Bài giảng quản trị maketing chương 3 hành vi khách hàng
Trang 11 Các yếu tố tác động đến hành vì của người tiéu dùng và tổ chúc
2 Mô td các dạng hành vị khác biệt của người
tiêu dùng và tổ chức
3 Mô tả qui trình ra quyết định mua của người
tiêu dùng và tổ chức
Trang 2Thi (trường NGƯỜI tiêu dùng bao sồm
những cá nhân và gia đình mua hoặc
kiếm được SP để thỏa mãn nhu cầu
Trang 33.1 Hành vỉ mua hànø của người tiêu dùng
Các tác nhân | Các tác nhân | Đặc điểm | Quá trình quyết | Các đáp ứng
kích thích | kích thích của | của người | định của người | của người mua
Sản phẩm Kinh tế Văn hoá "Nhận thức vấn |" Lựa chọn sản
Giá cả Côngnghệ | Xã hội "Tìm kiếm " Lifa chọn
Phân phổi Pháp luật Cá nhân “Đánh giá " Lựa chọn nơi
LÔ Qs2/ - „ ¬ “Quyết định mua
Xúc tiền Văn hoá Tam ly “Hành vi mua » Định thời
Trang 43.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vỉ mua của
người tiêu dùng
Khách hàng
Trang 5=> Một nền văn hóa nhất định có thể giúp doanh nghiệp
biết được sự biến đổi nhu cầu tự nhiên của con người
thành những nhu cầu cụ thể như thế nào
Một nền văn hóa cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những tác động của các trào lưu văn hoá khác và quá trình biến
đổi này cũng tạo ra những nhu cầu và hành vi tiêu dùng moi
">`Các nhóm văn hóa khác nhau có nhu câu khác nhau
“Các giai tâng xã hội khác nhau cũng có nhu cầu khác
1111
Trang 6Là nhóm có ảnh hưởng trực Hếp hoặc gián tiếp đến thái độ và cách ứng xử của một người nào đó
Một KH có thể bị ảnh hưởng bởi nhóm thân thuộc gồm nhóm cận thiết và nhóm sơ thiết, nhóm ngưỡng mộ (aspirational) hay nhóm bất ưng (dissociative)
có ảnh hưởng mạnh đến việc chọn SP xa xỉ hay chọn nhãn hiệu cho SP xài công khai và có ảnh hưởng yếu đến việc chọn SP thiết yếu hay chọn nhãn hiệu cho SP xài riêng tư
Các thành viên trong GĐ có ảnh hưởng mạnh
mẽ lên hành vỉ của người mua Có hai loại gia đình: GĐ định
hướng sồm ông bà, cha me va GD tao sinh gém vợ chồng,
con cái
Trang 7Anh huéng ciia Chéng/ Vo lên quyết định mua SP
GOLY | THU THAP | ANH HUONG
THONG TIN| DEN QUYET
Trang 8> Vai trò thể hiện qua các hoạt động mà
những Hoười khác rong sao chúng được
thực hiện hai hoa voi ho
> Dia vi phản ánh sự kính trọng noi chung của xã hội , phù hợp với vai trò đó
"> Với những vai trò và địa vị khác nhau
trong xã hội con người sẽ có những hành vi
mua hàng cũng rất khác nhau
Trang 9v'Tuổi tác và các siai đoạn trong chu kỳ sống gia đình
=> Ở những mức tuổi khác nhau người tiêu dùng sẽ có
những nhu cầu, mong muốn khác nhau
=> Tính chất tiêu dùng cũng phụ thuộc vào từng giai đoạn của chu kỳ sống gia đình Ở từng thời điểm của
trang thai gia đình mà người tiêu dùng có những nhu
cầu, khả năng tài chính, sở thích khác nhau do đó có những hành vi và sự lựa chọn khác nhau trong mua sắm
Trang 10GIAI DOAN TRONG
Dư dả tiền bạc trước mắt Tốc độ mua sắm
cao nhất, mua sắm bình quân các loại hàng
