1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh

106 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Văn Nhị
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính , tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp có thu (15)
    • 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu (15)
      • 1.1.1 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp có thu (0)
      • 1.1.2 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp y tế công lập (0)
      • 1.1.3 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu (16)
      • 1.1.4 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế (17)
      • 1.1.5 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu (17)
      • 1.1.6 Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế (19)
    • 1.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu (19)
      • 1.2.1 Khái niệm (19)
      • 1.2.2 Cơ chế quản lý thu (20)
      • 1.2.3 Cơ chế quản lý chi (21)
      • 1.2.4 Kiểm soát nội bộ với các hoạt động thu chi (0)
    • 1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán đối với đơn vị sự nghiệp có thu (24)
      • 1.3.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán (24)
        • 1.3.1.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán (24)
        • 1.3.1.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán (25)
        • 1.3.1.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán (0)
        • 1.3.1.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính (27)
      • 1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán (28)
      • 1.3.3 Tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật (28)
      • 1.3.4 Tổ chức kiểm tra kế toán (29)
      • 1.4.1 Mối quan hệ giữa công tác kế toán và công tác quản lý tài chính (0)
      • 1.4.2 Vai trò của công tác kế toán (31)
  • Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM (14)
    • 2.1 Giới thiệu tổng quan hoạt động của Sở Y tế TP HCM (34)
      • 2.1.1 Vị trí (34)
      • 2.1.2 Chức năng (34)
      • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức (35)
    • 2.2 Hệ thống các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM (35)
      • 2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ (35)
      • 2.2.2 Cơ cấu tổ chức (38)
    • 2.3 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM (39)
      • 2.3.1 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính (39)
        • 2.3.1.1 Lập, thẩm định và phân bổ dự toán thu chi tài chính (40)
        • 2.3.1.2 Tổ chức thực hiện dự toán thu chi (41)
        • 2.3.1.3 Kế toán và quyết toán thu chi tài chính (53)
      • 2.3.2 Thực trạng công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP (56)
        • 2.3.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán (0)
        • 2.3.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán (58)
        • 2.3.2.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán (60)
        • 2.3.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính (62)
        • 2.3.2.5 Tổ chức bộ máy kế toán (63)
        • 2.3.2.6 Tổ chức ứng dụng CNTT trong công tác kế toán (0)
        • 2.3.2.6 Tổ chức kiểm tra kế toán (0)
      • 2.4.1 Đánh về cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế (0)
        • 2.4.1.1 Những kết quả đạt được (69)
        • 2.4.1.2 Những hạn chế tồn tại (72)
        • 2.4.1.3 Nguyên nhân (75)
      • 2.4.2 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở (0)
        • 2.4.2.1 Những kết quả đạt được (78)
        • 2.4.2.2 Những hạn chế tồn tại (79)
        • 2.4.2.3 Nguyên nhân (81)
  • Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM (34)
    • 3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM (85)
    • 3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM (86)
      • 3.2.1 Khai thác nguồn thu tài chính tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế (86)
      • 3.2.2 Sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính (87)
      • 3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát (90)
      • 3.2.4 Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng (0)
    • 3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM (92)
      • 3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán (93)
      • 3.3.2 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán (94)
      • 3.3.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán (95)
      • 3.3.4 Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán (97)
      • 3.3.5 Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính (98)
      • 3.3.6 Hoàn thiện kiểm tra kế toán (99)
    • 3.4 Một số kiến nghị khác (100)
      • 3.4.1 Đối với Sở Y tế (100)
      • 3.4.2 Đối với Sở tài chính, Ủy ban nhân dân TP HCM (100)
      • 3.4.3 Đối với Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính (102)
    • II. HÌNH VẼ Hình 2.1-Sơ đồ tổ chức Sở Y tế TP HCM (0)

Nội dung

Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính , tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp có thu

Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu

Các đơn vị do nhà nước thành lập có chức năng cung cấp dịch vụ công cộng và duy trì hoạt động bình thường cho các ngành kinh tế quốc doanh.

Các đơn vị do nhà nước thành lập hoạt động trong nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế và dịch vụ việc làm Để xác định đơn vị nào là đơn vị sự nghiệp có thu, cần dựa vào các tiêu chuẩn cụ thể.

- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương

Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản cho hoạt động của tổ chức, nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị và chuyên môn, đồng thời thu một số khoản theo quy định của chế độ nhà nước.

Tổ chức bộ máy và biên chế quản lý tài chính kế toán phải tuân thủ theo quy định của Nhà nước, đồng thời có quyền chủ động sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu chi tài chính

1.1.2 Khái niệm đơn vị sự nghiệp y tế công lập Điều 2, Nghị định 85/2012/NĐ-CP thì đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập vá quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế) [8,tr1,2]

Đơn vị sự nghiệp y tế công lập hiện nay được coi là một phần không thể tách rời của tổ chức xã hội và y tế, với chức năng chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân, bao gồm cả phòng bệnh và chữa bệnh Đồng thời, đây cũng là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu sinh xã hội học.

1.1.3 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu

ĐVSN hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không nhằm mục đích kiếm lời Khác với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vì lợi nhuận, Nhà nước tổ chức và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp nhằm cung ứng sản phẩm và dịch vụ công cộng, hỗ trợ các ngành và lĩnh vực kinh tế, từ đó thúc đẩy phát triển con người và kinh tế.

Việc trao đổi dịch vụ công giữa các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) và tổ chức, cá nhân không diễn ra qua quan hệ thị trường đầy đủ, khác với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Người sử dụng có thể chỉ cần đóng phí hoặc lệ phí cho một số dịch vụ, trong khi một số dịch vụ khác yêu cầu trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí Tuy nhiên, mục tiêu của việc cung ứng các dịch vụ này không phải là lợi nhuận.

