Mặc dù không có định nghĩa chính thống và trực tiếp thế nào là sở hữu trí tuệ, ta có thể định nghĩa quyền sở hữu trí tuệ là tập hợp các quyền đối với tài sản vô hình và là thành quả lao
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA
Chủ biên: Ths Phạm Thị Thuý Liễu
GIÁO TRÌNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Vinh - 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA
Chủ biên: Ths Phạm Thị Thuý Liễu
GIÁO TRÌNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
(Giáo trình đào tạo từ xa)
Vinh - 2011
Trang 3Phân công biên soạn:
- Chủ biên: ThS Phạm Thị Thuý Liễu
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI LƯỢC CHUNG VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ 5
1 Khái lược về sở hữu trí tuệ 5
2 Cơ sở bảo hộ sở hữu trí tuệ 5
CHƯƠNG 2: QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN 11
1 Quyền tác giả 11
2 Quyền liên quan 23
CHƯƠNG 3: QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 28
1 Khái niệm và đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp 28
2 Đối tượng của quyền SHCN 32
3 Nội dung quyền sở hữu công nghiệp 51
Chương 4: HỢP ĐỒNG LI - XĂNG VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 55
1 Khái niệm 55
2 Hợp đồng li - xăng 55
3 Đặc điểm của hợp đồng chuyển giao công nghệ và hợp đồng li xăng 55
4 Li xăng không tự nguyện (hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng không tự nguyện) 56
CHƯƠNG 5: QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG 58
1 Khái niệm, nguyên tắc và điều kiện bải hộ quyền đối với giống cây trồng 58
2 Nội dung quyền đối với giống cây trồng 61
3 Chuyển giao quyền đối với giống cây trồng 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI LƯỢC CHUNG VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1 Khái lược về sở hữu trí tuệ
Sử hữu trí tuệ đang ngày càng trở thành một lĩnh vực được quan tâm, một doanh nghiệp muốn phát triển phải nghĩ đến việc bảo hộ thương hiệu của mình Một cử nhân luật khi ra trường ngày nay đòi hỏi phải có một số kiến thức về quyền tác giả hay nhãn hiệu hàng hoá để trở thành một chuyên gia hay là nhà tiêu dùng thông thái
Tại sao phải học sở hữu trí tuệ? Đó có phải là một lĩnh vực khó hiểu và không có ứng dụng? Thực tế không phải như vậy, trong cuộc sống chúng ta gặp rất nhiều vấn đề liên quan đến sử hữu trí tuệ
Ví dụ: một bài báo, bài thơ, một nhãn hàng hoá mới ra, một đĩa nhạc mới ra
Ví dụ: Xe máy Dream II của hãng sản xuất ôtô Honda là một trong những xe máy nổi tiếng nhất tại VN , gia nhập thị trường VN từ cuối những năm 1980, khoảng 6 năm sau, trên thị trường bắt đầu xuất hiện nhiều loại xe có kiểu dáng giống hệt xe Dream II nhưng do Trung Quốc, Hàn Quốc sản xuất như Dealim, Lifan, Hongda Hiện tượng này gây thiệt hại không nhỏ đến thị phần và lợi nhuận của honda, vì VN là một trong những thị trường tiêu thụ xe máy lớn nhất thế giới Honda yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp và ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của mình nhưng không thành công vì Honda đã phạm sai lầm là không đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp xe Dream II trước khi đưa ra thị trường, do đó kiểu dáng công nghiệp của xe Dream II đã mất tính mới đối với thế giới, nên không còn khả năng được bảo hộ
Vì vậy, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ xuất phát từ 2 vai trò nổi bật của các đối tượng sở hữu công nghiệp: đó là việc nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật trên thế giới
và việc định hướng phát triển khoa học công nghệ của các quốc gia
Trên thực tế có rất nhiều sản phẩm của trí tuệ, tuy nhiên không phải mọi thứ "trí tuệ" đều được bảo hộ dưới dạng quyền sở hữu trí tuệ
Mặc dù không có định nghĩa chính thống và trực tiếp thế nào là sở hữu trí tuệ, ta có thể định nghĩa quyền sở hữu trí tuệ là tập hợp các quyền đối với tài sản vô hình và là thành quả lao động sáng tạo hay uy tín kinh doanh của các chủ thể, được pháp lụât quy định bảo hộ
