1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG

208 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường của Dự Án Khu Chung Cư Cao Tầng
Tác giả Công Ty TNHH MTV Xây Dựng Và Kinh Doanh Nhà Trường Tín, Phối Hợp Thực Hiện Bởi Công Ty TNHH Công Nghệ Sạch
Người hướng dẫn Liew Bing Fooi, Tổng Giám Đốc, Hoàng Định Bá Dương
Trường học Trường Đại Học Mở TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 6,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ............................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT...................................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ.......................................................................v MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1 1. Xuất xứ của dự án ........................................................................................................1 1.1. Thông tin chung về dự án......................................................................................1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.......3 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên q

Trang 1

-o0o -BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của dự án

KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG

TẠI PHƯỜNG TRƯỜNG THẠNH, TP THỦ ĐỨC, TP HỒ CHÍ MINH

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022

Trang 2

-o0o -BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của dự án

KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG

TẠI PHƯỜNG TRƯỜNG THẠNH, TP THỦ ĐỨC, TP HỒ CHÍ MINH

CHỦ DỰ ÁN CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG

VÀ KINH DOANH NHÀ TRƯỜNG TÍN

GIÁM ĐỐC

Liew Bing Fooi

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY TNHH

CÔNG NGHỆ SẠCH

TỔNG GIÁM ĐỐC

Hoàng Định Bá Dương

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ v

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án 1

1.1 Thông tin chung về dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án 3

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 3

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 4 2.1 Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 4

2.2 Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 6

2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 7

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 7

3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM 7

3.2 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM: 9

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 10

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 14

5.1 Thông tin về dự án 14

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường: 16

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 18

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án: 21

5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: 25

Chương 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 27

1.1 Thông tin về dự án 27

1.1.1 Tên dự án 27

1.1.2 Tên chủ dự án 27

1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 27

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 31

Trang 4

1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi

trường 33

1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 34

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 39

1.2.1 Các hạng mục công trình chính và hoạt động của dự án 39

1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 58

1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 65

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 68

1.3.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 68

1.3.2 Nhu cầu sử dụng điện 68

1.3.3 Nhu cầu sử dụng nước 69

1.3.4 Sản phẩm của dự án 70

1.4 Công nghệ vận hành 70

1.5 Biện pháp tổ chức thi công 70

1.5.1 Giải pháp thiết kế kết cấu 70

1.5.2 Quá trình thi công 71

1.5.3 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, điện, nước phục vụ thi công xây dựng 76

1.5.4 Máy móc, thiết bị dự kiến trong giai đoạn thi công xây dựng 81

1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 82

1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 82

1.6.2 Tổng vốn đầu tư 83

1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 83

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 86

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 86

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 86

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 88

2.1.3 Điều kiện thủy văn 93

2.1.4 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án và đặc điểm chế độ thủy văn, hải văn của nguồn tiếp nhận nước thải 95

2.1.5 Điều kiện về kinh tế - xã hội phục vụ đánh giá tác động môi trường của dự án 95

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 95

2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 95

2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 102

Trang 5

2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực

hiện dự án 102

2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 102

Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 104

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 104

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công, xây dựng 104

3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 131

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 140

3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành 140

3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 156

3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 181

3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 183

3.4.1 Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường 183

3.4.2 Đánh giá độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 183

Chương 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 186

4.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 186

4.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 191

4.2.1 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 191

4.2.2 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành 191

Chương 5 KẾT QUẢ THAM VẤN 193

5.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 193

5.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 193

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 195

TÀI LIỆU THAM KHẢO 197

PHỤ LỤC I 199

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TN & MT : Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ

Bảng 1: Danh sách các cán bộ thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường 9

Bảng 2: Phương pháp đánh giá tác động môi trường 10

Bảng 3: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án 15

Bảng 4: Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường trong các giai đoạn 17

Bảng 1.1: Tọa độ vị trí dự án 27

Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất 31

Bảng 1.3: Cơ cấu sử dụng đất của dự án 35

Bảng 1.4: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án 35

Bảng 1.5: Bảng thống kê diện tích sàn xây dựng, số lượng căn hộ 39

Bảng 1.6: Chỉ tiêu quy hoạch Khối Chung cư A 41

Bảng 1.7: Chỉ tiêu quy hoạch Khối Chung cư B 44

Bảng 1.8: Chỉ tiêu quy hoạch Khối Chung cư C 45

Bảng 1.9: Chỉ tiêu quy hoạch Khối Chung cư D 47

Bảng 1.10: Cơ cấu căn hộ 49

Bảng 1.11: Khối lượng hệ thống đường giao thông nội bộ 58

Bảng 1.12: Phụ tải điện sinh hoạt dự kiến 60

Bảng 1.13: Chỉ tiêu sử dụng điện thoại và internet của dự án 62

Bảng 1.14: Khối lượng hệ thống cấp nước nội bộ như sau: 63

Bảng 1.15: Bảng tính toán nước chữa cháy 65

Bảng 1.16: Khối lượng hệ thống thoát nước mưa của dự án 66

Bảng 1.17: Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn vận hành của dự án 68

Bảng 1.18: Nhu cầu sử dụng nước cho toàn bộ dự án 69

Bảng 1.19: Khối lượng đất đào, đất đắp và thải bỏ của dự án 76

Bảng 1.19: Danh mục, số lượng nguyên, nhiên liệu, vật liệu xây dựng công trình 76

Bảng 1.20: Các loại nhiên liệu, hóa chất phục vụ thi công 77

Bảng 1 21: Thành phần kết cấu bê tông công trình 77

Bảng 1.22: Danh mục máy móc thiết bị thi công xây dựng 81

Bảng 1.23: Tiến độ thực hiện dự án 82

Bảng 1 24: Tổng mức đầu tư của dự án 83

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm giai đoạn 2013 - 2019 88

Bảng 2.2: Độ ẩm trung bình tháng và năm giai đoạn 2013 - 2019 89

Bảng 2.3: Số giờ nắng trung bình tháng và năm giai đoạn 2013 - 2019 89

Bảng 2.4: Lượng mưa các tháng trong năm giai đoạn 2013 - 2019 90

Bảng 2.5: Các đặc trưng gió trên địa bàn TP.HCM 91

Bảng 2.6: Thống kê các hiện tượng thời tiết bất thường tại TP.HCM 92

Bảng 2.14: Ký hiệu vị trí lấy mẫu khí 96

Bảng 2.15: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án 97

Bảng 2.16: Ký hiệu vị trí lấy mẫu đất 98

Bảng 2.17: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 98

Bảng 2 18: Vị trí lấy mẫu nước mặt 98

Bảng 2 19: Kết quả quan trắc nước mặt rạch Cầu Lấp 99

Bảng 3.1: Các nguồn gây tác động và đối tượng bị tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng 104