Sản phẩm của các ĐVSN mang lại lợi ích bền vững, gắn liền với việc tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần Chúng chủ yếu là giá trị tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe và đạo đức, phục vụ cho nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau Những sản phẩm này không chỉ có tác động lan tỏa đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân mà còn được coi là "hàng hóa công cộng", ảnh hưởng đến trí tuệ và sức lực của con người, góp phần vào đời sống và quá trình tái sản xuất xã hội.

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) không thu trực tiếp phục vụ cho quản lý hành chính nhà nước và không có tính quyền lực pháp lý như các cơ quan hành chính nhà nước Điều này giúp phân biệt rõ ràng giữa hoạt động của ĐVSN và hoạt động quản lý nhà nước.

ĐVSN có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệp, khác với cơ quan quản lý hành chính, vì nó mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tự chủ về mặt tài chính, không còn phụ thuộc vào cơ chế xin cho như trước.

1.1.4 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế

- Là ĐVSN có thu của nhà nước nên chịu sự chỉ đạo của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nhà nước cam kết thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe cho mọi người dân, đảm bảo mỗi cá nhân đều được tiếp cận dịch vụ y tế cơ bản chất lượng, phù hợp với điều kiện kinh tế và xã hội của đất nước Các đơn vị y tế hoạt động với mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng, không vì lợi nhuận.

Đơn vị sự nghiệp y tế đóng vai trò quan trọng trong hệ thống y tế quốc gia, là trung tâm chẩn đoán và điều trị với kỹ thuật cao, giúp phục hồi sức khỏe và chữa bệnh cho mọi người.

1.1.5 Phân loại đơn vị sự nghiệp Để quản lý tốt các hoạt động của các ĐVSN có thu cũng như quản lý được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các ĐVSN có thu tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị

* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, ĐVSN có thu bao gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá nghệ thuật

Đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân.

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Y tế

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Xã hội

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế

Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu

Cơ chế quản lý tài chính bao gồm các quy định pháp lý bắt buộc liên quan đến việc huy động, điều phối và sử dụng nguồn lực tài chính cho các hoạt động của tổ chức, cả ở cấp độ đơn vị riêng lẻ và toàn bộ nền kinh tế quốc gia.

Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm các quy định về nguồn thu theo luật định, việc sử dụng nguồn thu cho các hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ, và kiểm soát tình hình thu chi nhằm tăng cường tính tuân thủ và nâng cao hiệu quả.

1.2.2 Cơ chế quản lý thu

Nguồn thu tài chính trong đơn vị sự nghiệp gồm:

Nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước cấp được phân bổ theo dự toán cho các nhiệm vụ và chương trình mục tiêu đã được phê duyệt Để nhận được nguồn kinh phí này, các đơn vị cần lập kế hoạch và dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước Nguồn NSNN bao gồm kinh phí cho các chức năng, nhiệm vụ, chương trình khoa học và mục tiêu quốc gia, cùng với vốn đầu tư xây dựng cơ bản Đây là nguồn thu truyền thống, đóng vai trò quan trọng trong tài chính của các đơn vị sự nghiệp Tuy nhiên, với chính sách đổi mới, tỷ trọng nguồn thu này có xu hướng giảm dần để giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp bao gồm các khoản thu phí, lệ phí từ ngân sách nhà nước, thu từ dịch vụ phải nộp thuế, và các khoản lãi từ hoạt động liên doanh, liên kết cũng như tiền gửi ngân hàng Khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) đang có xu hướng gia tăng.

Nguồn vốn viện trợ, quà biếu tặng và các khoản thu khác không phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật là những khoản thu không thường xuyên và khó dự đoán chính xác Tuy nhiên, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các đơn vị thực hiện nhiệm vụ của mình.

Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng và nguồn vốn liên doanh, liên kết từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định là những yếu tố quan trọng trong việc huy động vốn.

ĐVSN có trách nhiệm tự chủ trong việc thu đúng và đủ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Khi cơ quan này quy định khung mức thu, ĐVSN sẽ căn cứ vào nhu cầu chi và khả năng đóng góp của xã hội để xác định mức thu cụ thể cho từng loại hoạt động và đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức đã được quy định.

 Yêu cầu đối với nguồn thu:

Quản lý toàn diện các hình thức, quy mô và yếu tố quyết định số thu là rất quan trọng, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến số thu tài chính của đơn vị sự nghiệp Nếu không thực hiện quản lý toàn diện, sẽ dẫn đến thất thoát khoản thu, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính và gây ra những tác động nghiêm trọng đến hoạt động của đơn vị sự nghiệp.

Quản lý nguồn thu theo kế hoạch là rất quan trọng, nhằm đảm bảo thu đúng và đủ Cần tổ chức quy trình quản lý thu một cách hiệu quả và đề xuất các biện pháp thu phù hợp để tối ưu hóa kết quả.

Các đơn vị có nhiều nguồn thu cần áp dụng biện pháp quản lý thu thống nhất để đảm bảo thu đúng mục đích, thu đủ và thu đúng hạn.

 Quy trình quản lý nguồn thu:

- Thứ nhất, Lập dự toán thu trong phạm vi cấp có thẩm quyền giao hàng năm

- Thứ hai, Tổ chức chấp hành dự toán thu hàng năm theo chế độ, chính sách của nhà nước

- Thứ ba, Quyết toán thu NSNN

1.2.3 Cơ chế quản lý chi

Các nội dung chi trong ĐVSN chia thành hai loại: chi thường xuyên và chi không thường xuyên

Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, như tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, và các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cùng kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành Ngoài ra, còn có các khoản chi cho dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, chi nghiệp vụ, sửa chữa tài sản cố định, và các khoản chi khác theo chế độ quy định Các khoản chi này phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí, và các hoạt động dịch vụ khác.

Chi không thường xuyên bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ, chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Ngoài ra, chi còn bao gồm các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng, vốn đối ứng cho các dự án có nguồn vốn nước ngoài, và các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao Các khoản chi cũng liên quan đến tinh giản biên chế theo chế độ nhà nước quy định, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định cho các dự án được phê duyệt, cũng như các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài và các hoạt động liên doanh liên kết.

