Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng nhằm từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý dự án và đấu thầu lựa chọn các nhà thầu trong hoạt động xây dựng. Tuy nhiên, bên cạnh đó vấn đề hợp đồng và thanh quyết toán đang còn khoảng cách khá xa so với khu vực và quốc tế nếu không nói là tụt hậu đang gây nhiều trở ngại trong quá trình hội nhập và phát triển hiện nay. Để tháo gỡ những vướng mắc trở ngại trong lĩnh vực quản lý chi phí, hợp đồng và thanh quyết toán các dự án đầu tư xây dựng, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 1122009NĐCP ngày 14122009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; có thể nhận định đây là một bước đổi mới có tính quyết định nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập sâu với khu vực và quốc tế về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Tuy nhiên để các cơ chế, chính sách quan trọng mang tính quyết định này đạt được hiệu quả đòi hỏi các chủ thể có liên quan trong đó các cơ quan quản lý nhà nước các cấp (bao gồm cả các cấp ngân sách nhà nước) các chủ thể trực tiếp trong các dự án đầu tư xây dựng đó là chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn và các nhà thầu phải đổi mới tư duy quản lý đã được thể hiện trong luật pháp cũng như việc nắm vững các nội dung mang tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực này.
Trang 1Bài giảng HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Người soạn : Lê Văn Thịnh Cựu Trưởng phòng Giám định 1 Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Bộ Xây dựng
Mở đầu
Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng nhằm từng bướchội nhập với khu vực và quốc tế, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể,đặc biệt trong lĩnh vực quản lý dự án và đấu thầu lựa chọn các nhà thầu tronghoạt động xây dựng Tuy nhiên, bên cạnh đó vấn đề hợp đồng và thanh quyếttoán đang còn khoảng cách khá xa so với khu vực và quốc tế nếu không nói làtụt hậu đang gây nhiều trở ngại trong quá trình hội nhập và phát triển hiện nay
Để tháo gỡ những vướng mắc trở ngại trong lĩnh vực quản lý chi phí, hợpđồng và thanh quyết toán các dự án đầu tư xây dựng, Chính phủ đã ban hànhNghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xâydựng; có thể nhận định đây là một bước đổi mới có tính quyết định nhằm thúcđẩy quá trình hội nhập sâu với khu vực và quốc tế về quản lý dự án đầu tư xâydựng Tuy nhiên để các cơ chế, chính sách quan trọng mang tính quyết định nàyđạt được hiệu quả đòi hỏi các chủ thể có liên quan trong đó các cơ quan quản lýnhà nước các cấp (bao gồm cả các cấp ngân sách nhà nước) các chủ thể trực tiếptrong các dự án đầu tư xây dựng đó là chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn và các nhàthầu phải đổi mới tư duy quản lý đã được thể hiện trong luật pháp cũng như việcnắm vững các nội dung mang tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực này
Sau đây là một số vấn đề cần quan tâm:
1 Cơ sở pháp lý cao nhất của Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là BộLuật Dân sự và Luật Xây dựng Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là Hợpđồng dân sự Theo Điều 388 Bộ luật Dân sự "Hợp đồng là sự thoả thuận giữa haihay nhiều bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của cácbên" Trong hợp đồng sự thoả thuận là quan trọng nhất, vì vậy Điều 402 Bộ luậtDân sự đã ghi "Thoả thuận được hiểu là sự thống nhất của các bên về việc thựchiện hay không thực hiện một việc cụ thể Muốn thống nhất, các bên phải có cơhội bày tỏ ý chí, các ý chí ấy phải trùng khớp, thống nhất về một số nội dungnhất định, được hiểu đó là nội dung của hợp đồng"
Sở dĩ phải nêu lại nguyên tắc pháp lý quan trọng này là bởi lẽ trong lĩnh vựcđầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước (chiếm trên 50% tổng vốn đầu
tư toàn xã hội hàng năm) luôn vi phạm nguyên tắc cơ bản này đó là sự bất bìnhđẳng trong quan hệ hợp đồng giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu và trên tất cảtrong nhiều trường hợp quyền và nghĩa vụ của các bên lại bị "vô hiệu" bởi một
tổ chức thứ ba: Cơ quan được giao nhiệm vụ cấp phát cho vay và thanh toán.Chính vì lẽ đó cần được thực thi một số nguyên tắc pháp lý quan trọng tiếp theo