Trang 8

Bảng 3.2: Các nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô bị tác động không liên quan đến

chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng 107

Bảng 3.3: Khối lượng sinh khối phát sinh từ quá trình phát quang 107

Bảng 3.4: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 108

Bảng 3.5: Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng 109

Bảng 3.6: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai thi công xây dựng 109

Bảng 3.7: Khối lượng đất đào thi công xây dựng 110

Bảng 3 8: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm phát thải do hoạt động của các phương tiện thi công 113

Bảng 3.9: Định mức tiêu thụ nhiên liệu của các máy móc và thiết bị thi công sử dụng nhiên liệu dầu DO tính trên ca làm việc 114

Bảng 3.10: Kết quả ước tính tải lượng khí thải phát sinh từ các thiết bị thi công 114

Bảng 3.11: Ước tính tổng tải lượng khí thải từ hoạt động hàn kim loại 116

Bảng 3.12: Nồng độ bụi trong không khí tại các vị trí quan trắc chà nhám tường 116

Bảng 3.13: Nồng độ bụi theo kích thước hạt khu vực chà nhám tường 117

Bảng 3.14: Khối lượng đất đào, đất đắp và thải bỏ của dự án 118

Bảng 3.15: Thành phần và khối lượng chất thải rắn nguy hại trong xây dựng 119

Bảng 3.16: Mức độ tiếng ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công đường và công trình ở khoảng cách 8m 120

Bảng 3.17: Kết quả tính toán mức ồn nguồn (dBA) trong giai đoạn thi công 121

Bảng 3.18: Tính toán mức ồn từ các hoạt động thi công suy giảm theo khoảng cách (dBA) 122

Bảng 3.19: Mức ồn cộng hưởng tối đa cách nguồn 1,5m của các thiết bị máy móc thi công 123

Bảng 3 20: Mức độ gây rung động của một số thiết bị thi công 125

Bảng 3 21: Kết quả tính toán sự truyền âm và mức độ chấn động của các thiết bị/máy thi công 126

Bảng 3.22: Tóm tắt các tác động đến môi trường khi Dự án đi vào hoạt động 140

Bảng 3.23: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 142

Bảng 3.24: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của xe máy tại dự án 144

Bảng 3.25: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của xe ôtô tại dự án 144

Bảng 3 26: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ hoạt động đun nấu bằng gas 145 Bảng 3.27: Hệ số các chất ô nhiễm gây ra trong quá trình đốt dầu DO 146

Bảng 3.28: Tải lượng các chất ô nhiễm trong quá trình đốt dầu DO cho một máy phát điện 146

Bảng 3.29: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 147

Bảng 3.30: Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh của dự án 148

Bảng 3.31: Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật trong khu trung tâm 150

Bảng 3.32: Hệ số chảy tràn của nước mưa 150

Bảng 3.33: Thành phần của bùn từ bể sinh học 152

Bảng 3.34: Hiệu quả xử lý qua các công trình đơn vị 161

Bảng 3.35: Các hạng mục công trình chính của hệ thống xử lý nước thải của dự án 161

Bảng 3.36: Một số sự cố về máy móc, thiết bị thường gặp và biện pháp khắc phục 178

Trang 9

Bảng 3.38: Tổ chức thực hiện, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi

trường 181

Bảng 3.39: Độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 183

Bảng 4.1: Chương trình quản lý môi trường 187

Hình 1.1: Vị trí giới hạn khu đất dự án 29

Hình 1.2: Kết nối giao thông xung quanh dự án 29

Hình 1.3: Vị trí các đối tượng xung quanh khu vực dự án 30

Hình 1.4: Hình ảnh hiện trạng khu đất và xung quanh khu đất dự án 32

Hình 1.5: Bản đồ kết nối giao thông của dự án với các vùng lân cận 34

Hình 1.6: Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của dự án 37

Hình 1.7: Quy hoạch giao thông của dự án 59

Hình 1.8: Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng 61

Hình 1.9: Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc 63

Hình 1.10: Bản đồ quy hoạch cấp nước của dự án 64

Hình 1.11: Bản đồ quy hoạch thoát nước mưa của dự án 67

Hình 1.12 Sơ đồ giải pháp thi công xây dựng 72

Hình 1.12: Sơ đồ quản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng 84

Hình 1 13: Sơ đồ quản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn vận hành 85

Hình 2.1: Sông Đồng Nai 95

Hình 2.2: Rạch Trau Trảu 95

Hình 2.3: Rạch Cầu Lấp 95

Hình 2.4: Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng chất lượng môi trường 100

Hình 2.4: Hình ảnh lấy mẫu hiện trạng khu vực dự án 101

Hình 3.1 Sơ đồ tác hại của tiếng ồn đối với cuộc sống con người 124

Hình 3.2: Cầu rửa xe trước khi ra khỏi công trường 133

Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của dự án 157

Hình 3.4: Bể tự hoại 3 ngăn 158

Hình 3.5: Hệ thống thông gió tầng hầm 168

Hình 3.6: Sơ đồ thu gom, phân loại chất thải của dự án 171

Hình 3.7: Sơ đồ bố trí nhân sự môi trường 183

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Thông tin chung về dự án

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam về dân số và kinh tế, đứng thứ hai về diện tích, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa, giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam Trong quá trình tăng trưởng vượt bậc hiện nay, Tp.HCM đã đóng góp những thành tựu quan trọng trong quá trình phát triển của cả nước Để xứng đáng với vị trí là trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, các cơ quan ban ngành Tp.HCM đã ban hành các chính sách ưu đãi về kinh tế, tài chính, pháp luật nhằm tạo một môi trường đầu tư thuận lợi thu hút những nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào Tp.HCM, giúp thành phố ngày càng lớn mạnh xứng đáng với vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị hàng đầu cả nước

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố, nhu cầu về nhà ở của người dân trên địa bàn TP HCM ngày một gia tăng Theo số liệu thống kê, tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm của TP HCM là 4%, tính đến ngày 01/4/2019, dân số thành phố đã đạt đến 8.993.082 người TPHCM là thành phố đông dân nhất cả nước chiếm tỷ trọng 9,35% dân

số cả nước và 50,44% dân số vùng Đông Nam Bộ Sự tăng dân số sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu về nhà ở Với đà gia tăng dân số như hiện nay, mỗi năm Thành phố cần từ 15.000 đến 20.000 căn hộ

Dự án Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức (trước đây là phường Trường Thạnh, quận 9) (sau đây gọi tắt là “Dự án”) do Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín làm chủ đầu tư dự án với mục tiêu duy nhất là mang đến cho thị trường nhà ở những sản phẩm đa dạng không gian sống và hầu hết người dân đầu có thể tiếp cận và sở hữu, đặc biệt là tầng lớp trí thức trẻ hiện đang là lực lượng lao động quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

Dự án Khu chung cư cao tầng đã được Ủy ban nhân dân quận 9 cấp Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 25/4/2007 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại phường Trường Thạnh, quận 9 Khu đất xây dựng Dự án có diện tích 28.412,3 m2 đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất số T00139/1a ngày 03/11/2009 Dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố

Hồ Chí Minh chấp thuận đầu tư tại Văn bản số 2745/UBND-ĐTMT ngày 10/6/2011 Trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án, Công ty đã gặp không ít khó khăn về

sự chuyển biến của thị trường kinh tế, sự thay đổi quan điểm về nhà ở của người dân, những thay đổi về chính sách tiền tệ, định hướng phát triển đô thị và các vấn đề pháp lý liên quan đến việc phát triển các khu nhà ở Để giữ vững mục tiêu ban đầu, đồng thời theo kịp thị trường kinh tế và phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành, Công ty đã nhiều lần điều chỉnh phương án thiết kế và đa dạng hóa sản phẩm của dự án Đến nay, Dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 25/10/2021

về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch 1/500 Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức (trước đây là phường Trường Thạnh, quận 9) Việc đầu tư xây dựng Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố

Trang 11

kể vào kiến trúc cảnh quan, làm tăng thêm chất lượng môi trường sống cho người dân và hoàn toàn phù hợp với quy hoạch đô thị của TP HCM hiện tại và trong tương lai

Dự án thực hiện với tổng vốn đầu tư 2.929.577.226.000 đồng (Hai ngàn chín trăm

hai mươi chín tỉ năm trăm bảy mươi bảy triệu hai trăm hai mươi sáu ngàn đồng) Đây là

loại dự án đầu tư xây dựng mới, thuộc tiêu chí nhóm A quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019

Dự án có tổng lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 660 – 792 m3/ngày theo Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 25/10/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 và căn cứ mục

số 2 và mục số 9 phụ lục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐCP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Dự

án Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức thuộc dự án đầu

tư nhóm II (nhóm dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi tường) được quy định tại điểm

b, điểm d, khoản 4, điều 28 của Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Đồng thời, căn

cứ theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 30 và khoản 3, điều 35 Luật bảo vệ môi trường

số 72/2020/QH14 thì Dự án thuộc đối tượng phải lập ĐTM thuộc thẩm quyền thẩm định

của UBND cấp thành phố

Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường và các quy định có liên quan về thực hiện công tác bảo vệ môi trường, Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín đã phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Công Nghệ Sạch nghiên cứu, xây dựng và tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức trình lên UBND Thành phố Hồ Chí Minh và

Sở Tài nguyên vs Môi trường để thẩm định và phê duyệt Nội dung và cấu trúc báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án tuân thủ theo hướng dẫn tại Phụ lục Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Phạm vi của báo cáo ĐTM này như sau:

- Xây dựng và vận hành hạ tầng kỹ thuật của khu chung cư bao gồm: giao thông nội bộ,

hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc, cây xanh, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước và xử lý nước thải;

- Xây dựng các công trình nhà chung cư gồm 04 khối chung cư cao 21 tầng với khoảng 1.398 căn hộ

- Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín bàn giao 1 phần diện tích 1.189 m2 cho UBND thành phố Thủ Đức để đầu tư xây dựng hẻm 170 Lò Lu (lộ giới 7m) theo nội dung Thông báo số 834/TB-VP ngày 18/11/2020 của Văn phòng UBND thành phố về kết luận của Phó Chủ tịch UBND thành phố Võ Văn Hoan về đồ

án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức Do đó, báo cáo ĐTM này không bao gồm các nội dung đánh giá liên quan đến việc đầu tư xây dựng hẻm 170 Lò Lu

- Hoạt động khai thác, cung cấp và vận chuyển nguyên liệu, vật liệu bên ngoài phạm vi thực hiện dự án (phục vụ thi công xây dựng của dự án) không thuộc phạm vi thực hiện của báo cáo

Trang 12

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án

Dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận đầu tư tại Văn bản số 2745/UBND-ĐTMT ngày 10/6/2011

Thuyết minh tổng hợp Đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của Dự

án “Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức” do UBND thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt tại Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 25/10/2021

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan phê duyệt ĐTM của dự án

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của

dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

Dự án nằm tại phường Trường Thạnh thuộc thành phố Thủ Đức Là thành phố được thành lập vào cuối năm 2020 trên cơ sở sáp nhập 3 quận cũ là quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức, là thành phố đầu tiên của Việt Nam thuộc loại hình đơn vị hành chính thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Ngoài ra, Dự án còn nằm trong khu quy hoạch dân cư Ích Thạnh (khu 2) phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức (trước đây là phường Trường Thạnh, quận 9) tại Quyết định số 4656/QĐ-UBND ngày 28/08/2013 của UBND thành phố về việc phê duyệt đồ án phân khu 1/2000 (nội dung quy hoạch sử dụng đất – kiến trúc – giao thông)

Dự án đã được:

- UBND thành phố ban hành Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 31/03/2005 và Quyết định số 4926/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 về thu hồi và giao đất cho Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín để xây dựng nhà ở tại phường Trường Thạnh, quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức);

- Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành:

+ Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 25/4/2007 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại phường Trường Thạnh, quận 9; + Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 31/08/2009 về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại phường Trường Thạnh, quận 9;

- Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận đầu tư dự án tại Văn bản số 2745/UBND-ĐTMT ngày 10/6/2011;

- Sở Quy hoạch – Kiến trúc cấp Giấy phép quy hoạch số 08/GPQH ngày 16/01/2014;

- Ủy ban nhân dân thành phố ban hành:

+ Quyết định số 5469/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, quận 9;

+ Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 25/10/2021 về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch 1/500 Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức

Như vậy, Dự án “Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức” phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và Thành phố

Trang 13

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

2.1 Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 01/07/2009

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22/11/2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/06/2014, có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 01/01/2015;

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 đã được Quốc hội Nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016;

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 24/11/2017, có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 01/01/2019;

- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của

37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019;

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13/6/2019, có hiệu lực thi hành kể

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng số 62/2020/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17/6/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021;

- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ

Trang 14

nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17/11/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;

- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất Đai;

- Nghị định số 61/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/CĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/1/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

2.1.3 Các Thông tư của các Bộ, ngành

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;

- Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng Cháy và Chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy;

- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng về quản lý chất thải rắn xây dựng;

Trang 15

trường ngành Xây dựng;

- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

2.1.4 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của các chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 26:2010/BTMNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTMNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Chất lượng không khí - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Chất lượng đất - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn kim loại nặng trong đất;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- QCVN 43:2017/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích;

- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;

- TCXDVN 33:2006: Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế;

- QCXDVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy hoạch xây dựng;

- TCVN 7957:2008: Thoát nước - Mạng lưới và Công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;

- QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình hạ tầng kỹ thuật

2.2 Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh mã số 0302628009 do Phòng Đăng ký Kinh doanh –

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp đăng ký lần đầu ngày 13/11/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 20/09/2022;

- Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 31/03/2005 và Quyết định số 4926/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND thành phố về thu hồi và giao đất cho Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín để xây dựng nhà ở tại phường Trường Thạnh, quận 9;

- Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 25/4/2007 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại phường Trường Thạnh, quận 9;

- Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 31/08/2009 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại phường Trường Thạnh, quận 9;

- Văn bản số 2745/UBND-ĐTMT ngày 10/6/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chấp thuận đầu tư dự án Khu chung cư tại đường Lò Lu, phường Trường Thạnh,

Trang 16

quận 9;

- Giấy phép quy hoạch số 08/GPQH ngày 16/01/2014 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc;

- Quyết định số 5469/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, quận 9;

- Văn bản số 5088/PC07-Đ5 ngày 17/9/2019 của Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH – Công an Tp.HCM về việc ý kiến về PCCC đối với mặt bằng tổng thể công trình Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, quận 9;

- Văn bản số 7727/SGTVT-KT ngày 08/10/2019 của Sở Giao thông Vận tải Tp.HCM về chủ trương đấu nối giao thông dự án Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, quận 9;

- Văn bản số 5643/TB-SQHKT ngày 02/12/2019 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc thông báo nội dung kết luận tại cuộc họp xem xét hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, quận 9;

- Văn bản số 734/UBND ngày 21/12/2019 của UBND phường Trường Thạnh về việc tổng hợp lấy ý kiến cộng đồng dân cư liên quan cập nhật ranh quy hoạch lộ giới hẻm

179 – đường Lò Lu tại phường Trường Thạnh;

- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 12/TD-PCCC ngày 07/01/2020 của Cảnh sát PCCC & CNCH Công an thành phố Hồ Chí Minh;

- Văn bản số 3732/PC07-Đ2 ngày 23/06/2020 và Văn bản số 671/PC07-Đ2 ngày 29/01/2021 của Cảnh sát PCCC & CNCH Công an thành phố Hồ Chí Minh về việc đề nghị điều chỉnh thiết kế công trình Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức;

- Văn bản số 2169/QLĐT-GT ngày 06/7/2020 của Phòng Quản lý đô thị thành phố Thủ Đức ý kiến đối với phương án điều chỉnh cập nhật lộ giới hẻm 170 đường Lò Lu, phường Trường Thạnh;

- Thông báo số 834/TB-VP ngày 18/11/2020 của Văn phòng UBND thành phố về kết luận của Phó Chủ tịch UBND thành phố Võ Văn Hoan về đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức;

- Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 25/10/2021 về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch 1/500 Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức

2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

- Thuyết minh tổng hợp Đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của Dự

án “Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức” do UBND thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt tại Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 25/10/2021;

- Thuyết minh Dự án đầu tư Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức năm 2022;

- Báo cáo khảo sát địa chất công trình do Phân viện Khoa học Công nghệ Xây dựng miền Nam thực hiện vào tháng 11/2022

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu chung cư cao tầng tại phường

Trang 17

Kinh doanh Nhà Trường Tín chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH Công Nghệ Sạch

Thông tin về Chủ dự án:

- Tên công ty:

CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ TRƯỜNG TÍN

- Địa chỉ: Số 40 Đặng Dung, Phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Thông tin về đơn vị tư vấn ĐTM:

- Tên đơn vị tư vấn:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SẠCH

- Địa chỉ: số 142-144 Trần Lựu, phường An Phú, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

- Đại diện: Ông HOÀNG ĐỊNH BÁ DƯƠNG Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304345895 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hồ Chí Minh - Phòng đăng ký kinh Doanh cấp, đăng ký lần đầu ngày 03 tháng

05 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 21 ngày 15 tháng 04 năm 2020

Quá trình lập báo cáo ĐTM của Dự án được thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Bảo vệ môi trường

 Trình tự tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM được thực hiện như sau:

- Chủ đầu tư tiến hành công tác khảo sát các điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu vực triển khai Dự án và đưa ra các phương án quy hoạch sơ bộ;

- Chủ đầu tư chủ trì thực hiện công tác quy hoạch, khảo sát, đánh giá và lựa chọn phương án quy hoạch phù hợp với các điều kiện tự nhiên, môi trường tại khu vực dự án, trong đó có cân nhắc tới các biện pháp bảo vệ môi trường;

- Chủ đầu tư chủ trì thực hiện Quy hoạch/Điều chỉnh cho dự án, bao gồm các thông tin thiết kế chi tiết các hạng mục hạ tầng kỹ thuật;

- Chủ đầu tư phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện ĐTM tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường dựa trên kết quả đo đạc, giám sát môi trường khu vực Dự án

- Đánh giá định tính và định lượng các nguồn phát thải của Dự án, đề xuất, so sánh

và lựa chọn các giải pháp, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và phòng chống, ứng cứu các sự

cố môi trường cho dự án;

- Xây dựng chương trình giám sát môi trường theo định kỳ để theo dõi việc xử lý chất thải và bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án;

Trang 18

- Tham vấn ý kiến cộng đồng thông qua việc lấy ý kiến của UBND phường Trường Thạnh và cộng đồng dân cư chịu ảnh hưởng từ việc thực hiện dự án;

- Lập báo cáo ĐTM trình Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định;

- Trình bày nội dung báo cáo ĐTM trước Hội đồng thẩm định ĐTM và giải trình các câu hỏi của các thành viên hội đồng

- Chỉnh sửa báo cáo ĐTM theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định ĐTM và nộp bản báo cáo sau khi chỉnh sửa, bổ sung để Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và trình UBND thành phố phê duyệt

Báo cáo ĐTM được phê duyệt là cơ sở pháp lý để Dự án thực hiện các biện pháp quản lý và kỹ thuật về môi trường nhằm đảm bảo Dự án thực hiện đúng các quy định pháp luật về môi trường

3.2 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM:

Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện báo cáo ĐTM của Dự án được liệt

kê như sau:

Bảng 1: Danh sách các cán bộ thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Chữ ký

Chủ Dự án – Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín

1 Liew Bing Fooi Giám đốc, chịu trách nhiệm nội dung dự án

Cơ quan tư vấn – Công ty TNHH Công Nghệ Sạch

2 Trần Việt Hải

ThS Quản

lý môi trường

- Mô tả tóm tắt dự án

- Đánh giá, dự báo các tác động

- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của

Trang 19

4 Nguyễn Vũ

Phong

ThS Quản

lý môi trường

- Đề xuất các biện pháp ứng phó rủi ro, sự cố của dự án

Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng

12

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được xây dựng dựa trên các phương pháp sau:

Bảng 2: Phương pháp đánh giá tác động môi trường

Stt Tên phương pháp Mục đích sử dụng Áp dụng trong báo cáo

1 Phương pháp liệt kê

Được sử dụng để nhận dạng, liệt kê các tác động của dự án đến môi trường, bao gồm các tác động từ nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao động Đây

là phương pháp nhanh, đơn giản, cho phép phân tích các tác động của nhiều hoạt động lên cùng một nhân tố