 Yêu cầu đối với quản lý chi:

Để đảm bảo các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) hoàn thành nhiệm vụ theo đúng chính sách của Nhà nước, cần thiết phải có nguồn tài chính đầy đủ Các đơn vị cần xác định thứ tự ưu tiên cho các khoản chi nhằm phân bổ kinh phí một cách hợp lý.

Quản lý chi tiêu cần đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả, với tiết kiệm là nguyên tắc hàng đầu trong quản lý tài chính Nguồn lực có hạn trong khi nhu cầu lại vô hạn, do đó, việc phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm phải được tính toán để đạt chi phí thấp nhất và kết quả cao nhất.

Hoạt động sự nghiệp ngày càng đa dạng và phức tạp, dẫn đến nhu cầu chi tiêu của ĐVSN tăng nhanh Để quản lý tài chính hiệu quả và tiết kiệm, cần phải xây dựng kế hoạch và dự toán chặt chẽ, thiết lập định mức hợp lý, cũng như thường xuyên phân tích và đánh giá kết quả chi tiêu Từ đó, các biện pháp tăng cường quản lý chi tiêu cho ĐVSN sẽ được đề ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

 Quy trình quản lý chi:

Thứ nhất, lập dự toán chi trong phạm vi cấp có thẩm quyền giao hàng năm:

Thực trạng cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

Giới thiệu tổng quan hoạt động của Sở Y tế TP HCM

Sở Y tế TPHCM là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân TPHCM, chịu trách nhiệm về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban Đồng thời, Sở cũng tuân thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra chuyên môn từ Bộ Y tế.

Sở Y tế TPHCM là cơ quan có tư cách pháp nhân, sở hữu con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc TPHCM để thực hiện các hoạt động của mình, với trụ sở làm việc đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.

Sở Y tế TP HCM có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ Uỷ ban nhân dân TP HCM trong việc quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Các lĩnh vực quản lý bao gồm y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược cổ truyền, thuốc phòng và chữa bệnh, mỹ phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế, dân số và bảo hiểm y tế.

Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, bao gồm quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân TP HCM.

Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của

Uỷ ban nhân dân TP HCM

Thực hiện công tác thông tin và báo cáo định kỳ cũng như đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân TP HCM và Bộ Y tế.

Thực hiện các nhiệm vụ được giao bởi Uỷ ban nhân dân TP HCM và tuân thủ quy định của pháp luật.

Hệ thống các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

Hệ thống bệnh viện công lập bao gồm 44 cơ sở, trong đó có bệnh viện đa khoa, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện chuyên khoa và trung tâm y tế công cộng, với tổng số giường bệnh lên tới 23.077 Đặc biệt, khối bệnh viện chuyên khoa bao gồm các cơ sở như Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Từ Dũ và Bệnh viện Tai Mũi Họng.

BV Răng Hàm Mặt, BV Hùng Vương, BV Nhi đồng 1, BV Nhi đồng 2, BV Bình Dân,

Các bệnh viện như BV Tâm Thần, BV Phạm Ngọc Thạch, BV Bệnh Nhiệt đới, BV Ung Bướu, BV Chấn thương chỉnh hình, BV Cấp cứu Trưng Vương, BV Da Liễu, BV Truyền máu Huyết học, Viện Y dược học Dân tộc, Khu Điều trị Phong Bến Sắn, BV Nhân Ái và BV Nhi đồng Thành phố đều có những chức năng và nhiệm vụ quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Bệnh viện tiếp nhận mọi bệnh nhân để khám và chữa bệnh nội trú cũng như ngoại trú, sử dụng các phương tiện hiện có để giải quyết các vấn đề thuộc chuyên khoa Ngoài ra, bệnh viện còn tham gia khám giám định sức khỏe và giám định pháp y theo yêu cầu của hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc các cơ quan bảo vệ pháp luật.

Chỉ đạo các bệnh viện đa khoa tuyến huyện về chuyên môn kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng cấp cứu, chẩn đoán và điều trị chuyên khoa Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên khoa tại tuyến huyện, đồng thời kết hợp với các cơ sở y tế để thực hiện chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu trong địa phương.

- Phòng bệnh: phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên công tác phòng bệnh và phòng dịch

- Hợp tác quốc tế: hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ngoài nước theo quy định của Nhà nước

Quản lý kinh tế trong bệnh viện cần có kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về thu chi ngân sách Cần từng bước thực hiện chi phí khám, chữa bệnh và tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế như viện phí, bảo hiểm y tế, cũng như đầu tư từ nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác Khối bệnh viện đa khoa bao gồm BV Nguyễn Trãi và BV Nguyễn Tri Phương.

BV Nhân dân 115, BV Nhân dân Gia Định, BV An Bình, BV đa khoa Sài Gòn, BV đa khoa khu vực Thủ Đức, BV ĐK KV Củ Chi, BV đa khoa khu vực Hóc Môn, và BV Y học là những cơ sở y tế quan trọng tại TP.HCM, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đa dạng và chất lượng cho người dân.

Cổ truyền Các bệnh viện này có chức năng, nhiệm vụ sau:

Cấp cứu, khám và chữa bệnh bao gồm việc tiếp nhận mọi trường hợp bệnh nhân từ bên ngoài hoặc từ các bệnh viện khác để thực hiện khám và điều trị nội trú cũng như ngoại trú Ngoài ra, tổ chức khám sức khỏe và cấp chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước, cũng như thực hiện khám giám định sức khỏe khi có yêu cầu từ hội đồng giám định y khoa tỉnh, huyện và khám giám định pháp y khi được cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.

Bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo cán bộ y tế, cung cấp cơ sở thực hành cho sinh viên trung học y tế và tổ chức các khóa đào tạo liên tục nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế tại bệnh viện và các tuyến dưới.

- Nghiên cứu khoa học về y học: Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu về y học cấp tỉnh và cấp cơ sở

Chỉ đạo các đơn vị tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu, kết hợp chặt chẽ với các bệnh viện tuyến dưới trong khu vực.

