1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề án môn luật thương mại: phân tích điều kiện về vốn khi thành lập doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp 2020

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Điều Kiện Về Vốn Khi Thành Lập Doanh Nghiệp Theo Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2020
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 257,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ VỐN (6)
    • 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 (6)
      • 1.1.1 Khái niệm về vốn (6)
      • 1.1.2 Đặc trưng cơ bản về vốn (6)
      • 1.1.3 Phân loại vốn (7)
        • 1.1.3.2. Phân loại theo nguồn hình thành vốn (8)
        • 1.1.3.3. Phân loại theo phạm vi huy động vốn (8)
        • 1.1.3.4. Phân loại theo thời gian huy động vốn (9)
        • 1.1.3.5. Theo quá trình tuần hoàn vốn (9)
      • 1.1.4 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp (10)
    • 1.2. PHÁP LUẬT VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (12)
      • 1.2.1. Quy mô vốn khi thành lập doanh nghiệp (12)
      • 1.2.2. Các loại tài sản góp vốn (13)
      • 1.2.3. Thời hạn góp vốn (14)
        • 1.2.3.1. Thời hạn góp vốn sau khi thành lập công ty (14)
        • 1.2.3.2 Thời hạn góp vốn khi công ty tăng vốn điều lệ (15)
      • 1.2.4. Định giá tài sản góp vốn (17)
      • 1.2.5. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (20)
      • 1.2.6. Trách nhiệm pháp lý: Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn (20)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (23)
    • 2.1. TÌNH HÌNH THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP (23)
    • 2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TIỄN THI HÀNH VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP (25)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (30)
    • 3.2. KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP (31)
  • KẾT LUẬN (36)

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ VỐN

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2020

Theo quan điểm của K.Marx, vốn là tư bản, mà tư bản được hiểu là giá trị mang lại giá trị thặng dư.

Vốn được hiểu là tổng giá trị vật chất mà doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nó bao gồm cả của cải do con người tạo ra và tích lũy qua thời gian, cũng như những tài nguyên thiên nhiên như đất đai và khoáng sản.

Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, khái niệm về vốn đã được mở rộng, không chỉ bao gồm vốn hữu hình mà còn cả vốn vô hình như sáng chế, nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp và vị trí doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp hiện nay cũng coi người lao động là một nguồn vốn quan trọng.

Vốn là tiền, tài sản, và quyền tài sản có thể chuyển đổi thành tiền và sử dụng trong kinh doanh Để được coi là vốn, tiền cần phải đạt đến một mức tích tụ nhất định Tài sản chỉ có giá trị nếu có khả năng chuyển đổi thành tiền và phục vụ cho hoạt động kinh doanh Tương tự, quyền tài sản cũng không được xem là vốn nếu không thể chuyển đổi thành tiền mặt để đầu tư Vốn đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động đầu tư, và cơ chế hình thành cũng như sử dụng vốn được quy định trong nhiều văn bản pháp luật như Luật ngân sách nhà nước, Luật doanh nghiệp, và Bộ luật dân sự.

1.1.2 Đặc trưng cơ bản về vốn

Vốn có những đặc trưng cơ bản như sau:

Vốn là tổng giá trị của tất cả tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị và tài sản vô hình như sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại mà doanh nghiệp đã đầu tư và tích lũy trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra giá trị thặng dư.

Vốn là yếu tố thiết yếu trong mọi quá trình sản xuất, được chuyển hóa từ nguyên liệu đầu vào, qua các chi phí sản xuất dở dang và bán thành phẩm, cho đến khi trở thành thành phẩm và cuối cùng chuyển đổi thành tiền tệ.

Vốn liên quan chặt chẽ đến quyền sở hữu, do đó việc xác định và lập kế hoạch cho cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu là một yếu tố quan trọng và phức tạp trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem là hàng hoá đặc biệt vì có sự phân tách giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng Do đó, các doanh nghiệp đang chú trọng huy động vốn qua nhiều phương thức như phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng thương mại và vay ngân hàng, với sự linh hoạt trong việc áp dụng.

Việc tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, cùng với sự luân chuyển phức tạp của vốn, đòi hỏi phải quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả để tránh lãng phí và thất thoát.

1.1.3.1 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn

Vốn cố định của doanh nghiệp là phần tài sản cần thiết để hình thành tài sản cố định, bao gồm những tư liệu lao động chủ yếu Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó dần được chuyển vào giá trị sản phẩm Mặc dù hình thái ban đầu của tài sản cố định không thay đổi trong quá trình sản xuất, nhưng tính năng và công suất của nó sẽ giảm dần, dẫn đến hao mòn và giảm giá trị theo thời gian.

