KHÁI NIỆM - PHÂN LOẠI- Các hợp chất dị vòng là các hợp chất hữu cơ có cấu trúc mạch vòng khép kín, trong cấu trúc vòng ngoài nguyên tử C còn có các nguyên tử khác của nguyên tố khác gọi
Trang 1HỢP CHẤT DỊ VÒNG (1)
1 Khái niệm - phân loại
2 Cấu trúc
Trang 21 KHÁI NIỆM - PHÂN LOẠI
- Các hợp chất dị vòng là các hợp chất hữu cơ có cấu trúc mạch vòng khép kín, trong cấu trúc vòng ngoài nguyên tử C còn có các nguyên tử khác của nguyên tố khác (gọi là dị tố).
- Các hợp chất dị vòng quan trọng nhất thường chứa các dị
Trang 3Một số hợp chất thiên nhiên chứa dị vòng
Trang 43 4
5
1
4 5
Pyrrol
N H
2 3
1
Imidazol
N N H
2
3 4
1 8
7 6
Thiophen
3 4
1 6
N
N
3 4 5
1 6
Trang 5độ sôi ts = 131oC, tantốt trong ancol, ete
Là tiền chất hóadược: thuốc Tolmetinhoặc các dẫn xuấtnhư vitamin B12, sắc
Trang 6
Pyridin là chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng, rất độc,
có thể gây vô sinh, tan được trong dung môi hữu cơ,
ts =115oC, tnc = -42oC
Pyridin được sử dụng làm tiền chất của hóa chất nôngnghiệp và dược phẩm; làm dung môi trong các phản ứnghữu cơ
Trang 72 CẤU TRÚC CỦA CÁC HỢP CHẤT DỊ VÒNG
❖ Cấu trúc chung của các dị vòng 5 cạnh
Trang 8Cấu trúc của các hợp chất dị vòng 5 cạnh một dị tố
Orbital nµy chøa 2 electron tham gia vµo hÖ thèng cña vßng
H N
C C
C C
H
H
H
.
.
Orbital nµy chøa 2 electron tham gia vµo hÖ thèng cña vßng
(Z = O, S)
H
H H
Trang 9❖ Cấu trúc của dị vòng 6 cạnh 1 dị tố : PyridinPyridin có cấu tạo vòng phẳng 6 cạnh gần giống benzen
Pyridin Benzen
H
H
H
H H
Trang 10Cấu trúc của pyridin
Phân tử pyridin tồn tại ở dạng cấu trúc cộng hưởng giới hạn:
N
H
H H
C¨p electron kh«ng liªn kÕt cña N, kh«ng tham gia vµo viÖc t¹o thµnh hÖ thèng 6e
Trang 11Về mặt cấu trúc, các hợp chất thơm có những điều kiện:
+ Phải có hệ vòng kín, các liên kết đơn và đôi liên hợp;
+ Vòng thơm phải có cấu trúc phẳng, không nhất thiết phảigiống benzen, chẳng hạn đa vòng hoặc dị vòng thơm;
+ Các electron p phải cặp đôi và số electron phải thoảmãn công thức của Hückel (4n + 2)e
Tính thơm của các hợp chất vòng thơm
Trang 12+ Xét về tính thơm, độ bền của vòng, năng lượng ion hóa, khảnăng phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa thì tính thơm các hợp chất thơm tiêu biểu sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
Benzen > Pyridin > Thiophen > Pyrrol > Furan
+ Benzen có cấu trúc đối xứng, gồm 6 nguyên tử C nên phân
bố mật độ e đều trên toàn vòng, vòng bền nhất và tính thơmhoàn hảo nhất, khả năng phản ứng ở 6 nguyên tử C là nhưnhau
Trang 13O 2
3 4
Trang 15HỢP CHẤT DỊ VÒNG (2)
1 Điều chế
2 Hóa tính
Trang 161 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
❖ Điều chế pyrrol
- Pyrrol được điều chế bằng cách chưng cất nhựa than đá.