Để phòng bệnh hiệu quả, cần tuyên truyền và giáo dục sức khỏe cho cộng đồng, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ sở y tế dự phòng trong việc thực hiện các nhiệm vụ phòng bệnh và phòng dịch một cách thường xuyên.

- Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ngoài nước theo quy định của Nhà nước

Quản lý kinh tế trong lĩnh vực y tế yêu cầu lập kế hoạch sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thu chi ngân sách bệnh viện, và từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám chữa bệnh Đồng thời, cần tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế như viện phí, bảo hiểm y tế, và đầu tư từ nước ngoài Khối trung tâm y tế bao gồm nhiều đơn vị như Trung tâm kiểm dịch Y tế Quốc tế, Trung tâm chăm sóc sức khỏe Sinh sản, và các trung tâm khác như dinh dưỡng, kiểm nghiệm thuốc, y tế dự phòng, và giám định pháp y Các trung tâm này có chức năng và nhiệm vụ quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Thực hiện nhiệm vụ khám và chữa bệnh, phục hồi chức năng, dự phòng, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, tiêm chủng và phòng chống dịch bệnh.

Phòng chống sốt rét và bướu cổ, quản lý thai sản, bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em là những nhiệm vụ quan trọng trong công tác y tế Đặc biệt, việc cung ứng thuốc thiết yếu cho cộng đồng và chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động chuyên môn tại các đơn vị y tế, xí nghiệp, cơ quan, trường học là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân Nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định của Sở Y tế cũng cần được thực hiện một cách hiệu quả.

- Quản lý tổ chức, cán bộ, kinh phí, dược, vật tư trang thiết bị, y tế tuyến y tế cơ sở

Xây dựng và lập kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ y tế là rất quan trọng, nhằm đảm bảo cơ cấu hợp lý và thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với họ.

- Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân TP HCM và Sở Y tế giao

Các bệnh viện hiện nay chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ khám chữa bệnh, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học y học, chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới, phòng bệnh và hợp tác quốc tế Tổ chức quản lý của các bệnh viện thường được xây dựng theo mô hình trực tuyến.

Hình 2.2 – Sơ đồ tổ chức quản lý tại các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế TP HCM

Các khoa cận lâm sàng

P.TCCB P.Điều dưỡng P.chỉ đạo tuyến

Khoa HSCC Khoa nhiễm Khoa Nhi

Khoa hóa sinh Khoa xét nghiệm

Khoa chuẩn đoán hình ảnh

Khoa thăm dò chức năng

Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

Trong những năm qua, cơ chế quản lý tài chính kế toán đã có nhiều thay đổi, đặc biệt là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006, quy định quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định này đã tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động trong hoạt động, tuy nhiên, hiện nay nó chỉ phát huy tác dụng tại một số bệnh viện được nhà nước đầu tư trang bị đầy đủ và có cán bộ y tế chuyên môn cao, chủ yếu ở các quận phát triển.

Tình hình kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho các bệnh viện đang giảm dần, trong khi chính sách thu viện phí chưa được cải cách kịp thời Hiện tại, chỉ một phần viện phí được thu, dẫn đến mức thu thấp do chưa tính đúng và thu đủ chi phí Khung giá thu bảo hiểm y tế cứng nhắc không phản ánh các yếu tố như lạm phát và suy thoái kinh tế, cùng với thủ tục thanh quyết toán phức tạp, gây khó khăn trong việc cân đối thu chi Điều này dẫn đến thiếu kinh phí cho việc duy tu, bảo dưỡng tài sản, mua sắm thiết bị thay thế và trả thu nhập hợp lý cho cán bộ, viên chức.

Cơ chế quản lý nguồn thu, chi, tài sản, vật tư và trang thiết bị của các bệnh viện hiện nay còn lỏng lẻo và chưa tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật.

Sự xuất hiện của các cơ sở y tế tư nhân và nước ngoài với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, thái độ phục vụ tận tâm, cùng với cơ sở vật chất hiện đại đã tạo ra sức ép cạnh tranh lớn đối với các bệnh viện công Yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân càng làm gia tăng áp lực này.

Trong bối cảnh hiện nay, các bệnh viện cần cải thiện công tác quản lý tài chính để sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính Song song với việc nâng cao quản lý tài chính, cần tăng cường kiểm tra và thanh tra kế toán, đảm bảo rằng công tác kế toán không chỉ phản ánh trung thực các nghiệp vụ kinh tế mà còn đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn thu và phân tích sâu sắc các hoạt động kinh tế, từ đó nâng cao kết quả hoạt động của bệnh viện.

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các bệnh viện, cần hoàn thiện công tác kế toán nhằm đảm bảo thông tin kế toán đáng tin cậy, đầy đủ, chính xác và kịp thời Điều này sẽ hỗ trợ người điều hành trong việc ra quyết định quản lý phù hợp, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho công tác công khai tài chính của bệnh viện.

Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

3.2.1 Khai thác nguồn thu tài chính tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế

 Đối với nguồn thu từ ngân sách nhà nước:

Nguồn kinh phí thường xuyên từ NSNN cấp hàng năm đang có xu hướng giảm trong tổng nguồn thu của bệnh viện, nhưng vẫn là nguồn tài chính ổn định giúp chi trả lương cơ bản cho cán bộ và một số hoạt động thiết yếu Điều này giúp giảm áp lực tài chính cho các bệnh viện Tuy nhiên, Sở Tài chính chỉ cấp NSNN dựa trên số giường bệnh kế hoạch, do đó, các bệnh viện cần đề nghị Sở Tài chính cấp NSNN dựa trên quy mô, chức năng, nhiệm vụ và kết quả đầu ra để tăng cường nguồn tài chính cho bệnh viện.

Kinh phí không thường xuyên từ ngân sách nhà nước (NSNN) dành cho các bệnh viện để sửa chữa, xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị hàng năm là rất lớn Do đó, các bệnh viện cần tận dụng nguồn NSNN này để cải thiện cơ sở vật chất, đảm bảo môi trường khang trang, sạch sẽ, và trang bị các thiết bị cần thiết nhằm nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh.

