1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp cơ bản nhằm mở rộng thị trường rau quả của việt nam sang nhật bản

63 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp cơ bản nhằm mở rộng thị trường rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản
Người hướng dẫn ThS. Võ Hòa Loan
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 282,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Thị trờng xuất khẩu, thị trờng rau quả (4)
    • 1. Thị trờng xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu (4)
  • II. Các yêu cầu để mở rộng tiêu thụ rau quả (9)
  • III: Kinh nghiệm của một số trong việc mở rộng thị trờng rau quả (9)
    • 1. Thái Lan (9)
    • 2. Trung quèc (11)
  • Chơng II: Thực trạng về thị trờng rau quả của Việt (4)
    • I. Thị trờng rau quả Việt Nam (12)
      • 1. Thực trạng sản xuất rau quả Việt Nam (12)
      • 2. Giống và kỹ thuật canh tác (13)
      • 3. Công nghiệp chế biến rau quả (14)
        • 3.4. Công nghệ bảo quản (16)
      • 4. Tình hình tiêu thụ rau quả (17)
        • 4.1. Tiêu thụ trong nớc (17)
      • 1. Vài nét về thị trờng rau quả Nhật Bản và những trở ngại đối với các doanh nghiệp Việt Nam (22)
      • 2. Chính sách nhập khẩu rau quả của Nhật Bản (27)
      • 1. Thực trạng về quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Nhật Bản từ đầu những năm 1990 đến nay (30)
      • 2. Đánh giá về quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Nhật Bản (32)
    • IV. Nhận xét về thị trờng rau quả của Việt Nam ở Nhật Bản (34)
      • 1. Nhận xét về phát triển rau quả Việt Nam thời gian qua (34)
      • 2. Thị trờng rau quả của Việt Nam ở Nhật Bản (35)
      • 3. Các nguyên tắc khi thâm nhập và thị trờng Nhật Bản (37)
        • 3.1. Nắm bắt đợc thị hiếu (37)
        • 3.2. Định giá thành sản phẩm (37)
        • 3.3. Đảm bảo thời gian giao hàng (38)
        • 3.4. Duy trì chất lợng sản phẩm (38)
  • Chơng III: Phơng hớng và các giải pháp mở rộng thị trờng rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản (12)
    • I. Phơng hớng phát triển rau quả Việt Nam đến năm 2010 (39)
      • 1. Triển vọng tiêu thụ đến năm 2010 (39)
      • 2. Phơng hớng phát triển rau quả đến 2010 (41)
        • 2.2. Phơng hớng phát triển rau quả thời gian tới (41)
    • II. Giải pháp mở rộng thị trờng rau quả Việt Nam sang thị tr- ờng Nhật Bản (44)
      • 1. Một số giải pháp thúc đẩy quan hệ thơng mại Việt Nam- Nhật Bản (44)
      • 2. Nhóm giải pháp về sản xuất (46)
        • 2.1. Xác định và quy hoạch vùng sản xuất và chủng loại rau quả có lợi thế cạnh tranh (46)
        • 2.2. Nâng cao chất lợng giống, ứng dụng giải pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, sạch bệnh (47)
        • 2.3. ứng dụng rộng rãi công nghệ bảo quản sau thu hoạch 27 2.4. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp (47)
      • 3. Giải pháp mở rộng tiêu thụ rau quả Việt Nam ở Nhật Bản (50)
        • 3.1. Phát triển thị trờng xuất khẩu dựa vào thị trờng nội địa (50)
        • 3.2. Ưu tiên tiêu thụ tơi trớc sau đó là chế biến (51)
        • 3.3. Nắm vững các đặc tính tiêu dùng của ngời Nhật Bản. 30 3.4. Coi trọng chất lợng (52)
        • 3.5. Tìm những sản phẩm thích hợp với khẩu vị ngời Nhật Bản.................................................................30 3.6. Cần có kế hoạch gieo trồng, thu mua lâu dài để duy trì nguồn (0)
        • 3.7. Cần có kế hoạch gieo trồng, thu mua lâu dài để (53)
        • 3.8. Tiếp cận thị trờng, tạo mối quan hệ gắn bó với các công ty nhập khẩu, các nhà phân phối, các siêu thị và cửa hàng bán lẻ (54)
        • 3.9. Xây dựng quan hệ sản xuất- tiêu thụ phù hợp (55)
    • II. Kiến nghị (56)
  • Tài liệu tham khảo (57)

Nội dung

Thị trờng xuất khẩu, thị trờng rau quả

Thị trờng xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu

1.1 Khái niệm thị trờng xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu là nơi mà người mua và người bán đến từ các quốc gia khác nhau tương tác để xác định giá cả, số lượng và chất lượng hàng hóa, cũng như các điều kiện giao dịch khác Các giao dịch chủ yếu được thực hiện bằng ngoại tệ mạnh và yêu cầu thực hiện thủ tục hải quan khi qua biên giới.

Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao gồm cả xuất khẩu trực tiếp đến nước tiêu thụ cuối cùng và xuất khẩu gián tiếp thông qua các trung gian.

1.2 Phân loại thị trờng hàng hoá xuất khẩu

- Căn cứ vào vị trí địa lý:

+ Thị trờng nớc và vùng lãnh thổ

- Căn cứ vào lịch sử quan hệ ngoại thơng:

- Căn cứ vào mức độ quan tâm và tính u tiên:

+ Thị trờng xuất khẩu trọng điểm hay thị trờng chính + Thị trờng xuất khẩu tơng hỗ

- Căn cứ vào dung lợng và sức mua của thị trờng:

+ Thị trờng xuất khẩu có sức mua lớn

+ Thị trờng xuất khẩu có sức mua trung bình

+Thị trờng xuất khẩu có sức mua thấp

- Căn cứ vào kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thơng mại

- Căn cứ và mức độ mở của thị trờng, mức bảo hộ, tính chặt chẽ và khả năng thâm nhập thị trờng:

- Căn cứ vào sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu:

+ Thị trờng xuất khẩu có u thế cạnh tranh

+ Thị trờng xuất khẩu không có u thế cạnh tranh

- Căn cứ vào các thoả thuận nhập khẩu thơng mại:

+ Thị trờng xuất khẩu theo hạn ngạch

+ Thị trờng xuất khẩu không có hạn ngạch

- Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trờng:

+ Thị trờng độc quyền “nhóm”

+ Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo

1.3 Vai trò của việc đẩy mạnh xuất khẩu

* Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng đợc lợi thế so sánh của mình

Sức cạnh tranh của hàng hóa được cải thiện và tăng trưởng kinh tế trở nên ổn định, bền vững nhờ vào việc phân bổ nguồn lực hiệu quả Quá trình này mở ra cơ hội cho tất cả các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, thúc đẩy công nghiệp hóa dựa trên ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn cho nhập khẩu công nghệ, máy móc và nguyên vật liệu thiết yếu, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

Hoạt động xuất khẩu không chỉ thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế mà còn tăng cường tích lũy vốn và mở rộng sản xuất Điều này dẫn đến việc nâng cao thu nhập cho nền kinh tế và cải thiện mức sống của người dân Ngoài ra, ngoại tệ thu được từ xuất khẩu là nguồn tăng cường dự trữ ngoại tệ, điều này rất quan trọng để ổn định nội tệ và kiểm soát lạm phát.

* Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất sản phẩm

Các ngành sản xuất hàng xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.

+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, nhờ vậy mà sản xuất có thể phát triển ổn định.

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.

+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.

Xuất khẩu hàng hóa giúp chúng ta tham gia vào cuộc cạnh tranh toàn cầu về giá cả và chất lượng Để thành công trong môi trường cạnh tranh này, cần tổ chức lại sản xuất và xây dựng cơ cấu sản xuất linh hoạt, luôn thích ứng với những biến đổi của thị trường.

+ Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất và kinh doanh.

* Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, đồng thời nâng cao vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường toàn cầu.

2 Đặc điểm của thị trờng tiêu thụ rau quả

Nhu cầu tiêu thụ rau quả không chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chung như thu nhập, giá cả, phong tục tập quán và thói quen tiêu dùng, mà còn có những đặc điểm riêng biệt của thị trường rau quả.

Thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ rau quả, vì khẩu vị của người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu rau quả tại các thị trường khác nhau.

Chất lượng và điều kiện vệ sinh dịch tễ ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhu cầu tiêu thụ rau quả, đặc biệt là hoa quả Việc tiêu thụ rau quả không chỉ tác động trực tiếp đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến dinh dưỡng của người tiêu dùng, vì hầu hết hoa quả được tiêu thụ tươi hoặc dưới dạng nước ép.

- Có khả năng thay thế cao, có nhiều loại rau quả cùng thoả mãn một nhu cầu của ngời tiêu dùng.

Các yêu cầu để mở rộng tiêu thụ rau quả

Giá cả trái cây Việt Nam thường cao hơn so với các nước trong khu vực, với xoài cao hơn đến 6 lần Các loại trái cây như nhãn, sầu riêng và đu đủ cũng có giá cao Hiện tại, chỉ có dứa và vải là vẫn giữ được khả năng cạnh tranh.

- Sản phẩm phải đặc thù, độc đáo, phù hợp với thị hiếu ( ngon, bổ dỡng, tiện lợi, phù hợp với khẩu vị ngời tiêu dùng).

- Chất lợng tốt, ổn định (sạch, đẹp, đồng đều,…).

- Sản lợng đủ lớn, tập trung.

- An toàn ( d lợng thuốc sâu, hàm lợng các chất độc hại ngày càng gắt, yêu cầu chứng nhận HACCP, eurogap, IMO,…).