- Pyrrol được điều chế từ axetylen và formandehit:
Axetylen
N H
Pyrrol
Trang 17- Phản ứng Iurev (Юрьев): trong công nghệp điều chế pyrrol bằng cách đun nóng furan với amoniac trên oxit nhôm ở 400-450 o C:
Các phản ứng chuyển hoá giữa các dị vòng thơm 5 cạnh một dị tố xảy ra khi có mặt xúc tác (các axit rắn:
Al 2 O 3 hoặc SiO 2 ) ở nhiệt độ cao.
Trang 18- Tổng hợp Paal-Knorr: Điều chế dẫn xuất của pyrrol từ hợpchất 1,4-dicacbonyl.
- Tổng hợp Knorr: tạo thành pyrrol thế từ phản ứng ngưng tụcủa -xetoeste với a-amino xeton hoặc -amino--xetoestetrong sự có mặt của axit axetic
Hexa-2,5-dion 2,5-Dimetylpyrrol
( − NH3, − CO2, − 3H2O) (NH4)2CO3,100oC
CH2 CH2
Trang 19- Trước đây, pyridine được chiết xuất từ nhựa than
đá hoặc thu được như một sản phẩm phụ của quá trình khí hóa than
Trang 20O O
Di andehit cña axit glutaconic
N
Pyridin
- Tổng hợp Chichibabin sử dụng trong công nghiệp
Chất xúc tác thường là một muối kim loại chuyển tiếp florua cadmi(II) hoặc mangan(II)
Trang 212 TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2.1 Hóa tính của pyrrol
Pyrrol có cặp electron không chia tham gia vào việc tạo
Do đặc điểm cấu trúc nên Pyrrol có tính
thơm Khác với benzen chỉ phân bố lại
mật độ điện tích khi có tác nhân tấn công,
bản thân pyrrol có sẵn sự phân bố mật độ
điện tích không cân xứng, tập trung ở vị trí
α nên khi thế SE , ưu tiên vị trí α
Trang 22❖ TÍNH AXIT- BAZƠ CỦA PYRROL
* Tính axit:
- Pyrrol có tính axit yếu (Ka = 10-15) mạnh hơn nước (Ka =
10-16), amoniac (Ka = 10-35) và amin Pyrrol chỉ tham giaphản ứng với các bazơ mạnh như KOH hoặc hợp chất cơmagie:
+ KOH + H2O N
+ CH4N
H
Trang 23- Tính bazơ: Pyrrol có tính bazơ rất yếu (Kb 2,5.10-14).Khi tác dụng với axit vô cơ mạnh, cũng như furan, pyrrol bịpolime hóa:
+ RX
N
R
+ KX
Đồng phân hóa
t 0
N
H
- alkyl pyrol – R
N
K
dùng để điều chế dẫn xuất – alkyl pyrol
Trang 25❖ PHẢN ỨNG THẾ ELECTROPHIL (S E )
PYRROL: Pyrrol tham gia phản ứng thế electrophil SE vàphản ứng thế SE của pyrrol thường cho sản phẩm ở vị trí 2(vị trí ) là chủ yếu do mật độ e cao hơn và có thể tạo nhiềucông thức cộng hưởng hơn
Trang 26❖ PHẢN ỨNG THẾ ELECTROPHIL (S E )
PYRROL: Pyrrol tham gia phản ứng thế electrophil SE và phản ứng thế
SE của pyrrol thường cho sản phẩm ở vị trí 2 (vị trí ) là chủ yếu.
5oC (−CH3COOH)
H
H
SO3H N
NO2N
H
Pyrrol
N H
SO3/pyridin
Trang 274I2, KI
2-Formyl pyrrol
(Formyl hãa theo Gattermann)
1 (HCl+HCN)/
ZnCl2(−NH 3 , −HCl)
CHO N
H
CH2−N N
N
Br Br
Br Br
CHO N
H
CH2−N N
N
Br Br
Br Br
Trang 29Pyridin có cặp electron không chia không tham gia vào việc tạo thành hệ liên hợp của vòng thơm nên pyrindin có tính
bazơ.