Trang 22 Các cơ quan cấp phát, cho vay và thanh toán không chịu trách nhiệm vềxác nhận khối lượng và chi phí một khi các bên trong hợp đồng đã thực hiện đầy
đủ quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng Về nguyên tắcpháp lý đúng là như vậy nhưng lâu nay trong thực tế chúng ta đã ngộ nhậnnguyên tắc này mà lẽ ra về pháp lý Chủ đầu tư phải là người chịu trách nhiệmtrước hết về tiến độ, chất lượng và chi phí đầu tư xây dựng (Luật Xây dựng, cácNghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng, Nghị định 46/2015/2004/NĐ-CP ngày 16/12/009 của Chínhphủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Nghị định32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xâydựng và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết về Hợp đồng xây dựng; các Tổ chức tư vấn, cung ứng vật tư, thiết bị vàthi công xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật nhữngthoả thuận (gồm quyền và nghĩa vụ) đã được ghi trong hợp đồng "Các tranhchấp giữa các bên tham gia hợp đồng được giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã kýkết có hiệu lực pháp luật; Các tranh chấp chưa được thoả thuận trong hợp đồngthì giải quyết trên cơ sở quy định của pháp luật liên quan"; Nếu các văn bảnhướng dẫn về hợp đồng và thanh toán không làm rõ nguyên tắc này và phải chỉđạo triển khai triệt để trong thực tế thì không thể khắc phục được tình trạng lạmquyền, cửa quyền trong thực tế quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nướchiện nay
3 Chủ đầu tư các tổ chức tư vấn và các nhà thầu được quyền lựa chọn hìnhthức hợp đồng phù hợp với tính chất cụ thể của công việc hoặc gói thầu Trongthực tế hiện nay, việc áp dụng hình thức hợp đồng theo giá trọn gói một cáchtràn lan đang là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ách tắc trong quátrình thanh toán, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nướckèm theo các hậu quả khôn lường như chất lượng công trình kém, tiến độ thicông bị kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế - xã hội các dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước Cần được hiểu là chúng ta đang tồntại trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động không những trong nước màmang tính phạm vi toàn cầu vì vậy trong lĩnh vực hợp đồng và thanh toán cũngkhông thể xa rời thực tế đó
Có thể khẳng định hình thức hợp đồng trọn gói hay hợp đồng giá theo trọngói là một hình thức hợp đồng tiên tiến nó làm giảm nhẹ gánh nặng quản lý choChủ đầu tư, tăng cường trách nhiệm thực hiện hợp đồng cho các nhà thầu,nhưng do chúng ta thiếu những hướng dẫn đầy đủ về chuyên môn cũng nhưpháp lý nên đã dẫn đến hậu quả tiêu cực như đã nêu trên
Thực chất hợp đồng trọn gói đang được sử dụng thực tế hiện nay là gì? Đó
là chi phí của công việc hay gói thầu dựa trên khối lượng tính toán từ thiết kếbản vẽ thi công do Chủ đầu tư thuê các tổ chức tư vấn lập và Chủ đầu tư phêduyệt thường bị tính thiếu (mặc dù đã thẩm định) đơn giá được áp dụng là bộđơn giá các địa phương (Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương) ban hànhthường không cập nhật hoặc cập nhật không kịp thời đặc biệt là giá cả vật liệuxây dựng thường mang tính chủ quan của các cơ quan quản lý thông qua
Trang 3phương pháp thông báo giá làm căn cứ để Chủ đầu tư ký kết hợp đồng chỉ địnhthầu hoặc làm căn cứ xác định giá gói thầu để xét thầu trong trường hợp đấuthầu; Khi thanh toán hoặc quyết toán công trình cơ quan cấp phát, cho vay lạithực thi nguyên tắc (Luật bất thành văn) cái gì nhà thầu làm thêm thì khôngthanh toán, cái gì nhà thầu không làm thì trừ đi? Nói tóm lại toàn bộ rủi ro đều
do nhà thầu chịu Để khắc phục triệt để tình trạng này cần thực hiện các giảipháp sau: Chỉ thực hiện hình thức hợp đồng giá trọn gói trong các trường hợp: a) Đối với những công việc hoặc gói thầu có đủ điều kiện xác định và khốilượng cụ thể trong xây dựng đó là các công tác xây, trát, lát, ốp, đổ bê tông vớiđiều kiện khi thương thảo hợp đồng các nhà thầu được quyền xem xét bổ sungcác khối lượng nếu hồ sơ thiết kế dự toán tính thừa hoặc thiếu trước khi ký hợpđồng trong trường hợp chỉ định thầu, Chủ đầu tư cần sử dụng tư vấn khi xem xétcác đề nghị của nhà thầu (chấp nhận hay không chấp nhận)
