Em xin báo cáo kết quả tổng hợp tình hình thực tế tại công ty Sứ Thanh Trì với những nội dung sau: Phần I: Khái quát đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tình hình chung của công ty S
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,
hệ thống tài chính kế toán của nớc ta ngày càng hoàn thiện, đóng vai trò quan trọng và là công cụ quản lý có hiệu lực ở tầm vĩ mô và vi mô
Đứng trớc những yêu cầu và thử thách của nền kinh tế mở, của sự hoà nhập quốc tế, để không ngừng vơn lên và tăng trởng về mọi mặt trong một môi trờng kinh doanh cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện
có hiệu quả công tác tài chính, công tác kế toán cũng nh công tác phân tích hoạt động kinh tế sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Chuyển sang cơ chế thị trờng, công ty Sứ Thanh Trì đã gặp không ít khó khăn về tình hình tài chính Song đến nay công ty đã vững bớc đi lên và từng bớc khẳng định mình, tạo uy tín với các bạn hàng trong và ngoài nớc
Qua quá trình thực tập tại công ty, đợc sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của toàn thể cán bộ phòng kế toán và cô giáo Th.s Đỗ Thị Phơng, em đã có đợc những hiểu biết tổng quát về công ty, bớc đầu làm quen với công việc thực tế,
đồng thời tiếp thu đợc nhiều kiến thức trong nghiệp vụ chuyên môn
Em xin báo cáo kết quả tổng hợp tình hình thực tế tại công ty Sứ Thanh Trì với những nội dung sau:
Phần I: Khái quát đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tình hình chung của công ty Sứ Thanh Trì.
Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty.
Phần III: Một số đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty.
Trang 2Phần I
Khái quát đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và
tình hình chung của công ty.
I Vài nét về quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty Sứ Thanh Trì là doanh nghiệp Nhà nớc chuyên sản xuất sứ vệ sinh cao cấp – trực thuộc Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng – Bộ xây dựng
Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 076A/BXD – TCLD ngày 24/3/93
Quyết định đổi tên doanh nghiệp nhà nớc số 484/BXD – TCLD 30/7/94 Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 109762 ngày 24/8/94 của Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc cấp
Tên giao dịch của công ty: Thanh tri Sanitary wares Company
Địa chỉ: Xã Thanh Trì, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Điện thoại: 84 – 4 – 861347
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và bán các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp
* Giai đoạn từ 1961 – 1985.
Sau khi đợc tiếp quản thành xí nghiệp quốc doanh theo quyết định số 326 ngày 22/3/1961 của Bộ trởng Bộ Kiến trúc (nay là Bộ xây dựng) xí nghiệp gạch Thanh trì đợc thành lập với nhiệm vụ sản xuất các loại gạch đã nem, gạch chịu lửa cấp thấp, gạch lát vỉa hè, ống máng thoát nớc với sản lợng nhỏ khoảng vài trăm viên mỗi loại
Tới năm 1980 xí nghiệp đổi tên thành Nhà máy Sứ xây dựng Thanh Trì
và bắt đầu sản xuất các sản phẩm gốm sứ tráng men Sản lợng sản xuất các sản phẩm nh sau: Gạch chịu axit: 100000 – 470000 viên/năm; Gạch men sứ:
10000 – 11000 viên/năm; ống sành: 41000 – 42000 chiếc/năm; sứ vệ sinh:
200 –500 chiếc/năm Với đội ngũ công nhân viên 250 ngời nhng trong giai
đoạn này,do sản xuất dàn trải nhiều mặt hàng, công nghệ chắp vá nên hầu hết sản phẩm có phẩm cấp thấp, mẫu mã đơn điệu
* Giai đoạn từ 1986 –1991.
Trong giai đoạn này Nhà nớc bắt đầu chuyển đổi cơ chế kinh tế, từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng, trong khi đó nhà máy vẫn còn làm ăn theo cơ chế cũ nên sản phẩm làm ra không cạnh tranh nổi sản phẩm cùng loại trên thị trờng Sản phẩm ứ đọng, sản xuất đình trệ, nhà máy đứng bên vực của sự phá sản
* Giai đoạn từ 1992 đến nay.
Trang 3Lãnh đạo Bộ xây dựng và liên hợp các xí nghiệp thủy tinh và gốm xây dựng (nay là Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng) đã kịp thời nhận thấy vấn đề và có hớng xử lý kiên quyết nhằm đa nhà máy thoát khỏi tình trạng bế tắc Sau 11 tháng ngừng sản xuất đến tháng 11/1992 nhà máy bắt đầu sản xuất
và đã thu đợc kết quả bớc đầu, sản xuất đợc 20400 sản phẩm với chất lợng cao hơn hẳn trớc, gấp 3,4s l.ần sản lợng của cả năm 1990 – 1991 Với gần 40 năm bề dày kinh nghiệm côn0g ty đã nghiên cứu và áp dụng thành công việc sản xuất theo tiêu chuẩn “Vitreuos China” đầu tiên tại Việt Nam nhng với mục đích không ngừng nâng cao sản lợng và chất lợng, công ty đã tiến hành lắp đặt dây chuyền công nghệ và thiết bị hiện đại của Italy Công việc bắt đầu
từ tahngs 4/1994 đến 2/9/1995 dây chuyền đã đi vào hoạt động cho ra đời các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạt tiêu chuẩn Châu Âu với công suất thiết kế
75000 SP/năm (DCII) Trên cơ sở các kết quả thu đợc từ việc đầu t vào sản xuất sứ vệ sinh, căn cứ vào dự báo của Bộ xây dựng Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng đã quyết định đầu t dây chuyền công nghệ hiện địa của Italy, Anh, Mỹ với công suất 400000 SP/năm (DCI) chính thức khởi công ngày 19/5/1996 xong ngày 19/5/1997 Ngoài ra bằng một số máy móc thiết bị của DCI không sử dụng tới sau đầu t cải tạo, mở rộng thì ngày 1/6/1998 công ty
đã liên kết với xí nghiệp VLXD Việt Trì xây dựng và đa vào sản xuất thành công dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh có công suất 150000SP/năm đã đa tổng công suất của toàn bộ Công ty lên đến 650000SP/năm với năng lực sản xuất lớn nhất Việt Nam
Hiện nay các sản phẩm của Công ty đang sản xuất mang thơng hiệu
“Viglacera” đạt tiêu chuẩn Châu Âu, kiểu dáng phong phú, mẫu mã đa dạng,
đợc khách hàng trong và ngoài nớc đánh giá cao, nó đang chiếm 30% thị phần
sứ vệ sinh trong nớc và đợc cung ứng bởi các chi nhánh, mạng lới đại lý và cửa hàng ở khắp các tỉnh thành trên toàn quốc Công ty đã dành đợc nhiều huân chơng, giải thởng chất lợng ở các cuộc thi triển lãm trong và ngoài nớc (Nh tại triển lãm hàng vật liệu xây dựng chất lợng cao năm 1997, đợc bình chọn là sản phẩm đợc ngời tiêu dùng a thích nhất năm 1998, hàng Việt Nam chất lợng cao năm 1999 ) sản phẩm của công ty còn đợc xuất khẩu sang Italy, ucraina, Bangladesh, Singapore, Myanmar đặc biệt công ty đã thành công khi xâm nhập đợc vào thị trờng khó tính nh thị trờng Nhật Bản
II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty sứ Thanh Trì.
* Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Trang 4Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm các sản phẩm sứ vệ sinh mang thơng hiệu “Vilacera” phục vụ cho nhu cầu xây dựng
Các mặt hàng chủ yếu của công ty bao gồm:
- Két nớc các loại
- Xí bệt các loại
- Chậu các loại
- Tiểu treo các loại
- Xổm các loại
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để hoàn chỉnh sản phẩm của mình thành sản phẩm đồng bộ phục vụ nhu cầu tiêu dùng thì các linh kiện cấu thành sản phẩm nh liên kiện két nớc, nắp xí bệt, vòi lavabo, sen tắm Công ty phải nhập ngoại của Italy, Anh, Mỹ
* Công nghệ sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
Công nghệ sản xuất sứ vệ sinh của Công ty Sứ Thanh Trì
Các công đoạn trong quá trình sản xuất đợc diễn ra một cách liên tục
Đầu tiên là khâu nguyên liệu sẽ qua kiểm tra cung cấp cho các công đoạn chế tạo hồ, men và khuôn Trong các công đoạn này nếu sản phẩm không đạt sẽ
đ-ợc tái tạo lại hoặc loại bỏ Tới công đoạn tiếp theo là tạo hình, sấy và hoàn thiện, phun men (khâu chế tạo men cung cấp) các công đoạn này cũng đợc kiểm tra nếu sản phẩm không đạt đợc về công đoạn chế tạo hồ, các sản phẩm sau khi đạt ở công đoạn phun men sẽ đợc đem nung Những sản phẩm đạt loại
A sẽ đợc lu kho, loại B sẽ đợc sửa chữa rồi cho nung lại còn loại C thì bỏ, cuối cùng, các sản phẩm đạt sẽ đợc bao gói và tiêu thụ
* Kết cấu sản xuất của công ty.
Do quy mô sản xuất lớn và công nghệ sản xuất hiện tại mà công ty có cách bố trí kết cấu sản xuất với các phân xởng sản xuất chính, phụ và phụ trợ Trong các phân xởng sản xuất chính thì bố trí theo kiểu kết hợp tức là vừa nối tiếp vừa song song chẳng hạn nh phân xởng hồ và phân xởng men đợc tiến hành song song và phân xởng hồ nối tiếp phân xởng nung và phân xởng thành phẩm Việc sắp xếp các phân xởng nh thế này sẽ rút ngắn đợc chu kỳ sản xuất, quay vòng nhanh và các phân xởng có thể sản xuất liên tục
Mối quan hệ sản xuất giữa các phân xởng trong nhà máy rất khăng khít, không tách rời, chúng tơng hỗ lẫn nhau bởi vì các công đoạn sản xuất ra thành phẩm đều ở dạng bán thành phẩm và do đó các bộ phận sản xuất trớc cung cấp các sản phẩm cho các bộ phận sản xuất sau, các bộ phận sản xuất phụ và phụ trợ cùng bộ phận sản xuất chính tạo thành dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh Sau
Trang 5mỗi công đoạn đều có bộ phận kiểm tra sản phẩm để điều chỉnh những sai sót
đáp ứng yêu cầu đặt ra
III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty.
Trớc đây do sản lợng sản xuất nhỏ, công nghệ kỹ thuật còn giản đơn, số lợng công nhân còn ít cho nên cơ cấu tổ chức của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến Cơ cấu trực tuyến đảm bảo cơ chế lãnh đạo, giám đốc trực tuyến điều hành các phòng ban, phân xởng Song kể từ khi công ty mửo rộng quy mô sản xuất thì cơ chế tổ chức kiểu trực tuyến không còn phù hợp với sản xuất kinh doanh có quy mô lớn Đến nay quy mô sản xuất kinh doanh đã tăng lên rất nhiều lần với dây chuyền công nghệ hiện đại cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng tăng, vì vậy thay vào đó ban lãnh đạo công ty đang chuyển dần cơ cấu tổ chức từ kiểu trực tuyến sang kiểu trực tuyến chức năng Cơ cấu tổ chức mới này vừa đảm bảo thực hiện chế độ lãnh đạo vừa phát huy
đợc quyền dân chủ sáng tạo, độc lập tơng đối của các phòng ban trong tổ chức
Cơ chế tổ chức các phòng ban
Trong công ty:
+ 15% phục vụ sản xuất, điều hành
+ 75% sản xuất trực tiếp
+ 10% quản lý
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
+ Giám đốc công ty
Là ngời đứng đầu công ty do tổng công ty bổ nhiệm Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm toàn diện và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, là
ng-ời đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn công ty trớc cấp trên và trớc pháp luật
Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc công ty đề bạt
+ Phó giám đốc công ty phụ trách kinh doanh:
Chịu trách nhiệm triển khai đôn đốc thực hiện công tác bán hàng, chỉ đạo xây dựng các phơng án tiêu thụ sản phẩm của công ty Tìm kiếm thị trờng mới cho các loại sản phẩm của công ty và điều hành khi giám đốc vắng mặt nếu
đ-ợc sự uỷ quyền của giám đốc
+ Phó giám đốc công ty phụ trách sản xuất
Chịu trách nhiệm giám sát việc điều hành sản xuất, đảm bảo công tác sản xuất đạt chất lợng và đúng kế hoạch đặt ra: Điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt nếu đợc sự uỷ quyền của giám đốc
+ Phòng hành chính – nhân sự
Trang 6Có chức năng tham mu cho giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ đào tạo và phân loại lao động cho phù hợp với công việc, thanh quyết toán chế độ cho ngời lao động theo chính sách, chế độ của Nhà nớc và quy chế của công
ty Tổ chức bảo vệ tài sản và quản lý văn th lu trữ hồ sơ chung của công ty + Phòng tài chính – kế toán:
Ghi chép, phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, qua đó giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng nh việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật t, giám đốc việc chấp hành chế độ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của nhà nớc, lập báo cáo tổng hợp, xác
định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty + Phòng kỹ thuật – KCS
Kiểm tra chất lợng các nguyên vật liệu trớc khi nhập kho, hiệu chuẩn thiết bị đo lờng và thử nghiệm trong quá trình sản xuất, phân tích dữ liệu thống kê, phát hiện kịp thời sự không phù hợp các công đoạn sản xuất trong dây chuyền để khắc phục và phòng ngừa Hàng tháng có các báo cáo lên giám
đốc công ty
+ Phòng kế hoạch - đầu t
Thực hiện việc lập kế hoạch sản xuất và thống kê từng ngành hàng, kỹ thuật rồi gửi kế hoạch sản xuất hàng tháng cho NMSTT và kế hoạch sản xuất cho NXSXK Quản lý cho hoá chất, nguyên liệu, vật t phục vụ sản xuất rồi kiểm tra hàng nhập về Trong quá trình sản xuất tại NMSTT và XNSXK thì phải kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện đảm bảo kế hoạch sản xuất
+ Phòng kinh doanh thị trờng
Thực hiện việc ký hợp đồng và soát xét hợp đồng kết hợp với phòng KT-KCS, giám đốc NMSTT, giám đốc XNSXK dới sự phê duyệt của giám đốc công ty lập đơn đặt hàng gửi phòng KHĐT, tiếp xúc khách hàng, thực hiện thông tin báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tợng, quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao
+ Nhà máy Sứ Thanh Trì và xí nghiệp vật liệu xây dựng Việt Trì
Nhận và triển khai kế hoạch sản xuất hàng tuần, hàng tháng và tổng hợp báo cáo kết quả Phân bổ các nguồn lực cần thiết khi đợc giám đốc công ty giao để triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất Bảo đảm chất lợng sản phẩm cung cấp theo yêu cầu khách hàng và chính sách chất lợng của công ty Kết hợp cùng phòng KT – KCS nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm theo yêu cầu của thị trờng sản xuất
+ Xí nghiệp sản xuất khuôn
Trang 7Cung cấp và sửa chữa khuôn cho NMSTT và xí nghiệp vật liệu xây dựng Việt Trì theo đúng kế hoạch đã giao, đồng thời nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng
Sơ đồ 1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sứ Thanh Trì
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
tiêu
thụ
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Phòng
kế hoạch
đầu t
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
kỹ thuật KCS
Nhà máy
Sứ Thanh Trì
Các chi nhánh bán hàng
Trang 8IV Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Là một doanh nghiệp sản xuất có qui mô lớn và đang làm ăn có hiệu quả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị nhiều, thờng xuyên, liên tục đặc biệt là các nghiệp vụ về vật t, sản phẩm hàng hoá, về bán hàng, các thông tin
kế toán không chỉ phục vụ ban giám đốc phải báo cáo lên tổng công ty và các
đối tợng khác bên ngoài nên khối lợng công việc ở phòng kế toán là khá lớn Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức, hớng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn
bộ công việc thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính, của công ty, cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin hoàn cảnh về tình hình tài chính công ty, phân tích đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.Từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp với đờng lối phát triển của công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán
* Phòng kế toán trung tâm
Phòng kế toán trung tâm có 7 ngời 1 kế toán trởng và 6 kế toán viên + Kế toán viên đảm nhận phần hành kế toán công nợ phải trả Có nhiệm
vụ theo dõi các khoản nợ và tình hình thanh toán công nợ với khách hàng, với nhà cung cấp và với các ngân hàng mà công ty có giao dịch
+ Kế toán viên đảm nhận phần hành kế toán kiêm vật t tiền lơng và các khoản trích theo lơng Có nhiệm vụ theo dõi việc tính và thanh toán lơng, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc trách nhiệm của công nhân viên trong công ty
Kế toán trởng
Bộ phận KTCN
Đà Nẵng
Kế
toán
công
nợ phải
trả
Kế
toán
TSCĐ
kiêm
kế toán
thanh
toán
Kế toán tập hợp chi phí giá
thành
Kế toán ngân hàng
Kế toán tiền
l-ơng kiêm vật t
Kế toán thành phẩm
và nợ phải thu
Kế toán bán hàng
Trang 9+ Kế toán đảm nhận phần hành kế toán TSCĐ kiêm kế toán thanh toán.
Có nhiệm vụ theo dõi giám sát sự biến động tăng giảm TSCĐ của công ty, tổ chức tính và hạch toán khấu hao TSCĐ Đồng thời lập các phiếu thu chi, trên cơ sở đó mở các sổ theo dõi thu chi phát sinh hàng ngày tại công ty
+ Kế toán viên đảm nhận phần hành kế toán ngân hàng kiêm kế toán thành phẩm Có nhiệm vụ theo dõi công nợ với ngân hàng Đồng thời theo dõi phản ánh đầy đủ kịp thời từng loại thành phẩm trên các mặt hiện vật và giá trị + Kế toán viên đảm nhận phần hành kế toán bán hàng kiêm kế toán nợ phải thu Có nhiệm vụ theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán tỏng hợp
+ Kế toán viên đảm nhận phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng loại sản phẩm
Kế toán trởng là ngời chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt tài chính của giám
đốc, chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán KTT chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại Công ty, điều hành và kiểm soát hoạt động của
bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, hớng dẫn nghiệp vụ trực tiếp cho các nhân viên kế toán phần hành thực hiện công tác tổng hợp, lập báo cáo kế toán Kế toán trởng còn có trách nhiệm giúp giám
đốc phân tích hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó tham mu đề xuất các kiến nghị với giám đốc để củng cố hoàn thiện chế độ quản lý kế toán tài chính của công ty
Quan hệ giữa các nhân viên trong phòng kế toán theo kiểu trực tuyến tham mu Là kiểu tổ chức mà kế toán trởng công ty ngoài việc điều hành các nhân viên kế toán còn chỉ đạo nghiệp vụ trực tiếp cho các kế toán phần hành
V Một số đặc điểm chủ yếu về công tác kế toán tại công ty.
Công ty Sứ Thanh Trì là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh
tế độc lập Mặt khác công ty có hai chi nhánh tại Đà Nẵng và TP HCM Chính vì vậy, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp vừa phân tán vừa tập trung Tại 2 chi nhánh bộ phận kế toán chỉ xử lý chứng từ sơ bộ, sau
đó chuyển số liệu về phòng kế toán trung tâm đặt tại trụ sở công ty
Theo sự thống nhất của Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng, công ty
Sứ Thanh Trì đã và đang áp dụng, kế toán máy vào công tác kế toán tại công
ty Việc áp dụng kế toán máy giúp giảm bớt công việc ghi chép kế toán, quy trình thực hiện công tác kế toán đợc rút ngắn đồng thời làm giảm sai sót, nâng cao năng suất kinh tế Hiện nay chơng trình kế toán máy của công ty đợc
Trang 10tổ chức theo hình thức sổ nhật ký chung Phơng pháp KTHTK mà công ty áp dụng là phơng pháp KKTX và tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
VI Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đạt đợc trong những năm gần đây.
Tình hình kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua bảng báo cáo kinh doanh của công ty từ năm 2000 – 2002 nh sau:
1 Sản lợng sản xuất Sản phẩm 538.694 587.000 639.850
Báo cáo kinh doanh của công ty
Hiện nay công ty có năng lực sản xuất 640.000SP/năm để cung cấp cho thị trờng xây dựng Dự tính đến cuối năm và đầu năm tới có thể sản xuất tới 700.000 – 800.000SP/năm Thị trờng tiêu thụ trong nớc chiếm khoảng 80% sản lợng tiêu thụ của công ty, 20% xuất đi các nớc, chủ yếu là Nga, Nhật, Italy, Mianma
Đến nay công ty có khoảng 594 ngời, trong đó có 92 ngời đại học và cao
đẳng, còn lại là trung cấp và công nhân
Năm 1997, công ty đã trở thành hội viên chính thức Hiệp hội gốm sứ Anh quốc (Ceram Research)và trong năm 1998 công ty là hội viên c hính thức của phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) Tháng 7/2000 công
ty nhận chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002 của BVQI – Anh Quốc vf Quacert – Việt Nam Hiện nay, với việc áp dụng hệ thống đảm bảo chất lợng theo ISO 9002, sản phẩm của công ty sẽ luôn giữ vững niềm tin của khách hàng