Kinh nghiệm của một số trong việc mở rộng thị trờng rau quả

Thái Lan

Phục hồi kinh tế của Thái Lan bắt đầu từ những năm 1999 với tốc độ 4,2% Hiện nay Thái Lan đang phát triển một nền

Nông nghiệp Thái Lan đã trải qua sự đa dạng hóa và chuyên môn hóa trong việc phát triển nhiều loại vật nuôi và cây trồng, tập trung vào xuất khẩu Kể từ những năm 80, chiến lược chuyên môn hóa này đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc cho nền kinh tế Thái Lan, đồng thời giúp quốc gia này vững bước trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.

Thái Lan đã triển khai chính sách thay thế nhập khẩu và ưu tiên xuất khẩu từ những năm 60, tập trung vào nguồn vốn, công nghệ nước ngoài và nguồn nhân lực rẻ Trong nông nghiệp, nước này đã khai thác và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi phục vụ xuất khẩu, tận dụng lợi thế về tài nguyên và nhân lực để xây dựng một nền kinh tế nông nghiệp hiệu quả Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu bao gồm gạo, đường, sắn, ngô, cao su, dừa, đậu tương, xoài, và sầu riêng, với sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế nhờ chất lượng sản phẩm tốt và ổn định Trong khi đó, xuất khẩu rau quả của Việt Nam gặp khó khăn, giảm 22% vào năm 1998 do cạnh tranh gay gắt từ Thái Lan, đặc biệt là tại thị trường Trung Quốc Nông dân Việt Nam thiếu kỹ thuật trồng trọt và bảo quản, dẫn đến nhiều nhà vườn phải ngừng kinh doanh Thêm vào đó, hiệp định cắt giảm thuế nhập khẩu rau quả giữa Trung Quốc và Thái Lan từ tháng 10/2003 càng làm tăng sức ép lên sản phẩm Việt Nam.

Thái Lan đã đạt được những thành tựu ấn tượng nhờ vào việc tận dụng tối đa lợi thế của mình và phát triển các sản phẩm tiềm năng Quốc gia này không ngừng nâng cao chất lượng giống cây trồng và sử dụng nhập khẩu làm nền tảng để thúc đẩy xuất khẩu Kết quả là, Thái Lan đã chuyển mình từ một nước sản xuất và xuất khẩu sản phẩm thô sang trở thành một trong những nước xuất khẩu sản phẩm chế biến hàng đầu trong khu vực.

Thực trạng về thị trờng rau quả của Việt

Thị trờng rau quả Việt Nam

1 Thực trạng sản xuất rau quả Việt Nam

Việt Nam, nằm ở Đông Nam Á, có chiều dài khoảng 15 vĩ độ và hơn 3000 km bờ biển, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Miền Bắc có mùa đông lạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng nhiều loại rau quả nhiệt đới, á nhiệt đới và một số rau quả ôn đới Mùa vụ thu hoạch diễn ra liên tục trong nhiều tháng trong năm Tuy nhiên, khí hậu cũng mang lại nhiều thách thức như lũ, bão và hạn hán.

Trong giai đoạn 1991-2000, diện tích trồng rau đã tăng từ 249,9 nghìn ha vào năm 1990 lên 445 nghìn ha vào năm 2000, với mức tăng trung bình hàng năm là 19,5 nghìn ha Đồng thời, diện tích cây ăn quả cũng ghi nhận sự tăng trưởng từ 281,2 nghìn ha năm 1990 lên 541 nghìn ha năm 2000.

Từ năm 2000, diện tích cây ăn quả tăng trung bình 26 nghìn ha mỗi năm Theo Niên giám Thống kê 2003, diện tích cây ăn quả đạt 609,6 nghìn ha vào năm 2001 và 677,5 nghìn ha vào năm 2002, tương ứng với mức tăng 67,9 nghìn ha, tương đương 11,13% so với năm 2001.

Sản lượng rau đã tăng từ 3,17 triệu tấn vào năm 1990 lên 5,95 triệu tấn vào năm 2000, với mức tăng trung bình hàng năm là 278 nghìn tấn Tương tự, sản lượng quả cũng ghi nhận sự tăng trưởng từ 1,35 triệu tấn năm 1990 lên 5,08 triệu tấn năm 2000, trung bình tăng 373 nghìn tấn mỗi năm Hiện nay, sản lượng rau đạt gần 7 triệu tấn, trong khi sản lượng quả vượt 6 triệu tấn.

2 Giống và kỹ thuật canh tác:

Một số giống rau quả tại Việt Nam đang gặp vấn đề thoái hóa và nhiễm bệnh, đặc biệt là các loại cây có múi như cam và quýt bị nhiễm bệnh vàng lá greening Nhiều giống rau quả hiện nay phải nhập khẩu từ nước ngoài Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thị trường giống rau quả của Việt Nam hàng năm có giá trị khoảng 3.500 tỷ đồng, trong khi các cơ sở viện, trường, và trại quốc doanh chỉ đáp ứng được khoảng 10-20% nhu cầu.