Việc mua sắm trong nhà đạt đỉnh cao Tiền
bac du da it Khéng vừa ý với tình trạng tài
chính hiện tại và số tiền đã để dành được
Chú ý đến những SP mới Thích các SP quảng
cáo Mua: máy øiặt, bàn úi, thức ăn trẻ con
4/ Tổ ấm 2: con nhỏ
nhất 6 tuổi hoặc hơn Tình hình tài chính khá hơn Một số bà vợ đi
làm Ít ảnh hưởng bởi quảng cáo Mua: nhiều thức ăn, vật liệu giặt rửa, xe đạp
Trang 11
GIAI DOAN TRONG
Tình hình tài chính vẫn khá hơn Một số con
cái đi làm Khó bị ảnh hướng bởi quảng cáo
Mua sắm nhiều các loại đồ đạc bền Mua:
bàn ghế mới, vùa ý hơn, đi du lịch, dụng cụ linh tinh, dich vu rang, tạp chí
học, đóng góp và biếu tặng Chẳng quan tâm đến sản phẩm mới Mua: xa xí phẩm, vật dụng sửa sang nhà cửa
9/ Đơn chiếc, không
còn làm lụng được nữa Nhu cầu cũng y như nhóm nghỉ hưu, lợi tức
giảm nhiều Có nhu cầu đặc biệt về sự quan
tâm, tình cảm và sự yên ổn
Trang 12
=> Nghề nghiệp của một người có ảnh hưởng đến việc mua
hàng hóa và dịch vụ
> Các nhà làm Marketing cố gắng định dạng những
nhóm nghề nghiệp và có thể, thậm chí chuyên môn hóa
vào việc sản xuất các SP mà một nhóm nghề nghiệp đặc
thù nào đó cần đến
=> TTTC bao gồm thu nhập của một người, số tiền mà họ
sẵn sàng chỉ tiêu, tiết kiệm hay đầu tư
=› Trình độ học vấn càng cao tạo ra một xu hướng tiêu
dùng tiên tiến và hiện đại hơn, có sự lựa chọn nhiều hơn,
chú ý nhiều hơn đến tính thẩm mỹ, chất lượng
=> Người có trình độ văn hóa cao thường bỏ nhiều công
sức hơn trong việc tìm tòi thông tỉn, so sánh trước khi đưa
ra quyết định mua hàng
Trang 13: Theo Philip Kotler, “Ca tinh la nhifng dac tinh
tâm lý nổi bật của mỗi con người tao ra thé ứng xử (những
phản ứng đáp lại) có tính ổn định và nhất quán đối với môi
trường xung quanh” Con người có thể có các cá tính như:
tự tin, thận trọng, khiêm nhường, hiếu thắng, ngăn nắp, dễ
dãi, năng động, bảo thủ, cởi mở Những cá tính khác biệt
này cũng tạo ra những hành vỉ mua hàng rất khác biệt
: Mỗi người có lối sống khác nhau nên việc mua
hàng cũng khác nhau Đó là lối sống mòn, bất nguyện, an
phận cầu tiến, thành đạt, tự kỷ, thực nghiệm, bao dung, xã
hội
Trang 14Y Dong co
=> Một người có thể có nhiều nhu cầu tại một thời điểm cụ
thể Đó có thể là nhu cầu về vật chất hay về tinh thần,
=> Mọi nhu cầu chỉ trở thành động cơ khi nó được thôi thúc
đủ mạnh để hướng người ta tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó
(Xem hình trang sau)
Trang 15
Nhu cầu xã hội
(Tình cảm, tình yêu)
Nhu cầu an toàn
(An toàn, được bảo vệ)
Nhu cau sinh lý
(Ăn uống, ăn mặc )
Phức tạp
A
Tháp nhu cầu Maslow
Nguồn: Marketing căn bản - ĐHKT TPHCM - 2003, p49
Tổng hợp bởi Nguyễn Kim Nam
Cơ bản
15
Trang 16vHọc hỏi, nim tỉn và thái độ (Learning, Beliefs,
Attitudes)
=> Sự học hỏi và tiếp thu thể hiện những thay đổi trong
hành vi của một cá nhân từ những trải nghiệm của họ