2 Cơ sở bảo hộ sở hữu trí tuệ
2.1 Quá trình hình thành luật sở hữu trí tuệ trên thế giới
Vai trò của nhà nước trong việc bảo hộ sở hữu trí tuệ là rất quan trọng, thông qua việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, nhà nước khuyến khích mọi người không ngừng lao động sáng tạo và tạo điều kiện để họ được hưởng thành quả lao động sáng tạo của mình Đồng thời, nhờ có sự phong phú, đa dạng về tác phẩm hay các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp mà nền văn hoá, khoa học, nghệ thuật của một quốc gia mới phát triển.Các quốc gia bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ mạnh nhất là: Mỹ, Nhật và các nước Tây âu là các quốc gia có nền văn hoá, khoa học, nghệ thụât phát triển nhất
- Quyền tác giả trên thế giới phát sinh cùng với sự phát triển của công nghệ in ấn vì trước đó tác phẩm được viết bằng tay nên khả năng sao chép tác phẩm gốc là không nhiều Khi công nghệ in ra đời, một quyển sách có thể nhân thành nhiều bản, tác giả không thể kiểm soát được có bao nhiêu người đang đọc quyển sách của mình và trong số
đó có bao nhiêu người bỏ tiền ra mua sách do mình in và bao nhiêu người mua sách từ nhà in lậu
Trang 6Anh là quốc gia đầu tiên ban hành lụât về quyền tác giả năm 1709, sau đó là Mỹ
2.2 Nguồn của Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT)
* Các công ước đầu tiên về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
- Công ước Paris 1883 về quyền sở hữu công nghiệp là hiệp định quốc tế quan trọng đầu tiên nhằm giúp công dân của một nước có được sự bảo hộ ở nước ngoài đối với các sáng tạo trí tuệ của họ đối với hình thức các quyền SHTT
- Công ước Berne 1886 về quyền tác giả VN là thành viên tháng 10/2004
- Công ước Madrit 1891 về đăng ký nhãn hiệu hàng hoá,
- Công ước Washington 1967
- Thành lập tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) 1967 các nước thành viên của 2 công ước Berne và Paris đã ký hiệp ước thành lập Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO
có trách nhiệm thúc đẩy việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên phạm vi toàn thế giới thông qua sự hợp tác giữa các quốc gia và quản lý các hiệp định, hiệp ước khác nhau liên quan đến các khía cạnh lụât pháp và quản lý sở hữu trí tuệ - Tổ chức SHTT thế giới (WIPO) thành lập ngày 14 tháng 7 năm 1967 có hơn 184 nước thành viên và có trụ sở tại Gernever – Thụy Sĩ
Việt Nam là thành viên của tổ chức WIPO ngày 2 tháng 6 năm 1970
Mục đích của tổ chức SHTT thành lập ra nhằm đảm bảo quyền của người phát minh
và chủ sở hữu tài sản trí tuệ được bảo hộ trên toàn thế giới và các nhà phát minh, các tác giả được hưởng thành quả từ tài năng của họ
- Thỏa ước Lahay 1925 về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp
- CƯ Brussels bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa VN là thành viên tham gia tháng 12/20061991
- Công ước quốc tế về bảo hộ giống thực vật mới năm 1978 (UPOV - 1978) hoặc công ước quốc tế về bảo hộ giống thực vật mới năm
- Thoả ước Marid về đăng ký nhãn hiệu hàng hoá
- Hiệp ước Patent về bảo hộ sáng chế
- Hiệp định Việt Nam – Thái Lan về SHTT năm 1994
- Hiệp định khung ASEAN hợp tác trong lĩnh vực SHTT năm 1995
- Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ năm 2000…
* Quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam
Các văn bản quy phạm pháp luật chung
- Hiến pháp 1992 sửa đổi bổ sung năm 2001
Điều 37 “phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước”
Trang 7Điều 60 “Công dân có quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hóa khác Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp”
- Bộ Luật Dân Sự năm 2005 (BLDS 2005)
Phần thứ 6: Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ từ điều 736 đến điều 757 Phần thứ 7: Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài điều 774 – 776
Các văn bản QPPL chuyên ngành
- Luật SHTT năm 2005 được QH khóa XI thông qua ngày 29/11/2005, bao gồm 6 phần, 18 chương, 222 điều được sửa đổi bổ sung năm 2009
