Đề án môn học luật thương mại PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA LUẬT
ĐỀ ÁN MÔN HỌC LUẬT THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
- THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Hà Nội, tháng 12 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP……….…01
MỤC LỤC……….……02
LỜI NÓI ĐẦU……… 05
CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ… 06
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ……….….06
1.1.1 Khái niệm về Hợp đồng lao động……….…05
1.1.2 Khái niệm về Hợp đồng lao động điện tử……….…05
1.1.2.1 Khái niệm về Hợp đồng điện tử……… 06
1.1.2.2 Khái niệm về Hợp đồng lao động điện tử……….….07
1.1.3 Phân biệt Hợp đồng lao động điện tử với các hình thức Hợp đồng lao động khác……….… 07
1.1.3.1 Điểm chung giữa Hợp đồng lao động điện tử và Hợp đồng lao động truyền thống (Hợp đồng giấy)……….….07
1.1.3.2 Điểm khác biệt giữa Hợp đồng lao động điện tử với các hình thức Hợp đồng lao động khác (Hợp đồng giấy)……… 08
1.1.4 Lợi ích của Hợp đồng lao động điện tử……… 09
1.2 PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ…… 11
1.2.1 Các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh Hợp đồng lao động điện tử… 11
1.2.1.1 Pháp luật về Hợp đồng điện tử……… 11
1.2.1.2 Pháp luật về Hợp đồng lao động điện tử……….….11
1.2.2 Điều kiện của Hợp đồng lao động điện tử hợp pháp……….… 11
1.2.3 Hình thức Hợp đồng lao động điện tử……….…….11
1.2.4 Nội dung của Hợp đồng lao động điện tử……….……12
1.2.5 Các giai đoạn giao kết Hợp đồng lao động điện tử……… ……13
1.2.5.1 Nguyên tắc giao kết và thực hiện Hợp đồng lao động điện tử……… …13
1.2.5.2 Giao kết hợp đồng lao động điện tử……… ….13
Trang 41.2.6 Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng lao động điện tử……….13
1.2.6.1 Việc gửi, nhận, thời điểm, địa điểm gửi, nhận thông điệp dữ liệu trong giao
kết và thực hiện Hợp đồng lao động điện tử……….
2.1 TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN
TỬ TẠI VIỆT NAM……….……….152.2 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM……….152.2.1 Thuận lợi………15
2.2.1.1 Đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực lao động nói
chung và hiện đại hóa quản lý lao động nói riêng……….
……… 15
2.2.1.2 Trình độ phát triển kinh tế- xã hội……… …17 2.2.1.3 Hệ thống pháp luật về Hợp đồng lao động……… ……….18 2.2.1.4 Năng lực quản lý nhà nước về lao động……….….…………
20
2.2.2 Một số khó khăn, hạn chế và nguyên nhân……….… ……21
2.2.2.1 Khó khăn, hạn chế……… ….…….…… 21 2.2.2.2 Nguyên nhân……… ……….28
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI TẠI VIỆT NAM……….29
3.1 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG
LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ………29
Trang 53.1.1 Bảo đảm tính lien kết, tham chiếu trong quy định của Bộ luật lao động với các
quy định của pháp luật có liên quan tới quy định về Hợp đồng lao động điện tử nói chung và Hợp đồng lao động điện tử nói riêng……….293.1.2 Hoàn thiện pháp luật về giao dịch điện tử……… 293.1.3 Quy định hướng dẫn về việc áp dụng các quy định trong giao kết Hợp đồng
trong pháp luật lao động……… 303.1.4 Quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật pháp lý của Hợp đồng lao động điện tử 313.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ ……….… 323.2.1 Nâng cao ý thức pháp luật, đặc biệt là ý thức pháp luật về Hợp đồng lao động
điện tử……… ……….323.2.2 Xây dựng chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin điện tử……… … 323.2.3 Tăng cường giám sát việc thực thi pháp luật về Hợp đồng lao động nói chung
và Hợp đồng lao động điện tử nói riêng………32
KẾT LUẬN……… 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…….34
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong hai năm qua, chúng ta đã chứng kiến nhiều khu vực lớn trong thế giới kinhdoanh thích nghi với hình thức làm việc từ xa để đối phó với các cuộc khủng hoảngsức khỏe do COVID-19 Nhiều người, bao gồm cả những người hành nghề nhân sự,hiện đang đàm phán Hợp đồng tại nhà và sắp xếp để chúng được ký kết bằng cácphương tiện điện tử Công nghệ và nền tảng quản lý tài liệu đã làm cho quy trình nàytrở nên đơn giản một cách đáng kể, nhưng câu hỏi mà chúng tôi vẫn nhận được là:những Hợp đồng này có ràng buộc về mặt pháp lý không?
