Tác động kinh tế của khu vực mậu dịch tự do giữa ASEAN và Hàn Quốc
Trang 1Tác động kinh tế của khu vực mậu dịch
tự do giữa ASEAN và Hàn Quốc: Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng mô hình GTAP
Đỗ Đình Long,
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
1
Thai Nguyen 23/12/2013
Trang 2Nội dung
2
Trang 31 Mở đầu
Tại cuộc họp thượng đỉnh ASEAN-Hàn Quốc tháng 10 năm
2003, Lãnh đạo các nước đã đồng ý khả năng thành lập khu vực
mậu dịch tự do giữa hai bên và thành lập nhóm chuyên gia
ASEAN – Hàn Quốc nghiên cứu về khu vực mậu dịch tự do
ASEAN – Hàn Quốc
Tại cuộc họp thượng đỉnh ASEAN – Hàn Quốc tháng 11 năm
2004 ở Vientiane, Lào đón nhận báo cáo chung nghiên cứu về
mối quan hệ toàn diện giữa ASEAN – Hàn Quốc nhằm thiết lập
khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA)
Đầu năm 2005 đàm phán về AKFTA và tiếp đó là việc ký kết
khung thỏa thuận về mối quan hệ hợp tác kinh tế toàn diện giữa
ASEAN và Hàn Quốc
3
Trang 4Mở đầu
Thỏa thuận thương mại về hàng hóa giữa ASEAN- Hàn Quốc được
ký kết vào ngày 24 tháng 8 năm 2006 (riêng với Thái Lan vào tháng 10 năm 2009)
Thỏa thuận thương mại về dịch vụ giữa ASEAN- Hàn Quốc được thống nhất và ký kết vào ngày 21 tháng 11 năm 2007
Hiệp định khu vực tự do thương mại giữa ASEAN và Hàn Quốc tạo
cơ hội thuận lợi cho việc trao đổi thương mại và phát triển kinh tế của mỗi bên
4
Trang 52 Tổng quan tình hình nghiên
cứu
Đã có nhiều nghiên cứu sử dụng mô hình cân bằng tổng thể khả tính (CGE) với số liệu từ Dự án thương mại toàn cầu (GTAP) để lượng hóa tác động kinh tế của khu vực thương mại tư do (FTAs)
Có hai loại mô hình CGE: Mô hình tĩnh và mô hình động Mô hình tĩnh đánh giá tác động tức thời của việc dỡ bỏ các rào cản thương mại, trong ngắn hạn Mô hình động bao gồm trong đó hiệu quả trung hạn và dài hạn từ tích lũy vốn và phân phối lại các nguồn lực
Hertel et al (2001) sử dụng mô hình CGE để phân tích tác động kinh tế của hiệp định tự do thương mại giữa Singapore và Nhật Bản Tongzon (2001) nghiên cứu về ảnh hưởng của việc Trung Quốc gia nhập tổ chức thương mại thế giới đến các nước Đông Á
Ko (2000), Lee,J.W (2002), Abe (2003), Park (2004), Lee et al (2005), and Yoon et al (2009) áp dụng mô hình CGE đánh giá và lượng hóa ảnh hưởng của khu vực thương mại tự do ba bên cho các nước Đông Á
5
Trang 62 Tổng quan tình hình nghiên
cứu
Tuy nhiên, do có những giả định, đặc điểm và kịch bản khác nhau nên kết quả nghiên cứu về tác động kinh tế của khu vực thương mại tự do Hàn Quốc – ASEAN cũng có kết quả tương đối khác biệt
Nghiên cứu này áp dụng mô hình GTAP với số liệu thương mại toàn cầu mới nhất (GTAP 8) để đánh giá tác động của khu vực mậu dịch tự do giữa ASEAN và Hàn Quốc
6
Trang 73.Mô hình GTAP tiêu chuẩn
7
Source: Brockmeier, 1996
Hình 1 Nền kinh tế mở với nhiều vùng, lãnh thổ
Trang 8Mô hình GTAP tiêu chuẩn
tích được do mô hình tiêu chuẩn là mô hình tĩnh
sách tiền tệ
tại (số liệu mới nhất năm 2007)
8
Trang 94 Phân tích thực nghiệm về FTA giữa
ASEAN và Hàn Quốc
Phương pháp
Số liệu
Kết quả
9
Trang 10Phương pháp
Tách các ngành và vùng lãnh thổ mới từ số liệu thương mại toàn cầu của mô hình GTAP – GTAP database Hàn Quốc và các nước ASEAN được tách thành những vùng, lãnh thổ độc lập để nghiên cứu
Các ngành kinh tế trong mô hình như sau
10
o Ngũ cốc
o Vật nuôi và thịt
o Khai khoáng
o Thức ăn chế biến
o Dệt và may mặc
o Công nghiệp nhẹ
o Công nghiệp nặng
o Xây dựng
o Giao thông và truyền thông
o Dịch vụ khác
Trang 11Phương pháp
Các vùng, lãnh thổ trong mô hình mới
11
o Korea
o Japan
o Vietnam
o China and Hongkong
o Indonesia
o Thailand
o Singapore
o Laos
o RSA (Rest of Southest Asia)
o The United Stated
o European Countries (EU_25)
o ROW (Rest of the world)
Trang 12Chuẩn bị các file cần thiết cho mô hình
12
Các file modun
o Main model GTAP
o Shocks
o GTAPView
o GTAPVol
o Welfare Decomp
o Partial Elasticity
o GE Elasticity
o Aftertax
Các file kỹ thuật
o TABLO files (.TAB)
o Condensation files (.STI)
o GEMSIM or TABLO-generated files
