiữa các nớc
1.3.Các hoạt động cơ bản của NHTM:
a Nghiệp vụ tài sản nợ:
Đây là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM.Nguồn vốn củaNHTM bao gồm:
.Vốn tự có:
_Vốn pháp định:Là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập NgânHàng
_Quỹ dự trữ:Quỹ dự trữ bao gồm hai quỹ là quỹ bổ sung vốn điều lệ
và quỹ đảm bảo khả năng thanh toán
Vốn huy động:
Ngân Hàng thực hiện huy động vốn dới các hình thức sau:
Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền gửi mà
ngời gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ lúc nào.Bộ phận tiền gửi này baogồm:Tiền gửi thanh toán đợc bảo quản trên hai tài khoản là tài khoản séc vàtài khoản vãng lai.Ngoài ra còn có tiền gửi không kỳ hạn để đảm bảo antoàn tài sản của khách hàng và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của cáctầng lớp dân c với tính chất là các khoản tiền để dành
Tiền gửi có kỳ hạn: Loại tiền gửi này quy định cụ thể về thời gian rút
tiền của họ
Ngoài ra Ngân Hàng có thể huy động vốn bằng việc phát hànhchứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu Huy động từ việc đi vay của các tổchức tín dụng khác hoặc vay của NHTƯ, vay của các tổ chức nớc ngoài.Các nguồn vốn khác nh vốn trong thanh toán, vốn phát sinh từ các nghiệp
vụ đại lý
Trang 6b Nghiệp vụ tài sản có:
Nghiệp vụ ngân quỹ: Trong nghiệp vụ này Ngân Hàng tập trung
vào việc xác định và duy trì số tiền dự trữ cần thiết bao gồm cả tiền mặt vàtiền gửi tại NHTƯ Nghiệp vụ này không có khả năng sinh lời
Nghiệp vụ cho vay: Đây đợc coi là nghiệp vụ quan trọng nhất của
NHTM, nghiệp vụ này chủ yếu đi vào tìm kiếm lợi nhuận
Nghiệp vụ đầu t tài chính: Thông qua việc sử dụng một phần vốn
của mình để mua và nắm giữ các chứng khoán
Ngoài ra thì Ngân Hàng còn thực hiện một số nghiệp vụ khác nh kinhdoanh ngoại tệ, thực hiện các dịch vụ t vấn, bảo hiểm
2 Hoạt động tín dụng và đảm bảo tín dụng của NHTM:
Những hành vi tín dụng có thể đợc diễn ra trực tiếp giữa ngời thừavốn với ngời cần vốn để sử dụng Nhng trên thực tế, hai đối tợng này khó cóthể phù hợp với nhau về quy mô, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụngvốn Hoặc cũng có thể phù hợp đợc nhng lại phải tốn kém chi phí tìm kiếm,nên để thoả mãn đợc nhu cầu của cả hai ngời thì cần thiết phải có một ngờithứ ba đứng ra tập trung đợc tất cả số vốn của những ngời thừa, tạm thời th-
à, rồi trên cơ sở đó sử dụng để cho vay Ngời thứ ba ở đây chính là các tổchức tín dụng, trong đó chủ yếu là các NHTM - Ngời môi giới tài chínhtrên thị trờng tài chính Công việc này đợc gọi là tín dụng Ngân Hàng
2.2 Hoạt động đảm bảo tín dụng của NHTM
Hoạt động tín dụng là hoạt động tạo ra lợi nhuận lớn nhất choNHTM, thờng chiếm từ 80% đến 90% thu nhập của Ngân Hàng Qua hoạt
động tín dụng thì có thể kiểm soát đợc khối lợng tiền cung ứng trong lu
Trang 7thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lu thông tiền tệ Mặt khác tín dụngNgân Hàng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng chế độ hạch toán kinhdoanh, giúp các doanh nghiệp khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế Đồngthời, tín dụng Ngân Hàng còn tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với n -