Về đơn giá và các khoản chi phí tính theo tỷ lệ % cần được các bên xem xéttheo điều kiện cụ thể của công trình (Nghị định 32/2015/NĐ-CP) dựa trên cơ sởthoả thuận giữa các bên trong đó có tính đến những biến động của thị trường đốivới các yếu tố đầu vào của đơn giá
b) Đối với trường hợp đấu thầu cũng được áp dụng hợp đồng trọn gói đốivới các công việc trên nhưng trong hồ sơ mời thầu bảng tiên lượng được coi làtạm tính để các nhà thầu áp đơn giá dự thầu; Các khối lượng do Nhà thầu pháthiện sai sót thừa hoặc thiếu dựa trên Bản vẽ thiết kế thi công trong Hồ sơ mờithầu cần được lập thành dự toán riêng để Chủ đầu tư khi đánh giá hồ sơ dự thầuxem xét (chấp nhận hoặc không chấp nhận), nếu được chấp nhận cần được quyđổi về cùng mặt bằng khối lượng đối với tất cả các hồ sơ dự thầu khác để xácđịnh giá đánh giá Về đơn giá dự thầu của nhà thầu phải chấp nhận các rủi ro(nếu có) tức là đã bao gồm cả các yếu tố đầu vào (vật liệu, nhân công, máy thicông và các yếu tố liên quan khác) do biến động của thị trường (nếu các bên xétthấy không cần ghi thêm điều kiện điều chỉnh nào); Khi thanh toán không yêucầu xác nhận khối lượng chi tiết đã thực hiện
Cần lưu ý khi xác định giá dự toán làm căn cứ để xác định giá gói thầu phảiđược tính đúng, tính đủ theo yêu cầu khách quan của thị trường như trong quyđịnh của Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 01/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chiphí đầu tư xây dựng Với các điều kiện như trên việc áp dụng hợp đồng trọn gói
là hoàn toàn khả thi, phù hợp với thực tế Việt Nam và thông lệ quốc tế Mộtđiểm cần lưu ý là khi áp dụng hợp đồng trọn gói các phát sinh ngoài hợp đồngvẫn được Chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết hoặc nhữngnguyên tắc điều chỉnh do những nguyên nhân bất khả kháng không do nhà thầugây ra đồng thời được 2 bên thoả thuận điều chỉnh ghi trong hợp đồng (như giá
cả vật tư, nhân công có những biến động)
c) Một trường hợp khác có thể áp dụng hợp động trọn gói cho các công việckhối lượng khó xác định như kinh nghiệm thế giới thường áp dụng cho công tácđiện nước, hoặc các công việc thu dọn vệ sinh mặt bằng thường được áp dụng
Trang 4hợp đồng trọn gói khi mà các nhà thầu có kinh nghiệm thực hiện, kể cả chấpnhận rủi ro (nếu có) Ngoài ra các hợp đồng tư vấn (Lập dự án, thiết kế, giám sátthi công ) khi giá gói thầu được xác định theo tỷ lệ % chi phí ( Quyết định số
957 QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng công bố Định mức chi phí quản
lý dự án và tư vấn đầu xây dựng công trình “ cũng có thể áp dụng hình thức hợpđồng trọn gói hoặc xác định giá gói thầu bằng phương pháp lập dự toán(tháng/người) cũng có thể áp dụng hình thức hợp đồng này
4 Khuyến khích áp dụng hình thức chỉ định thầu (theo quy định của phápluật) hoặc đấu thầu để lựa chọn Tổng thầu thiết kế-Xây dựng (Design andBuild), Tổng thầu EPC (Engineering- Procurement-Construction), Tổng thầuchìa khoá trao tay (Turnkey): về thực chất các hợp đồng loại này đều là hợpđồng trọn gói (Lumpsum Contract) đã được pháp luật quy định (Luật Xây dựng,Nghị định 37/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan) Việc lập hồ sơmời thầu hoặc xác định căn cứ ký kết hợp đồng, giá gói thầu được xác địnhtrong giai đoạn thiết kế kỹ thuật tổng thể - từ tiếng Anh: Front End EngineeringDesign (viết tắt FEED) gần tương đương như thiết kế kỹ thuật của Việt Nam(tuy chưa chi tiết so với TKKT của Việt Nam) hoặc thiết kế sơ bộ mở rộng(tương đương như Thiết kế cơ sở của Việt Nam) Vì vậy bảng tiên lượng trong
hồ sơ mời thầu thường là khối lượng gộp (không tương thích với danh mục đơngiá chi tiết do các tỉnh ban hành hoặc công bố hiện nay) Vì vậy việc thanh toánphải dựa trên khối lượng gộp hoặc theo giai đoạn hoàn thành Tuy vậy các vănbản hướng dẫn hiện hành về thanh toán và quyết toán cho các loại hợp đồngTổng thầu EPC và chìa khoá trao tay hầu như chưa có, trong khi các hình thứchợp đồng trọn gói kiểu này đang từng bước được mở rộng áp dụng ở các ngànhcác địa phương hiện nay như dự án Nhà máy Bia Củ Chi với tổng giá trị góithầu lên đến 1900 tỷ đồng, dự án Nhà máy Nước Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh,