Đối với nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế, việc quản lý và tối ưu hóa các khoản thu này là rất quan trọng để đảm bảo sự bền vững tài chính cho các cơ sở y tế.

Mức thu viện phí hiện nay thấp so với giá cả, dẫn đến nguồn thu của bệnh viện giảm, gây khó khăn cho việc tự chủ tài chính Đây là vấn đề cần giải quyết để các bệnh viện có thể thực hiện cơ chế tự chủ hiệu quả Để đảm bảo nguồn thu viện phí phù hợp với chi phí khám chữa bệnh, cần điều chỉnh khung giá viện phí cho hợp lý.

Phát triển bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những chính sách tài chính y tế quan trọng tại Việt Nam, với mục tiêu đạt BHYT toàn dân vào năm 2014 Mức thu BHYT cần được điều chỉnh phù hợp với thực tế, nhằm đảm bảo rằng khi BHYT đạt mức toàn dân, nó sẽ trở thành nguồn thu chủ yếu cho các bệnh viện Để thực hiện điều này, cần áp dụng cơ chế khoán chi phí BHYT theo định suất, trong đó hàng năm, cơ quan Bảo hiểm sẽ ký hợp đồng khoán trọn gói chi phí khám chữa bệnh cho các bệnh viện dựa trên số thẻ phát sinh của năm trước cộng thêm 10%.

Các bệnh viện cần tự cân đối thu chi trong giới hạn ngân sách được cấp để duy trì hoạt động khám chữa bệnh Việc này yêu cầu các bệnh viện phải sử dụng hiệu quả chi phí nhằm tạo ra chênh lệch dương, vì ngân sách cố định khiến chi phí phát sinh từ khám chữa bệnh làm giảm số tiền tiết kiệm Điều này giúp ngăn chặn tình trạng lạm dụng chỉ định xét nghiệm, siêu âm, cấp thuốc và các dịch vụ kỹ thuật cao, cũng như kéo dài thời gian lưu bệnh nhân để thu thêm tiền từ bệnh nhân và cơ quan BHYT.

Các bệnh viện cần phải thu đúng, thu đủ, tránh thất thoát trong quá trình thu viện phí nhằm đảm bảo tăng nguồn thu từ viện phí và BHYT

 Đối với các nguồn thu khác:

Mở rộng các hoạt động khám chữa bệnh, dịch vụ căn tin, liên doanh liên kết và góp vốn từ cán bộ viên chức nhằm tăng cường nguồn thu và tận dụng nguồn viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3.2.2 Sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính Để cơ chế quản lý tài chính đạt hiệu quả cao không chỉ chú trọng đến khai thác nguồn thu mà còn phải chú trọng đến nâng cao hiệu quả các khoản chi tiêu Để nâng cao hiệu quả các khoản chi các bệnh viện cần phải: rà soát lại quy trình quản lý và hoạt động chuyên môn, trên cơ sở đó cắt giảm các chi phí không cần thiết Các khoản chi tiêu của bệnh viện phải trên cơ sở định mức chi tiêu của cơ quan có thẩm quyền ban hành, sắp xếp các nội dung chi theo thứ tự ưu tiên, khoản nào cần thiết, mang lại hiệu quả hơn thì chi chứ không chi tiêu tràn lan Hiệu quả quản lý chi tiêu ở bệnh viện thể hiện ở số kinh phí tiết kiệm được sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và các khoản phải nộp khác theo quy định Để việc quản lý chi tiêu tại các bệnh viện công lập đạt hiệu quả thì cần thực hiện một số giải pháp sau:

 Không ngừng hoàn thiện công tác lập dự toán

Lập dự toán ngân sách cần tuân thủ chính sách, chế độ và định mức chi tiêu của nhà nước Dự toán phải được chi tiết hóa theo từng nội dung chi, đồng thời thuyết minh rõ ràng về cơ sở và căn cứ tính toán cho từng nội dung chi theo đúng tiêu chuẩn và quy định hiện hành.

Công tác lập dự toán cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và khoa để đảm bảo dự toán phản ánh đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi và phù hợp với thực tế Việc cấp phát thanh toán phải được kiểm tra và kiểm soát kỹ lưỡng nhằm đảm bảo tuân thủ dự toán và mục đích, từ đó đạt hiệu quả cao nhất.

 Quản lý nguồn chi hiệu quả và tiết kiệm

Nhu cầu chi tiêu của các bệnh viện đang gia tăng nhanh chóng, trong khi khả năng huy động nguồn thu lại có hạn Do đó, việc tiết kiệm và quản lý tài chính hiệu quả là rất cần thiết Để đạt được tiêu chuẩn này, các bệnh viện cần quản lý chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch, dự toán, và xây dựng định mức Họ cũng cần thường xuyên phân tích, đánh giá và tổng kết kinh nghiệm trong việc thực hiện chi tiêu, từ đó đề ra các biện pháp tăng cường quản lý chi tiêu.

Lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các hoạt động hoặc nhóm mục chi là rất quan trọng để đảm bảo rằng tổng số chi có hạn vẫn có thể hoàn thành khối lượng công việc với chất lượng cao.

Xây dựng quy trình cấp phát chi tiêu chặt chẽ và hợp lý là cần thiết để hạn chế tiêu cực trong quá trình này, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi của các cơ quan có thẩm quyền.

 Không ngừng hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ

Quy chế chi tiêu nội bộ là định mức chi tiêu của đơn vị, dựa trên các văn bản và chính sách của Nhà nước, cùng với tình hình thu chi cụ thể Cần ưu tiên chi nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng chuyên môn, tiết kiệm chi quản lý hành chính và phân công lao động hợp lý Quy chế cũng phải áp dụng mức khoán chi quản lý hành chính và định mức tiêu hao vật tư cho trang thiết bị y tế Hàng năm, các bệnh viện cần hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ để phù hợp với các thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước và biến động kinh tế xã hội, nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu.

