1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh bản vẽ autocad thiết kế thi công cấp nước PCCC

7 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh bản vẽ autocad thiết kế thi công cấp nước PCCC
Trường học Trường Đại Học Bắc Giang
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Báo cáo thuyết minh thiết kế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 108,5 KB
File đính kèm 6. Hồ sơ thẩm duyệt PCCC.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Địa điểm xây dựng: Tên công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư (cạnh sân bóng thôn Phúc Hạ ), xã Song Mai, thành phố Bắc Giang. Hạng mục: Cấp nước Địa điểm xây dựng: Th«n Phóc h¹, x· Song Mai, thành phố Bắc Giang Cơ quan thỏa thuận: Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang Chủ đầu tư: Bản QLDA đầu tư xây dựng thành phố Bắc Giang. 2. Đặc điểm khu đất: Khu dân cư cạnh sân bóng thôn Phúc Hạ, xã Song Mai, thành phố Bắc Giang nằm phía bên phải đường Thân Khuê, xã Song Mai, ranh giới được giới hạn nhu sau: Phía Bắc: Giáp đường Thân Khuê và khu dân cư hiện trạng; Phía Nam: Giáp khu dân cư hiện trạng; Phía Đông: Giáp khu dân cư hiện trạng; Phía Tây: Giáp khu khu dân cư hiện trạng;

Trang 1

THUYẾT MINH THIẾT KẾ THI CÔNG

HẠNG MỤC: CẤP NƯỚC

CÔNG TRÌNH: HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU DÂN CƯ ( CẠNH SÂN BÓNG THÔN

PHÚC HẠ) , XÃ SONG MAI, THÀNH PHỐ BẮC GIANG

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH.

1 Địa điểm xây dựng:

- Tên công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư (cạnh sân bóng thôn Phúc Hạ ), xã Song Mai, thành phố Bắc Giang.

- Hạng mục: Cấp nước

- Địa điểm xây dựng: Th«n Phóc h¹, x· Song Mai, thành phố Bắc Giang

-Cơ quan thỏa thuận: Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang

-Chủ đầu tư: Bản QLDA đầu tư xây dựng thành phố Bắc Giang.

2 Đặc điểm khu đất:

- Khu dân cư cạnh sân bóng thôn Phúc Hạ, xã Song Mai, thành phố Bắc Giang nằm phía bên phải đường Thân Khuê, xã Song Mai, ranh giới được giới hạn nhu sau:

- Phía Bắc: Giáp đường Thân Khuê và khu dân cư hiện trạng;

- Phía Nam: Giáp khu dân cư hiện trạng;

- Phía Đông: Giáp khu dân cư hiện trạng;

- Phía Tây: Giáp khu khu dân cư hiện trạng;

3 Quy mô công trình:

- Quy mô xây dựng có diện tích: 3.45ha

- Cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III

- Quy mô dự án: Dự án nhóm C

- Căn cứ công văn số 649/UBND ngày 19/3/2021 của UBND thành phố Bắc Giang

về việc lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án bổ sung và điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025

- Căn cứ Quyết định số 865/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Bắc Giang đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;

- Căn cứ quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 2

PHẦN II : NỘI DUNG THIẾT KẾ.

1 Căn cứ thiết kế:

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2021/BXD An toàn cháy cho nhà và công trình;

- Tiêu chuẩn TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật;

- Tiêu chuẩn TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình, Yêu cầu thiết kế;

Tiêu chuẩn TCVN 332006, Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình -Tiêu chuẩn thiết kế;

- Tiêu chuẩn TCVN 4447 -1987 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu;

- Quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống;

2 Chỉ tiêu cấp nước tính toán

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho người dân là: 150l/ng.ngđ

- Tiêu chuẩn cấp nước công cộng là 2 l/m2

- Nước cung cấp cho xây xanh 3 l/m2

- Nước cung cấp cho hạ tầng kỹ thuật gia thông 0.5 l/m2

- Nước thất thoát và dự phòng là 15% Q

- Nước cứu hoả: Số đám cháy xảy ra đồng thời: 1 đám, thời gian chữa cháy 3h, lưu lượng chữa cháy10 l/s

- Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước

BẢNG TÍNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC St

t Mục đích dùng nước

Quy mô tính toán Tiêu chuẩn Đơn vị

TC,QC

áp dụng

Nhu cầu tính toán (m3/ngđ)

I Nhu cầu dùng nước sinh hoạt 75,53

1 Dân số khu vực dự án

336 người 150 l/ng.ngđ

TCVN

33 2006 50,40

2 Đất di tích

890 m2 2 l/m2/ngđ

QCVN 01/2021 BXD 1,78

3 Đất cây xanh

4.75

0 m2 3 l/m2/ngđ

QCVN 01/2021 BXD 14,25

4 Đất giao thông, bãi đỗ xe

18.2

00 m2 0,5 l/m2/ngđ

QCVN 01/2021 BXD 9,10

II Nước thất thoát 15%

TCVN

33 2006 11,33

2

Trang 3

III Nước chữa cháy

1 đám cháy đồng thời 10l/s trong 3h

TCVN

2262

1995 108,00

IV

Nhu cầu dùng nước ngày

trung bình

TCVN

33 2006 194,86

V Nhu cầu dùng nước ngày max 1,3

Kngày max

TCVN

33 2006 253,32

3 Nguồn cấp nước

- Nước được cấp vào khu vực dự án tại các điểm đấu nối trên tuyến ống HDPE D200 trên đường Thân Khuê

- Theo thỏa thuận đấu nối, cấp nước sạch cho Dự án:

+ Lưu lượng: cung cấp đủ lưu lượng nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt và lượng nước chữa cháy cho dự án

+ Áp lực tại điểm đấu nối duy trì trung bình khoảng 2.5 (bar)

+ Vị trí đấu nối: từ đường ống HDPE-D200 trên đường Thân Khuê

+ Giải pháp đấu nối: bằng Tê và mối nối nhanh, nhánh lấy nước có lắp 01 hố van tổng DN100 ngay tại điểm đấu nối, và 01 cụm đồng hồ đo lưu lượng loại cơ học DN100 đặt trong ranh giới đất của dự án

4 Giải pháp thiết kế

- Giới hạn thiết kế được tính từ điểm đấu nguồn, qua các đường ống cấp nước phân phối và dịch vụ tới chờ tại cổng tường rào mỗi khách hàng (riêng phần cụm đồng hồ đo lưu lượng và ống dẫn nước vào từng nhà sẽ do đơn vị quản lý cấp nước tại địa phương thực hiện và không được tính chi phí đầu tư xây dựng trong dự án này)

- Tuyến ống cấp nước chữa cháy kết hợp đồng thời là ống cấp nước sinh hoạt trục chính cấp 1, cấp 2

- Xây dựng mạng lưới cấp nước phân phối DN110 chiều dài 390m

- Xây dựng mạng lưới cấp nước dịch vụ DN63 chiều dài 654m

- Lắp đặt mạng lưới cấp nước, căn cứ vào các tiêu chuẩn dùng nước xác định được đường kính ống lớn nhất là D110 và nhỏ nhất là D63, đường ống được dùng là ống nhựa HDPE PE100 PN10 Đường ống cấp nước chính là HDPE D110, các tuyến ống cấp cho sinh hoạt là HDPE D63 được lắp đặt phía trước nhà, trên vỉa hè và nằm trong hệ thống hào kỹ thuật có đồng hồ van chặn để tiện cho công tác quản lý Không lắp đặt van xả khí trên mạng lưới vì các họng lấy nước của các hộ tiêu thụ có nhiệm

vụ thay thế van xả khí

- Đường ống được đặt dưới vỉa hè, độ sâu tối thiểu ống cấp nước dịch vụ là 0,4m, độ sâu tối thiểu ống cấp nước phân phối là 0,7m, ống qua đường đặt trong ống lồng thép D200, D100 độ sâu tối thiểu 0,7m

- Do khu vực dự án có đường ống cấp nước HDPE hiện trạng chiều dài 170m của Công ty CP Nước sạch Bắc Giang đi qua nên phải thay thế tuyến ống HDPE-PE100- PN10 DN200 khác đi qua dự án chiều dài 160m, đấu nối lại đường ống D200

Trang 4

HDPE hiện trạng Độ sâu chôn ống trung bình 0,7m Vị trí qua đường đặt ống thép bảo vệ D250

- Trên tuyến có lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng, van chặn, van xả cặn phục vụ quản lý vận hành tuyến ống Van chặn trên tuyến ống dịch vụ được lắp đặt tại đầu mỗi đai khởi thủy Các van chặn được lắp đặt trong hố hoặc sử dụng ống dựng và chụp van để thuận tiện cho công tác vận hành van Các van chặn được sử dụng có kích thước DN100 và là van cổng, ty chìm loại có hai mặt bích, đảm bảo kín khít và đóng mở nhẹ nhàng Các van chặn có kích thước <100 là loại van cửa ren đồng

- Tại các vị trí thay đổi hướng tuyến, uốn cong, góc ngoặt, lắp đặt tê cút được gia cố bằng các gối đỡ bê tông mác 200

- Kết cấu hố van xây gạch không nung vữa xi măng M75, tường trong trát vữa

xi măng M75, đáy hố van là BTXM M200 Tấm đậy nắp hố van bằng BTCT M200

5 Khối lượng thiết kế Tuyến ống cấp nước:

- Chiều dài tuyến ống cấp nước chữa cháy kết hợp ống sinh hoạt (ống phân phối cấp 1, cấp 2): tổng chiều dài khoảng 550m Trong đó bao gồm:

+ Ống HDPE-PE100-PN10-D200 đấu nối hoàn trả hiện trạng tổng chiều dài khoảng 160m;

+ Ống HDPE-PE100-PN10-D110 tổng chiều dài khoảng 390m;

- Chiều dài tuyến ống cấp nước sinh hoạt dịch vụ cấp 3 là 654m, vật liệu HDPE-PE100-PN10-D63

- Các công trình trên tuyến ống: lắp đặt đồng bộ 01 hố van đồng hồ DN100 đấu nối cấp nguồn DN200, 01 van xả kiệt DN100, 02 cụm van chặn DN100, 03 cụm đai khởi thủy kèm van chặn DN50 cấp nước cho tuyến ống dịch vụ cấp 2 tới các khu nhà,

… đảm bảo thuận tiện quản lý vận hành

6 Tính thuỷ lực đường ống:

Nguyên tắc tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước

Mạng lưới đường ống cấp nước thiết kế kết hợp cấp nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy:

- Tuyến ống cấp nước chữa cháy kết hợp cấp nước sinh hoạt phân phối (cấp 1, cấp 2) : thiết kế dạng mạch vòng kép kín, đường kính HDPE ≥ DN100

- Tuyến ống cấp nước dịch vụ (ống cấp 3) tới các khách hàng dùng nước thiết

kế dạng mạch cụt (xương cá), đường kính HDPE DN63

- Tính toán thủy lực mạng lưới đường ống cho trường hợp bất lợi nhất: Trong giờ dùng nước Max đồng thời có 01 đám cháy xảy ra;

Do mạng lưới cấp nước có chiều dài nhỏ nên sử dụng phương pháp tính toán theo bảng VI tính toán thủy lực đường ống nhựa – Các bảng tính toán thủy lực – Nguyễn Thị Hồng

Nhu cầu dùng nước ngày max: Qngmax= 253 m3/ngđ

Lưu lượng giờ max: Qhmax= Khmax x Qngmax/24 = 1,2 x 2,5 x 253/24 = 31,6 m3/h

= 8,7 l/s

4

Trang 5

Trong đó : Kh-max = amax * bmax

+ Hệ số amax = 1.2-1.5 (phụ thuộc vào mức độ tiện nghi công trình trong khu vực dự án, áp dụng theo Mục 3.3, TCVN 33:2006 của Bộ Xây dựng, chọn bằng 1.2

+ Hệ số bmax = (phụ thuộc vào dân số khu vực dự án, áp dụng theo Bảng 3.2, TCVN 33:2006 của Bộ Xây dựng, chọn bằng 2.5

Tra bảng tra thủy lực được V= 1,37m/s Tổn thất 1000i = 22,9 m đối với ống HDPE D110

Áp lực điểm đấu 25m, chiều dài tuyến ống HDPE 110 điểm bất lợi 390m, tổn thất tối đa 8,9m nên áp lực điểm bất lợi mạng lưới đảm bảo >10m

7 Giải quyết khi có cháy:

- Mạng lưới cấp nước cho hệ thống phòng cháy chữa cháy của khu dự án được

tổ chức theo mạng lưới vòng, chung với hệ thống cấp nước, đảm bảo cấp nước cho phòng cháy chữa cháy được tốt nhất

- Căn cứ vào quy chuẩn và tiêu chuẩn PCCC, đường kính ống cấp nước PCCC cho khu dự án là ống HDPE-D110

- Lưu lượng nước và số đám cháy tính toán: nhà thuộc loại hỗn hợp không phụ thuộc vào bậc chịu lửa, theo bảng số 12 tiêu chuẩn TCVN2622-1995 thì:

+ Lưu lượng nước chữa cháy: 10 (l/s) = 36 (m3/h)

+ Số lượng đám cháy tính toán đồng thời: 01 đám

- Hệ thống cấp nước chữa cháy của khu dự án, mạng áp lực thấp, khi có cháy

xe cứu hỏa đến lấy nước tại họng cứu hỏa Họng cấp nước cứu hỏa được bố trí nằm trên đường ống cấp nước HDPE-D110

- Trụ nước chữa cháy ngoài nhà được bố trí dọc theo đường giao thông khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa không quá 150m/họng , theo TCVN 2622-1995 Đảm bảo bán kính phục vụ không quá 150 (m) Tổng số trụ cứu hỏa: 03 trụ

8 Tiêu chí v t t thi t bật tư thiết bị ư thiết bị ết bị ị

1

Ống thép đen

 Sử dụng ống thép hàn, có đường kính DN100-DN250, theo tiêu chuẩn ASTM-A53, hoặc tương đương

 Áp lực làm việc của ống là PN10

2

Ống nhựa HDPE

• Sử dụng ống nhựa HDPE PE100 nối bằng phương pháp hàn hoặc măng sông, có đường kính DN63-DN200, theo tiêu chuẩn ISO 4427-2:2007 hoặc tương đương

• Áp lực làm việc của ống là PN10

3 Van cổng: Hai mặt bích, ty chìm không tay.

 Sản xuất theo tiêu chuẩn BS5163:2004 hoặc tương đương

 Thân van bằng gang dẻo phủ sơn epoxy tiêu chuẩn EN GIS 500-7

 Trục van bằng thép không gỉ tiêu chuẩn 420S29/431S29

 Mặt bích van theo tiêu chuẩn BS EN 1092-2 PN10/PN16

Trang 6

TT Mô tả

 Bu lông bằng thép không gỉ

 Áp lực làm việc 10bar

4

Đồng hồ đo lưu lượng

 Đồng hồ cơ sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4060 kiểu WHB, cấp B hoặc tương đương

4

Mối nối mềm

 Mối nối mềm EB, EE sản xuất với áp lực danh định PN10

 Đầu và thân của mối nối được làm bằng gang dẻo theo tiêu chuẩn GGG500-Được sơn epoxy tĩnh điện theo tiêu chuẩn DIN 30677

5

Bu lông, đai ốc, vòng đệm

Bu lông được chế tạo theo tiêu chuẩn BS4190 hoặc tương đương Vòng đệm được chế tạo theo tiêu chuẩn BS4320 hoặc tương đương

9 Quy trình thử áp lực, súc xả đường ống, khử trùng

9.1 Thử áp lực

- Trên tuyến ống, điểm bơm áp lực là điểm thấp nhất, điểm xả khí là điểm cao nhất Chiều dài các đoạn ống thử áp lực không vượt quá 1,0km

- Sau khi lắp đặt ống và lấp đất tạm thời thời tiến hành thử áp lực Việc thử áp lực sẽ được thực hiện với từng đoạn ống, sau khi thử áp lực các phân đoạn hoàn thành, tiến hành nối các phân đoạn và thử áp lực toàn tuyến Việc thi công các đoạn ống tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi thử áp lực phân đoạn thứ nhất đạt yêu cầu thiết kế

a) Công tác chuẩn bị

Trước khi thử áp lực, yêu cầu lấp đất và đầm chặt đất xung quanh các hố của van chặn, gối đỡ tê, cút, gối chặn ống Chiều cao đất lấp ít nhất phải cao hơn đỉnh gối 0,20 m Trong thời gian thi công, khi chưa lấp đất xung quanh phải giữ cho mực nước trong và ngoài hố van ngang nhau

b) Quy trình thử áp lực

- Bơm nước vào ống dần dần để nâng áp và để khí trong ống thoát hết ra ngoài Nâng dần áp lực trong ống lên áp lực thử

- Áp lực thử tối thiểu là 4,50bar

- Thời gian thử: Tối thiểu 2,0h từ lúc dừng bơm (không bao gồm thời gian điền nước đầy ống, xả khí, bơm dồn áp …)

- Tuyến ống thử áp được đánh giá là đạt khi không phát hiện điểm rò rỉ nước

và áp lực giảm cho phép trong khoảng sau:

+ Với từng tuyến ống: Tối đa 0,3bar (trong vòng 2,0h)

+ Với toàn hệ thống: Tối đa 0,4bar (trong vòng 2,0h)

9.2 Súc xả làm sạch tuyến ống

- Sau khi hoàn thành công tác thử áp lực và tuyến ống đó đảm bảo về mặt kỹ thuật và chất lượng, sẽ tiến hành súc xả làm sạch tuyến ống

- Nước súc xả phải là nước sạch, đảm bảo sau khi hoàn thành công tác súc xả

là có thể đưa tuyến ống vào sử dụng được Công tác súc xả phải có sự giám sát và nghiệm thu của đơn vị quản lý hệ thống cấp nước Công việc súc xả cần được thực hiện đảm bảo các tiêu chí sau:

6

Trang 7

+ Thời gian súc xả của tuyến ống là 2 giờ.

+ Vận tốc súc xả 1,5 m/s

+ Lượng nước súc xả: Qx = D2/4 x Vsúc xả x T x 3600 (m3)

9.3 Khử trùng tuyến ống

Đường ống sau khi đã được rửa sạch cần ngâm nước sạch có chứa Clo để khử trùng (Nước tẩy đường ống là nước sạch)

Liều lượng Clo cho vào nước  20mg/l

Thời gian ngâm tối thiểu 24 giờ

Sau khi kết thúc giai đoạn khử trùng, phải xả hết nước có chứa Clo cao trong ống Trong quá trình xả phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm, khi hàm lượng Clo <1mg/l thì kết thúc việc xả dung dịch Clo trong ống

Chú ý: Tuyệt đối đường ống tẩy trùng không được thông với đường ống cấp nước khác

Ngày đăng: 31/07/2023, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC - Thuyết minh bản vẽ autocad thiết kế thi công cấp nước PCCC
BẢNG TÍNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w