Luật Giao dịch điện tử 2005 đã có những quy định về Hợp đồng điện tử, tuy nhiên thìđến Bộ Luật lao động 2019 mới bổ sung thêm những quy định về Hợp đồng lao độngđiện tử Như vậy, Hợp đồng lao động điện tử là gì? Cần phải có những hiểu biết nhưthế nào để người lao động, người sử dụng lao động có thể được bảo đảm về quyền lợikhi giao kết Hợp đồng lao động điện tử?
Trước những băn khoăn đó, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP” để nghiên cứu trong đề án môn học của mình Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích tìm hiểu pháp luật về Hợp đồng lao động điện tử, thực tiễn thi hành pháp luật, những tồn tại khó khăn và đưa ra những kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi
Kết cấu của đề tài bao gồm 03 chương như sau:
- Chương 1: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
- Chương 2: THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM
- Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI TẠI VIỆT NAM
Trang 7CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
1.1.1 Khái niệm về Hợp đồng lao động
- Theo quy định tại Điều 13, Bộ luật lao động 2019, Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Như vậy, Hợp đồng lao động là hình thức pháp lý của mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, trong đó hai bên thỏa thuận thống nhất về các nội dung như thời gian, địa điểm làm việc, tiền lương, thời gian Hợp đồng, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
- Cũng theo quy đinh tại Điều 13 Bộ luật lao động 2019, ngày cả khi hai bên người lao động và người sử dụng lao động giao kết một Hợp đồng với tên gọikhác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là Hợp đồng lao động
- Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết Hợp đồng lao động với người lao động
- Căn cứ theo Điều 14 Bộ Luật lao động 2019, Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản Tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật lao động
2019 cũng nêu rõ rằng Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như Hợp đồng lao động bằng văn bản Điều này
có ý nghĩa là hình thức Hợp đồng điện tử được chính thức công nhận tương đương giá trị với Hợp đồng văn bản
Trang 81.1.2 Khái niệm về Hợp đồng lao động điện tử
1.1.2.1 Khái niệm Hợp đồng điện tử
Căn cứ theo khoản 10, 12 Điều 4 và Điều 33 Luật giao dịch điện tử 2005, Hợpđồng điện tử là Hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu Theo
đó, phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử
1.1.2.2 Khái niệm Hợp đồng lao động điện tử
Kết hợp hai khái niệm ở mục 1.1.1 và 1.1.2.1 ở trên, chúng ta có được khái niệm Hợp đồng lao động điện tử như sau:
Hợp đồng lao động điện tử là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động và được thiết lập, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
1.1.3 Phân biệt Hợp đồng lao động điện tử với các hình thức Hợp đồng lao động
khác
1.1.3.1 Điểm chung giữa Hợp đồng lao động điện tử và Hợp đồng lao động truyền
thống (Hợp đồng giấy):
- Ý nghĩa: Cả hai đều là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau
- Cơ sở pháp lý: Khi giao kết và thực hiện chúng đều phải dựa trên những cơ
sở pháp lý nhất định và tuân thủ những quy định liên quan đến hình thứccủa Hợp đồng, chủ thể của Hợp đồng, điều kiện hiệu lực của Hợp đồng,quy trình giao kết Hợp đồng, chế độ trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng vàgiải quyết tranh chấp phát sinh nếu có
- Nguyên tắc giao kết: Theo đó, cả 2 loại Hợp đồng này đều phải đảm bảo
tuân thủ ba nguyên tắc trong quá trình thực hiện:
Theo quy định tại Điều 7 Bộ luật lao động năm 2019 thì quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự
Trang 9nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp phápcủa nhau Theo Điều 15 Bộ luật lao động năm 2019 quy định các nguyên tắc giao kết Hợp đồng lao động:
“1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực;
