1.1.2 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán 1.1.2.1 Khái niệm Môi giới chứng khoán Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán trong đó công ty chứng khoán làm đại
Trang 1Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trờng chứng khoán Việt Nam đang trong quá trình hình thành
và phát triển tạo nên một kênh quan trọng thu hút vốn đầu t trong toàn
xã hội, cùng với nó là sự hình thành các công ty chứng khoán làm trung
gian giữa ngời mua và ngời bán trên thị trờng chứng khoán để đáp ứng
nhu cầu phát triển của thị trờng chứng khoán Trong thời gian đầu hình
thành và phát triển, các công ty chứng khoán cũng gặp nhiều khó khăn
trong việc tổ chức và vận hành, bộ máy kế toán cũng không là ngoại lệ
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính, có hiệu quả và cần thiết
đối với doanh nghiệp nói chung , đặc biệt là các công ty chứng khoán
nói riêng - loại hình công ty mới ở nớc ta Do vậy kế toán tại công ty
chứng khoán đang là một vấn đề mới mẻ cần thiết và đặc biệt quan tâm
Trong công ty chứng khoán, hoạt động môi giới chứng khoán là
hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của công ty chứng khoán, thực
hiện trung gian trên TTCK Hoạt động môi giới thể hiện bộ mặt của
công ty, để lại ấn tợng về công ty đối với khách hàng bởi đây là bộ
phận tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và là hoạt động thu hút phần lớn
khách hàng cho công ty Nếu không có nghiệp vụ môi giới thì công ty
chứng khoán không còn là công ty chứng khoán nữa
Vì thế kế toán chứng khoán đòi hỏi phải hạch toán kế toán đầy
đủ, chính xác, hợp lý những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và đặc biệt là nghiệp vụ
môi giới chứng khoán nói riêng
Qua thời gian thực tập tại công ty CP Chứng khoán TP Hồ Chí
Minh Chi nhánh Hà Nội, em đã có điều kiện tìm hiểu về thực tiễn hoạt
động kế toán và công việc của các nhân viên kế toán ở đây Em nhận
thấy kế toán nghiệp vụ môi giới chứng khoán là rất quan trọng và có ý
nghĩa với toàn bộ hoạt động của công ty Từ nhận thức đó, em xin chọn
đề tài “ Kế toán nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần
Trang 2Chứng Choán thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hà Nội “ làm đề
tài để viết chuyên đề thực tập của mình
2 Mục đích của đề tài
Trên cơ sở lí luận về kế toán nghiệp vụ môi giới chứng khoán
trong công ty chứng khoán , nghiên cứu tình hình thực tế kế toán tại
công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh từ đó rút ra những kết
quả mà công ty đã đạt đợc, thực trạng tồn tại, nguyên nhân và một số
giải pháp khắc phục hạn chế
3 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài lấy kế toán nghiệp vụ môi giới chứng khoán trong Công ty
CP Chứng khoán Hồ Chí Minh những năm gần đây làm đối tợng
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ môi
giới chứng khoán tại công ty CP Chứng Khoán TP Hồ Chí Minh
Trang 3
CHƯƠNG I:
cơ sở lí luận về nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Trong công ty chứng khoán
1.1 Những vấn đề chung về công ty chứng khoán, nghiệp vụ môi
giới chứng khoán và công tác tổ chức kế toán trong công ty chứng
khoán
Tổ chức công tác kế toán tài chính trong các công ty chứng
khoán đều phảI tuân thủ theo các qui định chung của luật kế toán,
chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành
1.1.1 Khái niệm, mô hình hoạt động, các nghiệp vụ và vai trò cơ
bản của công ty chứng khoán
1.1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán
Các tổ chức kinh doanh chứng khoán ra đời là một tất yếu
khách quan của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta, ngày 11/7/1998 Chính
Phủ đã ban hành Nghị định 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị
tr-ờng chứng khoán Trên cơ sở nghị định này, ngày 13/10/1998 ủy ban
chứng khoán Nhà nớc đã ban hành Qyết định số 04/1998/Q Đ-UBCK3
và công văn số 143/UBCK3 ngày 02/11/1999 hớng dẫn thành lập cấp
giấy phép hoạt động cho các công ty chứng khoán và cấp giấy phép
hành nghề chứng khoán cho cá nhân Những văn bản pháp lí này đã tạo
điều kiện cho công ty chứng khoán ra đời và hoạt động, làm tiền đề cho
sự ra đời của thị trờng giao dịch chứng khoán
Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian
chuyên kinh doanh chứng khoán, là đơn vị có t cách pháp nhân, có vốn
riêng và hạch toán độc lập Với t cách là một thực thể hoạt động trên
thị trờng chứng khoán (TTCK), công ty chứng khoán có thể thực hiện
một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ: môi giới, tự doanh, t vấn, quản
lí danh mục đầu t, bảo lãnh phát hành Trong đó hoạt động môi giới là
hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của công ty chứng khoán, thực