dự án Nhà máy Điện Uông Bí mở rộng và nhiều gói thầu xây lắp của ngành dầukhí, điện
5 Cần mở rộng việc áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá hoặc hợpđồng giá điều chỉnh đặc biệt là các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước Đối tượng áp dụng các hình thức hợp đồng thuộc loại này đó là các côngviệc, gói thầu khó khăn trong việc xác định chính xác khối lượng trong bướcthiết kế làm căn cứ lập hồ sơ mời thầu như các gói thầu làm đất, đá trong giaothông, thuỷ lợi hoặc các công việc đóng cọc, ép cọc, khoan cọc nhồi trong xâydựng dân dụng, công nghiệp Thực tế các dự án vay vốn ODA thuộc các ngànhgiao thông, thuỷ lợi các nhà tài trợ cũng có quy chế cho việc áp dụng hình thứchợp đồng theo đơn giá cố định hoặc theo giá điều chỉnh (tương đương với đơngiá trúng thầu hoặc đơn giá trúng thầu được điều chỉnh) còn khối lượng đượcthanh toán là khối lượng thực tế được nghiệm thu, khối lượng trong hồ sơ mờithầu hoặc trong hợp đồng chỉ là tạm tính Nếu gói thầu được xác định theonhững nguyên tắc, phương pháp đổi mới được quy định trong Nghị định32/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 01/2015/TT-BXD của Bộ Xâydựng thì việc áp dụng hợp đồng theo đơn giá hoặc giá điều chỉnh là hoàn toànkhả thi với điều kiện thực tế hiện nay của Việt Nam
Trang 56 Việc áp dụng rộng rãi nhiều hình thức hợp đồng (giá trọn gói, đơn giá cốđịnh, giá điều chỉnh) trong một gói thầu hoặc trong một công trình là điều cầnthiết phù hợp với pháp luật hiện hành (Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các vănbản hướng dẫn) Ví dụ các dự án cao ốc chung cư hoặc văn phòng, khách sạn phần mềm móng cần được áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định như đã từngđược áp dụng cho công tác khoan cọc nhồi của toà nhà Diamond Plaza – Thànhphố Hồ Chí Minh và nhiều công trình dân dụng tương tự khác; áp dụng hợpđồng theo giá trọn gói cho các phần bê tông, xây, trát, lát, ốp, điện nước, cơ khí,thông hơi, thông gió thuộc các toà nhà cao ốc văn phòng hoặc chung cư caotầng
Để vận dụng các hình thức và có thể soạn nội dung hợp đồng phù hợp thìcác chủ thể hợp đồng cần nắm được một số nội dung cơ bản về hợp đồng tronghoạt động xây dựng được trình bày dưới đây
II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.1 Khái niệm
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bảngiữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ côngviệc trong hoạt động đầu tư xây dựng
1.2 Đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.2.1 Là loại hợp đồng dân sự chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế
1.2.2 Có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài
1.2.3 Nội dung hợp đồng và việc thực hiện gắn liền với quá trình lựa chọnnhà thầu Hợp đồng cũng chính là sản phẩm của quá trình lựa chọn nhà thầu.Gần như toàn bộ các tài liệu của quá trình lựa chọn nhà thầu cũng chính là tàiliệu của hợp đồng và những thương thảo để hình thành hợp đồng xây dựng đềukhông được trái với hồ sơ mời thầu và dự thầu
1.2.4 Các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng của các chủ thể hợp đồng có liênquan đến bên thứ 3
1.2.5 Chủ thể của hợp đồng gồm có: Bên giao thầu và Bên nhận thầu
1.2.6 Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính
1.2.7 Bên nhận thầu là là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu làchủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính.Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu
1.2.8 Trong hợp đồng, chủ thể bắt buộc là bên nhận thầu phải có thẩmquyền kinh tế trong lĩnh vực thầu xây dựng, còn khách thể của hợp đồng là kếtquả xây dựng bao gồm các sản phẩm như báo cáo khảo sát xây dựng, báo cáođầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế
kỹ thuật xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, báo cáo kết quả thẩm tra
Trang 6thiết kế, dự toán và tổng dự toán, bộ phận công trình xây dựng hoàn thành, hạngmục và công trình xây dựng hoàn thành.