Các nhà tâm lý học cho rằng hầu hết những hành vi của con người được hình thành do quá trình học hỏi và tiếp
li)
=> Thông qua những hành động và tiếp thu trong tiêu
dùng, con người sẽ dần xây dựng trong tâm trí mình niềm tin và thái độ hướng đến SP Chính những niềm tin và
thái độ này cũng sẽ ảnh hưởng đến hành vi của họ Vd: Xe may nhãn hiệu HONDA của Nhật là tốt nhất
Trang 173.1.3 Các dạng hành vỉ mua hàng của người tiêu
dùng
Nhiều cân nhắc Ít cân nhắc
; SỐ / Hanh vi mua Hanh vi mua
Các nhãn hiệu có phức tạp nhiều lựa
nhiều khác biệt chon
Hanh vi mua Hanh vi mua
Các nhãn hiệu có thỏa hiệp theo thói quen
ít khác biệt
Trang 18
=> Hành vi mua nay thường xảy ra khi sản phẩm được
mua có nhiều nhãn hiệu, đắt tiền, nhiều rủi ro trong tiêu
dùng, mua không thường xuyên và có giá trị tự thể hiện
cao cho người sử dụng (self-expressive)
=> Trong trường hợp này do tính dị biệt giữa các nhãn
hiệu không cao, người mua có thể đưa ra quyết định mua
tương đối nhanh hơn, sự lựa chọn của họ lúc này đôi lúc
được quyết định do một mức giá phù hợp, các dịch vụ hỗ trợ, các chương trình khuyến mãi, hoặc tính tiện lợi trong
quá trình mua
Trang 19=> Hành vi mua này xảy ra khi SP được mua là những SP
có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày và ít có sự khác biệt
giữa các nhãn hiệu bày bán trên thị trường
=› Nếu như việc lựa chọn này lặp đi lặp lại với một nhãn
hiệu thì đó thường là do thói quen hơn là sự trung thành
=> Trong hành vỉ này người tiêu dùng thường khi đi theo
hướng niềm tin — thái độ - hành vi Họ không tốn nhiều
thời gian, công sức để tìm kiếm thông tin về nhãn hiệu lựa chọn, không đo lường so sánh giữa các đặc tính của các nhãn hiệu mà chủ yếu dựa vào những thông tỉn trên
QC, mức giá, chương trình khuyến mãi và sự tiện lợi
trong khi mua
Trang 20=> Người tiêu dùng thực hiện hành vi này khi mua những
SP- dich vụ có giá trị thấp, tiêu dùng hằng ngày Những nhãn hiệu bày bán lại có nhiều khác biệt Đối với những
loại SP này, sự chuyển dịch nhãn hiệu (brand switching)
trong tiêu dùng là rất lớn
=> Người tiêu dùng có thể quyết định lựa chọn một nhãn hiệu này vào một thời điểm cụ thể nhưng vào thời điểm
khác dưới tác động của các tác nhân marketing họ sẽ
chuyển qua nhãn hiệu khác
> Sự chuyển dịch này không hẳn là do sự không thổa
mãn trong tiêu dùng mà chỉ đơn thuần là do mục đích
muốn thay đổi hay thử một cái gì mới
Trang 213.1.3.5 Quy trinh ra quyét dinh mua
Hanh vi sau khi mua
Trang 22
> Tién trinh mua khởi đầu bằng việc người mua
khát lạnh, nóng, tâm lý
> Nhà Marketing cần xác định các hoàn cảnh
thường làm cho người tiêu thụ nhận ra nhanh nhu
cầu Đó có thể do động cơ bên trong hay do động
cơ bên ngoài thôi thúc
Trang 23> Các nguồn thông tin chính yếu ảnh hưởng đến quyết định mua mà KH sẽ hướng tới bao gồm:
=> Nguồn cá nhân: gia đình, bạn bè, người quen
=> Nguồn thương mại: quảng cáo, người bán hàng, bao bì
=> Nguồn công cộng: Phương tiện truyền thông, các tổ chức