Phần mở đầu: Liệt kê đầy

đủ các văn bản pháp lý liên quan đến dự án Chương 1: Liệt kê đầy đủ hiện trạng sử dụng đất của dự án

Chương 3: Liệt kê đầy đủ các nguồn gây tác động tới môi trường trong các quá trình của dự án

2 Phương pháp đánh giá

nhanh

Phương pháp đánh giá nhanh dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, thải lượng chất thải rắn, phát sinh từ các giai đoạn hoạt động của

Dự án Việc tính tải lượng chất ô nhiễm được dựa trên

hệ số ô nhiễm và quy mô hoạt động, thông thường và phổ biến là việc tham khảo

Chương 3: sử dụng để ước tính tải lượng, nồng

độ các chất ô nhiễm (bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn, ) từ các hoạt động thi công xây dựng

và vận hành của Dự án

Trang 20

các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ thiết lập

Nguyên lý của phương pháp này như sau:

Tải lượng ô nhiễm = Quy

án (mạng lưới: nguyên nhân

- điều kiện và hậu quả)

Trên cơ sở các hoạt động của dự án, phương pháp mạng lưới có thể xác định các tác động trực tiếp lên môi trường Sau đó có thể sinh ra tác động bậc 2 và bậc

3 (tác động gián tiếp và tác động tích lũy) từ tác động trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp liệt kê, việc sử dụng kết hợp hai phương pháp này sẽ thiết lập được mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động bởi dự án nhằm mục tiêu nhận diện tác động môi trường

Chương 3: Sử dụng để xác định các tác động trực tiếp và gián tiếp lên môi trường

4 Phương pháp ma trận

Phương pháp này cho phép phân tích, đánh giá một cách tổng hợp các tác động tương hỗ, đa chiều đồng thời giữa các hoạt động của

Dự án đến tất cả các yếu tố tài nguyên và môi trường trong vùng Dự án

Chương 3: sử dụng để xác định nguồn tác động

và đối tượng bị tác động trong các quá trình của

dự án

Trang 21

5 Phương pháp thống kê

Phương pháp này nhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như: Niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường, các công trình nghiên cứu có liên quan,

Chương 2: Điều kiện khí tượng, thủy văn, thông tin kinh tế xã hội của địa phương

6 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo ĐTM của các dự án cùng loại đã được thẩm duyệt là cần thiết, khi đó sẽ

kế thừa được các kết quả nghiên cứu đã đạt được trước đó

Chương 3: Dự báo ô nhiễm và đánh giá các tác động của dự án đến môi trường

7 Phương pháp điều tra,

khảo sát

Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu vực thực hiện dự

án, các đối tượng lân cận có liên quan, khảo sát để lựa chọn vị trí thu mẫu, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật,

Cơ quan tư vấn đã tiến hành khảo sát, thu thập tài liệu khí tượng, thủy văn sử dụng

để đánh giá điều kiện tự nhiên của khu vực dự án và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật hiện hữu phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện của báo cáo

Chương 2: Điều tra điều kiện kinh tế xã hội, hiện trạng khu vực dự án

8

Phương pháp lấy mẫu

ngoài hiện trường và

phân tích trong phòng

thí nghiệm

Việc thu mẫu, đo đạc và phân tích các thành phần môi trường (đất, nước, không khí) là không thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai dự án

Chương 2: Phương pháp này được sử dụng để quan trắc, lấy mẫu môi trường đất, nước mặt, nước ngầm, không khí tại khu vực thực hiện dự án

và phân tích trong phòng thí nghiệm để đánh giá

Trang 22

Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình thu mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập ra với các nội dung chính như: Vị trí thu mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích, Việc thu mẫu, đo đạc, bảo quản và phân tích mẫu tuân thủ các quy định hiện hành về quan trắc môi trường

Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn

đã phối hợp với Công ty TNHH Khoa học Công nghệ và Phân tích Môi trường Phương Nam thực hiện thu mẫu, đo đạc và phân tích mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất

tại khu vực thực hiện dự án

để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường

Công ty TNHH Khoa học Công nghệ và Phân tích Môi trường Phương Nam đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo Quyết định số 308/QĐ-BTNMT

cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn/Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành

Chương 2 So sánh các kết quả đo đạc về hiện trạng chất lượng khu vực

dự án với các quy chuẩn

về môi trường và tiêu chuẩn của Bộ Y tế

Trang 23

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM

5.1 Thông tin về dự án

5.1.1 Thông tin chung:

- Tên dự án: “Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức”

- Địa điểm thực hiện: phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức

- Chủ dự án: Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín

Địa chỉ: Số 40 Đặng Dung, Phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất

- Phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch: Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số T00139/1a do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 03 tháng 11 năm 2009 Ranh giới khu vực quy hoạch như sau:

- Phạm vi đầu tư của dự án gồm: xây dựng và vận hành 04 khối tháp cao tầng có chức năng căn hộ, phần khối đế các tháp căn hộ tổ chức không gian thương mại dịch vụ, tiện ích công cộng khu ở, xen cài là bãi đậu xe, đường nội bộ, công viên cây xanh, tiện ích công cộng phục vụ cộng đồng dân cư (hồ bơi, sân thể thao ngoài trời) Giải pháp mặt bằng công năng từng tháp chung cư:

+ Tầng 1 (khối đế) : bố trí sảnh, sinh hoạt cộng đồng, thương mại dịch vụ, sân vườn cảnh quan, lối lên xuống bãi đỗ xe ngầm

(*): Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín bàn giao 1 phần

giới 7m) theo nội dung Thông báo số 834/TB-VP ngày 18/11/2020 của Văn phòng UBND thành phố về kết luận của Phó Chủ tịch UBND thành phố Võ Văn Hoan về đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 Khu chung cư cao tầng tại phường Trường Thạnh, thành

nhiễm trước xử lý so với QCVN để đánh giá mức

độ ô nhiễm và so sánh các giá trị nồng độ ô nhiễm sau xử lý với QCVN để đánh giá hiệu quả xử lý

Trang 24

phố Thủ Đức

- Quy mô dân số: 3.568 người

5.1.3 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

a) Các hạng mục công trình chính của dự án

Khu đất Dự án có diện tích 28.412,3 m2 nằm giáp trục đường Lò Lu lộ giới 30m, phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức Dự án gồm khu chung cư cao tầng kết hợp thương mại – dịch vụ cao 21 tầng Trong đó:

- Khu thương mại – dịch vụ : 01 tầng khối đế với tổng diện tích sàn thương mại – dịch vụ là 7.225,98 m2; khu để xe trong nhà là 3.528 m2

- Khu căn hộ ở : 20 tầng khối tháp với tổng diện tích sàn 133.506,94 m2

được bố trí từ tầng 2 đến tầng 21 Trong đó, từ tầng 2 đến tầng 20 là khu căn hộ ở; tầng

21 là tầng sân thượng bố trí kỹ thuật và cảnh quan trên mái

- Tầng hầm để xe phục vụ cho khu căn hộ và khu thương mại dịch vụ với tổng diện tích sàn là 17.609 m2