Tại 4 trại, hộ nông dân tự sản xuất, tỷ lệ giống cây kém chất lượng dao động từ 10-25% tùy loại, với nhãn và vải chiếm 10-12%, cam và quýt lên tới 20% Bên cạnh đó, còn tồn tại tình trạng giống cây nhập khẩu qua kiểm dịch, bao gồm cả những giống cây đã thoái hóa hoặc bị loại bỏ ở nước ngoài Mặc dù việc kiểm tra và giám định chất lượng giống cây được thực hiện nghiêm ngặt, một số giống có năng suất cao và chất lượng tốt như hồng không hạt, dưa hấu Thái Lan, mận Tam Hoa, dứa Cayeen, ngô rau, cải bắp Nhật Bản và cà rốt Thái Lan đã được đưa vào sản xuất đại trà.

Nông dân chủ yếu vẫn áp dụng kinh nghiệm và kỹ thuật truyền thống trong canh tác rau quả, dẫn đến chi phí đầu tư cho cây ăn quả khá cao, từ 3,2-9,2 triệu đồng/ha tại Bắc Giang Cụ thể, chi phí đầu tư cho cây vải gần 7,3 triệu đồng, trong đó chi phí vật chất chiếm 46,4%, lao động 37,1% và các chi phí khác 16,5% Mức bón phân hữu cơ đạt 5 tấn/ha, cùng với phân đạm urê 150 kg, lân 900 kg, kali 360 kg và vôi bột 1000 kg Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết về kỹ thuật, nhiều hộ gia đình bón phân không đúng quy trình, dẫn đến tình trạng sâu bệnh phát triển, cây vải héo rũ và chết dần, cùng với hiện tượng rau bị vàng lá và thối nhũn Mặc dù đã có sự xuất hiện của các thiết bị canh tác hiện đại như nhà kính, nhưng việc áp dụng vẫn còn hạn chế.

3 Công nghiệp chế biến rau quả:

3.1 Công nghiệp đồ hộp và đông lạnh:

Ngành chế biến rau quả tại Việt Nam đã gặp nhiều khó khăn do phần lớn các nhà máy được xây dựng từ 20-30 năm trước với máy móc và công nghệ lạc hậu, dẫn đến sản phẩm không đáp ứng được thị hiếu tiêu dùng và thiếu tính cạnh tranh Kể từ năm 1994, Tổng công ty rau quả Việt Nam đã hợp tác với công ty TOMEN của Nhật Bản và TONYL của Đài Loan để sản xuất bao bì hộp sắt hàn điện, với liên doanh TOVECAN có công suất 30.000 hộp/ca/năm, giúp nâng cao chất lượng bao bì cho sản phẩm đồ hộp.

3.2.Công nghiệp sấy rau quả

Sản phẩm sấy rau quả của Việt Nam chủ yếu sử dụng năng lượng mặt trời, với khoảng 70-80 nghìn tấn sản phẩm sấy hàng năm, trong đó hơn một nửa là phơi tự nhiên Một số sản phẩm như chuối sấy và mít sấy được sản xuất công nghiệp Nhiên liệu chính cho quá trình sấy là củi, dầu và than Ngành công nghiệp sấy đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự giảm giá trong mùa vụ chín rộ.

3.3 Công nghệ chế biến rau quả ở dạng muối và dầm dÊm

Sản phẩm muối mặn truyền thống, dưới dạng da, cà, t-ơng, đang trở nên phổ biến và được tiêu dùng rộng rãi trong cộng đồng Việt Nam Đây là một loại thực phẩm lâu đời, ngày càng đa dạng và phong phú trong thói quen tiêu dùng của người dân.

6 dân đã bắt đầu xuất khẩu các sản phẩm muối, chủ yếu là muối mặn Sản phẩm muối nhạt được sản xuất bằng phương pháp vi sinh, không cần dùng thuốc, đang thể hiện ưu điểm vượt trội và có nhu cầu cao tại thị trường cao cấp ở Bắc Mỹ, Nhật Bản và Đông Bắc Á.

Hiện nay, công nghệ mới đã được áp dụng để bảo quản các loại rau quả có giá trị thông qua các biện pháp nhiệt (nóng, lạnh), biện pháp sinh học (ức chế hoạt động sinh học của rau quả) và xử lý bằng các chất hóa học được tổ chức y tế thế giới khuyến nghị.

Bộ Y tế đã cho phép Viện nghiên cứu rau quả áp dụng phương pháp bảo quản vải với chi phí 1000 đồng/kg, giúp kéo dài thời gian bảo quản từ 1 đến 4 tháng mà vẫn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Công nghệ này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lưu thông hàng hóa rộng rãi, đặc biệt là xuất khẩu, mà còn cần được hoàn thiện và áp dụng rộng rãi hơn Tuy nhiên, hiện tại, người sản xuất và kinh doanh vẫn còn thiếu kinh nghiệm trong bảo quản, sơ chế và chế biến rau quả.

Theo kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty rau quả Việt Nam năm 2002, về sản xuất công nghiệp:

- Giá trị tổng sản lợng: 424.000 triệu đồng, bằng 129,5% so với thực hiện năm 2001.