Công khai và minh bạch trong quy chế chi tiêu nội bộ là yếu tố then chốt cho sự thành công của cơ chế tự chủ và phát triển bền vững Quy chế chi tiêu nội bộ, như một hình thức quản lý tài chính, đóng vai trò quan trọng như một văn bản pháp quy trong việc điều hành tài chính, liên kết chặt chẽ với các hoạt động quản lý hành chính của Nhà nước.

 Nâng cao trình độ nhận thức, trình độ quản lý của thủ trưởng đơn vị:

Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP HCM

tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Sở Y tế TP HCM 3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

Tùy thuộc vào quy mô bệnh viện, Giám đốc sẽ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp Các bệnh viện công lập lớn tại TP HCM thường áp dụng mô hình kết hợp, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong quản lý và kế toán hiện nay giúp việc áp dụng mô hình này trở nên phù hợp, với bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kết hợp.

Phòng Kế toán của bệnh viện có nhiệm vụ kiểm tra và hạch toán các hoạt động kinh tế tài chính chung của toàn đơn vị cũng như các bộ phận kế toán phụ thuộc Phòng sẽ tổng hợp số liệu từ các khoa và bộ phận kế toán phân tán, từ đó lập báo cáo cung cấp thông tin toàn diện về công tác kế toán của bệnh viện.

Bộ phận kế toán trong các khoa cận lâm sàng như khoa chẩn đoán hình ảnh, khoa xét nghiệm và khoa dược có nhiệm vụ theo dõi và tổng hợp số liệu từ các khoa khác, sau đó báo cáo lên phòng kế toán của bệnh viện.

Bộ phận kế toán viện phí có nhiệm vụ kiểm tra, xuất biên lai và hóa đơn, thu tiền viện phí và bảo hiểm y tế (BHYT) Cuối ngày, bộ phận này sẽ báo cáo số thu viện phí và BHYT cho phòng kế toán của bệnh viện và nộp tiền cho thủ quỹ.

Trong tương lai gần, việc chuyển đổi phương thức lập dự toán ngân sách từ các yếu tố đầu vào sang dựa vào kết quả đầu ra sẽ trở nên phổ biến trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế Áp lực cạnh tranh từ các cơ sở y tế ngoài công lập và nước ngoài yêu cầu các bệnh viện cần thiết phải thiết lập bộ máy kế toán quản trị để phân tích hoạt động kinh tế Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc định hình, đo lường, tổng hợp, phân tích và báo cáo các số liệu tài chính và phi tài chính, giúp lãnh đạo bệnh viện lập kế hoạch, đánh giá và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, đồng thời đảm bảo sử dụng hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản.

Các bệnh viện cần rà soát bộ máy kế toán để đánh giá năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức Dựa trên kết quả này, cần sắp xếp lại bộ máy kế toán theo hướng tinh gọn, chuyên trách và hiệu quả Hàng năm, các cơ sở nên lập kế hoạch đầu tư hợp lý để cán bộ nhân viên tham gia các lớp học cập nhật kiến thức về chế độ, chính sách mới, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và cải thiện hiệu quả công việc.

3.3.2 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán

Tổ chức chứng từ kế toán một cách hiệu quả sẽ thiết lập hệ thống thông tin hợp pháp, hỗ trợ quản lý tài chính tại các bệnh viện Điều này không chỉ nâng cao tính pháp lý của kế toán từ giai đoạn đầu mà còn cải thiện hiệu quả kiểm soát tài chính Để đạt được điều này, cần thực hiện các giải pháp tăng cường trong tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.

Các bệnh viện cần lập chứng từ kế toán theo mẫu quy định của Bộ Tài chính tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC Chứng từ phải rõ ràng, hợp lý, hợp lệ, đúng định mức và mục đích sử dụng, với chữ viết không tẩy xóa, không viết tắt, và số tiền bằng chữ phải khớp với số tiền bằng số Chữ ký trên chứng từ phải đầy đủ theo chức danh quy định Để giảm thiểu sai sót, kế toán cần tăng cường kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bao gồm thu và chi, và bộ phận liên quan phải có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, coi đây là khâu bắt buộc trong quá trình lập và tiếp nhận chứng từ.

Việc bảo quản chứng từ kế toán tại các bệnh viện cần được chú trọng và phân loại hợp lý theo nội dung kinh tế để thuận tiện cho việc lưu trữ Sau khi sử dụng, chứng từ phải được đóng tập và lưu trữ theo quy định, tránh tình trạng ẩm mốc hoặc mối mọt Chứng từ cần được sắp xếp gọn gàng, khoa học theo thời gian và nội dung kinh tế như tiền, vật tư, tài sản cố định, và các khoản thanh toán, nhằm dễ dàng tìm kiếm khi cần thiết.

Các bệnh viện cần xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng từ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên Điều này giúp xác định quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan, từ đó nâng cao hiệu quả kiểm tra và kiểm soát chứng từ trong bệnh viện.

Trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán, các bệnh viện cần nghiên cứu và áp dụng việc lập chứng từ kế toán trên máy vi tính để giảm khối lượng công việc Việc xây dựng các mẫu chứng từ có sẵn cho từng loại nghiệp vụ theo hướng dẫn của Chế độ kế toán là rất quan trọng Đồng thời, cần chú trọng bảo vệ chương trình để chống virus, ngăn chặn sửa chữa và lưu trữ chứng từ trên máy tính nhằm đảm bảo tính pháp lý Hàng năm, các bệnh viện nên lưu trữ toàn bộ thông tin trên chứng từ ra các thiết bị lưu trữ khác như đĩa CD-ROM và USB, đồng thời thực hiện chế độ bảo quản thích hợp.

3.3.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán là phần thiết yếu trong hệ thống kế toán, định hình thông tin trong các đơn vị Tất cả các cơ sở y tế tại Việt Nam hiện nay đều áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, một số vấn đề chưa hợp lý đã phát sinh Để cung cấp thông tin đầy đủ và hữu ích hơn, cần sửa đổi và bổ sung một số nội dung trong hệ thống tài khoản và phương pháp ghi chép.