2 Khung pháp luật của hợp đồng xây dựng
2.1 Bộ Luật Dân sự từ Điều 388 đến Điều 427 và từ Điều 518 đến Điều
526
2.2 Các luật:
2.2.1 Luật Xây dựng năm 2014 quy định từ Điều 138 đến Điều 147
2.2.2 Luật Thương mại
2.2.3 Luật Đấu thầu 2013
2.3 Các Nghị định và Thông tư:
2.3.1 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày25/3/2015 của Chính phủ về Quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
2.3.2 Nghị định số 37/2050/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết về Hợp đồng xây dựng
2.3.3 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày12/5/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bâỏ trì công trình xây dựng
2.3.4 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng
2.3.5 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 25/6/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
2.3.5.Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT ngày 10/2/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêucầu dịch vụ tư vấn
2.3.6 Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp
2.3.7 Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá
2.3.8 Thông tư 07/2015/TT-BKHĐT ngày 07/10/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnhtranh
2.3.9 Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015/ của Bộ Xây dựng hướngdẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập cho các công việc lập quyhoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết
kế công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựngcông trình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập bằng văn bản phù hợp vớiquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 73 Các loại hợp đồng xây dựng
3.1.Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng đểthực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xâydựng;
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi côngxây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạngmục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợpđồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng đểthực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;
c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấpthiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trìnhxây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị côngnghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu
tư xây dựng;
d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh làEngineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế
và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết
kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất
cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh làEngineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế
và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ;hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế
và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tưxây dựng;
e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình(tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thựchiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mụccông trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cảcác công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt làEPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị côngnghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổngthầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xâydựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộcác công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xâydựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
Trang 8i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xâydựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thicông và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình,hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;k) Các loại hợp đồng xây dựng khác.
3.2 Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:a) Hợp đồng trọn gói;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
d) Hợp đồng theo thời gian;
đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp cácloại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này
3.3 Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xâydựng có các loại sau:
a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tưvới nhà thầu chính hoặc tổng thầu
b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầuchính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ
c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhậnthầu thuộc một cơ quan, tổ chức
d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được kýkết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu
tư trong nước
4 Nguyên tắc ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tạiKhoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đảm bảo các nguyên tắcsau:
4.1 Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiệnnăng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xâydựng Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trongthỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viêntrong liên danh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầuphụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khicác nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu
4.2 Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với mộthay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợpđồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm
sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng đểbảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng
Trang 94.3 Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhàthầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợpđồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký vớichủ đầu tư Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư vềtiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
4.4 Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàmphán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vicông việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép
5 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng
Khi thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên hợp đồng phải đảm bảo cácnguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 138Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, cụ thể là:
5.1 Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng vềphạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phươngthức và các thỏa thuận khác;
5.2 Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
5.3 Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợppháp của tổ chức, cá nhân khác
6 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
6.1 Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:a) Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩmquyền theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm akhoản 2 Điều 138 của Luật Xây dựng: Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, khôngtrái pháp luật và đạo đức xã hội;
c) Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định37/2015/NĐ-CP, bao gồm:
-Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện nănglực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đốivới nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuậnliên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liêndanh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trongnước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhàthầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu
- Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một haynhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợpđồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm
sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng đểbảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng
Trang 10- Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhàthầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợpđồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký vớichủ đầu tư Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư vềtiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
- Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàmphán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vicông việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.d) Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hànhnghề xây dựng theo quy định của Luật này
đ) Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diệnđúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợpmột bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quyđịnh của pháp luật
6.2 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợpđồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận tronghợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồngcủa bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợpđồng)
7 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
7.1 Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch
và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã
ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng
7.2 Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồngxây dựng bao gồm:
a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;
b) Quản lý về chất lượng;
Trang 11c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháynổ;
đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
7.3 Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia vềngười đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Người đại diện của cácbên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định củamình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng
7.4 Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của cácbên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằngvăn bản Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ
sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theođúng thỏa thuận trong hợp đồng Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu củamột bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấpthuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xâydựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đềxuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Sau khoảng thời giannày nếu bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà khôngđưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu tráchnhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu có)
7.5 Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lýthực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổithông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
7.6 Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phảicăn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện
III HỒ SƠ HỢP ĐỒNG
1 Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm hợp đồng có nội dung theo quy định tại Điều
141 của Luật Xây dựng ( xem khoản 4 mục này) và các tài liệu kèm theo hợpđồng
2 Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu
sau:
a) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;
b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợpđồng tư vấn xây dựng;
c) Điều kiện chung của hợp đồng;
d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;
đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;
e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;
g) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng;
Trang 12h) Các phụ lục của hợp đồng;
i) Các tài liệu khác có liên quan
3 Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các
bên tham gia hợp đồng thỏa thuận Trường hợp các bên tham gia hợp đồngkhông thỏa thuận thì áp dụng theo thứ tự quy định tại khoản 2 mục này
4 Nội dung hợp đồng xây dựng ( Điều 141 Luật Xây dựng)
4.1 Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý áp dụng;
b) Ngôn ngữ áp dụng;
c) Nội dung và khối lượng công việc;
d) Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
e) Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanhtoán hợp đồng xây dựng;
g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
h) Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;l) Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
IV NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
1 Thông tin về hợp đồng xây dựng
Thông tin về hợp đồng xây dựng phải được ghi trong hợp đồng, bao gồm:1.1 Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên gói thầu, tên dự án, địa điểm xâydựng và căn cứ ký kết hợp đồng
1.2 Tên giao dịch của các bên tham gia ký kết hợp đồng, đại diện của cácbên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ để giao dịch, mã số thuế, giấy đăng
ký kinh doanh, số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm ký kếthợp đồng, các thông tin liên quan khác
Trang 131.3 Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủthông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại Khoản 1.2, trong
đó phải ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh
2 Căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng
2.1 Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng bao gồm các yêu cầu về côngviệc cần thực hiện được các bên thống nhất, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quảthương thảo, hoàn thiện hợp đồng và các căn cứ pháp lý áp dụng có liên quan.2.2 Đối với hợp đồng EPC, EC, EP ngoài các căn cứ nêu ở Khoản 1 Điềunày thì căn cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tưxây dựng hoặc thiết kế FEED được duyệt
2.3 Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay ngoài các căn cứ nêu ở Khoản 1Điều này thì căn cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án,chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phêduyệt
3 Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng
3.1 Hợp đồng xây dựng phải áp dụng hệ thống pháp luật của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tuân thủ các quy định của Nghị định này.3.2 Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng là tiếng Việt
3.3 Đối với hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng
là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn; trường hợpkhông thỏa thuận được thì sử dụng tiếng Anh
4 Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
4.1 Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là nhữngnội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phùhợp với phạm vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõtrong hợp đồng Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầuhoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán vàcác văn bản pháp lý có liên quan Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm
vi công việc thực hiện được xác định như sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: Là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu
tư xây dựng; thiết kế; khảo sát; quản lý dự án; quản lý thực hiện hợp đồng xâydựng; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tưvấn khác trong hoạt động đầu tư xây dựng;
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xâydựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình theođúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị;hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giaocông nghệ (nếu có) theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt
Trang 14d) Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thicông xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửachữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; những công việckhác theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
đ) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự ánđầu tư xây dựng; thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đàotạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao côngnghệ; vận hành thử không tải và có tải; bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạtđộng cho bên giao thầu và những công việc khác theo đúng dự án được phêduyệt
4.2 Việc điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng được thực hiệntheo quy định tại Điều 37 Nghị định 37/3015/NĐ-CP
5 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng
5.1 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:
a) Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải đáp ứng các yêu cầucủa hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định củapháp luật Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận trong hợp đồng về quychuẩn, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn và quy chuẩn Quốc gia), chỉ dẫn kỹ thuật áp dụngcho sản phẩm của hợp đồng xây dựng
b) Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định tại Điểm a Khoảnnày còn phải quy định về nguồn gốc, xuất xứ
5.2 Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:
a) Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham giahợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượngcông trình xây dựng
b) Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao;quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành;thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàngiao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phảiđúng với quy định của pháp luật và được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.c) Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu vềchất lượng theo quy định tại Khoản 5.1 Mục này
d) Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khichuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bêngiao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng
đ) Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thìphải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ Bên nàogây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm
Trang 15định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến
độ thực hiện hợp đồng
6 Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
6.1 Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lựccho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký.6.2 Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồngtrình bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện
6.3 Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàngiao các công việc, sản phẩm chủ yếu
6.4 Đối với hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu có quy mô lớn, thờigian thực hiện dài, thì tiến độ thi công có thể được lập cho từng giai đoạn
6.5 Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thểhiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loạithiết bị cho từng đợt bàn giao
6.6 Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ thicông cho từng giai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án,thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng)
6.7 Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng trên cơ sởbảo đảm chất lượng sản phẩm của hợp đồng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đemlại hiệu quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏathuận trong hợp đồng
6.8 Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy định tạiĐiều 39 Nghị định 37/2015/NĐ-CP
7 Giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng
7.1 Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trảcho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chấtlượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theothỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
7.2 Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chiphí, các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợpđồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giáhợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng Đối với những hợpđồng xây dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhauthì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ
7.3 Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau:
a) Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quátrình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợpđồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việcphải thực hiện
Trang 16b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cốđịnh cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cốđịnh là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừtrường hợp bất khả kháng.
c) Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá
đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khốilượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá Phương pháp điều chỉnh đơngiá do trượt giá thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 38 Nghị định này.d) Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao chochuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gianlàm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ
- Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên
cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuậntrong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đilại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác
đ) Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kếthợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này cho phù hợpvới đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng
7.4 Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu, hoặckết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên
7.5 Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng được quy định nhưsau:
a) Đối với hợp đồng trọn gói:
Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựachọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ vềkhối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợpđồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khốilượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa traotay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán,xác định giá hợp đồng trọn gói
Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tínhtoán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khốilượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịutrách nhiệm đối với các rủi ro của mình
b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thờiđiểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xácđịnh rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợpđồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc Khi
Trang 17đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi
ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng
và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình Khi đó, giá góithầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tốtrượt giá và khối lượng
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được áp dụng cho các góithầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên thamgia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu
tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợpđồng Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dựphòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng
d) Giá hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng đối với một số hợpđồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng
tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định trong Nghịđịnh này
8 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
8.1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiệnmột trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụnghình thức bảo lãnh
8.2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trướcthời điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loạitiền, phương thức bảo đảm; theo mẫu được bên giao thầu chấp nhận và phải cóhiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồnghoặc sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng cócông việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị Riêng hợp đồng tư vấn xâydựng, hợp đồng giao khoán nội bộ, hợp đồng xây dựng thuộc các chương trìnhmục tiêu do các hộ dân thực hiện và những hợp đồng xây dựng theo hình thức tựthực hiện không bắt buộc bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
8.3 Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viênphải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tươngứng với phần giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện Nếu liên danh cóthỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì nhàthầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm cho bên giao thầu, từng thành viên nộpbảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu đứng đầu liên danh tương ứng với giátrị hợp đồng do mình thực hiện
8.4 Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải đượcquy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu Mức bảo đảm thực hiện hợpđồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng;trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng cóthể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người có thẩmquyền quyết định đầu tư chấp thuận
Trang 188.5 Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trongtrường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực và cáctrường hợp vi phạm khác được quy định trong hợp đồng.
