KHÁI NIỆMHydroxy axit là những dẫn xuất hữu cơ có chứa đồng thời hai loại nhóm chức trong phân tử: nhóm cacboxyl -COOH nhóm chức axit và nhóm hydroxyl -OHnhóm chức ancol Hợp chất tạp chứ
Trang 1HỢP CHẤT TẠP CHỨC
(1)HYDROXY AXIT
Trang 21 KHÁI NIỆM
Hydroxy axit là những dẫn xuất hữu cơ có chứa đồng thời hai loại nhóm chức trong phân tử: nhóm cacboxyl -COOH (nhóm chức axit) và nhóm hydroxyl -OH(nhóm chức ancol)
Hợp chất tạp chức là các hợp chất mà trong phân tử có nhiều loại nhóm chức khác nhau.
Có đồng thời các tính chất của cả hai loại nhóm chức
Có những tính chất riêng, đặc trưng cho sự tồn tại đồng thời của hai loại nhóm chức trong phân tử
Đặc biệt ở hydroxy axit cũng như ở các dẫn xuất hữu cơ chứa
các nhóm chức hỗn tạp khác, do sự có mặt của nguyên tử
cacbon bất đối nên chúng có các dạng đồng phân quang học
Trang 3Hydroxy axit là những dẫn xuất hữu cơ có chứa đồng thời hai loại nhóm chức trong phân tử: nhóm cacboxyl -COOH và nhóm hydroxyl -OH
❖ Phân loại
VD: Axit malic (axit hydroxy sucxinic)
• Hydroxy axit là những hợp chất khá phổ biến trong tự nhiên, trong thế giới thực, động vật
- Axit monohydroxy monocacboxylic:
1 nhóm - OH, 1 nhóm COOH
VD: Axit glycolic
HO - CH2-COOH
- Axit polyhydroxy monocacboxylic:
Nhiều nhóm -OH, 1 nhóm COOH
VD: Axit gluconic CH 2 OH−(CHOH) 4 −COOH
- Axit hydroxy polycacboxylic:
1 nhóm -OH, nhiều nhóm COOH
HOOC−CH−CH2−COOH
OH
Trang 4❖ Thuỷ phân halogeno-axit bằng bạc oxit ẩm, natri hydroxit hay natri cacbonat:
Phản ứng có hiệu suất khá cao
2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
❖ Oxi hoá glycol, chứa ít nhất một nhóm ancol bậc nhất :
Phản ứng có hiệu suất thấp
Trang 5❖ Khử hoá andehit axit, xeton axit hoặc dicacboxylic axit trong những điều kiện thích hợp:
Trong thực tế, chỉ sự khử hóa diaxit là quan trọng
2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
❖ Oxi hoá hydroxy andehit:
❖ Thuỷ phân xyanhydrin:
Trang 6❖ Tác dụng axit nitrơ với amino axit:
Phương pháp này cũng thường chỉ dùng để điều chế
-hydroxy axit từ -amino axit phổ biến trong thiên nhiên
2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
❖ Điều chế nhờ hợp chất cơ kim: Phản ứng Reformatsky
H2N−CH2−COOH + HO−N=O ⎯→
⎯→ HO−CH2−COOH + N2 + H2O
Trang 7❖ Điều chế Axit polyhydroxy monocacboxylic:
thuộc nhóm andozơ)
2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
- Cộng hợp axit xyanhydric với andozơ rồi thuỷ phân
Trang 83 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HYDROXY AXIT
+) Có hiện tượng phổ biến là các đồng phân quang học do có C bất đối.
❖ Được sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, thuộc
da, tổng hợp hữu cơ cũng như trong đời sống,
Trang 9❖ Tính axit:
Các hydroxy axit thường có tính axit mạnh hơn axit no thông thường, nhất là khi hai nhóm chức khá gần nhau
❖ Tính tan: Nói chung hydroxy axit tan trong nước nhiềuhơn các axit béo hoặc ancol tương ứng, do có mặt cảhai nhóm chức có khả năng tạo liên kết hydro với nước
Trang 10+ Nói chung hydroxy axit thể hiện cả tính chất của axit và củaancol, trong nhiều phản ứng, nhóm cacboxyl và nhóm hydroxylkhông ảnh hưởng lẫn nhau, đặc biệt là khi chúng cách xa nhau.