2 Tự do giao kết Hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội”.
Có thể thấy Hợp đồng lao động được giao kết trên cơ sở các nguyên tắcsau đây: (i) Nguyên tắc tự do, tự nguyện; (ii) Nguyên tắc bình đẳng; (iii)Nguyên tắc không trái với pháp luật và thỏa ước lao động tập thể
- Các loại Hợp đồng lao động:
Theo quy định tại Điều 20 Bộ luật lao động 2019, Hợp đồng lao động phải
được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là Hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng
Từ căn cứ trên, có thể thấy Hợp đồng lao động được phân loại dựa trên thời hạn của Hợp đồng, từ đó phân loại thành Hợp đồng có thời hạn và Hợp đồng không có thời hạn Trong đó với loại Hợp đồng có thời hạn thì thời gian tối đa là 36 tháng
1.1.3.2 Sự khác biệt của Hợp đồng lao động điện tử và Hợp đồng lao động khác
(Hợp đồng lao động giấy) và lợi ích:
Tiêu chí Hợp đồng lao động điện tử Hợp đồng lao động
truyền thống
Trang 10Hình
thức
Giao kết bằng hình thức điện tử Giao kết bằng bản giấy hoặc
giao kết bằng miệng Chủ thể Có sự tham gia của ít nhất 3 chủ thể
trong giao kết Hợp đồng: Người sử
dụng lao động, người lao động, nhà
cung cấp dịch vụ mạng và các cơ
quan chứng thực chữ ký điện tử.
Có sự tham gia thường có 2 chủ thể trong giao kết Hợp đồng: Người sử dụng lao động, người lao động.
Thời
điểm ký
kết
Luôn đảm bảo về thời điểm giao kết
Hợp đồng lao động được thực hiện
trước khi nhận người lao động vào
làm việc theo quy định, không còn
phụ thuộc vào người ký, người cầm
dấu của doanh nghiệp.
Trường hợp người nhận đã chỉ định
một hệ thống thông tin để nhận
thông điệp dữ liệu thì thời điểm
nhận là thời điểm thông điệp dữ liệu
nhập vào hệ thống thông tin được
chỉ định; nếu người nhận không chỉ
định một hệ thống thông tin để nhận
thông điệp dữ liệu thì thời điểm
nhận thông điệp dữ liệu là thời điểm
thông điệp dữ liệu đó nhập vào bất
kỳ hệ thống thông tin nào của người
nhận.
Thời điểm giao kết Hợp đồng lao động và thời gian bắt đầu làm việc của người lao động được thực hiện phụ thuộc vào người ký, người cầm dấu của doanh nghiệp.
Tính phi biên giới Do Hợp đồng lao
động điện tử được thiết lập dưới
dạng thông điệp dữ liệu, cho nên nó
không yêu cầu hai bên trong Hợp
đồng phải gặp mặt nhau để ký kết,
mà dù ở bất cứ đâu hay ở khoảng
thời gian nào thì hai bên cũng có thể
Bắt buộc phải có địa điểm ký kết và có thể yêu cầu người mỗi bên ký kết phải ký kết trực tiếp tại địa điểm nêu trên.
Trang 11Bắt buộc phải bằng giấy hữu hình và vật chất.
1.1.4 Lợi ích của Hợp đồng lao động điện tử
Xét về khách quan việc áp dụng Hợp đồng lao động điện tử thay thế cho Hợpđồng giấy mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức và người lao động:
- Quy trình ký kết Hợp đồng lao động điện tử trực tuyết- online đơn giản và
thuận tiện hơn quy trình ký kết Hợp đồng lao động truyền thống trực tiếp,phức tạp Quy trình ký Hợp đồng lao động điện tử ký online từ xa, ký mọilúc mọi nơi, ký trên máy tính hoặc điện thoại thông minh, ký nhiều hợpđồng cùng một lúc Ngược lại, quy trình ký Hợp đồng lao động truyềnthống cần phải ký kết trực tiếp trên bản giấy, chỉ ký bằng tay và đòi hỏi haibên cần gặp mặt trực tiếp và ký từng Hợp đồng
- Hình thức ký Hợp đồng lao động điện tử là không cần in giấy tờ ra để hai
bên ký kết mà là trực tuyến sẽ tiết kiệm chi phí in ấn, lưu trữ và mất mát docháy nổ, nhàu nát… trong quá trình lưu trữ Hợp đồng Hợp đồng lao độngđiện tử lưu trữ trực tuyến an toàn với hệ thống bảo mật, tìm kiếm dễ dàng,tra cứu dễ dàng Hợp đồng lao động truyền thống lưu trữ trực tiếp trongkho tài liệu, tốn không gian lưu trữ và rủi ro mất mát, thất lạc, mối mọt,nhàu nát… khó tìm kiếm
- Về mặt chi phí Hợp đồng lao động điện tử thời gian và chi phí tiết kiệm rất
lớn, không phải trả phí chuyển phát, in ấn, lưu kho Khi ký Hợp đồng laođộng điện tử lãnh đạo có thể linh động về thời gian và địa điểm ký kết.Ngược lại, khi ký kết Hợp đồng lao động truyền thống, các bên phải tốnthời gian chờ đợi các cấp xem xét, phê duyệt, phụ thuộc thời gian lãnh đạo,thời gian chuyển phát Hợp đồng, rủi ro thất lạc khi lưu kho…
