Bệnh tiểu đường còn gọi là đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hoá đặc trưng bởi tăng lượng đường glucose trong máu do cơ thể thiếu tiết insulin hoặc đề kháng với insulin hoặc cả hai.
Trang 1BỆNH LOẠN DƯỠNG CƠ
DUCHENNE
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI
THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM CHÚNG MÌNH
Trang 2Vận chuyển đường và Bệnh tiểu
đường liên quan tới GLUT
2 MSSV: 2200004005 Tên: Dương Thanh Thúy
3 MSSV: 2200004635 Tên:Nguyễn Thanh Thảo
4 MSSV: 210000 Tên:Trương Thị Mỹ Duyên
5 MSSV: 220000 Tên:Đỗ Thụy Ái Như
I Giới thiệu
II Biểu hiện bệnh
III.Cơ chế biểu hiện
1 Mức độ protein, tế bào
2 Mức độ gene/ di truyền NST
IV.Chẩn đoán phát hiện
V Phương pháp điều trị
Trang 3I Giới thiệu
II Biểu hiện bệnh
III.Cơ chế biểu hiện
Trang 4Bệnh tiểu đường (còn gọi là đái tháo đường) là bệnh rối loạn chuyển hoá đặc
trưng bởi tăng lượng đường (glucose) trong máu do cơ thể thiếu tiết insulin hoặc
đề kháng với insulin hoặc cả hai Tiểu đường gắn liền nguy cơ phát triển các bệnh
lý như thận, mắt, thần kinh, tim mạch
Theo Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF) năm 2021 có tới 537 triệu người
mắc bệnh tiểu đường và là nguyên ngân gây ra 6,7 triệu ca tử vong trên thế giới
Tỷ lệ tử vong của bệnh này đứng thứ 3, chỉ sau bệnh ung thư và tim mạch
1 Tiểu đường là gì?
Trang 5GLUT (Glucose Transporter) là một loại protein trên bề mặt tế bào có chức năng
vận chuyển đường (glucose) vào bên trong tế bào Có 4 loại chính trong việc điều
chỉnh vận chuyển đường trong cơ thể là GLUT1, GLUT2, GLUT3 và GLUT4
- GLUT1: hầu hết ở các loại tế bào, đặc biệt là hồng cầu và não
- GLUT2: chủ yếu trong các tế bào gan, thận, tế bào beta đảo tuỵ,… GLUT2 có
khả năng chuyển đổi giữa hai hướng, cho phép đường di chuyển vào hoặc ra khỏi
các tế bào tùy thuộc vào nhu cầu của cơ thể
- GLUT3: chủ yếu ở màng tế bào nơ-ron, có khả năng vận chuyển đường vào não
để cung cấp năng lượng cho hoạt động của não
- GLUT4: chủ yếu ở màng tế bào cơ (cơ xương, cơ tim) và tế bào mỡ
Trang 6Trong 4 chất trên, chỉ có GLUT 4 phụ thuộc insulin Khi insulin gắn vào thụ thể ở