- Các văn bản dưới luật
+ Nghị định số 100/2006/NĐ – CP ngày 21/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLDS
+ Nghị định số 103/2006/NĐ – CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT về SHCN và nghị định số 122/2010 được sửa đổi,
bổ sung ngày 31 tháng 12 năm 2010
+ Nghị định số 89/2006/NĐ – CP ngày 30/8/2006 quy định về nhãn hàng hóa
+ Nghị định số 88/2010/NĐ - CP ngày 31/12/2010, nghị định số 104/2006/NĐ - CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT về giống cây trồng
+ Nghị định số 105/2006/NĐ – CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT về quyền SHTT và quản lý nhà nước về SHTT và nghị định số 119 được sửa đổi, bổ sung ngày 31 tháng 12 năm 2010
+ Nghị định số 106/2006/NĐ – CP ngày 22/9/2006 quy định xử phạt vi phạm hành chính về SHCN
- Ngoài ra còn các văn bản liên quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
2.3 Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
- Khái niệm: đối tượng điều chỉnh của Luật SHTT là các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể do việc sáng tạo, khai thác, sử dụng các sản phẩm trí tuệ
Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá
Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống
- Phân loại đối tượng điều chỉnh của Luật SHTT:
+ Dựa vào quan hệ do luật SHTT điều chỉnh:
Quan hệ về quyền tác giả
Quan hệ về quyền liên quan đến quyền tác giả
Quan hệ về quyền sở hữu công nghiệp
Quan hệ về quyền đối với giống cây trồng
+ Dựa vào tính chất của quan hệ về SHTT
Trang 8Các quan hệ về nhân thân do Luật SHTT điều chỉnh
Các quan hệ về tài sản do Luật SHTT điều chỉnh
+ Đặc điểm đối tượng điều chỉnh của Luật SHTT
Quan hệ về quyền SHTT mang tính chất nhân thân
Các đối tượng của quyền SHTT được chia thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Nhóm đối tượng không áp dụng vào sản xuất, không khai thác về mặt thương mại Đó là nhóm quyền nhân thân, được hình thành từ thời điểm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được thể hiện dưới hình thức khách quan
Ví dụ: quyền đứng tên tác giả, quyền đặt tên cho tác phẩm
Nhóm 2: Đối tượng được áp dụng vào sản xuất kinh doanh, khai thác về mặt thương mại như quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp
Ví dụ: Quyền đứng tên trong văn bằng bảo hộ, quyền nhận các giải thưởng
Những từ ngữ cần được hiểu rõ trong Luật SHTT
1 Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm
quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
2 Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra
hoặc sở hữu
3 Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của
tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
4 Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
5 Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây
trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu
6 Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá
nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ
7 Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể
hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào
8 Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác
phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn
9 Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã
được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý
10 Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm,
ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc lưu trữ thường xuyên hoặc tạm thời tác phẩm dưới hình thức điện tử
11 Phát sóng là việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh
Trang 9của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh để công chúng có thể tiếp nhận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn
12 Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải
quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên
13 Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng
hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này