Trang 121.2 PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
1.2.1 Các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh Hợp đồng lao động điện tử
1.2.1.1 Pháp luật về Hợp đồng điện tử
- Điều 33 đến Điều 38, Luật giao dịch điện tử 2005;
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thựcchữ ký số
1.2.1.2 Pháp luật về Hợp đồng lao động điện tử
- Điều 14 Bộ Luật lao động 2019
1.2.2 Điều kiện của Hợp đồng lao động điện tử hợp pháp
Hợp đồng lao động điện tử phải đáp ứng đầy đủ điều kiện của văn bản điện tử
và chữ ký số sử dụng theo Luật giao dịch điện tử 2005 Theo Điều 13 LuậtGiao dịch điện tử 2005 quy định thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc khiđáp ứng được các điều kiện sau đây:
- Nội dung của thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được
khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh
- Nội dung của thông điệp dữ liệu được xem là toàn vẹn khi nội dung đó
chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trìnhgửi, lưu trữ hoặc hiển thị thông điệp dữ liệu
- Nội dung của thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được dưới
dạng hoàn chỉnh khi cần thiết
- Theo đó, chữ ký số có vai trò rất quan trọng trong việc giao kết Hợp đồng
lao động điện tử Người sử dụng lao động khi dùng chữ ký số để giao kếtHợp đồng với người lao động cần lưu ý về giá trị pháp lý của chữ ký số, cócác biện pháp để tránh việc sử dụng không hợp pháp dữ liệu tạo chữ kýđiện tử của mình
1.2.3 Hình thức Hợp đồng lao động điện tử
Trang 13- Theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, Hợp đồng lao động điện tử được
phân loại thành 2 hình thức như sau: Hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn là Hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thờiđiểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng; Hợp đồng lao động xác định thờihạn là Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấmdứt hiệu lực của Hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thờiđiểm có hiệu lực của Hợp đồng
- Theo nội dung quy định tại Điều 33, 34 Luật Giao dịch điện tử 2005, Hợp
đồng điện tử là Hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu.Trong đó thông điệp điện tử là thông tin được tạo ra, được gửi đi, đượcnhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử Như thế, Hợp đồng laođộng điện tử cũng là Hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữliệu Trong đó, thông điệp điện tử là thông tin được tạo ra, được gửi đi bởingười sử dụng lao động, được nhận bởi người lao động và được lưu trữbằng phương tiện điện tử
1.2.4 Nội dung Hợp đồng lao động điện tử
Hợp đồng lao động điện tử yêu cầu phải có những nội dung bắt buộc như quy định tại Điều 21 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:
- Thông tin về tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh
của người giao kết Hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động
- Thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn
cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết Hợp đồng lao động bên phía người lao động và một số thông tin khác
- Hợp đồng lao động điện tử phải có những nội dung chủ yếu sau đây: công
việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểmlàm việc, thời hạn Hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh laođộng và bảo hiểm xã hội đối với người lao động
- Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của Hợp đồng lao động
điện tử quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn mức được quyđịnh trong pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao độngđang áp dụng trong doanh nghiệp hoặc hạn chế các quyền khác của người
Trang 14lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó phải được sửa đổi, bổsung.