+ Nhóm cacboxyl (-COOH) có thể tham gia các phản ứng tạothành este, anhydrit, axyl clorua, amid, nitril
+ Nhóm hydroxyl (-OH) cũng có thể chuyển thành ete, este,
❖Tính chất của nhóm chức:
axetyl glycolic axit
Trang 11+ Phản ứng Oxy hóa:
- nhóm ancol bậc 1 và bậc 2 chuyển thành nhómcacbonyl
Các tác nhân oxy hoá khác nhau có thể dùng như: axitnitric loãng, thuốc thử Fenton (H2O2 và sunfat sắt II),permanganat
- nhóm ancol bậc ba thường bị bẻ gãy mạch C:
Trang 12+ Khi đun nóng với axit sunfuric loãng, các -hydroxy axitchuyển thành andehit hoặc xeton
+ Phản ứng phân biệt các loại hydroxy axit :
Khi đun nóng hydroxy axit, sẽ tạo thành các sản phẩm khác nhau phụ thuộc vào vị trí tương đối của hai nhóm hydroxyl và cacboxyl.
Trang 13- Đối với -hydroxy axit sẽ tạo thành lactit, là hợp chất dieste vòng 6 cạnh do hai phân tử hydroxy axit tạo thành
+ Phản ứng phân biệt các loại hydroxy axit
khi đun nóng:
Vòng lactit
to
Khi đun nóng với kiềm,
lactit dễ dàng thuỷ phân
cho ta hydroxy axit ban đầu
OH
-ZnCl2, to
polyeste thẳng
H
Trang 14- Khi -hydroxy axit được đun nóng, bị loại một phân tử nước, tạo thành axit không no (chủ yếu là
,-etylenic axit và một lượng rất nhỏ ,-etylenic)
+ Phản ứng phân biệt các loại hydroxy axit
khi đun nóng:
NaOH 10%
to
Mất màu nước Br2
Trang 15- Khi để yên, và -hydroxy axit dễ dàng chuyển thành este nội phân tử, gọi là lacton ngay cả ở nhiệt
độ phòng.
+ Phản ứng phân biệt các loại hydroxy axit
khi đun nóng:
Trang 16- Khi để yên, và -hydroxy axit dễ dàng chuyển thành vòng lacton Vòng lacton có ngay cả ở nhiệt độ phòng một số phản ứng:
- Những hydroxy axit có nhóm hydroxy ở xa nhóm cacbonyl hơn thường tạo thành axit không no, hoặc tạo thành polyeste mạch thẳng
Trang 17Giới thiệu một số chất tiêu biểu
- Là hydroxy axit đơn giản nhất, và
thường có trong nước ép củ cải
đường, trong nho xanh v.v
2 Axit lactic
Axit lactic là chất lỏng sánh, không màu,
nóng chảy ở 18oC và sôi ở 122oC/15
mmHg, có mùi và vị chua, hút ẩm, tan
nhiều trong nước, có mọi tính chất của
Trang 18Giới thiệu một số chất tiêu biểu
3 Axit malic (axit hydroxy sucxinic)
- Axit L-malic rất phổ biến trong thiên nhiên,
có trong nhiều quả xanh như táo, nho, thanh
trà v.v (tiếng La tinh: Malum = táo)
- Axit malic tự nhiên, kết tinh ở dạng hình
kim, nóng chảy ở 100oC, tan tốt trong nước
4 Axit tartric
- Axit malic được dùng trong sản xuất nước
giải khát, xirô, nước hoa quả
Trong phân tử axit tartric có chứa hai nguyên tử cacbon bất đốihoàn toàn giống nhau, vì vậy nó chỉ tồn tại ở 2 dạng: một cặpdạng quang hoạt, một dạng meso:
Trang 19Giới thiệu một số chất tiêu biểu
3 Axit malic (axit hydroxy sucxinic)
- Axit L-malic rất phổ biến trong thiên nhiên,
có trong nhiều quả xanh như táo, nho, thanh
trà v.v (tiếng La tinh: Malum = táo)
- Axit malic tự nhiên, kết tinh ở dạng hình
kim, nóng chảy ở 100oC, tan tốt trong nước
4 Axit tartric
- Axit malic được dùng trong sản xuất nước
giải khát, xirô, nước hoa quả
Trong phân tử axit tartric có chứa hai nguyên tử cacbon bất đốihoàn toàn giống nhau, vì vậy nó chỉ tồn tại ở 2 dạng: một cặpdạng quang hoạt, một dạng meso:
Trang 20Giới thiệu một số chất tiêu biểu
5 Axit xitric
Axit xitric thường gặp trong nhiều quả,
nhất là các quả thuộc họ chanh Ví dụ
nước chanh có chứa 6 - 10% axit xitric
Axit xitric được điều chế từ chanh bằng
cách chiết nước chanh, đun sôi cho đông
tụ các chất protein, và trung hoà với canxi
cacbonat Lọc kết tủa canxi xitrat và đem
kết tủa phân huỷ với axit sunfuric loãng
đã tính toán sẵn Loại canxi sunfat bằng
cách lọc và cho bay hơi nước lọc đến khi
kết tinh
Trang 22HỢP CHẤT TẠP CHỨC
(2)
Andehit axit và xeton axit
Trang 231 Khái niệm
hữu cơ có chứa đồng thời hai loại nhóm chức trong phân tử: nhóm cacboxyl -COOH (nhóm chức axit) và nhóm cacbonyl C=O.
Có đồng thời các tính chất của cả hai loại nhóm chức
Có những tính chất riêng, do ảnh hưởng tương hỗ giữa hai nhóm, nhất là khi chúng ở gần nhau
Đáng chú ý nhất là những -xeton axit, bản thân chúng không bền, nhưng este của chúng khá bền và có nhiều ứng dụng quan trọng trong tổng hợp do tính linh động cao của nguyên tử hydro thuộc nhóm metylen-
Trang 242 Một số hợp chất
Axit glyoxylic kết tinh từ nước, thường ở dạng hydrat
CH(OH)2−COOH, tức là axit dihydroxy axetic Axit khan có thể thu được bằng cách cho bay hơi dung dịch nước trên photpho pentoxit trong chân không
2.1 -andehit axit (axit glyoxylic)
+ -andehit axit đơn giản nhất là axit
glyoxylic OHC−COOH, thường gặp
trong quả phúc bồn tử, thường mất
đi khi quả chín
CHCl2−COOH + H2O ⎯→ OHC−COOH + 2HCl
+ Điều chế: thuỷ phân dẫn xuất axit
dihalogeno axetic
Trang 252 Một số hợp chất
Axit glyoxylic kết tinh từ nước, thường ở dạng hydrat
CH(OH)2−COOH, tức là axit dihydroxy axetic Axit khan có thể thu được bằng cách cho bay hơi dung dịch nước trên photpho pentoxit trong chân không
2.1 -andehit axit (axit glyoxylic)
+ -andehit axit đơn giản nhất là axit
glyoxylic OHC−COOH, thường gặp
trong quả phúc bồn tử, thường mất
đi khi quả chín
CHCl2−COOH + H2O ⎯→ OHC−COOH + 2HCl
+ Điều chế: thuỷ phân dẫn xuất axit
dihalogeno axetic
Trang 272 Một số hợp chất
2.3 -xeton axit (axit pyruvic)
+ -xeton axit đơn giản nhất là axit
pyruvic CH3-CO−COOH
+ Điều chế: Đi từ axetyl clorua và kali xyanua
+ Axit pyruvic là chất rất quan trọng trong sinh học, vì
nó là sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất cacbohydrat (gluxit) và protein
Xem thêm trong môn Hoá sinh, chu trình Krebs
CH3COCl + KCN → CH3COCN + KCl
CH3COCN → CH3COCOOH
Trang 282 Một số hợp chất
2.4 -xeton axit (axit axeto axetic và este của nó)
+ Axit axeto axetic là -xeto axit đơn giản nhất, kém bền,
có công thức là
CH3−CO−CH2−COOH
❖ Điều chế:
+ este của axit axeto axetic CH3−CO−CH2−COOC2H5 bền và
có ý nghĩa rất quan trọng, cả về phương diện lý thuyết lẫn
phương diện tổng hợp
+ Ngưng tụ claisen (1887)
C 2 H 5 ONa
2CH 3 −COO−C 2 H 5 CH 3 −COCH 2 COO−C 2 H 5 + C 2 H 5 OH
etyl axeto axetat
(28 - 29%)
Trang 29❖ Tính chất của este etyl axeto axetat
+ Trùng hợp xeten: trong công nghiệp người ta điều chế etyl axeto axetat bằng cách dime hoá xeten, sau đó etanol phân
etyl axeto axetat
Etyl axeto axetat là chất lỏng, sôi ở 181oC, có phân huỷ
một phần, ít tan trong nước, dễ tan trong ancol và ete
Do hiện tượng tautome xeto-enol nên etyl axeto axetat vừa
có tính chất của xeton, vừa có tính chất của enol
Trang 30+ Bước 1: xử lý với ancolat natri, etyl axeto axetat sẽ tạo thành dẫn xuất enolat:
tổng hợp xeton và axit
+ Bước 2: phản ứng với ankyl halogenua bậc 1 và bậc 2
để tạo thành dẫn xuất C-ankyl
do có hiệu ứng liên hợp nên xảy ra sự chuyển trung tâm PƯ
Trang 31+ Bước 1: xử lý với ancolat natri, etyl axeto axetat sẽ tạo thành dẫn xuất enolat:
❖ Ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ: dùng tổng hợp xeton và axit
+ Bước 2: phản ứng với ankyl halogenua bậc 1 và bậc 2
để tạo thành dẫn xuất C-ankyl
Sau khi một nhóm ankyl đã gắn vào, toàn bộ quá trình có thể lặp lại để cho dẫn xuất diankyl của etyl axeto axetat
chú ý là muốn đưa hai nhóm ankyl vào, phải tiến hành thành hai bước, chứ không thể thực hiện trong cùng một bước
Trang 32+ Bước 1: xử lý với ancolat natri, etyl axeto axetat sẽ tạo thành dẫn xuất enolat:
❖ Ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ: dùng tổng hợp xeton và axit
+ Bước 2: phản ứng với ankyl halogenua bậc 1 và bậc 2 để tạo thành dẫn xuất
C-ankyl
+ Bước 3: Thủy phân với KOH tạo sản phẩm
- Thuỷ phân xetonic: đun sôi với KOH loãng thu sản phẩm xeton
CH3COCH2COOC2H5 + 2KOHloãng ⎯→
Trang 33+ Bước 1: xử lý với ancolat natri, etyl axeto axetat sẽ tạo thành dẫn xuất enolat:
❖ Ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ: dùng tổng hợp xeton và axit
+ Bước 2: phản ứng với ankyl halogenua bậc 1 và bậc 2 để tạo thành dẫn xuất
C-ankyl
+ Bước 3: Thủy phân với KOH tạo sản phẩm
- Thuỷ phân axit: đun sôi với dung dịch ancol của KOH có nồng độ cao thu sản phẩm chính là axit
- Thuỷ phân xetonic: đun sôi với KOH loãng thu sản phẩm xeton
CH 3 COCH 2 COOC 2 H 5 + 2KOH ⎯→ 2CH 3 COOK + C 2 H 5 OH
CH 3 COCR 2 COOC 2 H 5 + 2KOH ⎯→ CH 3 COOK + R 2 CHCO 2 K
+ C 2 H 5 OH
Trang 34❖ Ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ: dùng tổng hợp xeton và axit
- Tổng hợp butanon
- Tổng hợp 3-metyl pentanon-2
Trang 35❖ Ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ: dùng tổng hợp xeton và axit
- Tổng hợp axit no: n-butyric
- Tổng hợp axit -metyl-n-valeric
Trang 36❖ Ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ: dùng tổng hợp xeton và axit
- Tổng hợp di-xeton:
- Tổng hợp di-axit và xeton axit
trong trường hợp tổng hợp axit, người ta thường dùng este dietyl malonat có hiệu suất cao hơn
H
axit 4-oxopentanoic
axit succinic
Acetylaceton
Trang 37- -xeton axit (axit pyruvic)
- -xeton axit (axit axeto axetic và este của nó) và
Ứng dụng trong điều chế xeton, axit
Trang 38HỢP CHẤT TẠP CHỨC
(3)
GIỚI THIỆU VỀ
CACBOHYDRAT
Trang 39GLUXIT-1 KHÁI NIỆM
Gluxit (hay cacbohydrat) là những chất polyhydroxy andehit hoặc polyhydroxy xeton cũng như các sản phẩm khử hoá và oxi hoá của chúng
Trong tự nhiên và giới sinh vật, có tồn tại những chất với công thức phân tử C5H10O5, C6H12O6,
C12H22O11 , mà có thể biểu diễn các chất này dưới dạng Cn(H2O)m vì vậy chúng có tên gọi là cacbohydrat.
Tuy nhiên do thói quen, tên gọi cacbohydrat vẫn được dùng cho đến nay
có những chất mang đầy đủ các tính chất của một cacbohydrat nhưng lại không thể biểu diễn bằng dạng trên, thí dụ như C6H12O5
Trang 401 KHÁI NIỆM
Gluxit là những chất rất phổ biến trong tự nhiên, đặc biệt làtrong giới thực vật chúng chiếm tới 80% trọng lượng khô vàtrong động vật chúng chiếm khoảng 2%
Trang 411 KHÁI NIỆM
Các gluxit rất quan trọng đối với đời sống con người và có những hoạt tính sinh lý đặc biệt
Đặc biệt nhờ các quá trình chuyển hoá mà gluxit
chuyển thành nguồn năng lượng duy trì sự sống trong
cơ thể động vật, thực vật
Trang 42❖ Phân loại
Tinh bột
những chất đơn giản hơn, còn gọi
là gluxit đơn giản
VD:
glucozơ
C6H12O6
- Polysaccarit là những chất khi thuỷ
phân tạo thành nhiều monosaccarit
- Oligosaccarit là những gluxit được
cấu tạo từ một vài đường đơn giản
Trang 432.1 Các loại monosaccarit:
2 MONOSACCARIT
+ Tuỳ theo cấu tạo nhóm cacbonyl mà phân biệt:
- Andozơ chứa : -CHO
- Xetozơ chứa nhóm xeton R 2 C=O
+ Tuỳ theo số lượng nguyên tử cacbon trong phân tử mà
có các loại biozơ, triozơ, tetraozơ,
VD: CH 2 OH – (CHOH) 4 – CHO
Đường andehit có 6 nguyên tử cacbon: andohexozơ
Trang 442.2 Hóa lập thể monosaccarit:
2 MONOSACCARIT
+ Các monosaccarit đều chứa các nguyên tử cacbon bất đối
(ký hiệu C*) như tetraozơ có 2 nguyên tử cacbon bất đối,
pentozơ có 3, hexozơ có 4 nguyên tử cacbon bất đối Do vậy các monosaccarit đều có các đồng phân lập thể và việc biểu diễn cấu hình các đồng phân lập thể này thường dùng công thức chiếu của Fischer
+ Xếp theo dãy D, L - Glyxerandehit
Trang 452.2 Hóa lập thể monosaccarit:
2 MONOSACCARIT
+ Nếu phân tử có n nguyên tử C* bất đối khác nhau: sẽ có 2n
đồng phân quang học hợp thành 2(n-1) cặp đối quang
Ví dụ: andohexozơ có 4 nguyên tử C* bất đối sẽ có 24=16
đồng phân quang học và 8 đôi đối quang: 8 chất thuộc dãy
D-và 8 chất thuộc dãy L-
+ Nếu phân tử có n nguyên tử C* bất đối khác nhau:
- Khi n là số chẵn và phân tử có thể chia thành 2 nửa tương đương thì sẽ có 2(n-1) đồng phân quang hoạt và 2(n-2)/2 đồng phân không quang hoạt
- Khi n là số lẻ và phân tử có thể chia thành 2 nửa tương
đương qua C* ở giũa thì sẽ có 2(n-1) - 2(n-1)/2 đồng phân quang hoạt và 2(n-1)/2 đồng phân không quang hoạt
Trang 462.3 Cấu trúc D-Glucozơ:
2 MONOSACCARIT
+ Trong số các monosaccarit thì D-glucozơ là quan trọng
nhất do nó là đơn vị cấu trúc nên các gluxit khác như tinh bột, xenluozơ, glucogen cũng như có vai trò quan trọng
đặc biệt trong các quá trình sinh hoá, mặt khác D-glucozơ
cũng là monosaccarit phổ biến nhất trong monosaccarit nói chung Do vậy để nghiên cứu cấu tạo monosaccarit, trước
hết là nghiên cứu cấu tạo của D-glucozơ.
+ D-glucozơ có công thức C6H12O6.
Trang 472.3 Cấu trúc D-Glucozơ:
2 MONOSACCARIT
+ D-glucozơ có công thức C6H12O6.
Trang 482.3 Cấu trúc D-Glucozơ:
+ D-glucozơ có công thức C6 H 12 O 6 : có thể xác định theo
phương pháp của Kolle
C 6 H 12 O 6
Trang 492.3 Cấu trúc D-Glucozơ:
+ D-glucozơ có công thức C 6 H 12 O 6 : có thể xác định theo
phương pháp của Kolle có cấu tạo andohexozơ mạch thẳng:
+ Đối với glucozơ để xác định cấu hình thuộc dãy D hay Lthông thường dùng phương pháp cắt mạch tuần tự các
nguyên tử cacbon trong phân tử để chuyển được về
glyxerandehit:
thấy glucozơ tự nhiên thuộc dãy D.
+ Những công trình nghiên cứu tiếp theo
đã đi đến kết luận là D(+)-glucozơ là một
semi-axetal nội phân tạo thành do sự tác
dụng của nhóm −OH ở cacbon C5 (là chủ
yếu) với nhóm andehit
Trang 502.3 Cấu trúc D-Glucozơ:
Dạng vòng chiếm 99%
dạng α Phản ứng với H3BO3 → B(OH)3
dạng β không phản ứng