trên màng tế bào cơ hoặc tế bào mỡ, GLUT 4 được tổng hợp trong các túi nội bào
và được kích hoạt di chuyển lên màng để đưa glucose vào trong tế bào
Còn GLUT1, GLUT2 và GLUT3 là những chất vận chuyển không phụ thuộc
insulin Do đó, nếu cơ thể thiếu hụt hoặc không còn insulin, glucose vẫn được vận
chuyển vào các tế bào như hồng cầu, gan, tuỵ, nơ-ron,… để đảm bảo chức năng
sống
Vận chuyển đường bởi GLUT rất quan trọng để duy trì sự cân bằng đường
trong cơ thể Sự mất cân bằng trong hoạt động của GLUT có thể dẫn đến các
vấn đề liên quan đến sự trao đổi chất, bao gồm bệnh tiểu đường và các biến đổi
trong mức đường trong máu
2 GLUT là gì?
Trang 7Vận chuyển đường là quá trình di chuyển đường trong cơ thể từ nơi sản xuất (như
dạ dày sau khi tiêu hóa thức ăn) đến các tế bào, nơi đường được sử dụng nhưng chủ yếu là để cung cấp năng lượng Quá trình đó chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động của hormone insulin và sự hiệu quả của cơ chế vận chuyển đường trong các
tế bào
Trong trường hợp bệnh tiểu đường, kháng insulin hoặc thiếu insulin khiến cho cơ chế kích hoạt GLUT4 bị gián đoạn Điều này dẫn đến việc giảm khả năng vận chuyển đường vào tế bào, dẫn đến tăng nồng độ đường trong máu
Dù vận chuyển đường và bệnh tiểu đường không liên quan trực tiếp đến GLUT, nhưng sự kích hoạt của GLUT4 trong cơ chế vận chuyển đường có quan trọng đối với việc điều chỉnh mức đường trong cơ thể
Trang 81 Khát nước và đi tiểu nhiều lần
2 Mệt mỏi thường xuyên, cơ thể yếu kém.
3 Sụt cân đột ngột dù ăn nhiều
4 Thị lực giảm sút
5 Vết thương lâu lành
6 Ngứa da hoặc tê ở bàn tay, bàn chân
II BIỂU HIỆN CỦA BỆNH TIỂU
ĐƯỜNG:
I G IỚ
I T HI
ỆU
Trang 9Do tế bào beta của tiểu đảo tuỵ tiết ra insulin - loại hormone giúp kiểm soát lượng đường trong máu Nếu thiếu hụt insulin thì glycogen sẽ không ngừng chuyển hóa và đưa một lượng thừa thãi glucose vào máu gây ra tiểu đường.
III NGUYÊN NHÂN
1 Khát nước và đi tiểu nhiều lần
2 Mệt mỏi thường xuyên, cơ thể yếu kém.
3 Sụt cân đột ngột dù ăn nhiều
4 Thị lực giảm sút
5 Vết thương lâu lành
6 Ngứa da hoặc tê ở bàn tay, bàn chân
Trang 10III NGUYÊN NHÂN
1 Cơ chế biểu hiện ở mức độ gene:
Trong các nguyên nhân đọt biến thì đột biến gen
ABCC8 thường phổ biến nhất, sau đó là đột biến gen
KCNJ11
Gen mã hoá ABCC8
- Nằm trên NST số 11, ở cánh ngắn vùng 15
(11p15.1), kích thước 100kb, gồm 39 exon và mã
hoá protein thụ thể SUR1 có 1582 axit amin
- Nếu có đột biến, gen ABCC8 thường là đột biến
di truyền trội, dị hợp tử kép, dị hợp tử từ bố và
đồng hợp tử.
- Đột biến di truyền không đồng nhất
Trang 11III NGUYÊN NHÂN
1 Cơ chế biểu hiện ở mức độ gene:
Đột biến sai nghĩa: đột biến thay đổi axit
amin Isoleucine thành Phenylalanine
(p.I395F) ở exon 8, Phenylalanine thành
Serine (p.F686S) ở exon 15 là đột biến hay
gặp nhất, Histidine thành Arginine (p.H
1908R) ở exon 26, Glycine thành Serine
(p.G1379S) ở exon 34
Đột biến vô nghĩa hay gặp nhất: đột biến ở
exon 25 có 3 đột biến (R999X), thay đổi một
bộ ba nucleotide bất kì thành bộ ba kết thúc
Đột biến tại vị trí nối exon - intron hay gặp
nhất: đột biến ở intron 27 có 12 đột biến
(c.3403 -1G>A).
Trang 12III NGUYÊN NHÂN
1 Cơ chế biểu hiện ở mức độ gene:
Các đoạn exon thể hiện màu cam
Gen mã hoá KCNJ11
- Nằm trên NST số 11 cách gen ABCC8 4,5kb, ở cánh
ngắn vùng 15 (11p15.1), gồm duy nhất 1 exon và mã
hóa cho protein Kir6.2 có 390 axit amin
- Đột biến gen KCNJ11 thường di truyền trội (dị hợp
tử trội c.991T>C), nếu kèm đột biến ABCC8 thì nguy
cơ xuất hiện bệnh ở thế hệ tiếp theo khoảng 50%.