Bảng 3: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án

12 Diện tích sàn sử dụng thương mại – dịch vụ (sàn

thương mại)

Trang 25

13 Diện tích bãi để xe thực tế theo thiết kế m2 20.728,00

Nguồn: Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín, năm 2022

b) Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án

Các hạng mục công trình phụ trợ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Dự án bao gồm:

- Hệ thống đường giao thông nội bộ:

c) Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án

Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường tại dự án bao gồm:

- Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa;

- Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước thải;

- Xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ, công suất 1.400 m3/ngày đêm

- Xây dựng bể tự hoại ba ngăn, gồm 4 bể: 1 bể tự hoại thể tích 215 m3 đặt tại Khối A, 1

bể tự hoại thể tích 215 m3 đặt tại Khối B, 1 bể tự hoại thể tích 240 m3 xử lý cho Khối

C và 1 bể tự hoại thể tích 240 m3 xử lý cho Khối D

- Khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt tập trung, diện tích 37,5 m2 và khu lưu giữ chất thải nguy hại tập trung, diện tích 12,5 m2 đặt tại tầng hầm

5.1.4 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

Dự án không có yếu tố nhạy cảm môi trường theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều

28 Luật Bảo vệ Môi trường và khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường:

Hiện trạng khu quy hoạch phần lớn là đất trống, địa hình tương đối bằng phẳng Trong khuôn viên dự án không có công trình nào cần đền bù, giải tỏa Do vậy, báo cáo ĐTM chỉ đánh giá các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn hoạt động của dự án Các tác động chính trong từng giai đoạn được tóm tắt như sau:

- Giai đoạn xây dựng (khoảng 24 tháng từ quý 2/2023 đến quý 2/2025): bóc tách lớp sinh

khối hiện hữu, thi công xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện,…) và thi công xây dựng các khối công trình (thi công tầng hầm, phần thân và hoàn thiện) Gồm các tác động đến môi trường do nước thải, khí thải, bụi và chất thải rắn, phát sinh từ hoạt động xây dựng Ngoài ra còn có các tác động khác như tiếng ồn và các tác động về xã hội khác khi tập trung một số lượng công nhân xây dựng tại khu vực dự án

- Giai đoạn hoạt động (Từ 2026 trở đi): bao gồm tác động do nước thải, khí thải, chất thải

rắn từ quá trình hoạt động thương mại dịch vụ và hoạt động sinh hoạt của người dân

Trang 26

trong khu vực dự án Ngoài ra còn có các tác động khác như tiếng ồn, nhiệt dư,… và các rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động

Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn hoạt động của dự án như sau:

Bảng 4: Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến

môi trường trong các giai đoạn

Hoạt động của dự

án

Nguồn gây tác động Đối tượng bị ảnh

hưởng bộ mức độ bị Đánh giá sơ

ảnh hưởng

Giai đoạn thi công

Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

- Chuẩn bị mặt bằng (bụi, khí thải, tiếng ồn, sinh khối)

- Tập kết nguyên vật liệu xây dựng (bụi, khí thải, ồn)

- Thi công của máy móc công trình (bụi, khí thải, ồn)

- Sinh hoạt của công nhân (nước thải, chất thải)

- Môi trường khu vực (không khí, nước, đất)

- Sức khỏe cộng đồng xung quanh

- Môi trường nước, hệ thủy sinh khu vực

Đáng kể, thời gian ngắn hạn,

có thể kiểm soát

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

- Tập trung số lượng lớn lao động và sinh hoạt của công nhân

có thể kiểm soát

- Chất thải nguy hại

- Hoạt động phát sinh khí thải, bụi, ồn, rung

-Ô nhiễm nguồn tiếp nhận

- Ô nhiễm khí thải, ồn rung

- Gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại cần xử lý

Đáng kể, lâu dài nhưng có thể kiểm soát được

Trang 27

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của

dự án

của dự án

a) Nước thải:

- Nguồn phát sinh, quy mô:

+ Nước thải xây dựng: phát sinh từ hoạt động xây dựng các công trình của dự án gồm nước rửa xe, nước thải từ súc rửa, vệ sinh các dụng cụ thi công, quá trình thi công các hạng mục công trình với lưu lượng phát sinh tối đa của dự án khoảng 3,94 m3/ngày

+ Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động vệ sinh của công nhân thi công xây dựng với lưu lượng phát sinh tối đa của dự án khoảng 13,5 m3/ngày

- Tính chất của nước thải:

+ Nước thải xây dựng: Thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải từ quá trình thi công xây dựng có chất rắn lơ lửng, đất, cát Nước thải từ quá trình rửa bánh xe đối với phương tiện ra vào công trường thi công có thành phần chất rắn lơ lửng, dầu

mỡ, đất, cát

+ Nước thải sinh hoạt: Thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải có chứa chất cặn

bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (BOD/COD), các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn

b) Bụi, khí thải:

- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chuẩn bị mặt bằng thi công;

- Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình tập kết, vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc,

thiết bị;

- Bụi phát sinh trong quá trình thi công tầng hầm, từ quá trình đào, đắp, xây dựng các

hạng mục;

- Khí thải từ máy móc, thiết bị thi công và phương tiện vận chuyển: Thông số ô nhiễm

đặc trưng của khí thải là COx, NOx, SOx, VOC…

- Khí thải từ quá trình hàn công trình xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị: Thông số ô

nhiễm đặc trưng của khí thải là khói hàn, CO, NOx

- Bụi từ quá trình xây dựng các tầng cao, bụi do hoạt động chà nhám và sơn hoàn thiện;

c) Chất thải rắn, chất thải nguy hại:

- Sự cố môi trường

- Tập trung cư dân và khách vãng lai

- Con người, tài sản,

hệ sinh thái khu vực

- Gia tăng mật độ giao thông, ô nhiễm không khí khu vực; Trật tự,

an ninh tại địa phương

Đáng kể, lâu dài nhưng có thể kiểm soát được

Trang 28

- Nguồn phát sinh, quy mô:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động của công nhân viên thi công xây dựng với khối lượng khoảng 175 kg/ngày

+ Chất thải phát sinh từ hoạt động chuẩn bị mặt bằng thi công: khối lượng sinh khối phát sinh khoảng 3,4 tấn;

+ Chất thải rắn xây dựng: phát sinh từ quá trình thi công tầng hầm và thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án gồm đất đào thải bỏ khoảng 23.735 m3, chất thải rắn xây dựng khoảng 0,25 – 1,26 tấn/ngày;

+ Chất thải nguy hại: phát sinh từ hoạt động chiếu sáng, hoạt động bảo dưỡng máy móc, thiết bị… với tổng khối lượng phát sinh khoảng 2.505 kg/ thời gian thi công

- Nguồn phát sinh, quy mô: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động vệ sinh, sinh hoạt

của cư dân, khách vãng lai tại khu căn hộ, thương mại - dịch vụ với lưu lượng phát sinh khoảng 1.144,3 m3/ngày.đêm

