1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và hiệu quả đầu tư của công ty phát triển đô thị mới tại tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị bộ xây dựng

119 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và hiệu quả đầu tư của công ty phát triển đô thị mới tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Bộ Xây dựng
Người hướng dẫn PTS. Phạm Thị Thêu, Phạm Trung Kiên
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Đầu tư và Quản lý Dự án
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 504,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầuTrong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và thực hiệnmục tiêu Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc, việc thựchiện các dự án đầu t phát triển khu đô thị mới có tầm quantrọng

Trang 1

Lời nói đầu

Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và thực hiệnmục tiêu Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc, việc thựchiện các dự án đầu t phát triển khu đô thị mới có tầm quantrọng đặc biệt, góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịchcơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần củanhân dân Việc phát triển các khu đô thị mới đã tạo điềukiện cơ sở vật chất cho sự đổi mới và phát triển kinh tế đấtnớc

Thực hiện chủ trơng lấy phát triển để cải tạo, chuyểnviệc phát triển đô thị bằng các dự án đơn lẻ sang phát triển

đô thị bằng các dự án đầu t đồng bộ, từng bớc hoàn chỉnhquy hoạch tổng thể thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã đợcphê duyệt Với mục tiêu xây dựng các khu đô thị mới với đầy

đủ cơ sở ạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ góp phần cảithiện một cách cơ bản điều kiện sống của nhân dân thủ

đô Tổng công ty đầu t phát triển nhà và đô thị- Bộ XâyDựng hiện đang đợc giao làm chủ đầu t một số dự án đầu

t phát triển nhà ở và đô thi, có trách nhiệm huy động mọinguồn vốn đầu t cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội của các dự

án đồng thời thu hút các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu

t xây dựng các công trình nhà ở và các công trình chuyêndùng trong phạm vi dự án theo quy hoạch đợc duyệt

Khi tiến hành một hoạt động đầu t phát triển đô thịmới vấn đề đặt ra là sử dụng vốn làm sao để đem lại hiệuquả kinh tế cao nhất việc đánh gía hiệu quả của hoạt động

đầu t sẽ cho chúng ta biết đợc hoạt động đầu t có đem lại

Trang 2

Thấy đợc tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả

đầu t, trong quá trình thực tập tại Tổng công ty đầu t pháttriển nhà và đô thị- Bộ Xây Dựng tôi đã chọn đề tài “thực trạng và hiệu quả đầu t của công ty phát triển đô thịmới tại Tổng công ty đầu t phát triển nhà và đô thị-Bộ XâyDựng” làm đối tợng nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốtnghiệp Nội dung của chuyên đề xem xét tình hình đầu tcủa Tổng công ty trong thời gian qua và đánh giá chi tiếthiệu quả một dự án của Tổng công ty đã thực hiện Trên cơ

sở đó và vận dụng những kiến thức lý luận đã nắm bắttrong thời gian học tập ở trờng để đề ra một số giải phápnhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả đầu t tại Tổng công tytrong thời gian tới

Kết cấu của chuyên đề đợc chia làm 3 chơng:

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung.

Chơng II: Thực trạng và hiệu quả đầu t phát triển đô

thị mới tại Tổng công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị- BộXây Dựng

Chơng III: Những định hớng và giải pháp nhằm tiếp

tục nâng cao hiệu quả đầu t phát triển đô thị mới tại Tổngcông ty Đầu t phát triển nhà và đô thị

Do đợc sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Phạm Thị Thêu,giảng viên chính Bộ môn Kinh tế Đầu t trờng ĐHKTQD và cáccô chú cán bộ phòng Nghiên cứu phát triển dự án của Tổng

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 3

công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị, cùng với sự nỗ lựcnghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế em đã hoàn thànhchuyên đề này Tuy nhiên do thời gian, trình độ và kinhnghiệm còn có hạn nên không tránh khỏi những sai sót và bấtcập Em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo, các cô chú cán bộ Tổng công ty Đầu t phát triển nhà và

đô thị và các bạn bè quan tâm đến vấn đề này

Cuối cùng em xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tớitoàn thể thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế Đầu t và các côchú cán bộ của Tổng công ty, đặc biệt là cô giáo Phạm ThịThêu và chú Phạm Trung Kiên đã giành nhiều thời gian giúp

đỡ, đóng góp nhiều ý kến bổ ích giúp em hoàn chỉnhchuyên đề này

Hà Nội 5 - 2001Sinh viên: Vi Văn Hng

Chơng I

Những vấn đề lý luận chung

1 I Những vấn đề lý luận chung về đầu t và đầu t pháttriển

1 1 Khái niệm đầu t.

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về đầu t song

đều toát lên đợc bản chất của nó, đó là sự hy sinh những giátrị ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu vềnhững giá trị lớn hơn trong tơng lai

Trang 4

Định nghĩa chung nhất về đầu t là sự hy sinh cácnguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đónhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong t-

ơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kếtqủa đó

Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, làsức lao động và trí tụê

Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tàichính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đờng xá, các củacải vật chất khác ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá,chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ

điều kiện làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuấtxã hội

2 2 Đầu t phát triển, vai trò và đặc điểm của nó trong nền kinh tế quốc dân.

2.1 Khái niệm đầu t phát triển.

Đầu t phát triển là hoạt động đầu t mà ngời có tiền bỏtiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mớicho nền kinh tế, làm tăng thêm tiềm lực sản xuất kinh doanh

và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu tạo việclàm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội

Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhàcửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặtchúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thựchiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động củacác tài sản này nhằm duy trì tiềm lực đang hoạt động củacác cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế –xã hội

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 5

2.2 Những đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển.

Để làm rõ sự khác biệt giữa hoạt động đầu t phát triểnvới các loại hình đầu t khác, cần phải tìm hiểu những đặctrng cơ bản sau đây:

- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một lợng vốn lớn và

để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t

Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát triển

- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đếnkhi các thành quả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏinhiều năm tháng với nhiều biến động sảy ra

- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã

bỏ ra đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuấtkinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và do đó khôngtránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của cácyếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinhtế

- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giátrị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngànnăm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn nh các công trình kiếntrúc nổi tiếng thế giới (Kim tự tháp cổ Ai Cập, Nhà thờ La Mã

ở Rôma, Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc, Ăngcovát củaCampuchia ) Điều này nói lên giá trị lớn lao của các thànhquả đầu t phát triển

- Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trìnhxây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên

Do đó, các điều kiện về địa hình tại đó có ảnh hởng lớn

đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh các hoạt động saunày của các kết quả đầu t

Trang 6

Những đặc trng trên đây cần đợc các nhà đầu t, cácnhà quản lý đầu t, các nhà lập dự án nghiên cứu nắm vững

để đa ra những phơng án, nội dung lập dự án, tiến hành vàquản lý đầu t nhằm đa ra quyết định đúng đắn, có căn

cứ để đem lại hiệu quả cao nhất

2.3 Vai trò của hoạt động đầu t phát triển

Mục tiêu của mọi công cuộc đầu t là đạt đợc kết quả lớnhơn so với nguồn lực đã bỏ ra Đối với nền kinh tế, đầu tquyết định sự tăng trởng và phát triển của nền sản xuất xãhội Nó tạo ra, duy trì và phát triển các cơ sở vật chất kỹthuật của nền kinh tế Đối với các đơn vị, cá nhân kinhdoanh đầu t là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại vàphát triển của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