hiện nguyên tắc trung gian trên TTCK
1.1.1.2 Mô hình hoạt động của công ty chứng khoán
Trang 4Hoạt động của các tổ chức chứng khoán rất đa dạng đó là loại
định chế tài chính đặc biệt Mỗi quốc gia có một loại hình hoạt động
kinh doanh khác nhau Song có thể khái quát thành hai mô hình chủ
yếu sau đây:
a) Mô hình đa năng chứng khoán và tiền tệ:
Theo mô hình này, các Ngân hàng thơng mại hoạt động với t
cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán và kinh doanh tiền tệ
Tại Việt Nam, do qui mô các ngân hàng thơng mại nói chung rất
nhỏ bé và đặc biệt vốn dài hạn thấp, hoạt động của các ngân hàng
th-ơng mại Việt Nam chủ yếu trong lĩnh vực tín dụng thth-ơng mại ngắn hạn,
trong hoạt động của TTCK thuộc lĩnh vực vốn dài hạn Khả năng khắc
phục những điểm yếu này của ngân hàng Việt Nam còn rất lâu dài Do
đó, để bảo vệ an toàn cho các ngân hàng, Nghị định 144/CP về chứng
khoán và TTCK qui định các ngân hàng thơng mại muốn kinh doanh
chứng khoán phải tách ra một phần vốn tự có của mình thành lập một
công ty chứng khoán chuyên doanh trực thuộc, hạch toán độc lập với
ngân hàng
b) Mô hình chuyên doanh chứng khoán :
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do
các công ty độc lập chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm
nhận Các Ngân hàng, các tổ chức tài chính, các công ty bảo hiểm
không đợc tham gia vào việc kinh doanh chứng khoán Ưu điểm của
mô hình này :
Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng
Tạo điều kiện cho TTCK phát triển do tính chuyên môn hóa
cao hơn
Mô hình này thờng áp dụng ở nhiều nớc nh Mỹ, Nhật, Canada
Tại Việt Nam công ty chứng khoán tồn tại dới hai mô hình: công ty
chứng khoán thuộc các ngân hàng thơng mại quốc doanh và công ty cổ
phần
1.1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của CTCK
Các công ty chứng khoán thực hiện hai loại hoạt động: hoạt
Trang 5a) Hoạt động chính :
Hoạt động chính của các tổ chức kinh doanh chứng khoán bao
gồm các nghiệp vụ cơ bản sau đây :
Nghiệp vụ môi giới chứng khoán: là một trong những nghiệp vụ
chính của các công ty chứng khoán, nó đem lại phần lớn thu nhập cho
công ty ( bình quân từ 30 – 50% tổng thu nhập ) và tạo ra một lợng
khách hàng quan trọng cho các CTCK Nghiệp vụ này bao gồm việc
thực hiện lệnh giao dịch mua bán chứng khoán với khách hàng; thanh
toán quyết toán các giao dịch Công ty chứng khoán đợc thu phí môi
giới của khách hàng, số phí này thông thờng đợc xác định theo tỷ lệ
phần trăm trên tổng giá giao dịch
Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành : là việc các tổ chức bảo lãnh giúp
cho các tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trớc khi chào bán
chứng khoán ; tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp việc bình ổn
giá chứng khoán trong thời gian đầu sau khi phát hành
Nghiệp vụ tự doanh : là nghiệp vụ kinh doanh, trong đó công ty mua,
bán chứng khoán cho chính mình Rủi ro từ hoạt động này do chính
công ty phải chịu
b) Hoạt động phụ trợ : Hoạt động lu ký chứng khoán, t vấn đầu t,
t vấn niêm yết, quản lí danh mục đầu t, quản lí thu nhập chứng khoán
Các hoạt động này nhằm đa dạng hóa sản phẩm và tăng thêm thu nhập
của công ty
1.1.1.4 Vai trò của công ty chứng khoán
a) Đối với tổ chức phát hành: CTCK tạo ra cơ chế huy động vốn cho
các tổ chức phát hành thông qua nghiệp vụ làm đại lý phát hành chứng
khoán lần đầu ra công chúng cho các doanh nghiệp
b) Đối với các nhà đầu t: Thông qua các hoạt động môi giới, t vấn,
quản lý danh mục đầu t, CTCK có vai trò làm giảm chi phí và thời gian
giao dịch, từ đó nâng cao hiệu quả của các khoản đầu t Nhà đầu t sẽ
không phải bỏ nhiều công sức tiền bạc để tìm kiếm thông tin, đối tác
mà chỉ cần trả một mức phí không cao để đợc hởng các dịch vụ trung
Trang 6gian chứng khoán với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp
sẽ giúp các nhà đầu t đạt kết qả tốt
c) Đối với TTCK: CTCK có 2 vai trò lớn:
Thứ nhất, đó là góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trờng Giá cả
chứng khoán là do thị trờng quyết định nhng để đa ra mức giá cuối
cùng ngời mua, bán chứng khoán phải thông qua các CTCK để đặt lệnh
vì họ không tham gia trực tiếp vào quá trình mua bán Các CTCK cũng
là thành viên của thị trờng, do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả thị
trờng thông qua đấu giá Trên thị trờng sơ cấp, các CTCK và các nhà
phát hành đa ra các mức giá đầu tiên Chính vì vậy giá cả của mỗi loại
chứng khoán giao dịch đều có sự tham gia định giá của CTCK
Thứ hai, Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài
chính Trên thị trờng cấp 1, do thực hiện các hoạt động nh bảo lãnh
phát hành, đấu giá đã huy động đợc lợng vốn lớn đa vào sản xuất kinh
doanh cho nhà phát hành Còn trên thị trờng cấp 2 do thực hiện giao
dịch mua bán chứng khoán giúp nhà đầu t có thể chuyển đổi từ chứng
khoán thành tiền mặt và ngợc lại Những hoạt động đó làm tăng tinh
lỏng của tài sản tài chính
d) Đối với các cơ quan quản lý thị trờng: các thông tin trên đều phải
công khai hóa và minh bạch trên TTCK, các CTCK cùng với tổ chức
phát hành phải cung cấp thông tin trung thực cho khách hàng, điều này
có thể giúp các cơ quan quản lý thị trờng có thể kiểm soát các hiện
t-ợng thao tong, long đoạn, bóp méo thị trờng
1.1.2 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
1.1.2.1 Khái niệm Môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh của công ty
chứng khoán trong đó công ty chứng khoán làm đại diện cho khách
hàng thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị
trờng OTC mà chính khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hậu
quả kinh tế của việc giao dịch đó
Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới, công ty chứng khoán phải mở
tài khoản giao dịch chứng khoán và tiền cho từng khách hàng trên cơ sở
Trang 7quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng tách biệt khỏi
tiền của chính công ty chứng khoán Công ty chứng khoán không đợc
trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng Khách hàng
của công ty chứng khoán phải mở tài khoản tiền tại ngân hàng thơng
mại do công ty chứng khoán lựa chọn Công ty chứng khoán phải báo
cáo ủy ban chứng khoán Nhà nớc danh sách các ngân hàng thơng mại
cung cấp dịch vụ thanh toán cho mình trong vòng 3 ngày sau khi kí kết
hợp đồng cung cấp dịch vụ thanh toán với ngân hàng thơng mại Công
ty chứng khoán phải tách biệt giữa chứng khoán của khách hàng với
chứng khoán của công ty chứng khoán Công ty chứng khoán phải gửi
chứng khoán của khách hàng vào trung tâm lu kí chứng khoán trong
vòn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng khoán của khách hàng
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động Môi giới chứng khoán
a) Đối với nhà đầu t : Thông qua môi giới chứng khoán họ có thể
giảm đợc chi phí giao dịch nếu phải tự mình bỏ thời gian công sức đi
tìm đối tác phù hợp Đồng thời khách hàng có thể đợc cung cấp thông
tin chính xác về diễn biến của thị trờng và nhận đợc sự t vấn của các
nhà môi giới Hơn nữa, khi khách hàng có nhu cầu dịch vụ cầm cố,
chuyển khoản, thanh toán nhanh… thì nhân viên môi giới sẽ thực hiện
các nghiệp vụ này để giúp khách hàng giao dịch theo mục đích của họ
b) Đối với CTCK : Hoạt động môi giới đem lại doanh thu từ phí hoa
hồng thu về và môi giới là bộ phận nòng cốt của CTCK
c) Đối với thị trờng : Hoạt động môi giới giúp TTCK tồn tại và ngày
càng phát triển và làm thị trờng kinh tế nói chung ngày càng phong phú
về các sản phẩm dịch vụ tài chính Hoạt động môi giới cũng góp phần
hình thành một văn hóa đầu t chứng khoán
1.1.2.3 Quy trình giao dịch của hoạt động môi giới chứng khoán
Quá trình giao dịch hoàn thành một thơng vụ cho khách hàng
thờng qua các bớc chủ yếu thể hiện trên sơ đồ sau :
Trang 8Khách
khoán(3)(1)
(2)
(5)
B
ớc 1 : Mở tài khoản (1)
Trớc khi nhận lệnh của khách hàng, CTCK phải yêu cầu khách
hàng mở tài khoản giao dịch tại công ty mình Tài khoản đó có thể là
tài khoản giao dịch hoặc tài khoản ký quỹ Tài khoản giao dịch để dùng
cho các giao dịch thông thờng, qua đó khách hàng khi mua chứng
khoán đợc yêu cầu trả đủ tiền trớc thời hạn thanh toán do Sở Giao dịch
quy định Tài khoản ký quỹ dùng cho giao dịch ký quỹ Đây là tài
khoản mà qua đó khách hàng có thể vay tiền công ty để mua chứng
khoán Với giao dịch ký quỹ công ty chứng khoán không chỉ hởng hoa
hồng mua bán hộ chứng khoán mà còn đợc thu lãi trên số tiền cho
khách hàng vay Sở dĩ phải có hai loại tài khoản nh vậy là vì yêu cầu
quản lý đối với giao dịch ký quỹ khác yêu cầu quản lý đối với giao dịch
thông thờng
B
ớc 2 : Nhận đơn đặt hàng (2)
Sau khi tài khoản đã mở, khách hàng có thể thực hiện các giao
dịch trên tài khoản của mình bằng cách gửi lệnh mua bán chứng khoán
đến công ty môi giới Hình thức đặt lệnh có thể bằng điện thoại, bằng
phiếu lệnh, hay qua internet
Muốn tham gia vào các giao dịch mua bán chứng khoán, khách hàng
phải mở hai tài khoản tại CTCK: tài khoản chứng khoán và tài khoản
tiền
Nếu là lệnh bán, khách hàng chỉ có thể đặt lệnh bán chứng khoán nếu
trong tài khoản chứng khoán có số báo có chứng khoán hoặc nếu không
(4)
Trang 9khách hàng phải nhập số chứng khoán của mình vào tài khoản chứng
khoán rồi mới ra lệnh bán Tuy nhiên, việc xuất trình số chứng khoán
muốn bán để CTCK kiểm tra trớc khi thực hiện lệnh đơn hàng là bắt