Để đảm bảo tính khoa học và linh hoạt trong việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, các bệnh viện cần phân định rõ hai hoạt động chính: hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tổ chức khoán quản tại một số bộ phận độc lập, như khu vực khám chữa bệnh tự nguyện, là cần thiết Dựa trên đó, các đơn vị phải thiết lập hệ thống tài khoản để phản ánh các khoản thu, chi và xác định kết quả tương ứng cho từng loại hoạt động.

Các tài khoản như 511, 531, 312, 331, 334 cần mở các tài khoản chi tiết cho từng đối tượng để dễ dàng kiểm tra, theo dõi và đối chiếu Điều này giúp tổ chức hệ thống báo cáo và phân tích hiệu quả hoạt động của bệnh viện, cũng như theo dõi chính xác tình hình công nợ bên trong và bên ngoài Ví dụ, tài khoản 334 - Phải trả cán bộ công chức cần mở thêm đối tượng chi tiết.

Tên gọi của các tài khoản cần được điều chỉnh cho hợp lý, phản ánh đúng nội dung cơ bản của từng nhóm tài khoản Các tài khoản có số hiệu tương tự như tài khoản doanh nghiệp nên được đặt tên đồng nhất để tránh nhầm lẫn Hơn nữa, việc sắp xếp các tài khoản cũng cần hợp lý hơn; ví dụ, các tài khoản như TK 4311 - Quỹ khen thưởng, TK 4312 - Quỹ phúc lợi, và TK 4313 - Quỹ ổn định thu nhập hiện đang được xếp vào loại 4, nhưng thực tế nên được xếp vào loại 3 vì đây là khoản nợ mà bệnh viện phải trả cho người lao động.

Một số kiến nghị khác

Tăng cường kiểm tra quản lý tài chính tại các đơn vị công lập là cần thiết Qua việc kiểm tra tình hình chấp hành ngân sách và các chính sách của nhà nước, Sở Y tế có thể phát hiện và ngăn chặn kịp thời sai sót, đồng thời hướng dẫn giải quyết những vướng mắc của các đơn vị.

Triển khai, phổ biến kịp thời những chính sách, quy định mới đến các đơn vị trực thuộc

Cần nâng cao hiệu quả kiểm tra quyết toán và thông báo số quyết toán hàng năm một cách kịp thời, giúp các đơn vị thực hiện việc kết chuyển nguồn kinh phí và xử lý chênh lệch thu-chi tài chính phù hợp với tiến độ kế toán theo quy định.

Đề nghị BHXH thành phố thực hiện quyết toán chi phí BHYT kịp thời và thanh toán dứt điểm các khoản chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân BHYT, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh viện trong việc hạch toán kế toán và xác định kết quả hoạt động tài chính hàng năm.

UBND thành phố cần báo cáo về tình hình sử dụng nguồn cải cách tiền lương của các đơn vị trên địa bàn, đồng thời đề xuất với Bộ Tài chính về việc áp dụng cơ chế riêng cho các bệnh viện tại TP.HCM.

3.4.2 Đối với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân TP HCM tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Sở Tài chính cần nhanh chóng thẩm định và phân bổ kinh phí cho chương trình mục tiêu, giúp các đơn vị có cơ sở vững chắc và chủ động thực hiện các kế hoạch đã đề ra trong năm.

Năm 2013, cho phép các cơ sở khám chữa bệnh công lập thành phố sớm được thực hiện giá thu viện phí mới theo Thông tư liên tịch 04/2011

Các đơn vị sự nghiệp y tế tại thành phố được phép tạm thời chưa chi trả chế độ phụ cấp thường trực và phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định 73/2011 do nguồn kinh phí chi trả phụ cấp này ước tính lên tới 200 tỷ đồng Việc này sẽ được thực hiện cho đến khi giá thu viện phí được điều chỉnh để bao gồm chi phí này, trong khi hiện tại các Bộ vẫn chưa ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện.

Để cải cách tiền lương, các đơn vị cần trích tối thiểu 35% số thu được Sau khi thanh toán đầy đủ cho việc tăng lương tối thiểu hàng năm, nếu còn dư, các đơn vị có thể sử dụng số kinh phí này để bổ sung cho hoạt động của mình.

Giao quyền tự chủ cho các đơn vị công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính Phủ, quy định về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.

Chuyển đổi một số bệnh viện có nguồn thu sự nghiệp và thu khác chiếm từ 90% vào nguồn kinh hoạt động thường xuyên sang loại I, tức là tự chủ 100% kinh phí hoạt động.

Tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng tại quận, huyện, đặc biệt là các trạm y tế, từ nguồn ngân sách của thành phố và quận, huyện.

Thông tư 02/2008/TTLT-BYT-BNV cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc tự chủ tổ chức bộ máy, bao gồm quy trình thành lập và giải thể các khoa, phòng Bên cạnh đó, thông tư cũng quy định về quản lý và sử dụng cán bộ viên chức, bao gồm các vấn đề như tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nghỉ việc.

Kiến nghị BHXH Việt Nam cần xem xét lại hướng dẫn quỹ định suất giao cho cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo phù hợp với Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC của Bộ Y tế.

- Bộ Tài chính, xem xét lại quy định tạm ứng quỹ BHYT cho các đơn vị khám chữa bệnh BHYT

3.4.3 Đối với Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính Đề nghị Chính phủ, Bộ Tài chính xem xét bãi bỏ quy định trích tối thiểu 35% số thu được để lại để thực hiện cải cách tiền lương, các đơn vị sự nghiệp y tế có thu cam kết tự đảm bảo nguồn kinh phí khi nhà nước tăng lương theo lộ trình

Cần thiết phải thiết lập cơ chế sử dụng nguồn cải cách tiền lương riêng cho các bệnh viện công lập tại Tp HCM, do ngân sách thành phố đã không cấp kinh phí cho việc cải cách tiền lương trong nhiều năm qua Việc xác định và sử dụng nguồn cải cách tiền lương hiện tại không còn phù hợp với tình hình thực tế của các bệnh viện công lập trên địa bàn.