Ở pyridin, dị tố N có độ âm điện lớn
hút electron tương tự như nhóm thế
loại 2, làm phản ứng S E của pyridin xảy
ra khó khăn hơn nhiều, đòi hỏi điều
kiện khắc nghiệt và hiệu suất thu được
thấp Tác nhân electrophil dễ tấn công
vào vị trí (vị trí 3) của vòng pyridin
2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Như vậy, sự phân bố mật độ electron trong vòng pyridin làmcho vòng có đặc tính electrophil và dị tố N mang đặc tínhnucleophil
Trang 30❖ Tính bazơ: Do pyridin còn có cặp electron chưa tham
gia liên kết trên dị tố N nên có tính bazơ (Kb = 2,3.10-9)
(anilin) và lớn hơn so với pyrrol Có thể làm xanh quỳ tím
N
NH2
N H
Trang 31+ Pyridin có thể tạo muối kết tinh với axit protonic:
→ Pyridin thường được dùng làm dung môi tiếp nhận proton sinh ra trong phản ứng.
+ Pyridin tạo muối với ankyl halogenua:
+
Cl N
+ HCl
Pyridin Pyridin clorua
Trang 32+ Tính bazơ của pyridin còn bị ảnh hưởng bởi bản chất và nhóm thế có trong vòng.
Trang 33Pyridin có thể tham gia một số phản ứng thế S E trên các nguyên
tử cacbon của vòng trong các điều kiện khó khăn hơn nhiều so với benzen.
- Do N có độ âm điện lớn hơn C nên hút electron về phía mình (như nhóm thế loại 2 điển hình) làm cho cacbon trở nên dương điện hơn so với các nguyên tử cacbon trong vòng benzen.
- Do đa số các phản ứng thế S E thường diễn ra trong môi trường axit mạnh nên pyridin đi vào phản ứng không phải ở dạng bazơ
tự do mà thực tế ở dạng cation pyridin Hoạt tính của cation này đối với các tác nhân electrophil giảm đi nhiều lần so với benzen (khoảng 10 12 -10 18 lần).
❖ PHẢN ỨNG THẾ ELECTROPHIL (S E ) CỦA PYRIDIN
Trang 34Về mặt định hướng thế S E ở vòng pyridin: Tác nhân electrophil dễ tấn công vào vị trí (vị trí 3) do tích điện dương ở vị trí này nhỏ nhất.
Về mặt năng lượng của trạng thái chuyển tiếp cũng cho thấy sự thế electrophil ở vị trí 3 là thuận lợi hơn cả.
Trang 35CH3COCl, AlCl3
2Br2, 300oC (−2HBr)
Trang 36❖ PHẢN ỨNG THẾ NUCLEOPHIL (S N ) CỦA PYRIDIN
Pyridin kém hoạt động trong phản ứng thế electrophil SEnhưng lại thuận lợi hơn trong phản ứng thế nucleophil SN
Phản ứng xảy ra đặc biệt ở các vị trí có mật độ electronthấp như vị trí 2 và 4
2-Brompyridin 2-Aminopyridin
4-Brompyridin 4-Aminopyridin
+ HCl Br
N
NH3180-200oC
NH2N
+ HCl
Br
N
NH3180-200oC
NH2
N
Trang 37Phản ứng amin hóa theo Chichibabin (1914):
Phản ứng của pyridin với natriamidua dẫn tới sự tạothành 2-aminopyridin và giải phóng hydro phân tử:
2-Aminopyridin Pyridin
NaNH2, C6H5N(CH3)2
100oC
+ H2
NH2N
N
Trang 38- Phản ứng oxi hóa:
+ Oxi hóa ở nguyên tử N: cho pyridin tác dụng với H2O230% trong axit axetic hoặc peraxit RCO 3 H
❖ PHẢN ỨNG OXI HÓA VÀ KHỬ CỦA PYRIDIN
+ Mạch nhánh ankyl hoặc aryl pyridin bị oxi hóa dễ hơnvòng pyridin thành axit cacboxylic (giống đồng đẳng củabenzen)
+ N
Pyridin
KMnO4 / H+[O]
to
Axit pyridin-3-cacboxylic
(Axit nicotinic)
COOH N
3-Metylpyridin (-Picolin)
CH3
N
Trang 392-Phenylpyperidin