ớc ngoài Là cầu nối cho việc giao lu kinh tế và là phơng tiện để thắt chặtmối quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới
Bên cạnh đó thì việc Ngân Hàng thực hiện đảm bảo tín dụng, buộckhách hàng phải trao cho Ngân Hàng tài sản hoặc giấy tờ sở hữu tài sản, và
họ chỉ có thể nhận lại khi đã trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân Hàng Điều nàyrất khác biệt trong việc không thực hiện đảm bảo tín dụng Nếu nh kháchhàng không cầm cố thế chấp thì với nguồn vốn vay của Ngân Hàng, kháchhàng có thể sử dụng không đúng mục đích nh đã ghi trong hợp đồng tíndụng bởi vì họ không có một trách rằng buộc nào cả Nhng khi việc sử dụngvốn vay của Ngân Hàng có những cơ sở pháp lý thì sẽ hớng cho khách hàng
sử dụng vốn vay có hiệu quả để có khả năng trả nợ đợc Ngân Hàng và nhậnlại tài sản cầm cố, thế chấp Nh vậy, đảm bảo tài sản đã gắn trách nhiệm vậtchất của ngời vay vốn trong việc sử dụng vốn vay đem lại hiệu quả caonhất
Xuất phát từ những nguyên nhân trên đảm bảo tín dụng đã đợc xem
là rất cần thiết và không thể thiếu đợc trong hoạt động tín dụng Bởi về bảnchất đảm bảo tín dụng là nhằm tạo nên nguồn thu thứ hai hay nguồn thu dựphòng trong trờng hợp khách hàng không có khả năng trả đợc nợ gốc và lãi.Ngân Hàng thực hiện đảm bảo tín dụng là nhằm thiết lập cơ sở pháp lý để
có thể đảm bảo cho khoản nợ vay
Đảm bảo tín dụng đợc thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau Baogồm đảm bảo đối nhân, đảm bảo đối vật
Trang 8a Thế chấp tài sản: Trong hình thức đảm bảo này ngời vay sử dụng
các bất động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp và giá trị quyền sử dụng đấtcủa mình để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ Ngân Hàng
b Cầm cố tài sản: ở hình thức này, ngời vay chuyển giao tài sản đảm
bảo là động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình hoặc chuyển giaogiấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho Ngân Hàng để đảm bảo chonghĩa vụ trả nợ
2.2.2 Đảm bảo đối nhân.
Đảm bảo đối nhân là việc cam kết của một hoặc nhiều ngời về việctrả nợ Ngân Hàng thay cho khách hàng vay vốn khi ngời vay không có khảnăng trả nợ
Đảm bảo đối nhân có một hình thức là bảo lãnh Thực hiện bảo lãnhtín dụng có nghĩa là có một ngời thứ ba đứng ra cam kết với các chủ nợtrong khuân khổ một hợp đồng bảo lãnh là sẽ thi hành nghĩa vụ tín dụngnếu nh đến hạn ngời đợc bảo lãnh không thực hiện đợc nghĩa vụ của mình
3 Đảm bảo tín dụng dới hình thức Cầm cố - Thế chấp trong các NHTM.
Qua nghiên cứu các hình thức đảm bảo tín dụng, cho thấy hình thứcCầm cố - Thế chấp là một biện pháp an toàn và hiệu quả nhất bởi hình thứcnày đảm bảo chắc chắn khoản vay sẽ đợc thanh toán
3.1 Hình thức cầm cố tài sản.
a Khái niệm
Cầm cố tài sản vay vốn Ngân Hàng là hành vi giao nộp tài sản là
động sản hoặc các chứng từ chứng nhận quyền sở hữu tài sản của ngời vay
Trang 9cho Ngân Hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả nợ gốc,lãi và tiền phạt nếu có).