=> Nguồn kinh nghiệm: tiếp xúc, khảo sát, sử dụng thử SP
> Thông tin quá khứ có tác động mạnh đến người thận trọng
> Thông tin tức thời sẽ tạo cơ sở thuận lợi cho việc sớm ra quyết
định
> Những thông tỉn này có được do cảm giác, sự chú ý và nhận thức của người mua hàng
Trang 24C, DANH GIA CAC LUA CHON
Trang 25
D QUYET DINH MUA
> Trong giai đoạn đánh giá, người mua đã sắp xếp các
nhãn hiệu trong cụm lựa chọn thành thứ bậc, và hình
thành ý định mua Bình thường, người tiêu thụ sẽ mua
hiệu được ưu đãi nhất, tuy nhiên sẽ có hai yếu tố có thể xảy ra giữa chuyện có ý định mua và quyết định mua
hoàn
- cảnh bất ngờ -
Trang 26E HANH VI SAU KHI MUA
>Công việc của nhà làm marketing không kết thúc khi
SP được mua xong mà còn kéo dài đến giai đoạn sau khi
Trang 27> Thị trường tổ chức là thị trường ở đó người mua
là các doanh nghiệp mua SP để sử dụng cho việc
sản xuất ra các SP khác, để bán lại nhằm mục đích kiếm lời, hoặc mua SP phục vụ cho hoạt động của
tổ chức không vì mục đích sinh lời
Trang 283.2.2 Đặc điểm của thị trường tổ chức
Ít người mua Đông người mua
Khối lượng mua lớn Khối lượng mua nhỏ
Cầu phái sinh Cầu trực tiếp
Cầu không co giãn Cầu co giãn
Quan hệ tương hỗ hay hợp tác
ơiffa người cung ứng và tổ chức
Không có quan hệ tương hỗ giữa
người bán và người mua
Trang 293.2.3 Vai tro cua các bên trong quá trình mua của tổ
chức
(Ben khởi xướng Ì
(Bên phê chuẩn ) ( Bên sứ dụng )
Quyét dinh
( Bên mua ) mua ( Bên canh giữ )
( Bên quyết định ) | Bên ảnh |
Trang 30
3.2.4 Cac loai quyét dinh mua
> Mua hang lặp lại có điều chỉnh
> Mua hang lap lai khong thay đổi
Trang 311 Hãy xem xét một SP đang có nhu cầu ở khu vực của
bạn Đó la SP gi?
2 Hãy viết những câu trả lời phù hợp nhất cho các
câu hồi sau đây cần đặt ra đối với nhóm khách hàng
mục tiêu cuối cùng?
A/ Ai là khách hàng mục tiêu?
B/ Tại sao họ muốn mua SP đó?
C/ Khách hàng sẽ muốn mua SP đó như thế nào?
D/ Khi nào họ sẽ muốn mua SP đó?
E/ Họ sẽ muốn mua SP ở đâu?
Trang 32Nhân viên bán hàng và đại diện thương mại là
những người thường xuyên liên lạc trực tiếp với
khách hàng Giả sử bạn là một khách hàng, bạn
muốn mua thêm một số máy vi tính cho công ty
Bạn biết một số nhà cung cấp và bạn sẽ liên lạc
với các đại diện thương mại của họ Theo bạn,
các đại diện thương mại phải có những phẩm
chất và kỹ năng øì để thoả mãn nhu cầu của bạn
- một khách hàng?
Trang 33I Hãy mô tả một qui trình mua có đầy đủ các
bước mà Anh (Chị) đã thực hiện gần đây nhất Giả sử Anh (Chị) sắp mua lại món đồ
tương tự trong hôm nay, liệu các bước của qui
trình mua lần này có gi khác trước? Tại sao?
Tại sao hành vi khách hàng øiữa hai thị
trường - thị trường của người tiêu dùng và thị
trường tổ chức - có sự khác biệt?
Có bao nhiêu dạng hành vỉ của người tiêu
dùng? Tại sao có sự khác biệt đó? Cho 2 thí
dụ về hành vi mua phức tạp và hành vi mua
theo thói quen