- Tính chất: Thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải có chứa chất cặn bã, các chất rắn

lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N,

Trang 29

- Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông đi lại trong khu vực và trên các

tuyến đường nội bộ của dự án: Thông số ô nhiễm đặc trưng của khí thải là bụi, SO2,

NO2, CO, VOCs;

- Khí thải phát sinh từ hoạt động máy phát điện dự phòng: Thông số ô nhiễm đặc trưng

của khí thải là Bụi, SO2, COx, NOx;

- Khí thải từ đun nấu thức ăn phục vụ ăn uống khu thương mại, dịch vụ: Thông số ô nhiễm

đặc trưng của khí thải là NO2, CO2, CO, VOC

- Mùi hôi từ cống thoát nước, hố ga thu nước, khu lưu chứa chất thải rắn, hệ thống XLNT

cục bộ: Thông số ô nhiễm đặc trưng của khí thải là mùi, CO2, NH3, H2S, CO, CH4,… c) Chất thải rắn, chất thải nguy hại:

- Nguồn phát sinh, quy mô:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động của người dân sinh sống và khách vãng lai tại khu nhà ở, khu sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ và hoạt động khu thương mại, dịch vụ Khối lượng phát sinh khoảng 7.925,5 kg/ngày

+ Chất thải nguy hại: phát sinh từ khu căn hộ, thương mại, dịch vụ với khối lượng khoảng 470 kg/năm

+ Tiếng ồn đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT

+ Độ rung đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 27:2010/BTNMT

e) Các tác động khác: Các sự cố môi trường như sự cố hệ thống xử lý nước thải, bể tự hoại, khu chứa rác,…

Trang 30

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:

5.4.1 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Nước thải xây dựng:

+ Chủ dự án và đơn vị thi công sẽ bố trí 01 cầu rửa xe để đảm bảo toàn bộ xe vận chuyển nguyên vật liệu được rửa sạch khi ra khỏi công trình Vị trí bố trí cầu rửa

xe là nằm gần cổng công trường hướng ra đường Lò Lu Các xe vận chuyển bắt buộc phải đi qua cầu rửa xe trước khi ra khỏi công trường

+ Nước thải xây dựng được xử lý bằng bể lắng Cấu tạo bể xử lý gồm một ngăn chứa

và 1 ngăn lắng cặn Nước thải sau khi vào ngăn chứa qua ngăn lắng cặn để lắng đất, cát và phần dầu, nhớt nổi lên trên được vớt vào thùng chứa riêng Sau đó nước thải sẽ thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực trên đường Lò Lu + Quy trình xử lý: Nước rửa bánh xe → bể lắng → tách dầu → lắng cặn → hệ thống thoát nước chung của khu vực trên đường Lò Lu

+ Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 40:2011/BTNMT, cột B

- Nước thải sinh hoạt:

+ Lắp đặt 10 nhà vệ sinh di động tại khu vực thi công để thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt của công nhân thi công;

+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ hút nước thải sinh hoạt và bùn thải phát sinh từ nhà vệ sinh di động và vận chuyển, xử lý khi đầy bể, không xả thải ra môi trường

+ Quy trình: nước thải sinh hoạt → nhà vệ sinh lưu động → đơn vị chức năng hút, vận chuyển, xử lý khi đầy bể

b) Giai đoạn vận hành

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng hệ thống thoát nước thải

- Nước thải từ nhà vệ sinh của 04 khối được thu gom xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn Dự

án có 04 bể tự hoại ba ngăn tổng thể tích 910 m3, trong đó:

+ 01 bể tự hoại ba ngăn thể tích 215 m3 đặt tại Khối A

+ 01 bể tự hoại ba ngăn thể tích 215 m3 đặt tại Khối B

+ 01 bể tự hoại ba ngăn thể tích 240 m3 đặt tại Khối C

+ 01 bể tự hoại ba ngăn thể tích 240 m3 đặt tại Khối D

- Đầu tư xây dựng 01 hệ thống xử lý nước thải cục bộ, công suất 1.400 m3/ngày.đêm

- Quy trình xử lý nước thải:

+ Nước thải (gồm nước thải bồn cầu, bồn tiểu) được xử lý sơ bộ qua Bể tự hoại, cùng với nước thải từ chậu rửa, lavabo, nhà bếp, máy giặt dẫn về hố thu

+ Nước thải → Hố thu → Bể điều hòa → Bể sinh học thiếu khí → Bể sinh học hiếu khí → Bể lắng → Bể khử trùng → Trạm quan trắc tự động liên tục→ Hệ thống thoát nước thải nội bộ của dự án → Hệ thống thoát nước chung của khu vực trên đường Lò Lu

+ Quy chuẩn áp dụng: nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1

Trang 31

của khu vực Trong giai đoạn dài hạn, nước thải sau xử lý của Hệ thống XLNT cục

bộ được đưa vào tuyến cống chính thoát nước thải thành phố để dẫn về Nhà máy

xử lý nước thải tập trung lưu vực Bắc Sài Gòn II cạnh rạch Ông Nhiêu, cách khu quy hoạch dự án khoảng 1,5km về phía Tây Nam

+ Vị trí xả thải: Vị trí xả thải của Hệ thống XLNT cục bộ là hệ thống thoát nước chung trên đường Lò Lu

+ Phương thức xả thải: nước thải sau xử lý được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực theo phương thức tự chảy

5.4.2 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Có biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh trong quá trình thi công, xây dựng đảm

bảo đạt các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường theo QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT

- Trong quá trình đào tầng hầm, đào móng, đào công trình hệ thống cấp thoát nước: Thực

hiện hình thức cuốn chiếu làm nền đến đâu thì tiến hành đầm nền tới đó để tăng độ kết dính của các hạt đất, nhằm hạn chế lượng bụi phát tán; Trang bị đầy đủ các trang thiết

bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại công trường; Chất thải rắn phát sinh từ quá trình đào đất công trình ngầm của dự án phần lớn lượng đất sẽ được tận dụng để san lấp mặt bằng tại chỗ hoặc trồng cây, đất đào dư sẽ được hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển ra khỏi công trình đổ thải theo đúng quy định; Thực hiện nghiêm túc quy định hạn chế tốc độ di chuyển trong khu vực công trường

- Bụi, khí thải trong quá trình vận chuyển, thi công xây dựng: Lắp đặt hàng rào bằng tôn

cao 2,5 m - 3 m xung quanh khu vực công trường thi công; sử dụng phương tiện, máy móc được đăng kiểm; phương tiện vận chuyển chở đúng trọng tải quy định; che phủ kín đối với tất cả các phương tiện chuyên vận chuyển; thường xuyên thu dọn đất, cát, vật liệu rơi vãi tại khu vực thi công và đường tiếp cận, đảm bảo vệ sinh; phun nước giảm bụi tối thiểu 01 lần/ngày; tất cả các xe được rửa sạch bùn đất trước khi ra khỏi công trường; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho lực lượng thi công