buộc trên thị trờng OTC Khách hàng cũng có thể sẽ đợc yêu cầu cần
phải ký quỹ một phần số chứng khoán cần bán theo một tỷ lệ do ủy ban
chứng khoán qui định
Nếu là lệnh mua, công ty phải đề nghị khách hàng mức tiền ký quỹ
nhất dịnh trên tài khoản khách hàng ở công ty Khoản tiền này thờng
bằng 40% trị giá mua theo lệnh
B
ớc 3 : Chuyển lệnh tới thị trờng phù hợp để thực hiện (3)
Những ngời đại diện có giấy phép của CTCK sẽ thay mặt công
ty đứng ra thực hiện các giao dịch cho khách hàng Các CTCK có mạng
lới thông tin trực tiếp từ trụ sở chính và các phòng giao dịch Các lệnh
mua bán chứng khoán đợc chuyển trực tiếp đến phòng giao dịch của
SGDCK
B
ớc 4 : Xác nhận cho khách hàng (4)
Sau khi lệnh đã đợc thực hiện xong, CTCK gửi cho khách hàng
một phiếu xác nhận các kết quả giao dịch, bao gồm giá, số lợng chứng
khoán đã thực hiện, mức phí phải trả, ngày thanh toán và ngày giao
nhận, lãi vay tiền mua chứng khoán (nếu có)
Thông thờng các công ty môi giới chứng khoán gửi xác nhận
trong ngày làm việc hôm sau ngày mua hoặc bán chứng khoán Xác
nhận này cũng giống nh một hóa đơn hẹn ngày thanh toán với khách
hàng
B
ớc 5 : Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (5)
Hoạt động thanh toán bù trừ giao dịch bao gồm việc đối chiếu
giao dịch và bù trừ các kết quả giao dịch
Hiện nay, các nớc áp dụng việc đối chiếu cố định: SGDCK
tiến hành bù trừ trên cơ sở nội dung lệnh các CTCK chuyển vào hệ
thống, những sai sót của CTCK sẽ do CTCK tự sửa chữa Phơng pháp
này sẽ giảm thiểu rất nhiều các hoạt động đối chiếu, điều chỉnh giao
dịch
Trang 10Việc bù trừ các kết quả giao dịch sẽ kết thúc bằng việc in ra
các chứng từ thanh toán Các chứng từ này sẽ đợc gửi cho các CTCK và
là cơ sở để thực hiện lệnh thanh toán và giao chứng khoán
B
ớc 6 : Thanh toán và giao hàng
Đến ngày thanh toán, các thủ tục chuyển tiền và giao nhận
chứng khoán phải đợc hoàn tất Chứng khoán đợc lu giữ tập trung tại
Trung tâm lu ký, từ đó mọi giao dịch thanh toán và chuyển giao chứng
khoán đợc thực hiện bằng chuyển khoản Trung tâm này hoạt động nh
một kho tập trung các chứng khoán Sau khi hoàn tất các thủ tục thanh
toán tại sở, công ty sẽ thanh toán tiền và chứng khoán cho khách hàng
thông qua hệ thống tài khoản khách hàng mở tại CTCK
1.1.3 Tổ chức công tác kế toán trong các công ty chứng khoán
Việc tổ chức công tác kế toán trong các công ty chứng khoán phải
đáp ứng các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của kế toán
Nội dung công việc kế toán của các tổ chức này đợc phân loại theo
những tiêu thức khác nhau nhng phổ biến hiện nay có thể phân chia
thành các tiêu thức sau:
Theo mục đích và phạm vi sử dụng thông tin kế toán: theo đó
phân thành kế toán tài chính và kế toán quản trị
Theo mức độ của chỉ tiêu kinh tế, tài chính sử dụng để hệ thống
hóa thông tin: Theo đó phân thành kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Theo nội dung công việc thu của nhân viên kế toán: bao gồm: kế
toán các loại tiền; kế toán các loại chứng khoán; kế toán các khoản đầu
t ngắn hạn và dài hạn; kế toán tài sản cố định, vật liệu và công cụ dụng
cụ;kế toán thanh toán; kế toán chi phí; kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh; kế toán nguồn vốn,quỹ;lập báo áo kế toán
1.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty chứng khoán
Trên thực tế không có mô hình tổ chức bộ máy kế toán chung
Vì vậy mỗi đơn vị căn cứ vào đặc điểm và qui mô của mình phải tự xây
dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp cho mình.Về lí thuyết
Trang 11cũng nh thực tế, tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị tồn tại ba hình
thức sau:
Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung;
Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán;
Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán
1.1.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho công ty chứng
khoán
Hiện nay kể từ năm 2009, các công ty chứng khoán sử dụng hệ
thống tài khoản kế toán theo Thông t số 95/2008/TT-BTC ngày
24/10/2008 của Bộ Tài Chính hớng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty
chứng khoán Thông t này hớng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khoản
và phơng pháp ghi chép một số tài khoản kế toán, mẫu báo cáo tài
chính…Theo đó, những nội dung kế toán không hớng đãn trong thông
t này, CTCK thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, các thông t
h-ớng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán và các thông t hh-ớng dẫn sửa đổi,
bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của BTC Do đặc thù của ngành
chứng khoán nên có nhiều tài khoản tơng đối khác so với các doanh
nghiệp khác
1.1.3.3 Tổ chức ghi sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán mà công ty chứng khoán sử dụng đó là Nhật kí
chung:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ
ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào
máy vi tính theo các bảng, biểu đợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế
toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đợc tự động nhập
vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán
Trang 12thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc
đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đợc thực hiện tự động
và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đợc nhập trong
kỳ Ngời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán
với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
đợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo
quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
1.2 Kế toán nghiệp vụ môi giới chứng khoán trong công ty chứng
khoán
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Thực hiện việc ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các
nghiệp vụ hạch toán ké toán phát sinh liên quan đến hoạt động môi giới
chứng khoán
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, thờng xuyên việc chấp hành đúng
chế độ, qui định về các thủ tục hạch toán và quản lý đối với kế toán các
nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Thu nhận, xử lý các tài liệu, số liệu về doanh thu và kết quả phục
vụ cho kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh…
1.2.2 Các tài khoản kế toán dùng trong kế toán nghiệp vụ môi giới
chứng khoán
1.2.2.1 Tài khoản 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng
khoán
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động về số tiền
của công ty chứng khoán, của nhà đầu t tại tài khoản của công ty chứng
khoán mở ở ngân hàng chỉ định để sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ
giao dịch chứng khoán tại Trung tâm lu ký chứng khoán
Bên Nợ:
Trang 13Các khoản tiền của công ty chứng khoán, nhà đầu t tại ngân hàng chỉ
định chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng
khoán tại Trung tâm lu ký chứng khoán (gọi tắt là Trung tâm LKCK)
Các khoản tiền của công ty chứng khoán, nhà đầu t nhận đợc sau
thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng chỉ định
Bên Có:
Các khoản tiền của công ty chứng khoán, của nhà đầu t chuyển vào tài
khoản của Trung tâm LKCK tại ngân hàng chỉ định để tham gia thanh
toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Trả Trung tâm giao dịch chứng khoán (sau đây gọi tắt là Trung tâm
GDCK), Sở giao dịch chứng khoán (sau đây gọi tắt là Sở GDCK) về các
loại phí giao dịch, chi phí khác liên quan đến hoạt động của công ty
chứng khoán, của nhà đầu t ở Trung tâm GDCK, Sở GDCK
Trả Trung tâm LKCK phí lu ký chứng khoán
Các khoản chi trả Trung tâm GDCK, Sở GDCK theo lệnh của Trung
tâm GDCK, Sở GDCK nh: Trả nợ vay Quỹ hỗ trợ thanh toán, hoặc trả
các loại phí kinh doanh chứng khoán mà công ty chứng khoán, của nhà
đầu t cha trả đợc Trung tâm GDCK, Sở GDCK theo thời gian quy định
Số d bên Nợ:
Khoản tiền của công ty chứng khoán, của nhà đầu t tại ngân hàng chỉ
định trớc khi thực hiện thanh toán bù trừ sẵn sàng tham gia thanh toán
bù trừ giao dịch chứng khoán
Tài khoản 118 có 3 tài khoản cấp 2, Trong đó:
- Tài khoản 1182 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
của nhà đầu t trong nớc
- Tài khoản 1183 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
của nhà đầu t nớc ngoài
1.2.2.2 Tài khoản 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của công ty
chứng khoán với Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK với
nhà đầu t là khách hàng của công ty, với tổ chức phát hành chứng
khoán hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán, các khoản phải thu từ các
hoạt động kinh doanh giao dịch chứng khoán
Trang 14Bên Nợ:
Số phải thu của Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK;
Các khoản phải thu của nhà đầu t về doanh thu cung cấp dịch vụ cha
trả tiền;
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
Số tiền Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK đã trả;
Số tiền nhà đầu t của công ty đã trả;
Số d bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản 135 - Phải thu hoạt động giao dịch CK, có 5 tài khoản
cấp 2, Trong đó:
- Tài khoản 1351 - Phải thu Sở (Trung tâm) GDCK
- Tài khoản 1352 - Phải thu khách hàng về giao dịch chứng
khoán:
- Tài khoản 1358 - Phải thu thành viên khác
1.2.2.3 Tài khoản 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh chi tiết kết quả thanh toán bù
trừ giao dịch chứng khoán của chính công ty chứng khoán đầu t và của
nhà đầu t do Trung tâm LKCK thực hiện
Bên Nợ:
Phản ánh số tiền của công ty chứng khoán hoặc của nhà đầu t đợc
ngân hàng thanh toán theo lệnh của Trung tâm LKCK trích chuyển vào
tài khoản của Trung tâm LKCK tại ngân hàng chỉ định để thanh toán
mua chứng khoán tự doanh hoặc mua chứng khoán cho nhà đầu t
Bên Có:
Phản ánh số tiền thực nhận về bán chứng khoán của nhà đầu t sau kết
quả thanh toán bù trừ do Trung tâm LKCK thực hiện cho nhà đầu t của
công ty chứng khoán
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
1.2.2.4 Tài khoản 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các
khoản phí hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán cho Sở (Trung
Trang 15tâm) GDCK, Trung tâm LKCK, các khoản phải trả thiếu hụt Quỹ Hỗ
trợ thanh toán (phần vay Quỹ Hỗ trợ thanh toán của các thành viên
khác), phải trả đại lý phát hành chứng khoán của công ty chứng khoán
Bên Nợ:
Số tiền đã trả cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK về phí
hoạt động kinh doanh, môi giới chứng khoán, lu ký thanh toán bù trừ
Số tiền đã trả về khoản vay Quỹ hỗ trợ thanh toán (phần vay Quỹ hỗ
trợ thanh toán của thành viên khác);
Bên Có:
Số tiền phải trả cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK về phí
hoạt động kinh doanh, giao dịch chứng khoán;
Số tiền phải trả về khoản vay Quỹ hỗ trợ thanh toán (phần vay Quỹ
HTTT của thành viên khác) về vay bù thiếu hụt trong thanh toán giao
dịch chứng khoán;
Số d bên Có: Số tiền còn phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
cuối kỳ
Tài khoản 325, có 5 tài khoản cấp 2, Trong đó:
- Tài khoản 3251 - Phải trả Sở (Trung tâm) GDCK: dùng để
phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả Sở (Trung tâm)
GDCK của công ty chứng khoán trong hoạt động kinh doanh giao dịch
chứng khoán
- Tài khoản 3258 - Phải trả tổ chức, cá nhân khác: Dùng để
phản ánh các khoản phải trả trong giao dịch chứng khoán cho các tổ
chức, cá nhân khác mà cha đợc phản ánh từ TK 3251 đến 3255.
1.2.2.5 Tài khoản 511 - Doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu từ hoạt động kinh
doanh chứng khoán tự doanh, doanh thu cung cấp dịch vụ cho khách
hàng (nhà đầu t và các khách hàng khác), doanh thu từ các hoạt động
đầu t tài chính trong một kỳ hoạt động của công ty chứng khoán
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ (giảm trừ) doanh thu;
- Kết chuyển doanh thu thuần
Bên Có:
Trang 16- Thu phí môi giới chứng khoán cho nhà đầu t;
- Thu chênh lệch lãi bán chứng khoán tự doanh, cổ tức, lợi nhuận
đợc chia, lãi trái phiếu…
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán có
8 tài khoản cấp 2, Trong đó:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán:
Phản ánh doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán giao dịch mua,
bán chứng khoán cho nhà đầu t;
1.2.2.6 Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí hoạt động
kinh doanh chứng khoán tự doanh, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
(nhà đầu t và các khách hàng khác), chi phí hoạt động đầu t khác trong
kỳ của công ty chứng khoán
Bên Nợ:
- Chi phí môi giới, lu ký chứng khoán nhà đầu t chứng khoán
phải trả cho Trung tâm LKCK…
Bên Có:
Kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh
doanh
Tài khoản 631 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán, có 8
tài khoản cấp 2, trong đó:
- Tài khoản 6311 - Chi phí hoạt động môi giới chứng khoán:
Phản ánh các chi phí hoạt động môi giới chứng khoán phải trả Trung
Trang 17Khi nhà đầu t nộp tiền vào tài khoản công ty chứng khoán, kế toán
Khi xác định phí giao dịch mua, bán chứng khoán phải thu của
nhà đầu t tính trên giá trị giao dịch mua, bán chứng khoán cho nhà đầu
t và tỷ lệ phí theo quy định hoặc theo thoả thuận
Xác định số phí phải thu của nhà đầu t khi cung cấp các dịch vụ
liên quan đến hoạt động dịch vụ kinh doanh môi giới chứng khoán cho
nhà đầu t, ghi:
Nợ TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1352)
Có TK 511 - Doanh thu
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Khi thực thu đợc tiền phí giao dịch chứng khoán từ nhà đầu t,
ghi:
Nợ các TK 111, 112 (1121)
Có TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán(1352)
1.2.3.3 Kế toán hạch toán thanh toán bù trừ
Bù trừ và thanh toán là bớc thực hiện cuối cùng để hoàn tất quá
trình giao dịch chứng khoán
Khi công ty chứng khoán chuyển tiền của công ty chứng khoán
hoặc tiền từ tài khoản ký quỹ của nhà đầu t vào tài khoản tiền gửi thanh
toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng chỉ định để chuẩn bị
sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch mua chứng khoán tại
Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
(1181, 1182, 1183)
Trang 18Có các TK 111, 112.
a) Trờng hợp nhà đầu t mua chứng khoán
Khi nhận đợc giấy báo có của ngân hàng thanh toán trích
chuyển tiền theo lệnh của khách hàng từ tài khoản tiền gửi thanh toán
bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu t tại ngân hàng thanh toán
vào tài khoản của Trung tâm LKCK tại ngân hàng thanh toán để thanh
toán bù trừ giao dịch mua chứng khoán của nhà đầu t, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
(1182)
Đồng thời, ghi tăng chứng khoán lu ký của nhà đầu t mua chứng
khoán tại Trung tâm LKCK (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán):
Theo dõi cả số lợng và giá trị Giá trị đợc ghi theo mệnh giá của chứng
khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch)
(01212 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lu ký)
b) Trờng hợp nhà đầu t bán chứng khoán
Khi thực nhận đợc tiền bán chứng khoán thu đợc từ tài khoản tiền gửi
của Trung tâm LKCK tại ngân hàng thanh toán chuyển vào tài khoản
tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu t bán
chứng khoán mà công ty chứng khoán quản lý, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1182)
(Chi tiết của nhà đầu t bán chứng khoán)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Đồng thời, ghi giảm chứng khoán lu ký của nhà đầu t tại Trung tâm
LKCK (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lợng và
giá trị Giá trị đợc ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc
trái phiếu) mua vào:
Có TK 012 - Chứng khoán lu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch)
(01212 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lu ký)
Trang 19Cuối tháng kế toán kết chuyển doanh thu và chi phí hoạt động
môi giới chứng khoán về tài khoản 911 để xác định kế quả kinh doanh
a) Kết chuyển doanh thu môi giới
Trang 20Chơng II thực trạng kế toán nghiệp vụ môi giới tại công
ty Cp Chứng khoán Hồ Chí Minh chi nhánh hà nội
2.1 Giới thiệu về công ty CP Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP chứng
khoán Hồ Chí Minh
Là một trong những công ty cung cấp các dịch vụ tài chính và đầu
t hàng đầu tại thị trờng Việt Nam – một trong những quốc gia có nền
kinh tế và thị trờng vốn phát triển nhanh nhất Đông Nam á Khách
hàng của công ty bao gồm các nhà đầu t có tổ chức và cá nhân, các quỹ
đầu t, các công ty nhà nớc và các cá nhân khác đang hoạt động trong
rất nhiều lĩnh vực, thị trờng và vùng địa lý khác nhau
Đợc thành lập nh một phần của sự hợp tác chiến lợc và đầu t của
hai tổ chức dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính Việt Nam- quỹ Đầu t Phát
triển Đô thị TP Hồ Chí Minh (HIFU – Quỹ đầu t trực tiếp và gián tiếp
của nhà nớc) trực thuộc UBND TP Hồ Chí Minh và Công ty Quản Lý
Quỹ Nớc ngoài uy tín nhất Việt Nam – Tập đoàn Dragon Capital của
Anh Quốc-HSC thừa hởng những thế mạnh về chuyên môn và thế
mạnh tài chính của hai tổ chức này trong việc cung cấp các dịch vụ
đầu t tài chính chuyên nghiệp một cách toàn diện
Từ khi thành lập năm 2003, những tăng trởng về vốn đã giúp HSC
cũng cố vị trí là một trong những công ty chứng khoán có tình hình tài
chính tốt nhất tại Việt Nam với vốn điều lệ 394 tỷ đồng (25 triệu USD)
và tăng vốn chủ sở hữu xấp xỉ 1500 tỷ đồng ( 98,8 triệu USD) tính đến
Trang 21Ngày 23/04/2003: Công ty CP Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSC)
là công ty chứng khoán đợc thành lập trong khuôn khổ kế hoạch phát
triển lĩnh cực tài chính ngân hàng của TP Hồ Chí Minh với cổ đông
sáng lập là Quỹ Đầu t Phát triển Đô thị TP Hồ Chí Minh; chính thức
đ-ợc hoạt động kể từ ngày 23/04/2003 theo Giấy phép hoạt động số
4103001573/GPHĐKD do UBCKNN cấp với vốn điều lệ ban đầu là 50
tỷ đồng HSC là một trong những công ty chứng khoán có vốn điều lệ
lớn nhất tại thời điểm năm 2003
Tháng 10/ 2006: HSC đã thực hiện tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng lên
100 tỷ đồng từ việc phát hành hêm cổ phiếu với tổng mệnh giá phát
hành là 50 tỷ đồng Trong đó phát hành cho cổ đông hiện hữu là 40 tỷ
đồng và phát hành cho cán bộ công nhân viên là 10 tỷ đồng
Năm 28/05/2007: HSC đợc UBCKNN chấp thuận tăng vốn điều lệ từ
100 tỷ len 200 tỷ đồng từ việc phát hành thêm cổ phiếu với tổng mệnh
giá phát hành là 100 tỷ đồng Trong đó phát hành cho cổ đông hiện hữu
là 54 tỷ đồng và phát hành cho cổ đông chiến lợc là 46 tỷ ( gồm: phát
hành 900.000 cổ phiếu tơng đơng tổng mệnh giá là 9 tỷ đồng cho Quỹ
Đầu t Phát triển đô thị TP HCM(HIFU) và phát hành 3.700.000 cổ
phiếu tơng đơng tổng mệnh giá là 37 tỷ đồng cho công ty Dragon
HSC đã đánh dấu một trang sử mới trong lịch sử hình thành phát triển
của mình bằng sự kiện chính thức niêm yết tại sở giao dịch chứng
khoán TP HCM vào ngày 19/05/2009 với mã chứng khoán là HCM.
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Gồm các nghành nghề kinh doanh chủ yếu sau:
Môi giới chứng khoán;
Tự doanh chứng khoán;
Trang 22(CP) đợc thành lập theo luật doanh nghiệp của Việt Nam theo:
+ Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4103001573 do Sở Kế
Hoạch Đầu T Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 04 năm
2003;
+ Và Giấy Phép Hoạt Động kinh doanh số 11/UBCK-GPHDKD do ủy
Ban Chứng Choán Nhà nớc cấp vào ngày 29 tháng 04 năm 2003
Công ty có trụ sở chính tại tầng 1, 2, 3 và số 6 Thái Văn Lung, Quận 1,
TP Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Hà Nội, các phòng giao dịch tại TP
Trang 23Tæng GD
Héi së
Phã tæng G§
G§ chi nh¸nh
Phßng
§TTC Phßng TCDN Phßng KD-
MG
Phßng nghiªn cøu
Phßng
KÕ to¸n
Phßng hµnh chÝnh
Phßng
t vÊn Phßng KD -
MG
Phßng IT
Phßng
ph©n
tÝch
Phßng giao dÞch
Trang 242.1.4 Tình hình hoạt động chung của công ty
Năm 2007- 2008 nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới
nói chung chịu tác động tiêu cực bởi cuộc khủng hoảng kinh tế tài
chính của những quốc gia hàng đầu thế giới nh Mỹ, Nhật Công ty cổ
phần Chứng khoán TP Hồ Chí Minh là công ty chuyên kinh doanh về
lĩnh vực chứng khoán nên chịu ảnh hởng nặng nề khi thị trờng chứng
khoán trên thế giới rơi vào giai đoạn khó khăn Mặc dù vậy, dới sự lãnh
đạo của Ban Giám Đốc cùng với sự phấn đấu nổ lực và quyết tâm phấn
đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty CP Chứng khoán Hồ
chí Minh từng bớc phát triển khắc phục những khó khăn tạm thời,
không ngừng cố gắng tìm mọi nguồn vốn hợp pháp hợp lệ làm tăng vai
trò của vốn chủ sở hữu nhằm chủ động trong kinh doanh Công ty đã
duy trì đợc nguồn nhân lực, làm ăn có hiệu qủa, khẳng định đợc vị thế
của mình trên thị trờng.điều đó đã đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu
đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty qua các năm 2008
và 2009
Trong năm 2008, suy thoái kinh tế tác động nghiêm trọng đến
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, kéo theo hoạt động t vấn
tài chính của đa phần các công ty chứng khoán bị chững lại Tuy nhiên,
bằng những nỗ lực trong lĩnh vực tự doanh, cụ thể là trái phiếu - chiếm
tới 70% danh mục đầu t theo giá vốn, HSC đã thu về một khoản doanh
thu đáng kể 196,6 tỷ đồng và góp 23,5 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế cho
HSC Cũng trong thời gian này, HSC đã đa vào sử dụng hệ thống giao
dịch “G2” cho phép quản lý hơn 2 triệu tài khoản, có thể tiếp nhận
100.000 lệnh/ngày Cuối năm 2008, trong khi không ít các công ty
chứng khoán thông báo lỗ thì HSC đạt tổng giá trị danh mục đầu t theo
thị giá vốn là 1.280 tỷ đồng Đồng thời, HSC đã lọt vào top 3 công ty
chứng khoán có tài sản lớn nhất thị trờng, đứng thứ 2 trong số các công
ty chứng khoán về quy mô vốn chủ sở hữu
Năm 2009, thị tr ờng chứng khoán Việt Nam khởi sắc trở lại,
nhờ các gói hỗ trợ kinh tế của Chính phủ, nhất là thời điểm từ quý II,
kéo theo sự tăng trởng hoạt động kinh doanh của các công ty chứng