Vốn lưu động của doanh nghiệp là phần vốn cần thiết để mua sắm và hình thành tài sản lưu động, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục Tài sản lưu động trong quá trình sản xuất thường xuyên thay đổi hình thái để tạo ra sản phẩm.

Giá trị của vốn được chuyển đổi một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ, điều này ảnh hưởng đến sự vận động của vốn lưu động Hình thái giá trị của tài sản lưu động khởi đầu vòng tuần hoàn của vốn từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hóa dự trữ Trong quá trình sản xuất, vật tư được chế tạo thành bán thành phẩm Cuối cùng, sau khi hàng hóa được tiêu thụ, vốn lưu động trở về hình thái tiền, giống như điểm xuất phát ban đầu.

1.1.3.2 Phân loại theo nguồn hình thành vốn

Dựa theo nguồn hình thành vốn, vốn được phân loại thành: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả:

Vốn chủ sở hữu là số vốn mà doanh nghiệp hoàn toàn sở hữu, có quyền chiếm hữu, chi phối và quyết định Nguồn vốn này có thể được hình thành từ việc Nhà nước cấp, từ khoản đầu tư của doanh nghiệp hoặc từ việc góp vốn cổ phần, cũng như bổ sung từ lợi nhuận để lại.

Vốn chủ sở hữu được hình thành từ thặng dư vốn, là sự chênh lệch giữa giá thị trường của cổ phiếu thường và mệnh giá của nó tại thời điểm phát hành.

Vốn chủ sở hữu được hình thành từ thu nhập giữ lại, giúp doanh nghiệp gia tăng nguồn vốn khi hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Việc tích lũy vốn từ thu nhập giữ lại cho phép doanh nghiệp tái đầu tư và tài trợ cho các dự án mở rộng sản xuất kinh doanh.

Nợ phải trả là tổng số tiền mà doanh nghiệp cần thanh toán cho các chủ sở hữu khác tại một thời điểm nhất định Số nợ này được hình thành từ việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu, nợ khách hàng và các khoản nợ đối với cán bộ nhân viên.

1.1.3.3 Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Theo phạm vi huy động vốn, vốn được phân loại thành:

- Huy động vốn từ bên trong: Huy động từ số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp:

PHÁP LUẬT VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

1.2.1 Quy mô vốn khi thành lập doanh nghiệp

Theo Điều 7 Luật Doanh Nghiệp 2020, không còn quy định về số vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp có quyền tự quyết định mức vốn cần thiết cho hoạt động của mình.

1 Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

4 Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

6 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

8 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

9 Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

10 Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

11 Quyền khác theo quy định của pháp luật.

1.2.2 Các loại tài sản góp vốn

Căn cứ Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn như sau:

“Điều 34 Tài sản góp vốn

1 Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2 Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.”

Theo điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015, mọi tài sản đều có thể được góp vốn Tuy nhiên, thực tế yêu cầu tài sản góp vốn phải có giá trị xác định và có khả năng giao dịch trên thị trường.

Việc góp vốn để thành lập công ty diễn ra trên cơ sở tự nguyện, do đó, các thành viên có quyền tự quyết định về việc định giá tài sản.

Các thành viên có quyền định giá tài sản góp vốn dựa trên nguyên tắc nhất trí, với mục đích xác định giá trị thực của tài sản Việc định giá chính xác giúp tránh tình trạng "ăn gian" và đảm bảo tính công bằng trong quá trình góp vốn.

1.2.3.1 Thời hạn góp vốn sau khi thành lập công ty

Công ty cổ phần được quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020, yêu cầu các cổ đông phải thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn.

Trong trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản, thời gian vận chuyển và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản sẽ không được tính vào thời hạn góp vốn Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát và đôn đốc cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho các cổ phần đã đăng ký mua.

Thời hạn góp vốn vào công ty là 90 ngày kể từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác, giúp tăng khả năng huy động vốn vượt trội so với các doanh nghiệp khác Do đó, pháp luật quy định thời hạn cụ thể để cổ đông sáng lập chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty, nhằm ràng buộc trách nhiệm của họ với hoạt động kinh doanh và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.

Công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp năm 2020, yêu cầu chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020, yêu cầu các thành viên phải góp vốn đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh cần phải thực hiện việc góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, theo quy định của pháp luật.

Nếu thành viên hợp danh không thực hiện đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, gây thiệt hại cho công ty, thì thành viên đó sẽ phải bồi thường thiệt hại cho công ty hợp danh.

THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

TÌNH HÌNH THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP

Việc sớm áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 2020 sẽ giúp khắc phục những hạn chế của Luật Doanh nghiệp năm 2014, vốn còn nhiều lỗ hổng Hiện tại, pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp và nhà đầu tư chứng minh đã góp đủ vốn điều lệ khi đăng ký kinh doanh, nhưng điều này không có nghĩa là các nhà đầu tư có thể góp vốn vào bất kỳ thời điểm nào.

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hoặc tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán khi thành lập công ty cổ phần Vốn điều lệ xác định tỷ lệ phần vốn góp và sở hữu cổ phần của các thành viên, cổ đông, từ đó phân chia quyền lợi và nghĩa vụ trong công ty Các thành viên, cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn đã góp Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thời hạn tối đa 90 ngày kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để các thành viên, cổ đông thực hiện nghĩa vụ góp vốn.

Theo khảo sát từ cộng đồng doanh nghiệp, thời hạn 90 ngày được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 là quá ngắn, đặc biệt đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ lớn Mặc dù luật đã quy định rằng vốn góp là tài sản không tính thời gian vận chuyển và nhập khẩu, nhưng việc xác định thời điểm bắt đầu thời hạn vẫn còn mơ hồ Điều này tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lợi dụng kẽ hở, kéo dài thời gian góp vốn bằng cách đăng ký vốn góp nhỏ và tài sản lớn, hoặc đăng ký vốn ban đầu nhỏ rồi sau đó tăng vốn góp mà không có thời hạn cụ thể.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 75, đối với Công ty TNHH MTV, nếu thành viên không góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ theo giá trị vốn thực góp Nếu sau 30 ngày từ hạn cuối mà chủ sở hữu không thực hiện việc thay đổi này, họ sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty và các thiệt hại phát sinh do việc không góp, không góp đủ hoặc không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Quy định pháp luật nhằm đảm bảo nguyên tắc trung thực trong việc kê khai và góp vốn điều lệ, đồng thời ràng buộc trách nhiệm của chủ sở hữu công ty khi không còn quy định về hậu kiểm Tuy nhiên, không khuyến khích nhà đầu tư chọn Công ty TNHH MTV, vì nếu chủ sở hữu không đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong 30 ngày, họ sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với nghĩa vụ tài chính của công ty Trong trường hợp công ty thua lỗ, chủ sở hữu còn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản gia đình Ngược lại, với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, rủi ro chỉ giới hạn trong phạm vi vốn điều lệ.

Quy định trên của Luật Doanh nghiệpcòn trái với một trong các điều kiện quy định về công nhận pháp nhân của Bộ luật Dân sựnăm 2015 (điểm c khoản 1 Điều 74):

Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nghĩa là thành viên pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho pháp nhân và ngược lại Công ty TNHH MTV được xác định là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Gần đây, lãnh đạo Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc cải cách pháp luật, dẫn đến những thay đổi tiến bộ, trong đó có sự chuyển biến từ “tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” nhằm mở rộng quyền tự do kinh doanh.

ĐÁNH GIÁ THỰC TIỄN THI HÀNH VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP

Chính phủ đã nỗ lực cải cách tư pháp, cắt giảm thủ tục hành chính và loại bỏ các điều kiện kinh doanh không hợp lý, nhằm cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trong những năm qua, theo Nghị quyết số 19/NQ-.

CP ngày 18/3/2014 đã đưa ra những nhiệm vụ và giải pháp quan trọng nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, đạt được nhiều kết quả tích cực Hàng nghìn rào cản đối với hoạt động đầu tư và kinh doanh đã được gỡ bỏ, đồng thời các vấn đề về xã hội, quản lý và quản trị liên quan đến chất lượng môi trường kinh doanh cũng được chú trọng giải quyết Những nỗ lực này đã góp phần tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, điều này được thể hiện qua sự cải thiện trong các bảng xếp hạng quốc tế.

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TIỄN THI HÀNH VỀ VỐN KHI THÀNH LẬPDOANH NGHIỆP Đối với Công ty TNHH 1 thành viên: Chủ sở hữu công ty phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020) Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy đinh

Trong vòng 90 ngày, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo giá trị số vốn đã góp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ, nếu không sẽ bị xử phạt theo Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, các thành viên cần góp vốn đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Nếu có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa đủ số vốn cam kết, công ty phải thực hiện thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên và lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi đăng ký kinh doanh, theo Điều 47 và Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020 Nếu vi phạm, công ty sẽ bị xử phạt theo Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP Đối với công ty cổ phần, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký trong 90 ngày kể từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi có quy định khác trong Điều lệ công ty Sau 30 ngày từ thời hạn thanh toán, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, lập sổ đăng ký cổ đông và tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên theo quy định tại Điều 113, Điều 122 và Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020.

Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định sẽ bị xử phạt theo quy định (Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP).

Theo quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, vốn điều lệ của công ty cổ phần (CTCP) là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua khi thành lập Khoản 1 Điều 112 cũng xác định vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán Khi đăng ký thành lập, vốn điều lệ được ghi trong Điều lệ công ty và các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký trong vòng 90 ngày kể từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi có quy định khác Quy định này tạo thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc góp vốn, cho phép họ có thời gian linh hoạt để thu xếp tài chính, thay vì phải thanh toán toàn bộ ngay tại thời điểm thành lập.

Thực tiễn áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 2020 chỉ ra rằng quy định về vốn điều lệ của công ty vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục.

Thứ nhất, tạo ra tình trạng vốn “ảo” của công ty khi thành lập

Với quy định góp vốn 90 ngày, nhà đầu tư có thể đăng ký vốn ảo khi thành lập doanh nghiệp, cam kết góp vốn lớn vào vốn điều lệ và sau đó điều chỉnh giảm theo thực góp Ví dụ, Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Công nghệ Tự động Toàn Cầu được thành lập vào ngày 20/5/2021 với vốn điều lệ đăng ký lên đến 500.000 tỷ đồng và chỉ 3 cổ đông cá nhân Việc đăng ký mức vốn lớn này gây khó khăn cho quản lý nhà nước và làm méo mó quy định linh hoạt của Luật Doanh nghiệp năm 2020, đồng thời tạo ra rủi ro cho các đối tác trong quan hệ thương mại và dân sự.

Ngay cả số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch & Đầu tư cũng chỉ ra rằng: Năm

Năm 2021, Việt Nam ghi nhận 116.839 doanh nghiệp mới thành lập với tổng vốn đăng ký đạt 1.611.109 tỷ đồng, tương đương với vốn bình quân mỗi doanh nghiệp là 13,7 tỷ đồng Xu hướng cho thấy doanh nghiệp Việt Nam ngày càng đăng ký vốn điều lệ cao, tuy nhiên, nhà nước gặp khó khăn trong việc xác định tính xác thực của số vốn này tại thời điểm thành lập.

Trong khi trước đó, vào thời điểm năm 2019, vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp chỉ đạt 12,5 tỷ đồng nhưng tăng 11,2% so với năm 2018.

Việt Nam hiện chưa có quy định bắt buộc yêu cầu tất cả các chủ thể thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán tiền mua cổ phần thông qua tài khoản ngân hàng.

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, tài sản góp vốn vào doanh nghiệp bao gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá bằng Đồng Việt Nam Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn cần được thực hiện thông qua việc giao nhận tài sản và xác nhận bằng biên bản, trừ khi thực hiện qua tài khoản.

Năm 2020 không quy định rõ về hình thức thanh toán tiền góp vốn của nhà đầu tư tại CTCP Theo Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BTC, chỉ doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác mới bắt buộc phải qua ngân hàng, trong khi cá nhân có thể chọn thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng Điều này cho phép cá nhân góp vốn bằng tiền VND mà không cần qua tài khoản ngân hàng, tạo ra khoảng trống dễ bị lợi dụng Một ví dụ điển hình là vụ việc tại Công ty cổ phần Địa ốc Alibaba ở Tp HCM, nơi vốn điều lệ từ 1 tỷ đồng đã tăng lên 1.600 tỷ đồng chỉ trong vài năm, với các cổ đông góp vốn bằng tiền mặt mà không có biên bản thực tế.

Chế tài xử lý hành vi gian dối của nhà đầu tư khi góp vốn vào vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập hiện nay còn nhẹ và chưa đủ sức răn đe.

Trước năm 1975, Bộ luật Thương mại Sài Gòn năm 1972 quy định các biện pháp chế tài nghiêm khắc đối với hành vi gian dối trong góp vốn thành lập doanh nghiệp Nhà đầu tư có thể bị xử lý hình sự về tội lường gạt theo Bộ Hình luật nếu việc góp vốn là giả tạo hoặc gian dối, và có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng nếu không góp đủ vốn trong thời hạn luật định.

Theo Điều 43 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021, mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng áp dụng cho hành vi kê khai không trung thực, không chính xác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Điều này bao gồm việc kê khai không đúng số vốn của doanh nghiệp khi thành lập Ngoài ra, biện pháp khắc phục hậu quả yêu cầu doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi và thông báo lại các thông tin đã kê khai không chính xác.

PHƯƠNG HƯỚNG, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ VỐN KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 31/07/2023, 10:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w