- Sản phẩm sản xuất: 33.469 tấn, bằng 126% so với thực hiện n¨m 2001.

+ Sản phẩm dứa hộp 5.152 tấn bằng 125,5% so với thực hiện (TH) năm 2001.

+ Sản phẩm đồ hộp khác 5.017 tấn bằng 170,3% so với TH n¨m 2001.

+ Nớc uống các loại 17.283 tấn bằng 111% so với TH năm 2001.

+ Sản phẩm cô đặc 1.530 tấn bằng 341,4% so với TH năm 2001.

+ Sản phẩm đông lạnh 531 tấn bằn 117% so với TH năm 2001.

+ Rau quả sấy muối 2.530 tấn bằng 181% so với TH năm 2001.

Năm 2003, giá trị tổng sản lợng công nghiệp: 500 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2002; sản phẩm sản xuất: 49.700 tÊn, t¨ng 49,7% so víi TH n¨m 2002.

Mức tiêu thụ trái cây trong nước hiện còn thấp, dẫn đến tình trạng dư thừa ở nhiều nơi, đặc biệt trong mùa thu hoạch rộ Gần đây, chúng ta đã nhập khẩu một số loại trái cây như táo, lê, cam và nho từ các nước như Trung Quốc, Mỹ và Pháp.

Giá rau quả tại Việt Nam đã giảm trong thời gian gần đây Cụ thể, giá vải trong giai đoạn 1998-2000 trung bình khoảng 6-7 nghìn đồng/kg, nhưng đến năm 2001 chỉ còn 4-5 nghìn đồng/kg Tương tự, giá thanh long trong những năm 1997-2000 dao động từ 4-5 nghìn đồng/kg, nhưng năm 2001 giảm xuống còn 2000-2100 đồng/kg Mặc dù giá rau quả đã giảm, nhưng vẫn cao hơn so với một số nước khác Chẳng hạn, 1kg cam tại siêu thị ở Mỹ chỉ khoảng 6-7 nghìn đồng, trong khi cam ngon tại Hà Nội có giá 15-16 nghìn đồng/kg.

Phơng hớng và các giải pháp mở rộng thị trờng rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản

Phơng hớng phát triển rau quả Việt Nam đến năm 2010

1 Triển vọng tiêu thụ đến năm 2010

1.1 Triển vọng tiêu thụ rau quả thế giới

Theo dự báo của Tổ chức Nông-Lương Thế giới (FAO), giai đoạn 2001-2010 chứng kiến nhu cầu tiêu thụ rau quả toàn cầu tăng trưởng 3,6% mỗi năm, trong khi sản xuất chỉ tăng 2,8% mỗi năm.

Trình độ phát triển dân trí và xã hội ngày càng cao đã dẫn đến nhu cầu tăng mạnh về rau quả sạch và chất lượng cao, nhờ vào sự cải thiện liên tục trong đời sống của người dân các nước.

1.2 Triển vọng tiêu thụ rau quả Việt Nam

Dự báo dân số Việt Nam năm 2010 gần 90 triệu người, với khoảng 3 triệu người nước ngoài Từ 2001 đến 2010, GDP tăng trưởng trung bình 7,5% mỗi năm, trong khi mức tiêu thụ rau quả tăng 10% hàng năm Đến năm 2010, tiêu thụ bình quân đầu người dự kiến đạt 80-90 kg rau và 60-70 kg quả, với tổng lượng rau tiêu dùng khoảng 7,6-8,6 triệu tấn và quả khoảng 5,7-6,7 triệu tấn Nhu cầu tiêu thụ rau quả sẽ tăng nhanh, đặc biệt là các loại như xoài, nho, chôm chôm từ phía Nam và khoai tây, vải, nhãn, hoa đào từ phía Bắc.

Nhu cầu tiêu thụ quất cảnh từ phía Bắc đang gia tăng, cùng với việc cần nhập khẩu các loại trái cây ôn đới chất lượng cao như táo tây, lê, nho và đào, mà trong nước không sản xuất được Sự thay đổi nhịp sống theo hướng công nghiệp đã dẫn đến việc tiêu thụ ngày càng nhiều các loại nước giải khát từ trái cây tự nhiên và rau quả chế biến Đặc biệt, nhu cầu về sản phẩm rau quả sạch, chất lượng cao và đảm bảo vệ sinh thực phẩm ngày càng tăng, nhất là tại các thành phố lớn.

1.3 Triển vọng xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trờng Nhật Bản

Trước chiến lược giảm giá mạnh của các doanh nghiệp Trung Quốc đối với rau xuất khẩu vào Nhật Bản, việc chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp Việt Nam trở nên khó khăn hơn Tuy nhiên, Việt Nam có tiềm năng lớn để đẩy mạnh xuất khẩu rau tươi sang Nhật Bản nhờ sản lượng rau phong phú, đặc biệt là các loại rau được ưa chuộng như hành, cải xanh, ớt, gừng, và cải bắp Khoảng cách vận chuyển ngắn và khả năng sử dụng tàu chuyên dụng giúp rau quả đến Nhật Bản vẫn giữ được độ tươi mới và dinh dưỡng Chính phủ và doanh nghiệp Việt Nam đang tích cực đầu tư vào sản xuất và xuất khẩu rau tươi, từ khâu chọn giống đến thu hoạch, bảo quản và kiểm tra chất lượng sản phẩm Việt Nam sản xuất từ 4-5 triệu tấn rau mỗi năm, với khả năng xuất khẩu không dưới nửa triệu tấn, gần bằng lượng nhập khẩu hiện tại của Nhật Bản.

Việt Nam được hưởng quy chế Tối huệ quốc từ Nhật Bản, dẫn đến mức thuế nhập khẩu thấp, chỉ 5% cho rau và 10% cho quả Mức thuế còn thay đổi theo mùa, ví dụ như cam có thuế 18% từ tháng 5 đến tháng 12 và 36% trong các tháng còn lại Những điều này tạo ra thuận lợi lớn cho Việt Nam trong việc đạt mục tiêu xuất khẩu rau quả trị giá 200 triệu USD vào thị trường Nhật Bản vào năm 2010.

2 Phơng hớng phát triển rau quả đến 2010.

2.1 Mục tiêu chơng trình phát triển rau quả 10 năm (1999-2010) của Chính Phủ

Để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người dân về rau, quả, hoa và cây cảnh, cả thông thường lẫn cao cấp, cần đẩy mạnh sản xuất và chế biến nước quả giá rẻ, nhằm từng bước thay thế nước uống có cồn hiện nay.

* Tạo việc làm cho khoảng 5 triệu ngời.

* Kim ngạch xuất khẩu rau quả đến năm 2010 đạt 1 tỷ USD.

2.2 Phơng hớng phát triển rau quả thời gian tới

Theo Quyết định 182/1999/QĐ-TTg ngày 3/9/1999 của Thủ tớng Chính phủ về phê duyệt dự án phát triển rau, quả và hoa,cây cảnh thời kỳ1999-2010.

Phát triển rau, quả, hoa và cây cảnh nhằm tận dụng lợi thế khí hậu và sinh thái đa dạng của các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Điều này không chỉ giúp sản xuất thực phẩm giàu dinh dưỡng mà còn góp phần giải quyết việc làm, phủ xanh đất trống và đồi núi trọc, đồng thời tạo ra cảnh quan môi trường đẹp mắt.

Phát triển rau quả cần phải phù hợp với nhu cầu thị trường và có khả năng cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn ở khu vực và toàn cầu, cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn.

Phát triển rau quả trên toàn quốc cần chú trọng vào các vùng có điều kiện sinh thái đặc biệt như đồng bằng Sông Cửu Long, Lâm Đồng, đồng bằng Sông Hồng, vùng cao và biên giới phía Bắc Cần kết hợp cải tạo vườn tạp và thâm canh vườn cây hiện có với việc trồng mới, nhằm phát triển rộng rãi trong cộng đồng và các vùng sản xuất chuyên canh cây chủ lực Đồng thời, cần áp dụng công nghệ truyền thống và công nghệ sạch để bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu.

Sản xuất rau và quả: mục tiêu đến 2010

Tiêu dùng bình qu©n ®Çu ngêi

Tiêu dùng bình qu©n ®Çu ngêi

Nguồn: Quy hoạch phát triển Rau, Hoa và quả đến năm 2010,

Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn, tháng 8/1999

Nghị quyết 09/2000/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/6/2000 đề ra các chủ trương và chính sách nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh phương hướng phát triển rau quả đến năm 2010.

Rau là một trong những loại cây trồng quan trọng, với mục tiêu phát triển các loại rau chất lượng cao Bên cạnh các loại rau truyền thống, việc mở rộng sản xuất các loại rau cao cấp như đậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn và nấm dược liệu không chỉ mang lại giá trị dinh dưỡng cao mà còn có tiềm năng lớn trong thị trường tiêu thụ Điều này sẽ góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm, giúp xoá đói giảm nghèo cho nhiều vùng nông thôn ở nước ta.

Cây ăn quả đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Việc khai thác hiệu quả lợi thế của từng vùng sinh thái nước ta không chỉ đáp ứng nhu cầu đời sống của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Trong tương lai, Việt Nam cần tập trung vào việc phát triển các loại cây ăn quả có khả năng cạnh tranh để xuất khẩu, bên cạnh những loại cây ăn quả thông dụng phục vụ nhu cầu đời sống Các loại trái cây như vải, nhãn, dứa và thanh long sẽ là những sản phẩm chủ lực trong chiến lược xuất khẩu.

Giải pháp mở rộng thị trờng rau quả Việt Nam sang thị tr- ờng Nhật Bản

1 Một số giải pháp thúc đẩy quan hệ thơng mại Việt Nam- Nhật Bản. Để khắc phục những hạn chế trên nhằm thúc đẩy hơn nữa quan hệ thơng mại Việt - Nhật, chúng ta cần thực hiện một số giải pháp sau:

Cần xây dựng hệ thống chính sách hợp tác kinh tế và phát triển thương mại với từng thị trường, đặc biệt chú trọng đến Nhật Bản như một hướng xuất khẩu quan trọng Trước mắt, cần tổ chức nghiên cứu về văn hóa kinh doanh Nhật Bản, hệ thống tiêu thụ, quy chế nhập khẩu, quản lý chất lượng sản phẩm và thị hiếu tiêu dùng của người Nhật Việc này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thị trường và nắm bắt cơ hội thuận lợi để kinh doanh hiệu quả.

Việt Nam cần phát triển một chiến lược sản phẩm phù hợp với chiến lược phát triển thị trường, đồng thời lựa chọn hình thức thâm nhập thích hợp để xuất khẩu sang Nhật Bản Mục tiêu là tăng cường xuất khẩu hàng hóa đã qua chế biến sâu, đồng thời hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô và sơ.

Tăng cường xúc tiến thương mại của các cơ quan Chính phủ Việt Nam là cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mở rộng quan hệ thị trường Để nâng cao chức năng này, bên cạnh việc hoàn thiện và đẩy mạnh các hoạt động của Cục xúc tiến thương mại, cần có đội ngũ cán bộ am hiểu nghiệp vụ và đặc điểm thị trường Nhật Bản.

Nhà nước cần thiết lập chính sách hỗ trợ nhập khẩu từ Nhật Bản, nhằm sử dụng nhập khẩu làm nền tảng cho việc tăng cường xuất khẩu Chỉ khi kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản tăng nhanh, sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu mới được nâng cao, từ đó thúc đẩy xuất khẩu phát triển nhanh hơn và khắc phục tình trạng xuất siêu kéo dài trong nhiều năm qua.

Chính phủ cần tăng cường đàm phán để sớm ký kết Hiệp định bảo hộ đầu tư và Hiệp định thương mại song phương với Nhật Bản, nhằm tạo cơ sở pháp lý và định hướng thúc đẩy quan hệ thương mại giữa hai nước.

Việt Nam cần tăng cường hoạt động hội nhập kinh tế với các nước và khu vực thông qua việc gia nhập các tổ chức quốc tế như ASEAN, AFTA, APEC và tiến tới gia nhập WTO Điều này sẽ giúp Việt Nam có được một vị thế mới trong quan hệ kinh tế với Nhật Bản, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển và các thành viên của WTO.

Cần thiết phải có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp Nhật Bản tham gia sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam, nhằm xuất khẩu trở lại thị trường Nhật Bản Đây là giải pháp hiệu quả để đảm bảo chất lượng hàng xuất khẩu và tăng tỷ trọng Việt Nam trong kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Nhật Bản Hiện nay, các công ty Nhật Bản đang tích cực đầu tư ra nước ngoài để phát triển sản xuất theo hướng này.

Xu thế tự do hoá thương mại và đầu tư toàn cầu, cùng với những cải cách chính sách của Chính phủ Nhật Bản, đang ngày càng nới lỏng, tạo ra nhiều thách thức cho các nhà xuất khẩu Việt Nam Đối thủ cạnh tranh chính là Trung Quốc, đã trở thành thành viên WTO và được hưởng mức thuế nhập khẩu thấp hơn vào Nhật Bản Điều này khiến Việt Nam cần nỗ lực hơn nữa để thâm nhập và duy trì vị thế trên thị trường tiềm năng này Sự quyết tâm và linh hoạt của các doanh nghiệp sẽ là yếu tố quyết định cho thành công.

2 Nhóm giải pháp về sản xuất

2.1 Xác định và quy hoạch vùng sản xuất và chủng loại rau quả có lợi thế cạnh tranh

Cần tiến hành khảo sát quy hoạch chính xác và ổn định cho vùng sản xuất rau quả đặc sản, đảm bảo phù hợp với sinh thái địa phương Tổ chức sản xuất rau quả theo hình thức tập trung sẽ giúp tạo ra nguồn hàng lớn, ổn định, với giá thành thấp và chất lượng cao, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng các biện pháp bảo vệ an toàn vệ sinh thực phẩm.

Chúng ta có thể phát triển các vùng trồng rau quả đặc sản như: Dứa là sản phẩm chủ lực tại Kiên Giang, Tiền Giang, Đồng Giao, Ninh Bình, Lâm Hà, Lâm Đồng, Hà Tĩnh và Gia Lai Thanh long nổi tiếng ở Bình Thuận, trong khi Vải thiều được trồng tại Bắc Giang và Hải Dương Xoài phát triển mạnh ở Tiền Giang và Đông Tháp, Vú sữa tại Vĩnh Kim, Tiền Giang, và Măng cụt ở Bến Tre, Bình Dương Các giống bưởi như Bưởi 5 roi và Bưởi Đoan Hùng cũng là những sản phẩm đáng chú ý.

2.2 Nâng cao chất lợng giống, ứng dụng giải pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, sạch bệnh

Cần hoàn thiện và nâng cao các giống tiêu biểu của từng loại quả đặc sản theo từng vùng, đồng thời lai tạo và ứng dụng các giống mới Nhà nước cần quản lý và nâng cao chất lượng các trung tâm, viện nghiên cứu, cũng như các cơ sở nghiên cứu và sản xuất giống rau quả.

Nhà nước cần hỗ trợ vốn và chính sách khuyến nông để giúp nông dân, trang trại và doanh nghiệp áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và an toàn vệ sinh thực phẩm, bao gồm chăm bón, tiêu thụ, xử lý sâu bệnh và điều khiển thời gian thu hoạch.

2.3 ứng dụng rộng rãi công nghệ bảo quản sau thu hoạch

Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và bảo quản nông sản như vải, thanh long, nhãn giúp kéo dài tuổi thọ tiêu thụ và vận chuyển xa Đầu tư vào công nghệ và thiết bị xử lý, cùng với thiết bị phân tích dư lượng thuốc sâu, là cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm Đồng thời, việc tổ chức nhà đóng gói tiên tiến cũng góp phần quan trọng trong việc bảo quản và vận chuyển nông sản hiệu quả.

2.4 Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc tham gia phát triển sản xuất , chế biến và xuất khẩu rau quả

Các địa phương đang triển khai chính sách khuyến khích nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, chế biến và xuất khẩu rau quả Điều này bao gồm hỗ trợ về đất đai, vốn, thành lập doanh nghiệp, khuyến nông, đào tạo cán bộ, và tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước Đồng thời, cần chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển giao thông vận tải phù hợp với quy hoạch các vùng chuyên canh rau quả.

Kiến nghị

-Tiến hành công tác quy hoạch, xác định vùng sản xuất và chủng loại rau quả có lợi thế cạnh tranh.

Nhà nước cần thiết lập chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng giống cây trồng, tổ chức sản xuất hiệu quả, cũng như thúc đẩy việc lai tạo và nhập khẩu các giống mới có chất lượng cao.

Tổ chức sản xuất rau quả tập trung giúp tạo ra nguồn cung lớn và ổn định, đồng thời đảm bảo việc áp dụng và kiểm soát bảo vệ thực vật cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm.

Cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ hiệu quả nhằm khuyến khích xuất khẩu, cung cấp vốn vay, điều chỉnh thuế, giảm cước phí vận tải và chứng nhận quy trình quản lý chất lượng cho ngành đầu tư và sản xuất rau quả.

Có chính sách đặc biệt u đãi đối với đầu t sản xuất sản phẩm hữu cơ.

- Tuyên truyền phổ biến kỹ thuật canh tác nâng cao chất lợng, bảo vệ thực vật và an toàn vệ sinh thực phẩm, lợi ích tiêu dùng trái cây.

- Củng cố và phát huy tác dụng của các kho bảo quản, kho trung chuyển và các chợ đầu mối.

- Tiếp tục hỗ trợ công tác xúc tiến thơng mại, giới thiệu, tr- ng bày sản phẩm và xây dựng thơng hiệu trái cây Việt Nam

- Tăng cờng vai trò của Hiệp hội trái cây và phát huy mối quan hệ giữa thành viên và Hiệp hội.

Ngày đăng: 31/07/2023, 12:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.TS. Lê Thị anh Vân 7. Các giải pháp tài chính mở rộng thị trờng tiêu thụ nông sản hàng hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: TS. Lê Thị anh Vân
9. Báo cáo: “ Tổng kết công tác sản xuất, kinh doanh năm 2002 và triển khai công tác năm 2003” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác sản xuất, kinh doanh năm 2002và triển khai công tác năm 2003
10. Tham luận “ Bàn biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả”tại Hội nghị do Bộ Thơng Mại chủ trì ngày 14/6/2004 tại TP. Hồ ChÝ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả
11. Lợc ghi báo cáo Bộ Thơng mại tại Hội nghị Thơng mại toàn quốc năm 2003 ( ngày 21-22/7/2004).12. Tạp chí:- Nghiên cứu kinh tế số 311- tháng 4/2004.- Thơng mại số 29/2004.- Thơng mại số 27/2004.- Thơng mại số 17/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh tế
Nhà XB: Tạp chí
Năm: 2004
13. Bài viết “ Chất lợng- lợi thế cạnh tranh của trái cây Việt Nam”Nguyễn Văn Kỳ- Hiệp hội trái cây Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lợng- lợi thế cạnh tranh của trái cây Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Kỳ
Nhà XB: Hiệp hội trái cây Việt Nam
3. Kinh tế phát triển các tiểu ngành nông nghiệp Việt Nam 4. Thơng mại quốc tế và vấn đề xuất khẩu hàng hoá ở Việt Nam Khác
5. Cẩm nang thị trờng xuất khẩu _ Thị trờng Nhật Bản.Viện nghiên cứu Thơng mại Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w