Tài sản đợc sử dụng để cầm cố bao gồm:
- Máy móc, nguyên liệu, vật liệu, kim khí quý, đá quý…
- Ngoại tệ bằng tiền mặt, số d trên tài khoản tại tổ chức tín dụng bằngtiền Việt Nam
- Trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm…
- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giảm, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền đòi nợ và các quyền khác
- Tàu biển theo quy định của bộ luật hằng hải Việt Nam, tàu bay theoquy định của luật hàng không dân dụng Việt Nam
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
b Nội dung chủ yếu của hợp đồng cầm cố:
Hợp đồng cầm cố phải đảm bảo các nội dung cơ bản gồm: Mô tả tàisản cầm cố, danh mục, số lợng, chủng loại, đặc điểm kỹ thuật,… Ghi rõ giátrị theo văn bản xác định giá trị tài sản kèm theo mà các bên đã thoả thuận.Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia Thoả thuận trờng hợp sử lý tàisản, và một số các nội dung khác
c Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia cầm cố.
Quyền của khách hàng vay:
- Có quyền khai thác công vụ, hởng lợi tức từ tài sản cầm cố nếu cóthỏa thuận, trừ trờng hợp lợi tức cũng thuộc tài sản cầm cố
- Có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng ngừng việc sử dụng tài sản cầm
cố, nếu việc sử dụng gây nguy cơ giảm sút giá trị tài sản
- Có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng giữ tài sản, giấy tờ về tài sảnphải bồi thờng nếu làm mất h hỏng
Trang 10- Có quyền yêu cầu bên thứ ba giữ tài sản và cũng phải bồi thờng nếulàm mất, h hỏng.
- Có quyền nhận lại tài sản khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ Ngânhàng
Nghĩa vụ của khách hàng vay:
- Có nghĩa vụ thông báo cho tổ chức tín dụng về quyền của bên thứ
ba đối với tài sản cầm cố
- Có nghĩa vụ giao tài sản và bản chính giấy chứng nhận quyền sởhữu tài sản cho tổ chức tín dụng giữ
- Có nghĩa vụ thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định củapháp luật
- Thanh toán phí bảo quản cho tổ chức tín dụng
- Không đợc bán tài sản cầm cố, trừ tài sản là hàng hoá luân chuyểntrong quá trình sản xuất kinh doanh
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng kiểm tra tài sản cầm cố
Quyền của tổ chức tín dụng:
- Có quyền giữ tài sản cầm cố
- Có quyền yêu cầu khách hàng vay cung cấp thông tin về thực trạngtài sản cầm cố trong trờng hợp khách hàng vay giữ tài sản cầm cố
- Có quyền khai thác công dụng từ tài sản cầm cố
- Có quyền sử lý tài sản cầm cố để thu hồi nợ theo quy định của phápluật
Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng:
- Bảo quản an toàn tài sản và giấy tờ về tài sản cầm cố trong trờnghợp tổ chức tín dụng giữ
Trang 11- Không đợc phép bán, trao đổi và dùng tài sản để đảm bảo thực hiệnnhững nghĩa vụ khác trong trờng hợp tổ chức tín dụng giữ tài sản.
- Nếu việc khai thác công dụng từ tài sản có ảnh hởng tới giá trị hoặcgiảm sút giá trị tài sản thì phải ngừng khai thác khi có yêu cầu của kháchhàng
- Có nghĩa vụ trả lại tài sản cầm cố khi khách hàng hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ cho Ngân Hàng
- Có nghĩa vụ bồi thờng thiệt hại cho khách hàng nếu tài sản đảm bảo
bị mất, h hỏng
Việc tham gia của bên thứ 3 vào hình thức cầm cố tài sản có quyền
và nghĩa vụ nh một tổ chức tín dụng
3.2 Hình thức thế chấp tài sản trong các NHTM.
a Khái niệm:
Thế chấp tài sản là hình thức đảm bảo tín dụng mà tài sản thế chấp làbất động sản, do ngời vay vốn hoặc ngời thứ 3 trực tiếp nắm giữ NgânHàng chỉ giữ giấy tờ sở hữu và văn th thế chấp tài sản
Tài sản đợc sử dụng trong thế chấp bao gồm:
- Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắnvới nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất
- Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định đợc thế chấp
- Tàu biển theo quy định của luật hàng hải Việt Nam, tàu bay theoquy định của luật hàng không dân dụng Việt Nam
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Hình thức thế chấp bằng tài sản đợc chia thành nhiều loại khác nhaudựa vào các tiêu thức phân loại Mỗi hình thức thế chấp đều có những u
điểm nhợc điểm riêng, việc lựa chọn các hình thức thế chấp là do sự thoảthuận giữa Ngân Hàng và khách hàng trong hợp đồng thế chấp Một số hình
Trang 12thức cơ bản nh: Thế chấp pháp lý, thế chấp công bằng, thế chấp lần một, lầnhai,…
b Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia thế chấp tài sản.
Quyền của khách hàng vay:
- Có quyền khai thác công dụng từ tài sản thế chấp Trừ trờng hợp lợitức cũng thuộc tài sản thế chấp
- Có quyền cho thuê, cho mợn tài sản thế chấp nếu có thoả thuậnhoặc pháp luật có quy định
- Có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng về việc bồi thờng thiệt hại nếutài sản thế chấp giấy tờ về tài sản thế chấp bị mất
- Có quyền nhận lại tài sản và các giấy tờ về tài sản khi đã hoànthành nghĩa vụ trả nợ
Nghĩa vụ của khách hàng vay.
- Có nghĩa vụ thông báo cho tổ chức tín dụng nhận thế chấp về quyềncủa bên thứ ba nếu có đối với tài sản thế chấp
- Có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp (Nếu có thoả thuận) giao bảnchính giấy tờ về tài sản thế chấp cho tổ chức tín dụng
- Thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật
- Có nghĩa vụ bảo quản tài sản trong trờng hợp khách hàng giữ
- Không đợc trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mợn, hoặc không đợc
sử dụng tài sản thế chấp để đảm bảo cho nghĩa vụ khác
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng trong việc kiểm tra tàisản thế chấp
- Có nghĩa vụ bảo quản tài sản thế chấp trong trờng hợp khách hànggiữ tài sản
- Có nghĩa vụ bồi thờng nếu tài sản thế chấp do khách hàng giữ bịmất h hỏng
Trang 13 Quyền của tổ chức tín dụng:
- Có quyền giữ các giấy tờ về tài sản thế chấp, giữ tài sản thế chấptrong trờng hợp các bên có thoả thuận
- Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin về thực trạng tàisản thế chấp trong trờng hợp giữ tài sản
- Có quyền khai thác công dụng và hởng hoa lợi từ tài sản thế chấptrừ trờng hợp lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp
- Có quyền yêu cầu bên thứ ba đứng ra giữ tài sản thế chấp
- Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ vaytheo quy định của pháp luật
Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng.
- Có nghĩa vụ phải bảo quản an toàn tài sản thế chấp và giấy tờ về tàisản thế chấp trong trờng hợp tổ chức tín dụng giữ
- Không đợc bán, tặng cho hay dùng tài sản thế chấp để đảm bảothực hiện nghĩa vụ khác
- Không đợc tiếp tục khai thác công dụng từ tài sản thế chấp, nếuviệc khai thác làm mất giá trị tài sản thế chấp
- Có nghĩa vụ bồi thờng thiệt hại cho khách hàng khi tài sản thế chấp
3.3 Điều kiện đối với tài sản thế chấp, cầm cố.
Các NHTM chỉ nhận cầm cố, thế chấp với những tài sản có đủ các
điều kiện sau:
Trang 14- Tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay Trong trờng hợptài sản đợc pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì khách hàngvay phải có giấy chứng nhân quyền sở hữu tài sản Đối với quyền sử dụng
đất, khách hàng vay phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đợc thếchấp theo quy định của pháp luật về đất đai Với những tài sản nhà nớc giaocho doanh nghiệp nhà nớc quản lý, sử dụng thì doanh nghiệp đợc cầm cố,thế chấp
- Tài sản cầm cố, thế chấp đợc phép giao dịch
- Tài sản không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ hợp pháp trongquan hệ pháp luật tại thời điểm thực hiện thế chấp
- Phải mua bảo hiểm cho những tài sản pháp luật quy định có bảohiểm Tài sản thế chấp cầm cố phải có đủ giá trị cho khoản tín dụng
- Tài sản có tính thị trờng cao
3.4 Xác định giá trị đảm bảo tiền vay.
Theo giác độ của một Ngân Hàng thì giá trị thế chấp của một tài sản
là giá trị thanh lý của nó, chứ không phải là giá trị thực tế hay giá trị thị tr ờng Ngân Hàng thờng cho vay một khoản tín dụng nhỏ hơn giá trị của tàisản thế chấp Tuỳ theo từng loại tài sản có mức biến động giá khác nhauđểxác định mức cho vay thích hợp Đối với loại tài sản có mức biến động giáthấp thì tỷ lệ cho vay cao, nhng tối đa không vợt quá 70% gía trị tài sản thếchấp Còn với những tài sản có mức biến động giá lớn thì tỷ lệ cho vay thấp,
-có thể chỉ 50% giá trị tài sản thế chấp
Trong việc định giá tài sản đảm bảo, Nghị định 178 của NHNN cómột số quy định nh sau:
- Trờng hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất mà trên đất có tài sảngắn liền, thì giá trị tài sản đảm bảo tiền vay bao gồm giá trị quyền sử dụng
đất và giá trị tài sản gắn liền với đất
- Trờng hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất mà ngời thuê đất đợcmiễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, thì giá trị quyền sửdụng đất thế chấp đợc tính theo giá trị thuê đất trớc khi đợc miễn giảm
Trang 153.5 Thủ tục hợp đồng cầm cố thế chấp:
- Ngân Hàng thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, nều thấy thoảmãn các điều kiện về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, mục đích vayvốn… Đồng thời thấy mức độ rủi ro là có thể chấp nhận đợc thì ta thực hiệncác bớc sau
- Giám định tính chất pháp lý về tài sản thông qua hồ sơ của tài sản
để xem tài sản đó có thoả mãn các điều kiện làm vật đảm bảo nợ vay haykhông? Trong trờng hợp tài sản nằm trong khu quy hoạch của Nhà Nớc thì
sẽ rất phức tạp nếu nh khách hàng không trả đựoc nợ
- Sau khi thoả thuận mức cho vay và các điều kiện về tín dụng,khách hàng và Ngân Hàng sẽ ký kết hợp đồng tín dụng và hợp
đồng thế chấp tài sản Hợp đồng thế chấp tài sản sẽ chấp dứt hiệulực khi khoản vay đã thanh toán xong hoặc khách hàng chuyểnsang một hình thức đảm bảo khác Trong trờng hợp đến thời hạntrả nợ mà khách hàng không có khả năng thanh toán thì sẽ tiếnhành xử lý tài sản theo quy định của pháp luật
3.6 Xử lý tài sản cầm cố, thế chấp.
Các NHTM xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo các phơng thc sau:
- Bán tài sản đảm bảo: Là việc tổ chức tín dụng hoặc bên đảm bảophối hợp để bán tài sản trực tiếp cho ngời mua hoặc uỷ quyền cho bên thứ
ba bán cho ngời mua
- Trực tiếp nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ
đợc đảm bảo
- Tổ chức tín dụng trực tiếp nhận khoản tiền hoặc tài sản mà bên thứ
ba phải trả hoặc phải giao cho bên đảm bảo theo các thủ tục quy định củapháp luật
Việc xử lý tài sản đảm bảo phải tuân theo nguyên tắc công khai, thủtục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, đảm bảo đựoc quyền, lợi ích của cácbên và có thể tiết kiệm đợc chi phí
Trang 16 Định giá tài sản đảm bảo khi xử lý: Trớc khi tổ chức tín dụng
quyết định định giá tài sản đảm bảo, tổ chức tín dụng thuê tổ chức t vấn, tổchức chuyên môn xác định gía hoặc tham khảo giá đã đựơc tổ chức t vấn, tổchức chuyên môn xác định, giá thực tế tại địa phơng vào thời điểm xử lý,giá quy định của Nhà Nớc và các yếu tố khác về giá
Khi tổ chức tín dụng đã định giá xong tài sản đảm bảo thì còn phảitrừ đi những khoản chi phí cần thiết để xử lý tài sản đảm bảo nh: chi phíbảo quản, quản lý, định giá, quảng cáo và các chi phí khác cần thiết khácliên quan đến xử lý tài sản đảm bảo
Trờng hợp số tiền thu đợc khi bán tài sản và các khoản thu từ viêckhai thác, xử dụng tài sản đảm bảo trong thời gian cha xử lý mà lớn hơn số
nợ phải trả, thì phần chênh lệch thừa đợc hoàn trả lại cho bên bảo đảm
Đồng thời bên bảo đảm cũng phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ nếu khoản tiềnthu đợc không đủ để thanh toán khoản nợ phải trả và những chi phí liênquan đến việc xử lý tài sản đảm bảo
Nh vậy, các vấn đề liên quan đến hình thức cầm cố, thế chấp tại cácNHTM đã có những quy định hớng dẫn cụ thể Những vấn đề còn lại chỉ là
sự áp dụng linh hoạt của các Ngân Hàng trong từng điều kiện cụ thể
Ch ơng 2: Thực Trạng Đảm Bảo Tín Dụng Dới Hình Thức Cầm Cố - Thế Chấp Tại Ngân Hàng
TMCP Quân Đội
1 Khái quát hoạt động của Ngân Hàng TMCP Quân Đội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân
Đội.
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế đang chuyển mình đổi mới,yêu cầu về cải cách hệ thống tài chính đã đợc đặc biệt coi trọng, nhằm đảmbảo đợc sự tăng trởng bền vững, thu hút và sử dụng có hiệu quả các dòngvốn từ bên ngoài Trớc thực tế đó, đầu năm 1990, Nhà Nớc đã chủ chơngthực hiện hệ thống Ngân Hàng hai cấp: Cấp quản lý Nhà Nớc do Ngân
Trang 17Hàng Nhà Nớc đảm nhiệm và các NHTM đảm nhận hoạt động kinh doanhtiền tệ Cũng trong thời kỳ này các Ngân Hàng TMCP đã ra đời, đa hìnhthức Ngân Hàng ngày càng trở nên đa dạng hơn, đóng góp những thành quả
to lớn cho nền kinh tế
Ngân hàng TMCP Quân Đội ra đời vào ngày 4 tháng 11 năm 1994theo giấy phép thành lập số 00374/ GPUB do UBND Thành phố Hà Nội cấpngày 30/12/1993 và hoạt động theo giấy phép hoạt động kinh doanh số0054/NH - GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 14/09/1994 Ngân hàngTMCP Quân Đội đóng trụ sở chính tại 28A-Điện Biên Phủ-Ba Đình-HàNội
Trải qua 9 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Quân Đội đã có nhữngbớc phát triển vợt bậc Từ điểm khởi đầu với vốn điều lệ 20 tỷ VNĐ thì cho