8.6 Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợpđồng sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồnghoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảmbảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị
9 Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng
9.1 Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng là việc bên giao thầu thực hiệncác biện pháp nhằm chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán theohợp đồng xây dựng đã ký kết với bên nhận thầu thông qua các hình thức như kếhoạch bố trí vốn được phê duyệt, bảo đảm của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng,hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tàichính
9.2 Trước khi ký kết hợp đồng xây dựng, bên giao thầu phải có bảo đảmthanh toán phù hợp với tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.Nghiêm cấm bên giao thầu ký kết hợp đồng xây dựng khi chưa có kế hoạch vốn
để thanh toán theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng, trừ các công trình xâydựng theo lệnh khẩn cấp
10 Tạm ứng hợp đồng xây dựng
10.1 Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứngtrước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cầnthiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng
10.2 Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xâydựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kếhoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bêngiao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị củatừng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận
10.3 Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải đượccác bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng Mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợpđồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặctrong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm
cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất
10.4 Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng:
a) Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷđồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhậnthầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng vớigiá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng Không bắt buộcphải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạmứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo
Trang 19hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theocác chương trình mục tiêu.
b) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viêntrong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giátrị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp cácthành viên trong liên danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảolãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu
c) Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dàicho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Giá trị của bảo lãnhtạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thuhồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên
10.5 Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồngtại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phảiđược Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủtịch Ủy ban nhân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quảntrị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết địnhđầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:a) Đối với hợp đồng tư vấn:
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷđồng
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC vàEPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giáhợp đồng
d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tốithiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng vớimức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnhgiá kể từ thời điểm tạm ứng
đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạmứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.10.6 Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúngđối tượng, có hiệu quả Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sửdụng không đúng mục đích của hợp đồng xây dựng đã ký
Trang 2010.7 Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một
số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận kếhoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng
11 Thanh toán hợp đồng xây dựng
11.1 Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng,giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanhtoán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợpđồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng
11.2 Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạnthanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điềukiện thanh toán
11.3 Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lầnthanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hànhcông trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuậnkhác
11.4 Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanhtoán theo đúng quy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa
đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm, ) thì có thể tạm thanh toán Khi
đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toáncho bên nhận thầu theo đúng quy định tại Khoản 11.3 mục này
11.5 Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợpđồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứngvới các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanhtoán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết
11/6 Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanhtoán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm,nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồnghoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng
11/7 Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định nhưsau:
a) Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyêngia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thờigian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
b) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theophương thức thanh toán quy định trong hợp đồng
11.8 Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiệntương ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định từKhoản 11.5, 11.6, 11.7 mục này
11.9 Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa cóđơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận
Trang 21bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợpvới các quy định của pháp luật có liên quan.
11.10 Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợpvới quy mô và tính chất của từng hợp đồng Thời hạn thanh toán không đượckéo dài quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toánhợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghịthanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục
và chuyển đề nghị thanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụthanh toán
b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanhtoán hợp lệ của bên giao thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanhtoán phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu
c) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sửdụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanhtoán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế Khi thỏa thuận về thời hạnthanh toán các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trìnhthanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồngcho phù hợp
11.11 Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc khôngđúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu
12 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
12.1 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợpvới từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợpđồng Hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu) phải được ghi rõ trong hợp đồngxây dựng và phải được bên giao thầu xác nhận Hồ sơ thanh toán hợp đồng xâydựng gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Đối với hợp đồng trọn gói:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán cóxác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diệnbên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thànhcông trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vicông việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựngphù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tưvấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khốilượng hoàn thành chi tiết;
- Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoàiphạm vi hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đạidiện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trịkhối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh
Trang 22(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn saukhi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diệnbên nhận thầu.
b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm sovới khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đạidiện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng(nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này
có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diệnbên nhận thầu;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trịkhối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn saukhi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diệnbên nhận thầu
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm sovới khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đạidiện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanhtoán) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giaothầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng(nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này
có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diệnbên nhận thầu;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trịkhối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn saukhi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diệnbên nhận thầu
d) Đối với hợp đồng theo thời gian:
- Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công(theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạnthanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có)
và đại diện bên nhận thầu Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việcphát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù laocho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù laotrước khi thực hiện Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các côngviệc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và