14 Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành
phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử
15 Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc
không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn
16 Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá
nhân khác nhau
17 Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các
thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó
18 Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức,
cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu
19 Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc
tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau
20 Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn
lãnh thổ Việt Nam
21 Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh
để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh
có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng
22 Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa
phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể
23 Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ,
chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh
24 Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật
Trang 10thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được
25 Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ
chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng
2.4 Phương pháp điều chỉnh của Luật SHTT
- Khái niệm: Phương pháp điều chỉnh của Luật SHTT là tổng hợp những nguyên tắc, cách thức và biện pháp của Nhà nước nhằm tác động lên nhóm quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực sáng tạo, sử dụng và chuyển giao các sản phẩm là đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các chủ thể đồng thời làm cho các quan hệ đó phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo quy định của pháp luật
- Đặc điểm phương pháp điều chỉnh
+ Đảm bảo bình đẳng về địa vị pháp lí của các chủ thể
Quyền bình đẳng của các chủ thể trong quan hệ pháp luật về sở hữu trí tuệ được thể hiện: không có sự phân biệt về độ tuổi, giới tính, mức độ năng lực hành vi; không phụ thuộc vào địa vị xã hội và trình độ học vấn, mọi cá nhân đều có thể là chủ sở hữu các sản phẩm trí tuệ, có các quyền và nghĩa vụ như nhau khi tạo ra hoặc được chuyển giao các sản phẩm là đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
+ Đảm bảo quyền tự định đoạt của chủ thể
Được thể hiện trong việc sáng tạo và công bố hay không công bố tác phẩm, công trình; quyền nộp đơn hay không nộp đơn yêu cầu cấp văn bản bảo hộ hoặc nộp đơn xin từ chối sự bảo hộ đối với đối tượng sở hữu công nghiệp đang trong thời gian bảo hộ
+ Đảm bảo sự cân bằng các lợi ích trong xã hội
Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam tạo ra sự cân bằng giữa các lợi ích của người sáng tạo các sản phẩm trí tuệ và lợi ích của người khai thác, sử dụng các sản phẩm sáng tạo trí tuệ đó
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày quá trình phát triển của Luật sở hữu trí tuệ
2 Nguồn của Luật sở hữu trí tuệ
3 Phương pháp điều chỉnh của Luật sở hữu trí tuệ
Trang 11CHƯƠNG II: QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
Mãi đến thế kỷ 18, lần đầu tiên mới có các lý thuyết về các quyền giống như sở hữu cho các lao động trí óc (hiện tượng của sở hữu phi vật chất) năm 1710, lần đầu tiên một độc quyền sao chép của tác giả được công nhận
- Quyền tác giả của các nước theo hệ thống Civil law chủ yếu ghi nhận các quyền nhân thân của tác giả đối với tác phẩm và từ quyền nhân thân đó sẽ ghi nhận và bảo hộ một số quyền tài sản cho tác giả
- Quyền tác giả của các nước theo hệ thống luật Anh - Mỹ lại thiên về ghi nhận và bảo hộ các quyền kinh tế cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, ghi nhận sự độc quyền sao chép đối với chủ sở hữu quyền tác giả
* Quyền tác giả ở Việt Nam được quy định tại điều 738 BLDS và điều 19, 20 Luật SHTT quy định quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm
- Quyền tác giả được hiểu theo hai phương diện:
+ Về phương diện khách quan: Quyền tác giả là tổng hợp các quy phạm pháp luật về quyền tác giả nhằm xác nhận và bảo vệ quyền của tác giả, của chủ sở hữu quyền tác giả, các quy định nghĩa vụ của các chủ thể trong sáng tạo và sử dụng các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
+ Về phương diện chủ quan: Quyền tác giả là quyền dân sự cụ thể (quyền tài sản và quyền nhân thân) của chủ thể với tư cách là tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học và quyền khởi kiện hay không khởi kiện quyền của mình khi bị xâm phạm
- Quyền tác giả còn được hiểu là quan hệ pháp luật dân sự nó bao gồm 3 yếu tố là: chủ thể quyền tác giả là tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả; Khách thể là các tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học; Nội dung quyền tác giả là tổng hợp các quyền nhân thân và tài sản của các chủ thể trong quan hệ pháp luật về quyền tác giả
- Quyền tác giả đã khuyến kích nhiều nhà văn, nghệ sĩ, nhà khoa học sáng tạo Nói như vậy không có nghĩa là phải một nhà văn danh tiếng, một nhạc sĩ nổi tiếng hay một đạo diễn chuyên nghiệp mới có quyền tác giả Quyền tác giả xuất hiện không phụ thuộc vào nội dung hay chất lượng tác phẩm
Ví dụ: bài thi của sinh viên cũng được bảo hộ dưới dạng quyền tác giả, dù cho kết quả thi như thế nào
1.1.1 Đặc điểm của quyền tác giả
+ Đối tượng của quyền tác giả luôn mang tính sáng tạo, được bảo hộ không phụ thuộc vào giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật
Đối tượng của quyền tác giả là các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học Tác phẩm là thành quả lao động sáng tạo của tác giả được thể hiện dưới hình thức nhất định
Trang 12Mọi cá nhân đều có quyền sáng tạo văn học, nghệ thuật, khoa học và khi cá nhân sáng tạo
ra tác phẩm trí tuệ, không phụ thuộc vào giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật đều có quyền tác giả đối với tác phẩm
Tác phẩm phải do tác giả trực tiếp thực hiện bằng lao động trí tuệ của mình không phải sao chép từ tác phẩm của người khác Điều này có nghĩa là tác phẩm được bảo hộ phải có tính nguyên gốc, điều này không có nghĩa là ý tưởng của tác phẩm phải mới mà
có nghĩa là hình thức thể hiện của ý tưởng phải do chính tác giả sáng tạo ra Tính nguyên gốc không có nghĩa là không có sự kế thừa
Ví dụ: Truyện Kiều của Nguyễn Du là chuyển thể thơ của tiểu thuyết Đoạn trường Tân thanh của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng của Nguyễn Du và Thanh Tâm Tài Nhân đều được công nhận là tác giả của các tác phẩm của mình
Tác phẩm sẽ được nhiều người biết đến, sử dụng nếu có nội dung phong phú và hình thức thể hiện sáng tạo được kết hợp bởi giá trị nghệ thuật, khoa học và kinh nghiệm nghề nghiệp của tác giả, đây là đặc trưng dễ nhận biết nhất của quyền tác giả
+ Quyền tác giả thiên về việc bảo hộ hình thức thể hiện tác phẩm
Ví dụ: cùng về ý tưởng tình yêu có các bài hát: thuyền và biển, hành khúc ngày và đêm của Phan Huỳnh Điểu, tình ca của Hoàng Việt
Những ý tưởng, suy nghĩ của tác giả nhưng chưa thể hiện ra bên ngoài bằng hình thức nhất định thì không có căn cứ để công nhận và bảo hộ
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được thể hiện dưới một hình thức nhất định, điều này có nghĩa là cơ quan nhà nước sẽ không xem xét nội dung tác phẩm và việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả chỉ có giá trị chứng cứ chứ không có giá trị pháp lý như đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
Trên thực tế không phải lúc nào cũng dễ dàng phân biệt giữa nội dung và hình thức của tác phẩm
Ví dụ: công ty Colgate sản xuất kem đánh răng Colgate quảng cáo trên truyền hình
là hình ảnh trẻ em ở lớp học khoe hàm răng trắng bóng, các em dùng tay chỉ vào răng của mình Công ty Unilever cũng quảng cáo kem đánh răng trên truyền hình và hình ảnh các
em nhỏ gõ vào răng của mình
Colgate cho rằng Unilever sao chép chương trình của mình, , unilever cho rằng mình chỉ sử dụng nội dung quảng cáo chứ không sử dụng hình thức quảng cáo nên không vi phạm quyền tác giả Câu hỏi đặt ra là Unilever có nhất thiết phải sử dụng hình ảnh các em gõ vào răng của mình để quảng cáo không? + Hình thức xác lập quyền theo cơ chế bảo hộ tự động
Từ thời điểm tạo ra tác phẩm, tác giả được bảo hộ về mặt pháp lý và có các quyền của người sáng tạo mà không phụ thuộc vào thể thức, thủ tục đăng ký nào Việc đăng ký quyền tác giả không phải là căn cứ làm phát sinh quyền tác giả mà nó chỉ có giá trị chứng
cứ chứng minh của đương sự khi có tranh chấp về quyền tác giả
+ Quyền tác giả không được bảo hộ một cách tuyệt đối
Khi tác phẩm đã được công bố, phổ biến và tác phẩm không bị cấn sao chụp thì cá nhân, tổ chức được phép sử dụng tác phẩm của người khác nếu việc sử dụng đó không nhằm mục đích kinh doanh, không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu
1.1.2 Ý nghĩa của việc bảo hộ quyền tác giả
Trang 13Để đảm bảo cho công dân phát huy được tài năng trong việc sáng tạo những tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học có giá trị Bộ luật Dân sự và Luật sở hữu trí tuệ đều có những quy định nhằm giải phóng mọi năng lực sáng tạo trí tuệ của mỗi cá nhân, các quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả được pháp luật bảo đảm thực hiện; tạo
cơ hội cho các cá nhân có tài năng phát huy được năng khiếu của mình để cống hiến cho dân tộc, cho nhân loại những tác phẩm đậm nét nhân văn phục vụ mục tiêu bình đẳng, bác
ái và hợp tác vì sự phát triển chung của nhân loại trong thời kỳ khoa học, công nghệ trên thế giới
1.1.3 Các nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả
+ Nguyên tắc bảo đảm quyền tự do sáng tạo của cá nhân
Điều 60 HP 1992 “ Công dân có quyền nghiên cứu khoa học và tham gia các hoạt động văn hóa khác Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp”, Bộ luật Dân sự, Luật SHTT Pháp lụât bảo đảm cho người sáng tạo có quyền tự do trong việc chọn đề tài, hình thức thể hiện, đặt tên tác phẩm, đứng tên tác giả, giao kết hợp đồng chuyển giao tác phẩm
+ Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng, tự định đoạt của các chủ thể
Điều 55 HP 1992 “ mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” Bằng tài năng sáng tạo nên tác phẩm hay công trình khoa học, các tác giả của các sản phẩm trí tuệ đó đều có các quyền về tinh thần và vật chất như nhau Các tác giả hoàn toàn có quyền định đoạt các quyềm của mình có được từ tác phẩm Pháp lụât bảo đảm cho các tác giả có thể
sử dụng và khai thác tác phẩm một cách hiệu quả nhất khi có hành vi xâm phạm đến quyền tác giả thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng những biện pháp cưỡng chế
để khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi bị xâm hại quyền tác giả
+Nguyên tắc bảo đảm không trùng lặp tác phẩm
Tác phẩm được bảo hộ phải có tính sáng tạo, không phải là cách sắp xếp, diễn đạt đơn thuần
Tác phẩm được bảo hộ phải là bản gốc (bản đầu tiên của tác phẩm do tác giả sáng tạo)
Bảo đảm tính toàn vẹn của tác phẩm, không ai được quyền thay đổi tác phẩm với bất
cứ lý do hay mục đích nào nếu không được sự đồng ý của tác giả
1.2 Tác phẩm, tác giả và chủ sở hữu tác phẩm
2.1.1 Tác phẩm
Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ tác phẩm bao gồm các loại sau:
1 Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự….;
2 Các bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác là các tác phẩm được thể hiện bằng ngôn ngữ nói và phải được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định;
3 Tác phẩm sân khấu là tác phẩm được thể hiện thông qua hình thức trình diễn nghệ thuật trên sân khấu như: ca kịch, múa, xiếc…;
4 Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự là những tác phẩm được hợp thành bằng hàng loạt hình ảnh liên tiếp tạo nên hiệu ứng chuyển động có âm thanh hoặc không kèm theo âm thanh và có thể truyền đến công chúng bằng các thiết bị kĩ thuật, công nghệ bao gồm phim truyện, phim tài liệu….;