Ngày đăng: 31/07/2023, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2004), Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 13/08/2004 về việc ban hành Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 13/08/2004 về việc ban hành Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
2. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
3. Bộ Tài chính (2006),Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 71/2006/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
4. Bộ Y tế, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ (1995), thông tư liên bộ số 14/ TTLB ngày 30/ 09/1995 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 95/NĐ-CP ngày 27/8/1995 của Chính phủ về thu một phần viện phí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên bộ số 14/ TTLB
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ
Năm: 1995
5. Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2006), Thông tư liên tịch số 03/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 về việc bổ sung thông tư liên bộ số 14 ngày 30/ 09/1995, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 03/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 về việc bổ sung thông tư liên bộ số 14 ngày 30/09/1995
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
6. Chính phủ (1995), Nghị định 95/NĐ-CP ngày 27/08/1995 về thu một phần viện phí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 95/NĐ-CP ngày 27/08/1995 về thu một phần viện phí
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995
7. Chính phủ (2006), Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
8. Chính phủ (2012), Nghị định 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
9. Đỗ Văn An (2009), Thực hiền quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy , biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối quận huyện trên địa bàn TPHCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiền quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy , biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối quận huyện trên địa bàn TPHCM
Tác giả: Đỗ Văn An
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2009
10. Lê Kim Ngọc (2009), Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành Y tế Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành Y tế Việt Nam
Tác giả: Lê Kim Ngọc
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
11. Nguyễn Minh Thành (2009),Cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị hành chánh sự nghiệp công trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị hành chánh sự nghiệp công trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Minh Thành
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Ngọc Linh (2009), Công tác tổ chức hạch toán kế toán hành chánh sự nghiệp ở bệnh viện Nhi Trung Ương,Báo cáo thực tập, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác tổ chức hạch toán kế toán hành chánh sự nghiệp ở bệnh viện Nhi Trung Ương
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Linh
Nhà XB: Báo cáo thực tập
Năm: 2009
13. Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2012), Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị trường đại học và cao đẳng trên địa bàn tỉnh Phú Yên , Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị trường đại học và cao đẳng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2012
14. Phạm Hồng Thái (2011), Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của ngành Y tế tỉnh Long An, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của ngành Y tế tỉnh Long An
Tác giả: Phạm Hồng Thái
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2011
15. Phạm Văn Đăng (2003), "Định hướng hoàn thiện công tác kế toán hành chánh sự nghiệp trong điều kiện mới", Tạp chí Tài chính,10, tr24-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng hoàn thiện công tác kế toán hành chánh sự nghiệp trong điều kiện mới
Tác giả: Phạm Văn Đăng
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2003
16. Phòng Tài chính kế toán, Sở Y tế, Báo cáo nhân sự các bệnh viện năm 2011, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nhân sự các bệnh viện năm 2011
Tác giả: Phòng Tài chính kế toán, Sở Y tế
Nhà XB: TP. HCM
Năm: 2011
17. Phòng Tài chính kế toán, Sở Y tế, Báo cáo quyết toán tài chính của Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh năm 2009, 2010, 2011, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán tài chính của Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh năm 2009, 2010, 2011
Tác giả: Phòng Tài chính kế toán, Sở Y tế
Nhà XB: TP. HCM
Năm: 2011
18. Phòng Tài chính kế toán, Sở Y tế, Báo cáo tài chính các bệnh viện giai đoạn 2009, 2010, 2011, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính các bệnh viện giai đoạn 2009, 2010, 2011
Tác giả: Phòng Tài chính kế toán, Sở Y tế
Nhà XB: TP. HCM
19. Phòng Tài chính kế toán, Sở Y tế, Báo cáo xét duyệt quyết toán tài chính các bệnh viện giai đoạn 2009, 2010, 2011, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xét duyệt quyết toán tài chính các bệnh viện giai đoạn 2009, 2010, 2011
Tác giả: Phòng Tài chính kế toán, Sở Y tế
Nhà XB: TP. HCM
20. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1- Sơ đồ tổ chức Sở Y tế TP HCM  2.2.  Hệ thống các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TPHCM  2.2.1 - (Luận văn) hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Sở Y tế TP HCM 2.2. Hệ thống các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TPHCM 2.2.1 (Trang 35)
Hình 2.2 – Sơ đồ tổ chức quản lý tại các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế TP HCM - (Luận văn) hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh
Hình 2.2 – Sơ đồ tổ chức quản lý tại các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế TP HCM (Trang 38)
Hình 2.3- Quy trình quản lý tài chính tại các bệnh viện của Việt Nam - (Luận văn) hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh
Hình 2.3 Quy trình quản lý tài chính tại các bệnh viện của Việt Nam (Trang 40)
Bảng 2.1 -Tổng hợp nguồn thu ở một số bệnh viện  trực thuộc Sở Y tế - (Luận văn) hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Tổng hợp nguồn thu ở một số bệnh viện trực thuộc Sở Y tế (Trang 44)
Bảng 2.2 – Tổng hợp các khoản chi NSNN tại các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế - (Luận văn) hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 – Tổng hợp các khoản chi NSNN tại các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế (Trang 48)
Bảng 2.4-Bảng phân phối và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ và khác tại các - (Luận văn) hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Bảng phân phối và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ và khác tại các (Trang 50)
Bảng 2.5-Bảng kết quả phân phối chênh lệch thu chi tại các bệnh viện trực - (Luận văn) hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Bảng kết quả phân phối chênh lệch thu chi tại các bệnh viện trực (Trang 52)
Bảng 2.6- Bảng số lượng nhân viên kế toán theo trình độ chuyên môn ở một số - (Luận văn) hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Bảng số lượng nhân viên kế toán theo trình độ chuyên môn ở một số (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm