1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 8, bài 1, văn bản 1 lá cờ thêu sáu chữ vàng

19 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn 8, bài 1, văn bản 1 Lá cờ thêu sáu chữ vàng
Tác giả E. H. Gombric
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 60,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.. - Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo

Trang 1

Thời gian XDKH: Từ………… đến………

Thời gian THKH: Từ:……… đến……….

Bài 1 CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ

(Thời lượng 12 tiết)

Đó là những câu chuyện, không

phải lịch sử

Cái mà tôi muốn biết là những câu chuyện này xảy ra khi nào và như thế nào

E H Gôm- bric

(E.H.Gombric)

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về năng lực:

a Năng lực đặc thù: Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ

- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học

- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều

suy nghĩ và tình cảm sâu sắc

- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách

b.Năng lực chung:

- Lập được KH tự học về truyện có đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật; tìm kiếm các tài liệu về tác giả, t/p; thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học truyện lịch sử

- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về truyện lịch sử có đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật; Chia sẻ tài nguyên; Thiết kế các sản phẩm về truyện; biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm

- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện lịch sử có đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật

2 Về phẩm chất Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Tự hào về truyền thống dựng nước và

giữ nước của cha ông, có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước

A ĐỌC Đọc hiểu và thực hành tiếng Việt

I.Mục tiêu.

1 Năng lực:

1.1 Văn bản văn học:

a Năng lực đặc thù.

Trang 2

*Đọc hiểu hình thức:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ

- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến

*Đọc hiểu nội dung:

- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm

- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề

- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

*Liên hệ, so sánh, kết nối:

- Hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn học; biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác

- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học

*Đọc mở rộng:

- Tìm đọc một văn bản truyện có độ dài tương đương với các văn bản đã học có đề tài, chi

tiết, tính cách nhân vật Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động,

lời thoại; qua ý nghĩ của các nhân vật khác trong truyện; qua lời người kể chuyện

1.2.Tiếng Việt:

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương;

- Hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học

2 Năng lực chung:

- Lập được KH tự học về truyện lịch sử; tìm kiếm các tài liệu về tác giả, t/p; thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học truyện lịch sử

- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về truyện lịch sử; chia sẻ tài nguyên; thiết

kế các sản phẩm về truyện lịch sử; biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm

- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện lịch sử

II Thiết bị dạy học và học liệu.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; video GV giới thiệu về cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc của dân tộc

- Tranh ảnh về các nhà văn; hình ảnh minh họa cho những chi tiết tiêu biểu ớ các văn bản;

Trang 3

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước phần Tri thức ngữ văn; đọc trước các văn bản đọc;

- Tìm hiểu trên mạng Internet về các tác giả, các tác phẩm có trong hoạt động đọc hiểu;

- Tìm hiểu sơ lược các từ địa phương và một số biệt ngữ xã hội

- Đọc kĩ các câu hỏi trong sgk/ các từ khó của mỗi văn bản cuối trang sách;

- Tìm đọc các truyện lịch sử về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

III Tổ chức động Đọc.

Tiết 1, 2, 3, 4 A.1 Văn bản LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG

(Trích, Nguyễn Huy Tưởng)

I Mục tiêu:

1 Năng lực:

a Năng lực đặc thù:

+ Đối với văn bản đọc:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”;

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ;

- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được 1 số căn cứ để xác định chủ đề;

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

+ Đối với Tiếng Việt:

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội;

- Hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, trong giao tiếp và trong sáng tác văn học

b Năng lực chung:

- Lập được KH tự học về văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”; tìm kiếm các tài liệu về tác

giả Nguyễn Huy Tưởng, t/p; thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học truyện lịch sử

- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về văn bản; chia sẻ tài nguyên; thiết kế các sản phẩm về tình yêu nước; biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm

- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện lịch sử

2 Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, trách nhiệm

II Thiết bị dạy học và học liệu.

2 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

Trang 4

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước phần Tri thức ngữ văn, văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”;

- Tìm hiểu trên mạng Internet về tác giả Nguyễn Huy Tưởng;

- Trả lời các câu hỏi trong sgk vào vở soạn

- Tìm đọc một truyện lịch sử

III Tổ chức các hoạt động học.

Hoạt động XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ

a Mục tiêu – Tạo hứng thú, gây sự tò mò, biết huy động kinh nghiệm của bản thân để

chuẩn bị khám phá nội dung bài học

b Nội dung Hoạt động cá nhân, chia sẻ sơ lược cảm nhân về một nhân vật lịch sử.

c Sản phẩm Các câu trả lời HS nêu được sơ lược cảm nhận về nhân vật lịch sử.

d Tổ chức thực hiện

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- Xem video sau: https://www.youtube.com/watch?v=fUU1L6JI_bI

- Khái quát cảm nhận của em về Hoài Văn Hầu

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Cá nhân thực hiện.

Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá dẫn dắt chuyển ý

Hoạt động KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Đọc – Tìm hiểu văn bản.

I Đọc – hiểu văn bản

a Mục tiêu - Biết cách đọc, cảm thụ văn bản.

- Hiểu được những chú thích quan trọng, những từ khó

- HS khái quát được những nét tiêu biểu về tác giả, t/p:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”;

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ;

- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được 1 số căn cứ để xác định chủ đề;

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

- Viết được đoạn văn đảm bảo về hình thức và nội dung, phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam

b Nội dung Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm nhỏ.

c Sản phẩm Các câu trả lời trong vở ghi

d Tổ chức thực hiện

1 Đọc tiếp xúc văn bản (Nội dung cần đạt)

a Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.

* GV chuyển giao nhiệm vụ (GV lần lượt chuyển giao từng nhiệm vụ)

Trang 5

- Thực hiện h/đ cá nhân đọc kĩ phần HD trước khi đọc, theo dõi các hộp chỉ dẫn trong

sgk; đọc kĩ các chú thích (phần chữ nhỏ) dưới mỗi trang sách để hiểu nghĩa các chú thích, các từ khó

- Nêu cách đọc văn bản Hãy đọc văn bản theo cách đọc của em

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

+ HS nêu cách đọc:

- Chú ý ngữ điệu (giọng của Trần Quốc Toản toát lên sự cứng cỏi, dứt khoát; giọng của vua uy nghiêm,…);

- Lưu ý các chiến lược đọc

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

GV hướng dẫn lại cách đọc, lưu ý một số từ khó.

- Đọc văn bản cần chú ý ngữ điệu (giọng của Trần Quốc Toản toát lên sự cứng cỏi, dứt khoát; giọng của vua uy nghiêm,…);

- Lưu ý các chiến lược đọc

- GV đọc mẫu một đoạn

- Lưu ý chú thích cuối mỗi trang sách

b Tác giả, tác phẩm.

* GV chuyển giao nhiệm vụ.

- Dựa vào phần hướng dẫn sau khi đọc, thực hiện h/đ cá nhân, giới thiệu những nét chính

về tác giả,

- Giới thiệu ngắn gọn về truyện lịch sử r” Lá cờ thêu sáu chữ vàng” Nêu xuất xứ của đoạn trích trong sách giáo khoa

Gợi ý.

+ Tác giả Nguyễn Huy Tưởng thường khai thác những đề tài nào? NHT có những đóng góp cho những thể loại nào?

+ Tác phẩm Lưu ý chú thích (1)/ T10 Xuất xứ văn bản, xem lại phần Sau khi đọc.

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

Dự kiến sản phẩm

+Tác giả: - Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) Quê quán: Hà Nội

- Phong cách sáng tác: có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử, có đóng góp nổi bật ở 2 thể loại: tiểu thuyết và kịch

- Sáng tác tiêu biểu: Đêm hội Long Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An Tư (1944), Bắc Sơn (1946),…

+ Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm ra đời năm 1960 Đây là khoảng thời gian mà nước ta

đang gồng mình kháng chiến chống lại giặc Mỹ (Chú thích 1/T10)

- Đoạn trích thuộc phần 3 của “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

Trang 6

- GV đánh giá

GV kết luận (HS lắng nghe, không ghi)

+Tác giả: - Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) Quê quán: Hà Nội

- Phong cách sáng tác: có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử, có đóng góp nổi bật ở 2 thể loại: tiểu thuyết và kịch

- Sáng tác tiêu biểu: Đêm hội Long Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An Tư (1944), Bắc Sơn (1946),…

+ Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm ra đời năm 1960 Đây là khoảng thời gian mà nước ta

đang gồng mình kháng chiến chống lại giặc Mỹ (Chú thích 1/T10)

- Đoạn trích thuộc phần 3 của “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”

2 Đọc chi tiết văn bản (Phân tích)

a.Đọc hiểu hình thức: (câu hỏi 1, 7/T15)

* GV chuyển giao nhiệm vụ - Thực hiện hoạt động cặp đôi những yêu cầu sau:

(1) Hãy tóm tắt nội dung của văn bản và cho biết câu chuyện dựa trên bối cảnh của sự kiện lịch sử nào?

(2) Kể tên các nhân vật, xác định nhân vật chính trong văn bản Nhân vật chính được kể

và miêu tả những đặc điểm nào?

(3) Trong truyện này, ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử Hãy nêu một số ví dụ và cho biết tác dụng

(4) Vì sao nói, văn bản có đặc điểm hình thức của truyện lịch sử?

Gợi ý

(1) Cốt truyện, sự kiện lịch sử

- Trả lời các câu hỏi sau để hoàn thành cốt truyện

a Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu làm gì?

b Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp, TQT cảm thấy thế nào, muốn thực hiện điều gì?

c Trần Quốc Toản định có hành động như thế nào do nóng lòng muốn được gặp vua?

d Trần QuốcToản nói gì, khi được gặp vua? Vua Trần biết nỗi lòng vì nước của chàng,

đã làm gì?

e Trần Quốc Toản quyết định như thế nào? Khi chàng xòe tay, điều gì đã xảy ra?

- Trả lời các câu hỏi sau để xác định được bối cảnh lịch sử của câu chuyện

+ Thời gian, sự kiện: Câu chuyện kể được xảy ra vào thời kì nào? Tại đâu? Vua Trần cùng các chức sắc làm gì?

+ Quang cảnh, không khí ở bến Bình Than như thế nào? (Hai cây đa cổ thụ…Dưới bến, những thuyền lớn của các vương hầu …Qua các cửa sổ…; thuyền rồng…?)

(2) Các nhân vật trong văn bản

- Đọc kĩ lại phần Tri thức Ngữ văn, phần Thế giới nhân vật trong những câu chuyện lịch

sử Nhân vật chính được kể và tả ở những đặc điểm nào? (Đọc lại hệ thống câu hỏi sgk/ T10: câu 2, câu 3, câu 5, câu 6 Mỗi câu hỏi kể, tả đặc điểm gì của nhân vật?)

(3) Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử (Chú ý cách xưng hô, cách dùng các từ ngữ chỉ hành động, ý nghĩ của các nhân vật…; chú ý các chú thích)

(4) Đặc điểm hình thức của truyện lịch sử, dựa vào các yếu tố ở phần Tri thức Ngữ văn đối chiếu với những yêu tố vừa nhận biết

Trang 7

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm:

(1) Cốt truyện và bối cảnh lịch sử.

- Cốt truyện:

+ Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với quân xâm lược

+ Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã, chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến của mình là không chấp nhận hòa hoãn

+ Do nóng lòng gặp vua, Trần Quốc Toản định vượt qua hàng rào quân cấm vệ để đến nơi vua quan họp bàn; bị ngăn cản, đã xảy ra xung đột

+ Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản nói to câu xin đánh Vua Trần biết nỗi lòng vì nước của chàng, đã không trách phạt, còn ban thưởng một quả cam

+ Trần Quốc Toản quyết định trở về quê chiêu mộ binh mã, thao luyện võ nghệ để xuất quân đánh giặc Khi chàng xòe tay ra, quả cam đã bị bóp nát tự bao giờ

- Bối cảnh lịch sử.

+ Thời gian, sự kiện: Câu chuyện kể được xảy ra vào thời nhà Trần (thế kỉ XIII), lúc bấy

giờ, nước ta phải đối mặt với quân Nguyên – 1 đội quân xâm lược hết sức hùng mạnh Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với quân xâm lược

+ Quang cảnh, không khí ở bến Bình Than: Hai cây đa cổ thụ bóng râm mát che kín cả

một khúc sông Dưới bến, những thuyền lớn của các vương hầu về hội sư, đậu dài san sát, sơn đủ các màu; thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm thành hình một con rồng lớn rực rỡ son vàng, hai bên mạn dàn bày cờ quạt, tán vàng tán tía và đồ nghi trượng của đấng thiên tử Qua các cửa sổ có chân song triện và rủ mành mành hoa của thuyền rồng, các vương hầu đang ngồi bàn việc nước; thuyền rồng im lặng, tán tàn, cờ quạt và các đồ nghi trượng in màu son vàng trên mặt nước sông trong vắt…

(2) Nhân vật trong truyện lịch sử : Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo.

-Trần Quốc Toản được miêu tả qua: diễn biến tâm trạng, hành động, ý nghĩ, lời nói.

(3) Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử: Ngôn ngữ người kể chuyện như các từ gọi tên nhân vật: Hoài Văn, QuânThánh Dực, hầu, thuyền ngự, nghi trượng…, Ngôn ngữ nhân vật qua các lời đối thoại: “Xin quan gia cho đánh”…

(4) Văn bản có đặc điểm hình thức của truyện lịch sử vì: cốt truyện, bối cảnh lịch sử, nhân vật lịch sử, ngôn ngữ người kể chuyện, ngôn ngữ nhân vật đều mang tính lịch sử

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

GV kết luận 1 (HS đối chiếu với sản phẩm của cặp đôi, không ghi)

(1) Cốt truyện và bối cảnh lịch sử.

- Cốt truyện:

+ Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với quân xâm lược

+ Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã, chỉ muốn

Trang 8

gặp vua để bày tỏ chủ kiến của mình là không chấp nhận hòa hoãn.

+ Do nóng lòng gặp vua, Trần Quốc Toản định vượt qua hàng rào quân cấm vệ để đến nơi vua quan họp bàn; bị ngăn cản, đã xảy ra xung đột

+ Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản nói to câu xin đánh Vua Trần biết nỗi lòng vì nước của chàng, đã không trách phạt, còn ban thưởng một quả cam

+ Trần Quốc Toản quyết định trở về quê chiêu mộ binh mã, thao luyện võ nghệ để xuất quân đánh giặc Khi chàng xòe tay ra, quả cam đã bị bóp nát tự bao giờ

- Bối cảnh lịch sử.

+ Thời gian, sự kiện: Câu chuyện kể được xảy ra vào thời nhà Trần (thế kỉ XIII), lúc bấy

giờ, nước ta phải đối mặt với quân Nguyên – 1 đội quân xâm lược hết sức hùng mạnh Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với quân xâm lược

+ Quang cảnh, không khí ở bến Bình Than: Hai cây đa cổ thụ bóng râm mát che kín cả

một khúc sông Dưới bến, những thuyền lớn của các vương hầu về hội sư, đậu dài san sát, sơn đủ các màu; thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm thành hình một con rồng lớn rực rỡ son vàng, hai bên mạn dàn bày cờ quạt, tán vàng tán tía và đồ nghi trượng của đấng thiên tử Qua các cửa sổ có chân song triện và rủ mành mành hoa của thuyền rồng, các vương hầu đang ngồi bàn việc nước; thuyền rồng im lặng, tán tàn, cờ quạt và các đồ nghi trượng in màu son vàng trên mặt nước sông trong vắt…

(2) Nhân vật trong truyện lịch sử : Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo.

-Trần Quốc Toản được miêu tả qua: diễn biến tâm trạng, hành động, ý nghĩ, lời nói.

(3) Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử: Ngôn ngữ người kể chuyện như các từ gọi tên nhân vật: Hoài Văn, QuânThánh Dực, hầu, thuyền ngự, nghi trượng…, Ngôn ngữ nhân vật qua các lời đối thoại: “Xin quan gia cho đánh”…

(4) Văn bản có đặc điểm hình thức của truyện lịch sử vì: cốt truyện, bối cảnh lịch sử, nhân vật lịch sử, ngôn ngữ người kể chuyện, ngôn ngữ nhân vật đều mang tính lịch sử

GV kết luận 2 (HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

Văn bản có đặc điểm hình thức của truyện lịch sử vì:

- Cốt truyện, nhân vật và bối cảnh lịch sử diễn ra tại bến Bình Than, vua Trần và các

vương hầu họp bàn kế sách đối phó với quân xâm lược.Trần Quốc Toản thể hiện niềm khát khao muốn được dự họp, thể hiện ý chí quyết tâm đánh giặc

- Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử: từ

cách gọi tên nhân vật, cách xưng hô, hành động, ý nghĩ của các nhân vật đều phù hợp với thời kì chống quân Nguyên – Mông

GV bổ sung thêm (HS lắng ghe, không ghi)

Tác phẩm viết 1960 nhưng kể về một nhân vật lịch sử trong cuộc kháng chiến chống giặc Nguyên –Mông từ TK III Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu và cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một thời đại trong quá khứ trở nên sống động như đang diễn ra Các sự kiện đã xảy ra, nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể hiện một chủ đề, tư tưởng: tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc

b.Đọc hiểu nội dung.

b.1 Nhân vật Trần Quốc Toản (câu hỏi 2, 3, 5, 6 sgk/T15)

Trang 9

(1) Diễn biến tâm trạng Trần Quóc Toản:

* GV chuyển giao nhiệm vụ - Thực hiện h/đ cá nhân, câu hỏi 2 /T15 bằng cách hoàn

thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

……

………

……

Khi thấy cảnh các vương hầu

………

……

Khi nhớ lại mấy tháng ở kinh

thành:

………

……

………

……

……

………

……

Cảm nhận về tâm trạng Trần Quốc

Toản:

………

…………

Gợi ý

- Khi đứng trên bờ: Đọc lại từ đầu đến “những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa”.

- Khi thấy cảnh các vương hầu ngồi bàn việc nước: Đọc tiếp đến “Chàng muốn thét to:

“Xin quan gia cho đánh”, nhưng lại e phạm thượng (9) !”

- Khi nhớ lại mấy tháng ở kinh thành: Đọc lại từ “ Mấy tháng ở kinh” đến “sao ta là

người gần gũi, quan gia chẳng hỏi một lòi?”

- Khi được vua ban cam: Đọc phần còn lại

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ (GV hướng dẫn HS tự hoàn thành vào vở.

Dự kiến sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Diễn biến tâm

trạng

Chi tiết

Khi đứng trên bờ:

- Thẫn thờ nhìn bến Bình Than;

- Đăm đăm nhìn thuyền của các con trai Hưng Đạo Đại Vương chỉ hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi;

- Cảm thấy “vì cha mất sớm nên phải đứng rìa nhục nhã thế

Trang 10

- Mắt giương to đến rách nhìn những lá cờ bay múa;

Khi thấy cảnh các

vương hầu ngồi

bàn việc nước:

- Chao ôi! Lúc này mà Hoài Văn được xuống thuyền rồng mà bàn việc nước!

- Muốn xô mấy người lính Thánh Dực chay xuống bến nhưng lại sợ

tội chém đầu; muốn thét to nhưng lại e phạm thượng.

Khi nhớ lại mấy

tháng ở kinh

thành:

- Thấy sứ Nguyên hạch sách đủ điều, chỉ có 1 ý nghĩ là đánh, đánh để giữa lấy quốc thể;

- Nhớ lại lời các bô lão lại càng sục sôi ý chí đánh giặc.

Khi được vua ban

cam: - Lủi thủi bước lên bờ; nghe tiếng cười của mấy vị tước

vương vừa tức, vừa hờn, vừa tủi, uất;

- Quyết tâm tự chiêu binh mãi mã, cầm quân đánh giặc.

Cảm nhận về tâm trạng Trần Quốc Toản: Tha thiết mong dự hội nghị, ao ước đến cháy bỏng được đánh giặc, báo ơn vua

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo sản phẩm trong vở ghi.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

GV kết luận 1 (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

Diễn biến tâm trạng TQT: Từ khi đứng trên bờ đến khi thấy cảnh các vương hầu ngồi

bàn việc nước cho đến lúc gặp vua, được vua ban cho quả cam rồi bóp nát quả cam, QT

đã thể hiện tâm trạng ao ước đến cháy bỏng được đánh giặc, báo ơn vua

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện hoạt động cá nhân câu hỏi câu hỏi 3, 5,6

sgk/T15, bằng cách hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Hành

động Khi bị ngăn cản xuống gặp vua: ……………

……

……

Ý

nghĩ

Khi thấy các con của Hưng Đạo

Vương:

………

……

Khi thấy các vương hầu họp bàn: ………

……

Lời

nói

Với Quân Thánh Dực: ………

……

……

Ngày đăng: 28/07/2023, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w