đến nay, vốn điều lệ của Ngân Hàng đã tăng lên đến 250 tỷ VNĐ Nguồnvốn huy động của Ngân Hàng cũng không ngừng tăng trởng, năm 1999 vốnhuy động của Ngân Hàng dừng lại ở 1516 tỷ đồng, nhng sang năm 2002nguồn vốn huy động của Ngân Hàng tăng lên đến 2872 tỷ đồng Song songvới đó thì Ngân Hàng cũng không ngừng đáp ứng tốt nhất những nhu cầu vềvốn của các doanh nghiệp, đảm bảo thanh toán và thực hiện các dịch vụkhác một cách có hiệu quả
Ngân hàng TMCP Quân Đội phục vụ chủ yếu cho các doanh nghiệpQuân Đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế Ngân Hàng đã tham gia vàonhiều công trình lớn, trọng điểm của nhà Nớc nh dự án đờng xuyên đèo HảiVân, thủy điện Hàm Thuận-Đami, xi măng Nghi Sơn,… Cho đến mạng lớigiao thông nh Quốc lộ 1A, số 5, số 14, số 18, số 51 Ngân Hàng đã cónhững bớc phát triển ổn định với đội ngũ cán bộ công nhân viên lên đến
200 ngời, với 2 chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng và 3 phòng giaodịch Với những kết quả đạt đợc Ngân hàng TMCP Quân Đội đã trở thànhmột trong những Ngân Hàng Cổ phần hoạt động tốt nhất của Việt Nam
1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội:
Trang 18Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Công ty chứng khoán Thăng Long
Trang 19Nhìn vào cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội ta thấyNgân Hàng đã có một cơ cấu tổ chức hợp lý và chặt chẽ với các phòng banthực hiện các chức năng và nhiệm vụ chính của mình.
Đại hội cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất Song songvới đó là ban kiểm soát với nhiệm vụ kiểm tra, giám xát toàn bộ hoạt độngcủa Ngân Hàng và có quyết định độc lập Phục vụ hoạt động cho đại hội cổ
đông có hội đồng quản trị và ban Giám đốc
Phòng tín dụng thực hiện quản lý và cho vay các món vay ngắn hạn.Phòng đầu t và phát triển đảm nhiệm quản lý và cho vay các khoản vaytrung và dài hạn Các hoạt động về ngoại tệ do phòng kinh doanh ngoại tệthực hiện Phòng thanh toán quốc tế quản lý các hoạt động về thanh toántrong và ngoài nớc,…
Các chi nhánh của Ngân Hàng và các phòng giao dịch đặt tại các địa
điểm khác nhau nhằm phục vụ cung cấp các dịch về Ngân Hàng cho các
đối tợng khách hàng trong cả nớc, đáp ứng nhu cầu chung của xã hội
Văn phòng
Kinh doanh ngoại tệ
Kiểm soát nội bộ
Đầu t và phát triển
Trang 20Trong những năm qua nền kinh tế của Viêt Nam nằm trong tình trạnglạm phát với mức độ 0,8%, thấp hơn nhiều so với dự kiến là 3% đên 4%, đãlàm cho sức tiêu dùng và đầu t suy giảm, tốc độ trong hoạt động xuất khẩuchỉ đạt 4,5% so với kế hoạch dự kiến là 16% trong bối cảnh đó thì nhữngkết quả về hoạt động kinh doan của Ngân hàng TMCP Quân Đội là mộtthành công rất đáng khích lệ.
1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
Ngân hàng TMCP Quân Đội ra đời màng bản chất của một NHTM là
"Đi vay để cho vay", do vậy để tồn tại phát triển Ngân Hàng đã luôn chủ
động tiềm kiếm nguồn vốn để mở rộng hoạt động tín dụng Ngân Hàng coihoạt động huy động vốn là khâu mở đờng để có thể thực hiện các dịch vụkhác của Ngân Hàng một cách tốt nhất Ta có số liệu về nguồn vốn củaNgân Hàng qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Quân Đội.