o Closure files
Trang 13Số liệu
Số liệu kinh tế được lấy từ cơ sở dữ liệu GTAP 8 với một số cải tiến so với cơ sở
dữ liệu GTAP 7
oThêm 16các quốc gia, vùng lãnh thổ mới
oSố liệu về thương mại song phương cho các năm 2004
và 2007 được điều chỉnh
oĐiều chỉnh số liệu về năng lượng cho các năm 2004 và năm 2007
oĐiều chỉnh về hỗ trợ nội địa của các nước EU cho các năm 2004 và 2007
oSố liệu về hỗ trợ xuất khẩu mới cho cac nước
oThêm thông tin cho các bảng đầu vào – đầu ra
13
Trang 143.3 Results
Bảng 1 Thay đổi về xuất khẩu giữa các nước (triệu đô la)
14
Bảng dưới đây trình bày về tác động của việc bỏ thuế nhập khẩu giữa các quốc gia trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Hàn Quốc
Korea Cam Indo Laos Malaysia Philippines Singapore Thai RSA Vietnam Total Korea 0 183.88 1067.47 62.54 1915.61 791.75 -133.88 1774.34 66.69 4280.16 1807.27
Cambodia 8.08 0 -0.1 0 -0.35 -0.04 -0.01 -0.66 0 -7.41 31.1 Indonesia 819.41 -1.47 0 -0.11 -62.08 -25.57 0.08 -50.42 -0.64 -74.33 386.27
Laos 0.63 0 0 0 -0.16 0.01 0.09 -2.19 0 -4.65 -0.96 Malaysia 731.47 -5.58 -37.26 -0.18 0 -26.32 17.18 -115.28 -0.88 -98.89 352.22
Philippines 281.92 -0.18 -5.04 -0.05 -37.84 0 3.11 -24.12 -0.06 -15.02 198.42
Singapore 1207.92 -5.01 -166.36 -0.07 -306.88 -39.83 0 -115.14 -2.94 -132.67 102.56
Thailand 898.67 -29.43 -39.99 -41.5 -102.29 -40.83 5.43 0 -4.61 -199.63 382.04
RSA 277 0 -27.65 -0.02 -2.52 -0.01 -1.59 -60.96 -0.01 -2.01 15.89 Vietnam 654.37 -17.83 -35.34 -1.03 -31.39 -23.72 -48.43 -29.9 -0.16 01043.97 Total 3977.87 37.42 386.85 1.7 545.33 233.42 164.81 524.32 42.1 1676.81 3694.94
Trang 15Kết quả
Bảng 2 Phần trăm thay đổi về GDP
15
Nước Phần trăn thay đổi GDP
Trang 165 Tóm lược và kết luận
Kết quả của mô hình khẳng định hiệp định thương mại tự do
thương mại sẽ làm tăng trao đổi thương mại giữa các bên tham
gia và giảm nhập khẩu từ các vùng
Tổng sản phẩm quốc nội theo giá thực tế tăng đối với các nước
tham gia và khu vực mậu dịch tự do và giảm đối với hầu hết các
nước, vùng lãnh thổ khác giống như các kết quả nghiên cứu
trước đây đã chỉ ra
Nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này sẽ áp dụng mô hình động
GTAP để phân tích và đánh giá tác động của hiệp định thương
mại tư do giữa ASEAN và Hàn Quốc
16
Trang 17Tài liệu tham khảo
Brockmeier, M., 1996 A Graphical Exposition of the GTAP model GTAP technical paper No 8 1996, Center for Global Trade Analysis, Purdue University
Hertel, T., Tsigas, M., 1999 Structure of GTAP: Global Trade Analysis Project Center of Global Trade Analysis Project, Purdue University
Ianchovichina, T., Mc Dougall, R., 2001 Theoretical Structure of Dynamic GTAP GTAP Technical Paper No 17 Center of Global Trade Analysis Project, Purdue University
Ko, J.W (2000), “Analysis of EconomicEffects of a Free Trade Agreement among Korea, China, and Japan”, International Area Studies Review, Vol 4, No 2, pp 177-209
Lee, C J et al (2005), “Rationale for a China-Japan-Korea FTA and Its Impact on the Korean Economy”, Korea Institute for International Economic Policy, NRCS Joint Research Series on FTA Issues 05-04.
Lee, J W (2002), “Economic Impacts in Northeast Asia: The Perspective of a China-Japan-Korea FTA”, Journal of Korea Trade, Vol 6, No 2, pp 155-188.
Park, I W (2004), “A CGE Analysis of a Korea-China-Japan Free Trade Area”, Economic Papers, Vol
6, No 2, pp 151-186.
Tongzon, J L (2001), “China’s Membership in the World Trade Organization (WTO) and the Exports
of the Developing Economies of East Asia: A Computable General Equilibrium Approach”, Applied Economics, Vol 33, pp 1943-1959.
Yoon, Y M., and T D Yeo (2007), “Trade Structures and Relations among China, Japan, and Korea”, Journal of the Korean Economy, Vol 8, No 1, pp 1-24.
Yoon, Y M, C Gong, and T D Yeo (2009), “A CGE Analysis of Free Trade Agreement among China, Japan and Korea”, Journal of Korea Trade, Vol 12, No 1, February 2009, 45-64
17
Trang 18TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
18