Trang 13III NGUYÊN NHÂN
Quá trình này làm tăng tỷ lệ ATP/ADP đóng kênh KATP Kali bị giữ trong tế bào
gây khử cực màng tế bào kênh canxi
mở ra làm canxi tràn vào bên trong kích thích tiết insulin
2 Cơ chế biểu hiện ở mức độ protein:
Trang 14III NGUYÊN NHÂN
2 Cơ chế biểu hiện ở mức độ protein:
Trang 15III NGUYÊN NHÂN
2 Cơ chế biểu hiện ở mức độ protein:
Trang 16III NGUYÊN NHÂN
2 Cơ chế biểu hiện ở mức độ protein:
Nếu bất thường GLUT-2 sẽ giảm glucose vào trong tế bào β Thiếu hụt glucokinase giảm phosphoryl hóa glucose giảm ATP được tạo ra
Ở kênh KATP, đột biến xảy ra trên gen ABCC8 và KCNJ11 mã hóa cho tiểu đơn vị SUR1 và Kir6.2 bất thường mở kênh KATP làm kali ra ngoài tế bào nhiều tăng phân cực màng tế bào và ổn định điện thế màng insulin không được tiết ra
Trang 17III NGUYÊN NHÂN
3 Cơ chế biểu hiện ở mức độ cơ thể:
2 nhóm chính là đái tháo đường type 1 và đái tháo
đường type 2 Trong đó, đái tháo đường type 2
phổ biển nhất
Đái tháo đường type 1:
Trang 18III NGUYÊN NHÂN
- Do tế bào beta ở tuỵ bị tổn thương là quá trình tự miễn dẫn đến không sản xuất insulin.
Quá trình tự miễn là quá trình tế bào miễn dịch lympho T tấn công tuyến tụy của người bệnh và tấn công lại các tế bào của mình do trong quá trình sinh trưởng, các tế bào T này trải qua quá trình chọn lọc tự dung nạp - cơ thể loại bỏ các tế bào T có tính tự kháng Các tế bào lympho T mất tính tự dung nạp phối hợp vs các tế bào miễn dịch khác tấn công các tế bào beta tại tuyến tụy Khi các tế bào beta bị tổn thương hay chết không tiết ra insulin, khi insulin giảm thì quá trình nhập bào của đường glucose cũng giảm theo glucosetisch tụ lại bên trong máu do không thể vào bên trong các tế bào nữa
Đái tháo đường type 1:
Trang 19III NGUYÊN NHÂN
Đái tháo đường type 1:
- Do liên quan giữa gen nhạy cảm, tự kháng nguyên, và yếu
tố môi trường.
+ Những cá thể mang gen nhạy cảm đặc biệt HLA-DR3 và HLA-DR4 tăng nguy cơ bị đái tháo đường type 1.
+ Khi các yếu tố môi trường tấn công, tổn thương rất nhỏ của
tế bào beta cũng giải phóng ra kháng nguyên, kích thích cơ thể sinh tự kháng thể gây hoạt hoá phản ứng viêm tiểu đảo tự miễn
+ Tự kháng thể sẽ phản ứng với kháng nguyên Đại thực bào lympho được hoạt hoá tập trung quanh tiểu đảo gây ra phản ứng viêm Tế bào lympho T tiết các hoá chất trung gian trong
đó có interleukin-1 có các gốc tự do tế bào beta bị tổn thương ngừng tiết insulin
Trang 20III NGUYÊN NHÂN
Đái tháo đường type 2:
- Rối loạn tiết insulin
- Mới bị đái tháo đường type 2, insulin có thể bình thường hoặc tăng lên nhưng tốc độ tiết insulin chậm
và không tương xứng với mức tăng của glucose máu
Nếu glucose trong máu vẫn tiếp tục tăng thì ở giai đoạn sau, tiết insulin đáp ứng với glucose sẽ giảm sút hơn gây tình trạng đường huyết cao.
Trang 21III NGUYÊN NHÂN
Đái tháo đường type 2:
- Kháng insulin: Là tình trạng giảm hoặc mất tính nhạy cảm của
cơ quan đích với insulin Cơ chế của kháng insulin hiện nay chưa rõ Tuy nhiên người ta thấy rằng: khả năng là do bất thường tại các vị trí trước, sau và ngay tại thụ thể insulin ở mô đích
+ Do giảm hoạt tính của tyrosinekinase của vùng sau thụ thể insulin làm cho insulin khi gắn vào thụ thể không phát huy được tác dụng sinh học Không kích thích vận chuyển glucose vào tế bào.
Trang 22III NGUYÊN NHÂN
Đái tháo đường type 2:
+ Insulin ức chế sản xuất glucose từ gan + Insulin kích thích dự trữ glucose ở cơ + Insulin kích thích dự trữ glucose ở các cơ quan
Trang 231 Định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) là phương pháp đơn giản và hiệu quả
2 Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL, đặc biệt là để phát hiện đái tháo đường thai kỳ Đây là nghiệm pháp được thực hiện theo hướng dẫn của WHO
3 Xét nghiệm HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) chỉ thực hiện ở trong phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
4 Đường huyết đo bất kỳ 200 mg/dl (11,1 mmol/l) và có các triệu chứng tăng đường huyết ( ví dụ: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều)
IV CHẨN ĐOÁN
Trang 24Bệnh tiểu đường là một bệnh mãn tính không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể kiểm soát tốt và cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua các biện pháp điều trị
1 Quản lý chế độ ăn uống: người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh, tập trung vào các loại thực phẩm giàu chất xơ, chất đạm, chất béo lành mạnh và hạn chế đường, tinh bột,chất béo bão hòa
2 Tập luyện và hoạt động thể chất: cải thiện khả năng sử dụng đường trong cơ thể, kiểm soát cân nặng và tăng cường sức khỏe tổng thể
3 Giám sát đường huyết: người bệnh cần tự kiểm tra đường huyết hàng ngày để theo dõi mức đường huyết và điều chỉnh điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ
V PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
IV CH
ẨN Đ
OÁ N
Trang 254 Sử dụng thuốc: một số người bệnh tiểu đường cần sử dụng thuốc để kiểm soát đường huyết Các loại thuốc gồm insulin (đối với bệnh tiểu đường loại 1) hoặc các loại thuốc đường huyết như metformin, sulfonylureas, thiazolidinediones, inhibitor DPP-4, inhibitor SGLT2, và GLP-1 receptor agonists (đối với bệnh tiểu đường loại 2).
5 Quản lý căn bệnh kèm theo: bệnh tiểu đường có thể gây ra các biến chứng và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể Người bệnh cần được kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ như huyết
áp cao, cholesterol cao, bệnh tim mạch và chăm sóc chuyên sâu cho mắt, thần kinh, thận, và chân
V PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Trang 26Hiện nay, nước ta đã điều trị thành công khỏi bệnh tiểu
đường sơ sinh do đột biến gen ABCC8 và KCNJ11
bằng thuốc uống Sulfonylurea Đây là bệnh hiếm gặp ở
trẻ sơ sơ sinh với tỷ lệ 1/215.000 - 1/500.000
V PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Trang 27Đột phá trong điều trị bệnh tiểu đường
1 Cấy tế bào gốc từ máu dây tốn của trẻ sơ sinh:
Theo các nghiên cứu tại Anh và Mỹ, tế bào gốc từ máu
của dây tốn trẻ sơ sinh có thể giúp bệnh nhân tiểu
đường type 1 khôi phục khả năng sản xuất insulin bằng
cách tách chiết lượng lớn tế bào gốc để sản xuất ra hợp
chất C-peptide - tiền protein của insulin, để thay thế cho
các tế bào beta ở tụy đã bị phá hủy Nghiên cứu này là
bước đột phá quan trọng trong việc ứng dụng tế bào gốc
và cũng mở ra hy vọng cho những bệnh nhân tiểu
đường type 1 thay vì phải phụ thuộc insulin suốt đời
V PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Trang 28Đột phá trong điều trị bệnh tiểu đường
2 Thiết bị cung cấp insulin dưới da:
Thiết bị được tạo ra bởi các nhà khoa học Anh, nó hoạt
động như một tuyến tụy nhân tạo bằng cách giải phóng
insulin vào máu Thiết bị được cấy vào bụng - nơi có thể
sản sinh ra một lượng insulin tương thích với bữa ăn, giúp
bệnh nhân tiểu đường không cần phải tiêm insulin nhiều lần
mỗi ngày theo từng bữa ăn
V PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