1.2.5 Các giai đoạn giao kết Hợp đồng lao động điện tử
1.2.5.1 Nguyên tắc giao kết và thực hiện Hợp đồng lao động điện tử:
- Các bên tham gia có quyền thỏa thuận sử dụng phương tiện điện tử trong
giao kết và thực hiện Hợp đồng lao động
- Việc giao kết và thực hiện Hợp đồng lao động điện tử phải tuân thủ các
quy định của Luật Giao dịch điện tử và pháp luật về Hợp đồng lao động
- Khi giao kết và thực hiện Hợp đồng lao động điện tử, các bên có quyền
thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng thực, các điều kiện bảo đảm tínhtoàn vẹn, bảo mật có liên quan đến Hợp đồng lao động điện tử đó
1.2.5.2 Giao kết Hợp đồng lao động điện tử:
- Giao kết Hợp đồng lao động điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để
tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết Hợpđồng
- Trong giao kết Hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đề
nghị giao kết Hợp đồng và chấp nhận giao kết Hợp đồng có thể được thựchiện thông qua thông điệp dữ liệu
1.2.6 Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng lao động điện tử
1.2.6.1 Việc gửi, nhận, thời điểm, địa điểm gửi, nhận thông điệp dữ liệu trong giao
kết và thực hiện Hợp đồng lao động điện tử
a) Thời điểm, địa điểm gửi thông điệp dữ liệu
Trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thìthời điểm, địa điểm gửi thông điệp dữ liệu được quy định như sau:
- Thời điểm gửi một thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu
này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởitạo
- Địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở của người khởi tạo nếu người
khởi tạo là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của người khởi tạo nếungười khởi tạo là cá nhân Trường hợp người khởi tạo có nhiều trụ sở thìđịa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhấtvới giao dịch
Trang 15b) Thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu
Trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thìthời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu được quy định như sau:
- Trường hợp người nhận đã chỉ định một hệ thống thông tin để nhận
thông điệp dữ liệu thì thời điểm nhận là thời điểm thông điệp dữ liệunhập vào hệ thống thông tin được chỉ định; nếu người nhận không chỉđịnh một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu thì thời điểmnhận thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu đó nhập vào bất
kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận
- Địa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở của người nhận nếu người
nhận là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú thường xuyên của người nhậnnếu người nhận là cá nhân Trường hợp người nhận có nhiều trụ sở thìđịa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhấtvới giao dịch
1.3 KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI
- Có 158/193 quốc gia có pháp luật về giao dịch điện tử (Chiếm 81%), trong
- Luật mẫu UNCITRAL (Ủy ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hiệp
quốc) về thương mại điện tử 1996:
o Do Ủy ban Liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế ban hành;
o Là khuôn khổ chính cho việc xây dựng quy định về giao dịch điện tử;
o Có 83 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng
- Luật mẫu về Chữ ký điện tử 2001
Trang 16- Công ước Liên hợp quốc về sử dụng các giao dịch điện tử trong các Hợp
đồng quốc tế 2005
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM
2.1 TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM
- Hiện tại hầu như các doanh nghiệp và người làm nhân sự đều có biết đến
hình thức Hợp đồng lao động điện tử, nhưng còn băn khoăn về tính pháp
lý, khả năng bảo mật và tính linh hoạt trong triển khai áp dụng vào quy trình của doanh nghiệp Hiện nay, trên thị trường Việt Nam, số ít các công
ty có sử dụng Hợp đồng lao động điện tử như các Công ty công nghệ, các Công ty thương mại điện tử, các Công ty tập đoàn lớn có nền tảng và ứng dụng công nghệ số tốt và số lượng nhân viên lớn, biến động nhân lực nhiềumới bắt đầu nghiên cứu, khai thác và sử dụng như Fpt, Tiki…
- Phần lớn người lao động, chủ yếu là lao động phổ thông không biết đến
hình thức Hợp đồng lao động điện tử
2.2 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM
2.2.1 Thuận lợi
2.2.1.1 Đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực lao động nói
chung và hiện đại hóa quản lý lao động nói riêng
- Khi bắt đầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Đảng và
Nhà nước ta đã xác định mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vìcon người, phát huy nhân tố con người, mà trước hết là người lao động,đồng thời Đảng và Nhà nước ta cũng nhấn mạnh phải tăng cường bảo vệngười lao động, trọng tâm là ở các doanh nghiệp Những quan điểm trênđây thể hiện rõ nét tư tưởng bảo vệ người lao động, phù hợp với bản chất,đặc điểm và tương quan lực lượng trong quan hệ lao động – người laođộng bị lệ thuộc về mặt tổ chức vào người sử dụng lao động, là chủ thể
Trang 17đứng ở vị trí yếu thế trong quan hệ lao động và trên thị trường lao động.Căn cứ vào đường lối, quan điểm đó, Nhà nước có trách nhiệm cụ thể hóatrong Bộ luật lao động bằng quy định về phạm vi áp dụng loại Hợp đồnglao động, hình thức Hợp đồng lao động; quy định các nội dung bắt buộccủa Hợp đồng lao động, đồng thời luôn khuyến khích những thỏa thuận cólợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật; quy định giớihạn quyền điều chuyển người lao động làm công việc khác, giới hạn quyềnchấm dứt Hợp đồng lao động của người sử dụng lao động; quy định về cácchế độ mà người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động khichấm dứt Hợp đồng lao động…
- Tuy nhiên, dù có thế mạnh trong mối quan hệ lao động, nhưng người sử
dụng lao động vẫn có nhu cầu được bảo vệ trước sự xâm hại của chủ thểkhác, trong đó có cả sự xâm hại của người lao động Vì vậy, bên cạnh tưtưởng bảo vệ người lao động là chính, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp cho người sử dụng lao động cũng phải được đặt ra với mức độ vàbằng những cách thức thích hợp Trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ IX của Đảng cũng đưa ra chủ trương các doanh nghiệp được
tự chủ trong việc trả lương và tiền thưởng… Nhà nước luôn tôn trọng thunhập hợp pháp của người kinh doanh Từ đó, các quy định về Hợp đồnglao động trong Bộ luật lao động cũng phải thể hiện đầy đủ quan điểm bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, như: các quyđịnh về quyền lựa chọn loại Hợp đồng, hình thức Hợp đồng để giao kết vớingười lao động; lựa chọn các nội dung cụ thể đưa vào Hợp đồng lao động;quy định về quyền thay đổi nội dung Hợp đồng lao động, tạm thời điềuchuyển người lao động làm công việc khác với Hợp đồng lao động để khắcphục khó khăn hoặc giải quyết các nhu cầu cần thiết mà người sử dụng laođộng gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh; quy định về quyền xử
lý vi phạm kỷ luật lao động, yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hạivật chất trong quá trình thực hiện Hợp đồng lao động; quy định về quyềnchấm dứt Hợp đồng lao động đối với người lao động
- Bên cạnh đó, các quan điểm về dân chủ, văn minh trong quản lý lao động
nội bộ trong đơn vị sử dụng lao động; phân phối theo lao động… cũng chi
Trang 18phối mạnh mẽ tới hệ thống pháp luật về Hợp đồng lao động ở nước ta Đâycũng là những yếu tố thuận lợi trong việc thực thi pháp luật về Hợp đồnglao động điện tử ở nước ta.
2.2.1.2 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
- Theo học thuyết Mác - Lênin về hình thái kinh tế xã hội thì cơ sở hạ tầng
bao gồm toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của mộthình thái kinh tế - xã hội nhất định, quyết định đến kiến trúc thượng tầng
Vì vậy, yếu tố quan trọng quyết định đến việc thực thi pháp luật nói chung
và pháp luật về Hợp đồng lao động nói riêng chính là cơ sở kinh tế Điềukiện kinh tế thấp kém thì tính chất của hành vi thực thi pháp luật ít phứctạp hơn; ngược lại, kinh tế càng phát triển thì tính chất của hành vi thựchiện pháp luật càng trở lên phức tạp Điều đó cho thấy trình độ phát triểnkinh tế tác động thường xuyên, trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả thựcthi pháp luật trên thực tế
- Trong cơ chế kinh tế thị trường như hiện nay, quyền tự do việc làm của
người lao động và tự do kinh doanh của người sử dụng lao động được tôntrọng, trên cơ sở đó, hệ thống pháp luật về Hợp đồng lao động đã phát triểnmạnh mẽ để thực hiện quyền tự do của hai bên trong quan hệ lao động.Hiện nay, Hợp đồng lao động được sử dụng rộng rãi để tuyển chọn và sửdụng lao động ở tất cả các khu vực và thành phần kinh tế, đặc biệt là ở khuvực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Theo đó, người lao động và người sửdụng lao động có quyền tự do thỏa thuận để xác lập các quyền và nghĩa vụcủa mình trong Hợp đồng lao động Quá trình giao kết, thực hiện, thay đổi,tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng lao động có thể coi là một quá trình hợp tác,đấu tranh của các bên trước hết vì lợi ích của chính họ, sau là vì lợi íchchung của hai bên và lợi ích chung của xã hội
- Trong thời gian gần đây, người lao động đã trở lên chủ động hơn, họ
không cam chịu trước sự vi phạm pháp luật về Hợp đồng lao động củangười sử dụng lao động, hay nói cách khác là họ đã biết cách phản ứngtrước sự xâm hại đến lợi ích chính đáng của mình Điều này một phần lớn
là do nền kinh tế - xã hội Việt Nam đã phát triển vượt bậc trong thời giangần đây, cơ hội để tiếp cận thông tin, hiểu biết pháp luật về Hợp đồng lao