Đầu t có vai trò vô cùng to lớn trong quá trình phát triển củamọi quốc gia trên toàn thế giới

2.3.1 Đầu t vừa tác dụng tới tổng cung vừa tác động

đến tổng cầu hàng hoá của nền kinh tế

Khi cần tiến hành một hoạt động đầu t, có một lợngtiền lớn đợc huy động để đa vào lu thông trong nền kinh tế

để mua sắm các nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị,trả tiền dịch vụ, thuê nhân công làm cho tổng cầu tăngvọt Nhng sự tăng vọt này chỉ trong thời gian ngắn hạn, bởi lẽ

do các kết quả của đầu t cha phát huy tác dụng Nên tổngcung của nền kinh tế cha có sự thay đổi Sự tăng lên củacầu hàng hoá trên thị trờng kéo theo sản lợng cân bằng tănglên và giá cả các đầu vào tăng lên Đây chính là tác độngngắn hạn của đầu t đối với tổng cầu

Đến khi các thành quả của đầu t phát huy tác dụng cácnăng lực mới đi vào hoạt động thì tăng cung, đặc biệt làtổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản lợng tiềm năng tăng

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 7

lên và giá cả hàng hoá giảm đi Đây chính là tác dụng trongdài hạn của đầu t.

2.3.2 Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

Do tác động không đồng thời về mặt thời gian của

đầu t đối với sự tăng cung và tăng cầu của nền kinh tế làmcho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đềucùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tốphá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mỗi quốc gia

Khi tăng đầu t sẽ tạo thêm nhiều việc làm, làm giảmthất nghiệp, nâng cao mức sống của dân c và giảm các tệnạn xã hội Nhng đồng thời việc tăng đầu t dẫn tới sự tăngcầu các yếu tố đầu vào, làm tăng giá cả của các hàng hoá cóliên quan (giá chi phí vốn, giá công nghệ, giá lao động, vậtt ) đến một mức nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đếnlợt mình lạm phát làm sản xuất đình trệ, đời sống của ngờilao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng thực tế ngàycàng thấp hơn, thâm hụt Ngân sách, kinh tế phát triểnchậm lại

Ngợc lại, khi giảm đầu t làm cho giá cả ổn định hơn,giảm lạm phát, mức sống của dân c đợc đảm bảo hơn, Nhng

đồng thời giảm đầu t khi số lao động vẫn gia tăng sẽ dẫn

đến tình trạng thất nghiệp, tăng các tệ nạn xã hội

Vì vậy, khi đã nắm bắt đợc tác động hai mặt của

đầu t đến sự ổn định nền kinh tế, thì vai trò điều tiếtcủa Nhà nớc là rất quan trọng đối với mọi quốc gia, nhất là cácquốc gia đang phát triển nh Việt Nam Sự tăng giảm thíchhợp đầu t trong từng thời kỳ sẽ có ý nghĩa rất quan trọng

đến tăng trởng và phát triển kinh tế đất nớc Việt Nam ta

đang thực hiện mục tiêu chiến lợc tăng trởng nhanh và phát

Trang 8

triển kinh tế bền vững thì càng phải cần có một cơ cấu

đầu t thích hợp trong từng thời kỳ thực hiện chiến lợc

2.3.3 Đầu t tác động đến tăng trởng và phát triển kinh

tế

Theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấytốc độ tăng trởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳphụ thuộc vào hệ số ICOR của một quốc gia đó ( là hiệu quảvốn đầu t )

ICOR

=

Vốn

đầu tMứctăngGDP

=> Mứctăng GDP

=

Vốn đầut

ICORNếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP phụ thuộchoàn toàn vào vốn đầu t Sự gia tăng vốn đầu t sẽ làm tăngGDP nhiều hơn Vì vậy, đầu t tác động mạnh mẽ đến mứctăng trởng kinh tế

ở mỗi nớc có hệ số ICOR khác nhau, tuỳ thuộc vào trình

độ phát triển kinh tế, trình độ quản lý và sử dụng vốn đầu

t, trình độ công nghệ, lao động và các chính sách trong ớc

n-ở các nớc phát triển ICOR thờng lớn hơn từ 5  7 lần dothừa vốn thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều qua việc sử

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 9

dụng nhiều công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở những nớcchậm phát triển ICOR thờng thấp từ 23 lần do thiếu vốnthừa lao động, nên phải sử dụng nhiều công nghệ kém hiện

đại với giá rẻ

Do đó, với bất cứ quốc gia nào muốn tăng trởng nềnkinh tế điều kiện cần thiết phải có một lợng vốn đầu t lớn.Khi đã có tăng trởng rồi, việc tạo ra các tiền đề về văn hoá xãhội dễ dàng hơn, chính là điều kiện đủ để phát triển nềnkinh tế xã hội của đất nớc

2.3.4 Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Kinh ngiệm các nớc cho thấy, động lực để có thể tăngtrởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 910%) của nền kinh

tế là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở cáckhu vực công nghiệp và dịch vụ vì những ngành này có thể

đạt tốc độ tăng trởng cao nhờ sử dụng những tiềm năng vôhạn về trí tuệ con ngời Khu vực nông - lâm - ng nghiệp chonhững hạn chế về đất đai, về khả năng sinh học, để đạt

đợc tốc độ tăng trởng từ 5  6% ở ngành này là rất khó khăn

Vì vậy, chính sách đầu t của một quốc gia tập trungchủ đạo cho ngành kinh tế nào đã quyết định tới quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành nhằm đạt đợc tốc

độ tăng trởng cao của ngành đó, là động lực thúc đẩy tăngtrởng kinh tế của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu vùng lãnh thổ: Đầu t có tác dụng giải quyết

những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đanhững vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo,phát huy tối đa những lợi thế so sánh về mặt tài nguyên,

địa thế, kinh tế, chính trị của vùng có khả năng phát triển

Trang 10

1 0

nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác pháttriển

ở nớc ta, vai trò của đầu t đợc thể hiện rất rõ Để thựchiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc, trong định h-ớng phát triển ngành và lãnh thổ đã chỉ rõ: Là tập trung pháttriển những ngành then chốt, những địa bàn trọng điểm

Tập trung đầu t những ngành công nghiệp then chốt,hớng mạnh xuất khẩu, thay thế nhập khẩu có hiệu quả Côngnghiệp chế biến và chế tạo, nhất là chế tạo máy và côngnghiệp điện tử có vị trí cơ bản ngày càng cao Côngnghiệp năng lợng nhiên liệu đợc u tiên đầu t, đồng thời coitrọng ngành công nghiệp tạo nhiên liệu cơ bản cho quá trìnhCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc nh xi măng, sắtthép, hoá chất Các công trình kết cấu hạ tầng, đặc biệt làgiao thông vận tải và thông tin liên lạc là nền tảng cho sự pháttriển kinh tế, mở rộng giao lu trong nớc và quốc tế đợc u tiên

đầu t Luôn coi trọng sự phát triển của nông nghiệp và kinh

tế nông thôn trong suốt quá trình Công nghiệp hoá - Hiện

đại hoá Phát huy tối đa lợi thế so sánh trong việc lựa chọncác địa bàn trọng điểm đầu t, nhằm tạo động lực thúc đẩy

sự phát triển của các vùng khác nhau trong cả nớc Đồng thời

hỗ trợ phát triển các vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện sốngtrong vùng cực kỳ khó khăn Ba vùng trọng điểm: Bắc Bộ,Nam Bộ, Trung Bộ và năm tuyến hành lang gắn với nó tốc độtăng trởng vợt trớc gấp 1,5  1,7 lần tốc độ bình quân cả nớc,thu hút thêm một nửa số vốn đầu t cả thời kỳ, đóng gópkhoảng 70% mức gia tăng tổng sản phẩm quốc nội

Điểm tựa của bộ khung cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại là hệthống đô thị các cấp theo từng cấp bậc trung tâm của cáclãnh thổ có quy mô khác nhau Hệ thống đô thị các cấp theo

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 11

từng cấp bậc trung tâm của các lãnh thổ có quy mô khácnhau Hệ thống đô thị vừa mang chức năng trung tâm tạovùng vừa là các hạt nhân ''ngòi nổ” có sức đột phá lớn.

2.3.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng công nghệ và

khoa học kỹ thuật của đất nớc.

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là

điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng côngnghệ Bởi vì để tiến hành công nghiệp hoá đất nớc thìkhông thể thiếu công nghệ đó là các máy móc thiết bị, các

bí quyết công nghệ nhằm nâng cao năng suất- năng lực sảnxuất kinh doanh của mọi ngành

Muốn có đợc công nghệ thì phải tiến hành nghiên cứuhoặc ứng dụng các thành tựu khoa học trên thế giới qua con

đờng chuyển giao công nghệ (mua công nghệ) Dù tự nghiêncứu hay nhận chuyển giao thì đều cần phải có tiền, đồngthời với việc “bỏ ra” tiền, của, trí tuệ - đó là phải đầu t

Nh vậy đầu t sẽ góp phần tăng cờng khả năng khoa học

và công nghệ cho quốc gia

2.3.6 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thì

đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.

Để tạo dựng đợc cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho

sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựngnhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm máy móc thiết bị, lắp

đặt nó trên nền bệ và thực hiện các chi phí khác gắn với

sự hoạt động trong một chu kỳ sản xuất của các cơ sở vậtchất kỹ thuật vừa tạo ra

Để duy trì hoạt động bình thờng cần phải định kỳsửa chữa hoặc sửa chữa lớn, thay đổi máy móc thiết bị Tấtcả các hoạt động đó đều phải có tiền đề để thực hiện Do

Trang 12

1 2

vậy, nói rằng đầu t quyết định sự ra đời và phát triển củamỗi cơ sở sản xuất kinh doanh

3 3 Vốn và nguồn vốn đầu t.

Từ khái niệm đầu t tới vai trò của đầu t phát triển tabiết rằng muốn tiến hành hoạt động đầu t đều phải có vốn.Vậy vốn đầu t là gì? Theo nguồn hình thành và mục tiêu sửdụng vốn đầu t đợc hiểu nh sau:

- Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sởsản xuất kinh doanh là tiền tiết kiệm của dân và đợc huy

động từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trìnhtái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ratiềm lực mới lớn hơn cho nền sản xuất xã hội

Vốn đầu t đợc huy động từ hai nguồn: Nguồn trong nớc

và nguồn nớc ngoài

3.1 Nguồn vốn trong nớc bao gồm:

* Vốn tích luỹ từ Ngân sách Nhà nớc Đó là tiền cấp phát

từ tiền tiết kiệm của Ngân sách Nhà nớc

Tuỳ thuộc vào từng quốc gia có trình độ phát triển kinh

tế khác nhau mà có tỷ lệ tích luỹ Ngân sách Nhà nớc cao haythấp Đối với một quốc gia nguồn vốn có vai trò rất quan trọngbởi nó quyết định sự ra đời, tồn tại của các công trình phúclợi xã hội, tăng trình độ văn hoá, trình độ quản lý Nguồnvốn này còn tạo điều kiện hình thành và phát triển của cácdoanh nghiệp quốc doanh

Với vai trò quan trọng của vốn Ngân sách Nhà nớc nhvậy Nớc ta do nhiều năm luôn thâm hụt Ngân sách, vay nợ n-

ớc ngoài cùng với chính sách tự cấp tự túc nhiều năm Ngânsách Nhà nớc gánh chịu tất cả, do vậy việc đầu t dàn trảicho mọi lĩnh vực đã ảnh hởng tới hiệu quả đầu t không

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 13

cao Kể từ khi các chính sách mới đợc áp dụng, nhất là cácdoanh nghiệp Nhà nớc đợc phép cổ phần hoá Vốn Ngânsách Nhà nớc đợc tập trung đầu t hơn vào các lĩnh vực màngoài Nhà nớc ra không ai có thể giám đầu t nh các côngtrình phúc lợi đã nói trên.

* Nguồn vốn tích luỹ từ các doanh nghiệp trong nớc (baogồm doanh nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp t nhân) Nguồngốc của vốn này là từ lợi nhuận để lại không chia của mọi cơ

sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ Nguồn vốn này có vai trò rấtlớn đối với hoạt động đầu t sản xuất kinh doanh của mọidoanh nghiệp, nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thựchiện thêm các hoạt động đầu t mới khác tạo cho các doanhnghiệp vị thế vững chắc bằng chính khả năng của mình ởcác nớc phát triển, sự lớn mạnh của nhiều Công ty, Tổng công

ty, tập đoàn đã chứng tỏ khả năng tạo chỗ đứng vững chắctrên trờng quốc tế chính bằng tiềm lực tích luỹ của họ

ở Việt Nam ta mới bớc sang thời kỳ mở cửa nền kinh tế,

số lợng các doanh nghiệp tăng lên đáng kể Song một thực tế

là các doanh nghiệp đều có tiềm lực kém, nhất là các doanhnghiệp Nhà nớc Điều đó đợc chứng minh là vốn đối ứng củabên Việt Nam khi tham gia liên doanh với nớc ngoài đềuchiếm tỷ trọng thấp và chủ yếu là tiền sử dụng đất Khi thựchiện một hoạt động đầu t mới đều phải vay mợn quá nhiều,dẫn tới khi gặp sự cố bất thờng đem tới thiệt hại

Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của nguồn vốn này,Nhà nớc ta đã ban hành nhiều chính sách nhằm tạo điềukiện cho các doanh nghiệp trong nớc tăng tiềm lực sản xuất,

từ đó tăng tích luỹ

* Nguồn vốn huy động trong dân c: Đó là vốn nhàn rỗicủa dân c dới dạng tiền tiết kiệm cất giữ cá nhân gia đình

Trang 14

1 4

không đa vào lu thông Đối với những cá nhân, gia đình cóthu nhập cao, thu nhập đột xuất lớn thì lợng tiền vốn có thể

là rất lớn nếu huy động đợc Nguồn vốn từ dân c nếu Nhà

n-ớc huy động đợc qua hệ thống Ngân hàng thì sẽ tạo ra tiềmlực vốn lớn, tạo điều kiện cho Nhà nớc hỗ trợ đầu t tới cácdoanh nghiệp thông qua các kênh tín dụng

Ngoài ra vốn nhàn rỗi của dân c đợc đa vào sản xuấtkinh doanh trực tiếp qua tham gia đầu t cho các doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đợc phép huy động từdân c với hình thức là cổ đông hoặc khách hàng

Việc huy động nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào

hệ thống chính sách, luật pháp tác động tới tâm lý an toàncủa ngời dân

Hiện nay, ở nớc ta theo dự đoán tiền nhàn rỗi của dân

c còn rất lớn, nên việc huy động vốn từ nguồn này còn làtiềm năng, có thể thu hút đợc nếu có nhiều biện pháp phùhợp kích thích sự “bỏ tiền ra”của dân c

3.2 Vốn huy động từ nớc ngoài

Bao gồm vốn đầu t gián tiếp và vốn đầu t trực tiếp

* Vốn đầu t gián tiếp: Là vốn của Chính phủ, các tổchức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ đợc thực hiện dớicác hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại và viện trợ khônghoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài với lãi suất thấp kể cảvay theo hình thức thông thờng Một hình thức phổ biếncủa đầu t gián tiếp tồn tại dới hình thức ODA - Viện trợ pháttriển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển Vốn

đầu t gián tiếp thờng lớn, cho nên có tác dụng nhanh và mạnh

đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội của nớc nhận đầu t Tuy nhiên, tiếp nhận vốn đầu tgián tiếp thờng gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 15

trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng hiệu quả vốn vay vàthực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.

* Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Là vốn của cácdoanh nghiệp và các cá nhân nớc ngoài đầu t vào Việt Nam

và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sửdụng và thu hồi vốn bỏ ra Vốn này thờng không đủ lớn đểgiải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nớc nhận

đầu t Tuy nhiên, với vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thì nớcnhận đầu t không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đợccông nghệ (do ngời đầu t mang đến góp vốn và sử dụng),trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất khẩu theo con đờngngoại thơng vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nớc nhận đầu t,học tập đợc kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lốicông nghiệp nớc ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trờngquốc tế Nớc nhận đầu t trực tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế

do đầu t đem lại với ngời đầu t theo mức độ góp vốn của

họ Vì vậy, có quan điểm cho rằng đầu t nớc ngoài sẽ làmcạn kiệt tài nguyên của nớc nhận đầu t

Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của mình, các nớcASEAN và NICS Đông á, có nớc dựa chủ yếu vào vốn đầu tgián tiếp (Hàn Quốc, Philippine, Thái Lan, Indonesia,Malaysia), có nhiều nớc lại chú trọng vốn đầu t trực tiếp(Singapore, Hồng Kông)

Để thu hút nhanh các nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài,các nớc ASEAN và NICS Đông á đã tạo môi trờng thuận lợi chocác nhà đầu t nh cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ, có luật

đầu t u đãi, lập các khu chế xuất theo hớng thu hút vốn đầu

t là kỹ thuật cao và phục vụ xuất khẩu

2 II Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t

Trang 16

1 6

4 1 Khái niệm và bản chất kết quả và hiệu quả

đầu t.

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích

đánh giá kết quả đầu t

Kết quả của hoạt động đầu t là những biểu hiện củamục tiêu đầu t dới dạng lợi ích cụ thể, có định lợng đạt đợc từcác hoạt động khác nhau của dự án Đó là những gì có thểcân, đo, đong, đếm đợc nh số sản phẩm tiêu thụ, số tàisản cố định huy động đợc Đó cũng có thể là những chỉtiêu phản ánh chất lợng có tính chất định tính nh chất lợngsản phẩm, uy tín của doanh nghiệp Kết quả cần đạt đợcbao giờ cũng là mục tiêu của việc thực hiện dự án

Việc phân tích đánh giá kết quả của hoạt động đầu t

là việc định lợng, tính toán, đo đạc những gì đạt đợc khithực hiện công việc đầu t Có thể đợc biểu hiện bằng chỉtiêu hiện vật hoặc giá trị Trong quá trình đánh giá nàykhông hề có sự so sánh, có thể một công cuộc đầu t đạt đợckết quả rất lớn nhng không có nghĩa nó đạt đợc hiệu quảcao, nếu kết quả lớn đó cũng không đủ để bù đắp lại khoảnchi phí đã bỏ ra để đạt đợc nó Nghĩa là việc đánh giá kếtquả đầu t chỉ đơn thuần cho biết dự án đạt đợc những gì

mà không có ý nghĩa trong việc đánh giá lựa chọn dự án

1.2 Bản chất và ý nghĩa của việc phân tích

đánh giá hiệu quả đầu t

1.2.1 Bản chất

Bản chất hiệu quả kinh tế của một hoạt động đầu tphản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc cácmục tiêu đã định Khi phân tích hiệu quả ngời ta sử dụngkết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đánh giá Thực chất là

sự so sánh giữa những gì đạt đợc và những gì đã bỏ ra

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 17

Đây chính là điểm khác nhau cơ bản nhất giữa kết quả vàhiệu qủa đầu t.

Việc phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu t làviệc nghiên cứu, đánh giá khả năng sinh lời của dự án trênquan điểm lợi ích của chủ đầu t Đó là việc tổng hợp, phântích các thông tin về thị trờng, đối thủ cạnh tranh, nguồnvốn bỏ ra và đặc biệt là lợi nhuận thu đợc

1.2.2 ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả tài chính

hoạt động đầu t

- Việc phân tích tài chính đợc thực hiện trớc khi tiếnhành hoạt động đầu t nhằm xác định khả năng tạo ra lợinhuận tài chính trên khoản đầu t từ quan điểm của chủ

đầu t hoặc những ngời hởng lợi nhuận từ dự án Từ đó đa raquyết định đầu t và là cơ sở để các cơ quan có thẩmquyền, các tổ chức cho vay vốn ra quyết định cho phép

đầu t, tài trợ hay cho vay vốn

- Trợ giúp việc lập kế hoạch hoạt động và khảo sát dự ánbằng việc cung cấp các thông tin quản lý cho những ngời sửdụng - cả bên trong lẫn bên ngoài dự án

- Làm cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế - xã hội

- Đánh giá khả năng phát triển, tối đa hoá lợi nhuận,

đánh giá khả năng thanh toán, khả năng trả nợ hiện tại và

t-ơng lai cho doanh nghiệp

1.3 Bản chất và ý nghĩa của việc đánh giá mặt kinh tế xã hội dự án đầu t.

1.3.1 Bản chất

Lợi ích kinh tế-xã hội là sự chênh lệch giữa các lợi ích mànền kinh tế-xã hội nhận đợc với những đóng góp mà nềnkinh tế và xã hội phải bỏ ra khi tiến hành công cuộc đầu t Đó

Trang 18

1 8

chính là kết quả so sánh có mục đích giữa cái mà xã hộiphải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mìnhmột cách tốt nhất và lợi ích do đầu t mang lại cho toàn bộnền kinh tế

Lợi ích mà xã hội thu đợc là sự đáp ứng của đầu t đốivới việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh

tế Những sự đáp ứng này có thể đợc xem xét mang tínhchất định tính hay định lợng Chi phí mà xã hội phải gánhchịu bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vậtchất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sửdụng vào mục đích khác trong tơng lai không xa

Khác với phân tích tài chính, phân tích hiệu quả kinh

tế - xã hội đợc xem xét trên tầm vĩ mô và xuất phát từ quyềnlợi của toàn bộ xã hội nhằm tối đa hoá phúc lợi xã hội Mục tiêucủa việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội hoạt động đầu t,

đối với Nhà nớc là xác định vị trí của đầu t trong kế hoạchphát triển kinh tế xã hội, tức là xem xét việc thực hiện đầu

t đóng góp gì cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh

tế quốc dân

Tuy nhiên khi đứng trên góc độ nhà đầu t thì việcphân tích kinh tế - xã hội của đầu t chỉ đơn thuần nhằmmục đích làm cho dự án đợc chấp nhận và đợc thực hiệnthuận lợi

1.3.2 ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả mặt kinh

tế-xã hội dự án đầu t

Mục đích chủ yếu của nhà đầu t chính là lợi nhuận Lợinhuận càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu t Tuy nhiên khixem xét trên góc độ toàn xã hội thì không phải hoạt động

đầu t nào đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu t đều mang lại

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 19

lợi ích về mặt kinh tế - xã hội Do đó phải xem xét tới lợi íchkinh tế - xã hội của dự án đầu t.

Đối với nhà đầu t, phân tích kinh tế-xã hội là căn cứ chủyếu để thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

dự án, thuyết phục các ngân hàng, các tổ chức quốc tế chovay vốn hoặc tài trợ vốn để thực hiện dự án Đối với Nhà nớc,

đây là căn cứ chủ yếu để ra quyết định cấp giấy phép

đầu t Đối với các ngân hàng hay các cơ quan viện trợ đâycũng là căn cứ để quyết định có cho vay, có tài trợ cho dự

án hay không, nếu không chứng minh đợc hiệu quả xã hội thì

- Đối với các dự án đầu t xây dựng hoặc lắp đặt doNgân sách Nhà nớc tài trợ, để số vốn đã chi đợc tính vàokhối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình

đầu t đợc tách theo phơng pháp đơn giá với công thức sau:

Trang 20

2 0

n

+ W

+ Cin

xP i

Q i

W: Lãi định mức, đợc Nhà nớc quy định theo tỷ lêh

% so với giá thành dự toán hoặc giá trị dự toán của khốilợng công việc hoàn thành

- Đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc

+ Đối với những trang thiết bị cần lắp:

Iv = Giá mua + CP vận chuyển + CP bảo quản cho đếnkhi giao lắp

+ Đối với những trang thiết bị không cần lắp:

Iv = Giá mua + Chi phí vận chuyển đến kho và nhậpkho

Trang 21

trình đã hoàn thành hoặc số tấn máy đã lắp xong, các linhkiện cấu kiện đợc tạo ra ngay tại công trình.

2.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm.

Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mụccông trình đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng

độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làmxong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đa vào hoạt động

Các TSCĐ đợc huy động và năng lực sản xuất phục vụtăng thêm là các sản phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t,chúng có thể đợc biểu hiện bằng tiền mặt hoặc bằng hiệnvật

Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh số lợng các TSCĐ

đợc huy động, công suất hoặc năng lực phát huy tác dụngcủa các TSCĐ đợc huy động, mức tiêu dùng nguyên vật liệutrong một đơn vị thời gian

Công thức tính giá trị TSCĐ huy động đợc của một dự

án đầu t:

F = Iv0 - CTrong đó:

F: Giá trị TSCĐ đợc huy động

Trang 22

2 2

Iv0: Vốn đầu t đã đợc thực hiện của các đối tợng, hạngmục công trình đã đợc huy động

C: Các chi phí không làm tăng giá trị TSCĐ bao gồm:

- Chi phí đào tạo cán bộ quản lý hoặc nhân viên kỹthuật có thể đa vào hoạt động ngay khi công trình đợc xâyxong

- Chi phí quản lý công trình xây dựng, chi phí chochuẩn bị sản xuất, chuẩn bị xây dựng

- Chi phí di chuyển máy thi công, chi phí mua sắmcông cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ

2.3 Chỉ tiêu phản ánh mức độ đạt đợc kết quả cuối cùng trong số vốn đầu t đã đợc thực hiện.

Hệ số này càng lớn thì chứng tỏ dự án mang lại kết quả

về giá trị TSCĐ huy động đợc lớn Cũng đồng nghĩa với dự án

của dự án

2.4 Chỉ tiêu phản ánh cờng độ thực hiện đầu t

và kết quả cuối cùng của đầu t.

i v

=

I v 0

F

Trong đó:

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 23

iv: Vốn đầu t thực hiện của một đơn vị TSCĐ huy

động

Iv0: Vốn đầu t đã thực hiệnF: Giá trị TSCĐ huy động

Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt nhng phải luôn > 1 thìmới đảm bảo cho hoạt động đầu t ngày càng mở rộng vàviệc triển khai các kết quả của đầu t thuận lợi

6 3 Phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t.

Việc phân tích đánh giá hiệu qủa tài chính của dự án

đầu t dựa trên các báo cáo tài chính của Công ty về tìnhhình hoạt động tài chính tại Công ty Trong quá trình phântích bằng các chỉ tiêu giá trị cần phải tính tới giá trị thờigian của tiền Bởi vì, các kết quả do hoạt động đầu t đemlại rất đa dạng và trong một thời gian dài, trong khi đó giá trịcủa tiền lại thay đổi theo thời gian

3.1 Các chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần.

Các chỉ tiêu này cho biết quy mô lợi ích của dự án Đây

là lợi nhuận để ăn chia, để thiết lập các loại quỹ của doanhnghiệp Các chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Chỉ tiêu lợi nhuậnthuần đợc tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt độngcủa đời dự án Chỉ tiêu này có tác dụng so sánh giữa các nămhoạt động của dự án và để tính chỉ tiêu tổng lợi nhuậnthuần, lợi nhuận thuần bình quân năm của cả đời dự án

Lợi nhuận thuần hàng năm (ký hiệu là Wi) đợc tính nhsau:

W i = O i - C i

Trong đó:

Trang 24

2 4

- Oi: Doanh thu thuần

Doanh thu thuần = Doanh thu - Thuế

- Ci: Chi phí các loại gồm: Chi phí sản xuất, lãi trả ngânhàng

Tổng lợi nhuận thuần của cả đời dự án: Chỉ tiêu này cótác dụng so sánh quy mô lãi giữa các dự án Để tính tổng lợinhuận các năm của cả đời dự án, trớc hết phải tính chuyển lợinhuận thuần hàng năm về cùng một mặt bằng thời gian ởhiện tại hoặc tơng lai Công thức tính chỉ tiêu này ở hiện tại

nh sau:

Cũng nh nhỉ tiêu lợi nhuận thuần, chỉ tiêu thu nhậpthuần của dự án cũng thờng đợc tính chung về mặt bằnghiện tại, kí hiệu là NPV (Net Present Value) Chỉ tiêu nàyphản ánh quy mô lãi của sự án ở mặt bằng hiện tại Nó đợcxác định theo công thức sau:

Trong đó:

NPV: Giá trị hiện tại thuần của cả đời dự án

Bi: Lợi ích trong năm i

Ci : Chi phí trong năm i

r : Lãi suất chiết khấu Lãi suất đợc lựa chọn căn

cứ vào chi phí cơ hội của vốn, vào mức lãi suất vay bìnhquân khi vay ở nhiều nguồn hoặc nhiều thời điểm có cácmức lãi suất khác nhau

n: Số năm hoạt động của đời dự án

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 25

Khi sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần để đánh giá dự áncần phải chú ý một vài điểm sau:

- Giá trị thu nhập thuần (NPV) là tiêu chuẩn tốt nhất đểlựa chọn các dự án loại trừ nhau Song trong trờng hợp các dự

án có quy mô và thời hạn hoạt động không bằng nhau thìchỉ tiêu này cho thấy rõ những nhợc điểm của nó

- Chỉ tiêu này rất nhạy cảm với lãi suất Khi lãi suất thay

đổi sẽ có ảnh hởng lớn tới lợi ích và chi phí của dự án làm choNPV thay đổi theo

3.2 Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu t:

Chỉ tiêu này nói lên mức đọ thu hồi vốn đầu t ban đầu

từ lợi nhuận thuần thu đợc hàng năm.Đợc tính cho từng nămhoạt động hoặc tính bình quân của cả đời dự án

- Nếu tính cho từng năm hoạt động: (RRi)

Trang 26

2 6

- Nếu tính bình quân năm của đời dự án (RR)

RR

=

W

pv

Iv 0

Trong đó:

Wpv: Lợi nhuận thuần bình quân năm của đời

dự án theo mặt bằng hiện tại

RR: Có tác dụng so sánh giữa các dự án RR phải cao hơnmức lãi suất tiền gửi ngân hàng mới khuyến khích ngời cótiền đầu t vào sản suất kinh doanh

3.3 Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t.

Là thời gian mà các kết quả của quá trình đầu t cầnhoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra

3.3.1 Thời hạn thu hồi vốn từ lợi nhuận thuần.

Là thời gian hoạt động để tổng số lợi nhuận thuần thu

đợc hàng năm đủ để hoàn trả vốn đầu t ban đầu

- Thời hạn thu hồi vốn tính theo tình hình hoạt độngbình quân của cả đời dự án:

T

=

Iv 0

W

pv

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 27

Chỉ tiêu này đợc dùng để so sánh hiệu quả sử dụngvốn đầu t giữa các dự án và chỉ tính trong nghiên cứu khảthi.

- Thời hạn thu hồi vốn đầu t theo tổng lợi nhuận thuầncộng dồn:

->  Ivo

- Tính theo phơng pháp trừ dần:

IvoT - WT ->  0

Hai chỉ tiêu sau không có tác dụng so sánh các dự án

mà chỉ nói lên khi nào thì thu hồi đủ vốn

3.3.2 Thời hạn thu hồi vốn đầu t từ lợi nhuận thuần và

khấu hao.

Khấu hao cũng là một nguồn thu hồi vốn - khấu hao đợctính vào chi phí sản xuất cho nên khấu hao và lợi nhuậnthuần có quan hệ tỉ lệ nghịch Tính thời hạn thu hồi vốn từlợi nhuận thuần và khấu hao cho thấy đợc đầy đủ hơn khảnăng thu hồi vốn, loại trừ sự thiên lệch trong dự tính lợi nhuậncao, trích khấu hao thấp nhằm đạt thời hạn thu hồi vốnngắn Nhà đầu t phải lựa chọn phơng pháp tính khấu haosao cho vừa kịp thu hồi vốn trớc khi kết thúc đời kinh tế của

dự án hoặc trớc khi máy móc thiết bị lạc hậu về kỹ thuật, lạivừa đạt mức giá thành sản phẩm không qúa cao

Chỉ tiêu này đợc tính tơng tự nh chỉ tiêu trên, chỉ khác

là ngoài lợi nhuận phải cộng thêm khấu hao ở mỗi kỳ tơngứng

* Ưu điểm: Cho phép lựa chọn phơng án đầu t an

toàn Tơng đối dễ tính toán, có thể căn cứ vào thời hạn thuhồi vốn mà dự đoán đợc quy mô của dự án

i=o T

W ipv

Trang 28

2 8

* Nhợc điểm: Không đánh giá đợc quy mô lợi ích mà dự

án mang lại

3.4 Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR).

Là tỉ suất lợi nhuận mà nếu đợc sử dụng để tínhchuyển các khoản thu, chi của toàn bộ công cuộc đầu t vềcùng một mặt bằng thời gian sẽ làm cho tổng doanh thu bằngtổng chi phí Công cuộc đầu t đợc coi là có hiệu quả khi IRR

 IRRđm IRRđm có thể là lãi suất vốn vay có thể là tỉ suất lợinhuận định mức do Nhà nớc quy định nếu vốn đầu t doNgân sách Nhà nớc cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu sử dụngvốn tự có để đầu t vào dự án khác… Công thức sau đâythể hiện bản chất của IRR:

- Cho biết tại mức lãi suất tối đa là bao nhiêu thì dự án

có thể chấp nhận đợc và cho biết mức sinh lợi của dự án saukhi đã hoàn vốn (lãi suất mà tự bản thân dự án có thể đemlại cho nhà đầu t)

- Không cần sử dụng hoặc xác định tỉ suất chiết khấu

- Cho phép lựa chọn phơng án có IRR cao nhất

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 29

GTGTTT = Lãi ròng + lơng + thuế + các khoản nợ - Trợgiá, bù giá.

4.2 Việc làm và thu nhập của ngời lao động.

- Số lao động có việc làm: Bao gồm số lao động có việc

làm trực tiếp và số lao động có việc làm ở các dự án liên đới.Việc xác định số lao động có việc gián tiếp cũng rất khókhăn

Trang 30

3 0

- Thu nhập của ngời lao động: Là tổng số lơng mà toàn

bộ số lao động có việc làm từ dự án nhận đợc cùng các khoảntrợ cấp khác

4.3 Mức đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc.

Các khoản đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc của một dự

án bao gồm: Thuế, tiền thuê đất, thuê các TSCĐ, dịch vụcông cộng…

Để rõ hơn có thể tính mức đóng góp cho Ngân sáchNhà nớc của một đồng vốn đầu t:

m

=

M x100

%

Iv 0

Trong đó:

m : Mức đóng góp cho Ngân sách của một đồngvốn đầu t

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 31

Nói tóm lại việc phân tích và đánh giá kết quả hiệuquả hoạt động đầu t là quan trọng và rất cần thiết đối vớicông cuộc đầu t.

3 III Khu đô thị mới và sự cần thiết phát triển các khu đôthị mới

8 1 Khái niệm và chức năng của đô thị.

1.1 Khái niệm.

Trong thời đại ngày nay cùng với sự nghiệp Công nghiệphoá- Hiện đại hoá diễn ra mạnh mẽ ở tất cả các quốc gia trênthế giới là quá trình đô thị hoá Đô thị hoá là quá trình mởrộng mạng lới các điểm dân c đô thị và phổ cập lối sốngthành thị trên lãnh thổ Quá trình đô thị hoá tiến triển phứctạp và lâu dài, chịu sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố,biến động không theo ý kiến chủ quan của con ngời, mà cóquy luật khách quan riêng Quá trình đô thị hoá là tất yếu,song để quá trình đô thị hoá có trật tự, có mục tiêu rõ ràng,không làm mất đi đặc điểm, chức năng, vai trò vốn có của

đô thị cần phải có sự định hớng phát triển và chỉ đạo xâydựng thống nhất mang tính khoa học, đó là sự phát triển đôthị hoá theo quy hoạch Trong đó có quy hoạch phát triển các

đô thị và các khu đô thị mới

Đô thị mới là một điểm dân c đợc quy hoạch và đầu t

xây dựng để từng bớc đạt đợc các tiêu chuẩn và yếu tố cấuthành một đô thị nh: Chức năng, quy mô dân số, tỉ lệ lao

động phi nông nghiệp, mật độ dân c và trình độ pháttriển kết cấu hạ tầng đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyềnthành lập theo quy định của pháp luật

Khu đô thị mới là khu xây dựng mới tập trung theo

dự án đầu t phát triển hoàn chỉnh, đồng bộ kết cấu hạ

Trang 32

3 2

tầng kỹ thuật, nhà ở và các công trình khác để sử dụngvào mục đích kinh doanh hoặc không kinh doanh đợc bốtrí gắn với một đô thị hiện có hoặc với một đô thị mới

đang hình thành, có ranh giới chức năng xác định phù hợpvới quy hoạch xây dựng đô thị đợc cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền phê duyệt

Nh vậy phát triển các khu đô thị mới là phù hợp với yêucầu phát triển khách quan của đô thị hoá, là một giải phápphát triển đô thị theo quy hoạch, đáp ứng nhiều mục tiêuchiến lợc đặt ra trong định hớng phát triển kinh tế xã hộicủa một quốc gia

1.2 Chức năng của đô thị.

Nhìn chung đô thị có mấy chức năng sau:

1.2.1 Chức năng kinh tế.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, chức năng kinh

tế là chức năng chủ yếu của đô thị Sự phát triển kinh tế thịtrờng đã đa đến xu hớng tập trung sản xuất có lợi hơn phântán Chính yêu cầu ấy đã tập trung các loại hình xí nghiệpthành các khu công nghiệp dịch vụ và cơ sở hạ tầng tơngứng tạo ra thị trờng ngày càng mở rộng và đa dạng hoá

Tập trung sản xuất kéo theo tập trung dân c, trớc hết làthợ (công nhân) sau đó là gia đình của họ, tạo ra bộ phậnchủ yếu của dân c đô thị

Tập trung sản xuất và dân c lại đặt ra vấn đề bảo vệmôi trờng nh một đòi hỏi lớn về kinh tế - xã hội làm cho đôthị có các chức năng khác

1.2.2 Chức năng xã hội.

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 33

Chức năng xã hội của đô thị ngày càng có phạm vi lớndần cùng với tăng quy mô dân c đô thị Những nhu cầu vềnhà ở, y tế, đi lại,… là những vấn đề gắn liền với yêu cầusinh sống của mọi ngời dân cần đợc đáp ứng nhất là nhucầu này ngày càng tăng tiến theo quy luật khách quan.

Nhìn chung chức năng xã hội của đô thị ngày càngnặng nề bởi vì không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng

do dân số tăng mà còn chính vì những nhu cầu có sự thay

đổi nh đã nói trên

Việc thực hiện chức năng xã hội đợc đảm bảo thì yếu

tố tăng trởng kinh tế đô thị mới tạo ra sự phát triển của đôthị Trên thế giới đã chứng kiến sự tăng trởng đô thị màkhông có phát triển đô thị bởi tăng trởng đô thị kéo theohàng loạt các dãy, khu nhà ổ chuột cùng sự ô nhiễm môi tr-ờng, sự suy đồi về đạo đức…

1.2.3 Chức năng văn hoá.

Nhu cầu đợc hiểu biết xuất phát từ ý thức của loài ngời

Để có sự hiểu biết, cần phải có giáo dục Mỗi một tập hợp conngời cùng với các nhu cầu kinh tế - xã hội ngày càng tăng thìnhu cầu về giáo dục tri thức và giải trí cũng vậy Sự tăng lêncủa nhu cầu này khác nhau đối với từng tầng lớp dân c, từngkhu vực dân c ở khu vực đô thị hoá thì nhu cầu này baogiờ cũng tăng lớn hơn cả Việc đáp ứng nhu cầu giáo dục, vuichơi giải trí của dân c đô thị sao cho phù hợp và thúc đẩycác chức năng khác của đô thị là chức năng văn hoá của đôthị

Chức năng văn hoá của đô thị ngày càng phát triển hơnvào thời kỳ kinh tế phồn vinh: Đảm bảo có một hệ thống tr-ờng học, du lịch, viện bảo tàng, các trung tâm nghiên cứukhoa học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, vui chơi của

Trang 34

3 4

dân c, mức sống đợc nâng cao, thời gian dành cho việc ởng thụ văn hoá của ngời dân cũng đợc tăng lên

h-1.2.4 Chức năng quản lý.

Sự phát triển của đô thị một mặt là tự phát qua tác

động của cơ chế thị trờng tới nhu cầu, mặt khác chịu sự

điều chỉnh do các hoạt động quản lý của chính quyền vàhoạt động của các tổ chức đoàn thể xã hội

Chức năng quản lý đô thị đợc thể hiện bằng những tác

động nhằm hớng tới nguồn lực của đô thị vào mục tiêu kinhtế- xã hội, sinh thái và kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hoá dântộc, vừa nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu chính đángcủa cá nhân, đó là chức năng quản lý đô thị

1.3 Vai trò của đô thị.

Với các chức năng trên đô thị có vai trò rất quan trọng

đối với sự tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội của đất ớc

n-Hệ thống đô thị gồm đô thị các cấp, theo từng cấpbậc trung tâm của các lãnh thổ quy mô khác nhau là những

điểm tựa của bộ khung cơ cấu kinh tế lãnh thổ vừa có vị trítrung tâm tạo vùng, vừa là những “hạt nhân” tăng trởng cókhả năng tác động lan toả ra các vùng lãnh thổ bao quanh

9 2 Đặc điểm của các dự án phát triển khu đô thị mới.

- Khu đô thị mới có quy mô tơng đối lớn, phần lớn thờng

đợc phát triển trên cơ sở đất nông nghiệp (đất ruộng canhtác, đất hồ ao, đất vờn,…), vì vậy, điều kiện về cơ sở hạtầng kỹ thuật bên trong khu đất và ngoài hàng rào hầu nhkhông có Do là đất nông nghiệp nên đất đai trong khu vực

dự án là một trong những phơng tiện lao động tạo ra thu

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Trang 35

nhập hàng năm cho ngời nông dân Khi thực hiện dự án pháttriển khu đô thị mới, nhiều hộ nông dân có đất nằm trongkhu vực dự án bị thu hồi làm ảnh hởng một phần đến đờisống hàng ngày của họ, nhất là đối với những hộ gia đìnhchỉ có nguồn thu nhập từ sản xuất nông nghiệp mà không cónguồn nào khác Vì vậy, việc thực hiện dự án phụ thuộc rấtnhiều vào vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng.

- Thời gian thực hiện dự án khu đô thị mới thờng kéodài, thời gian thu hồi vốn đầu t phụ thuộc nhiều vào yếu tốkhách quan, điều kiện hạ tầng ngoài hàng rào…

- Vốn đầu t của dự án khu đô thị mới rất lớn, gấp nhiềulần vốn tự có của Chủ đầu t, nguồn vốn đa dạng lại khôngliên tục, việc tổ chức thi công các hạng mục công trình phải

- Một đặc điểm rất đặc trng của dự án phát triển khu

đô thị mới là công tác kinh doanh phải kết hợp chặt chẽ vớicông tác quản lý Chủ đầu t các dự án phát triển khu đô thịmới thờng là các doanh nghiệp nhng ngoài việc tổ chức triểnkhai dự án để mang lại hiệu quả về tài chính, cần phải quantâm đến vấn đề quản lý trong phạm vi khu vực dự án, đặcbiệt là về mặt kiến trúc quy hoạch…

10 3 Sự cần thiết phát triển các khu đô thị mới.

Từ khái nhiệm đầu t nói chung, chúng ta hiểu đầu tvào xây dựng đô thị một cách cụ thể nh sau:

Trang 36

3 6

- Đầu t vào xây dựng đô thị là chủ đầu t (Chính phủhay các nhà đầu t t nhân) đem một khoản tiền của mình

bỏ vào xây dựng các cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội trong các khu vực đô thị nhằm đạt đợc các mục

đích phục vụ sinh hoạt vật chất và tinh thần của c dân đôthị ngày càng tốt hơn, đồng thời kết hợp với mục đích pháttriển sản xuất và kinh doanh có lãi Theo nghĩa rộng hơn,

đầu t xây dựng đô thị còn bao gồm cả đầu t xây dựng cáccông trình sản xuất và dịch vụ khác

* Các đối tợng cần đầu t xây dựng trong đô thị:

Trong quá trình hình thành đô thị có rất nhiều côngtrình đợc đầu t xây dựng Các công trình trong đô thịphần lớn mang tính chất phục vụ lợi ích công cộng, một sốcông trình có thể kết hợp kinh doanh nh: Dịch vụ thơng mại,thể thao, văn hoá vui chơi giải trí Các đối tợng chủ yếu cầnthiết phải đầu t trong đô thị bên cạnh các cơ sở côngnghiệp và dịch vụ có tính chất kinh doanh là hệ thống cơ sởhạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

Trang 37

+ Hệ thống các công trình kỹ thuật và bảo vệ môi ờng.

+ Trụ sở các cơ quan hành chính sự nghiệp

+ Các cơ sở giáo dục đào tạo

+ Các công trình phục vụ hoạt động văn hoá, nghệthuật, bảo tàng

+ Các cơ sở y tế và vệ sinh môi trờng

+ Các khu công viên, vui chơi giải trí

Trang 38

3 8

Sinh viªn: Vi V¨n Hng Líp: Kinh tÕ §Çu t 39A

Trang 39

Chơng II

Thực trạng và hiệu quả đầu t phát triển

đô thị mới tại Tổng công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị - Bộ Xây Dựng

4 I Giới thiệu chung về Tổng công ty Đầu t phát triển nhà

và đô thị – Bộ Xây Dựng

Tiền thân là Ban quản lý các công trình nhà ở đờng 1A(thành lập năm 1983) trực thuộc Bộ Xây Dựng với chức năngchính là quản lý nguồn vốn phát triển nhà Đến tháng 10 năm

1989 Bộ Xây Dựng đã quyết định thành lập công ty với têngọi là “Công ty phát triển nhà và đô thị (HUD)” Quá trìnhhoạt động Công ty ngày càng trởng thành về mọi mặt và có

uy tín lớn trên cả nớc Cùng với nhu cầu về các khu đô thị mớivới hệ thống hạ tầng đầy đủ và nhu cầu về nhà ở của Thànhphố ngày càng tăng đòi hỏi phải có một cơ quan chuyêntrách có đầy đủ năng lực cũng nh thẩm quyền để đáp ứng.Ngày 2/6/2000 Bộ Xây Dựng đã ra quyết định số08/2000/QĐ-BXD thành lập Tổng công ty Đầu t phát triển nhà

và đô thị

11 1 Vai trò, vị trí của Tổng công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị.

1.1 Vai trò.

Trong quá trình hoạt động, Tổng công ty đã có nhiều

đóng góp to lớn cho xã hội, đặc biệt là vấn đề nhà ở hiệnnay là một nhu cầu rất bức xúc đối với nhân dân Thủ đô

Trang 40

4 0

Tổng công ty đã đóng góp một lợng lớn diện tích nhà ở vàoquỹ nhà của Thành phố

Để đáp ứng đợc nhu cầu giãn dân ở các trung tâm,

đồng thời để tiết kiệm đất và hạ giá bán cho phù hợp với nhucầu của ngời lao động, Tổng công ty đã và sẽ triển khai xâydựng các khu trung c cao tầng trong các khu đô thị mới phục

vụ đối tợng là cán bộ công nhân viên chức Vấn đề nhà ở chongời có thu nhập thấp cũng đợc Tổng công ty rất quan tâm.Trong các dự án phát triển đô thị, một tỷ lệ nhất định nhàphục vụ cho đối tựng này đợc giành ra với mức giá bán đợcThành phố quy định trên cơ sở đủ chi phí và lãi tối thiểu

Tổng công ty cũng đóng góp những khu đô thị với hệthống hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ chất lợng cao, gópphần giúp Chính phủ và Thành phố một bớc thực hiện chínhsách đô thị quốc gia làm giảm sức ép ở các khu trung tâm.Các khu đô thị mới ra đời đem lại vẻ đẹp kiến trúc đô thị

đảm bảo đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

Ngoài ra, các dự án của Tổng công ty còn tạo việc làmcho hàng ngàn lao động không chỉ trong thời gian thực hiện

dự án mà còn cả khi đã đi vào hoạt động

Việc thực hiện và đa vào sử dụng các khu đô thị mớicòn tạo ra một nguồn tiêu thụ lớn sản phẩm của ngành khác

nh xây dựng, điện nớc, thông tin liên lạc và các ngành côngnghiệp dịch vụ khác tạo điều kiện cho ngành này phát triển

Giúp Nhà nớc thu đợc tiền sử dụng đất, khắc phục tìnhtrạng hiện nay là Nhà nớc bỏ tiền xây dựng cơ sở hạ tầng,còn các chủ sử dụng thu đợc lợi nhuận từ việc chuyển đổi

đất đô thị mà không phải trả chi phí gì Ngoài ra còn

đóng góp đáng kể cho Ngân sách Nhà nớc từ các khoản thunộp của chủ đầu t, các khoản lãi vay

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

Ngày đăng: 31/07/2023, 16:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế Đầu t - Trờng ĐHKTQD NXB Giáo dục – 1998Chủ biên: PGS, PTS Nguyễn Ngọc Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu t
Tác giả: PGS, PTS Nguyễn Ngọc Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
2. Giáo trình Lập và quản lý dự án Đầu t - Trờng ĐHKTQD NXB Thống kê - 2000Chủ biên: TS Nguyễn Bạch Nguyệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập và quản lý dự án Đầu t
Tác giả: TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
5. Sách: đô thị hoá và các chính sách phát triển đô thị trong Công nghiệp hóa – Hiện đại hoá ở Việt Nam NXB Chính trị quốc gia – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đô thị hoá và các chính sách phát triển đô thị trong Công nghiệp hóa – Hiện đại hoá ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
7. Hội thảo “quy hoạch và phát triển đô thị mới Việt Nam thÕ kû 21” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy hoạch và phát triển đô thị mới Việt Nam thÕ kû 21
8. Tạp chí xây dựng số: 9/1999; 6+8/2000; 1+2/2001 9. Tạp chí cộng sản số: 13/2000; 2/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí xây dựng
Nhà XB: Tạp chí xây dựng
Năm: 1999, 2000, 2001
3. Sách: Chơng trình khung tổ chức thực hiện định hớng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020.NXB X©y dùng Khác
4. Sách: Một số vấn đề cơ bản về kinh tế đầu t, quy hoạch và quản lý cơ sở hạ tầng đô thị.NXB X©y dùng Khác
6. Sách: Đô thị và quản lý đô thị ở Hà Nội.NXB Chính trị quốc gia - 2000 Khác
10. Tạp chí thị trờng giá cả số: 8+10/2000 11. Thời báo kinh tế số: 20/2001 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w