- Bụi, khí thải do máy móc, thiết bị thi công trên công trường: Phân bố kế hoạch thi công

hợp lý, hạn chế tối đa việc tập trung nhiều máy móc, thiết bị thi công hoạt động cùng lúc; thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị các loại máy móc; trang bị đầy đủ bảo

hộ lao động cho công nhân thi công tại công trường;

- Khí thải từ quá trình hàn: Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn:

quần áo bảo hộ, mặt nạ hàn, găng tay hàn,…

- Bụi, khí thải từ quá trình thi công: Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa

các thao tác và quá trình thi công đến mức tối đa nhằm rút ngắn thời gian thi công b) Giai đoạn vận hành

- Bụi, khí thải phương tiện giao thông: Yêu cầu các phương tiện chạy đúng tốc độ cho

phép; phun nước sân đường giảm bụi

- Bụi và khí thải từ máy phát điện dự phòng: Dự án sẽ lắp đặt 2 máy phát điện dự phòng,

công suất mỗi máy 1.250 KVA/máy Máy phát điện dự phòng sử dụng nhiên liệu dầu

DO, có vỏ chịu được thời tiết và cách âm tốt, máy được đặt bên ngoài nhà với hệ thống rãnh thu dầu tràn Mỗi máy phát điện được bố trí ống khói thải ở độ cao khoảng 3,5m

Trang 32

so với mặt đất để thoát khí thải ra ngoài Khí thải thoát ra ngoài môi trường đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B, Kp = 1, Kv = 0,6

- Thường xuyên vệ sinh khu vực lưu chứa chất thải rắn và đường ống thoát nước của dự

án nhằm hạn chế phát sinh mùi hôi

- Trồng cây xanh tại khu cây xanh cảnh quan, dọc các tuyến đường giao thông; phun nước

tưới ẩm

5.4.3 Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Chất thải rắn sinh hoạt:

+ Phương án thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý: bố trí khu vực lưu chứa chất rắn thải sinh hoạt và các thùng rác có nắp đậy loại 60 – 120l bên trong khu vực dự án; hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo đúng quy định

+ Số lượng: Bố trí 01 khu vực lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt tại khu đất xây dựng

có nắp đậy lưu giữ tập trung bên trong khu vực dự án để bán lại cho người mua phế liệu; Các loại chất rắn không sử dụng được chủ đầu tư thuê đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển đưa đi xử lý; đối với các loại vật liệu tháo dỡ, thu hồi: gỗ ván, dàn giáo,… được đơn vị thầu xây dựng tiến hành vận chuyển đi xây dựng tại các công trình khác

+ Số lượng: Bố trí 01 khu vực lưu chứa chất thải rắn xây dựng bên trong dự án có mái che

+ Quy mô: Bố trí khu vực lưu chứa chất thải rắn xây dựng diện tích 20 m2 Thông số

kỹ thuật: D x R = 8m x 2,5m

- Chất thải nguy hại:

+ Phương án thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý: trang bị các thùng dung tích khoảng 120 lít có dán nhãn, mã hiệu theo quy định để lưu chứa chất thải nguy hại dạng lỏng và chất thải nguy hại dạng rắn, bảo đảm lưu chứa an toàn, không tràn

đổ Thu gom toàn bộ CTNH trong giai đoạn thi công của Dự án về khu lưu chứa chất thải nguy hại tạm thời để lưu chứa theo đúng quy định, kho được xây dựng có mái che, thiết kế theo đúng quy cách, phía ngoài có gắn biển cảnh báo nguy hiểm; Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định

+ Số lượng: Bố trí 01 khu vực lưu chứa chất thải nguy hại có mái che tại khu đất xây dựng dự án

Trang 33

thuật: D x R =2,5m x 2,0m

b) Giai đoạn vận hành

- Chất thải rắn sinh hoạt:

+ Phương án thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý:

 Khu căn hộ: Bố trí 02 thùng rác có nắp đậy có dung tích 660 lít được dán nhãn phân loại cho từng thùng chứa đặt tại phòng tập kết rác mỗi tầng căn hộ; nhân viên vệ sinh môi trường sẽ thu gom rác từ các tầng bằng thang máy riêng biệt đưa về khu tập kết chất thải tập trung của dự án;

 Khu thương mại, dịch vụ: các đơn vị thuê mặt bằng bố trí thùng chứa rác đặt bên trong mỗi phòng, định kỳ nhân viên vệ sinh của tòa nhà sẽ đến thu gom, vận chuyển đưa về khu tập kết chất thải tập trung của dự án;

 Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt của dự án sau khi thu gom về các khu tập tập kết chất thải sinh hoạt tập trung sẽ được Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý theo đúng quy định

+ Số lượng, quy mô:

 Xây dựng 1 khu vực lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt tập trung của dự án có tổng diện tích 37,5 m2 đặt tại tầng hầm

 Ngoài ra, tại mỗi tầng bố trí chức năng căn hộ sẽ bố trí khu vực lưu trữ rác với diện tích 3,5 m2/phòng/tầng, hằng ngày sẽ có nhân viên vệ sinh thu gom rác từ các tầng về khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt tập trung đặt tại tầng hầm

 Bùn thải: Lưu chứa tại các bể chứa bùn của trạm XLNT và hợp đồng với đơn vị

có chức năng thu gom, xử lý theo đúng quy định

- Chất thải nguy hại:

+ Phương án thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý: Bố trí 6 thùng chứa CTNH có nắp đậy dung tích 60-120 lít tại tầng hầm để thu gom tất cả các CTNH của dự án Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định + Số lượng, quy mô: Xây dựng 01 khu vực lưu chứa CTNH riêng biệt với tổng diện tích 12,5 m2 đặt tại tầng hầm

5.4.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung

- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung đảm bảo đạt QCVN

26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT; có biện pháp hạn chế sự tắc nghẽn giao thông trong suốt quá trình thi công và hoạt động của dự án

- Có biện pháp thoát nước chung, đảm bảo không gây ngập úng khu vực

- Tuyên truyền, nâng cao ý thức của cán bộ, công nhân viên; ưu tiên sử dụng lao động địa

phương

a) Giai đoạn thi công xây dựng

- Kiểm soát mức ồn, rung từ hoạt động vận chuyển trong thi công: phương tiện sử dụng

không chở vượt quá danh định, tắt máy khi không cần thiết và tránh những hành động gây ồn không đáng có khi điều khiển phương tiện; lựa chọn máy móc thiết bị có mức ồn nguồn thấp khi thi công

- Bố trí lịch thi công phù hợp, tránh tình trạng tập trung xe chuyên chở với mật độ lớn;

Chủ dự án đảm bảo không làm hư hỏng nền đường và ảnh hưởng đến tốc độ lưu thông phương tiện, đảm bảo nhu cầu đi lại của khu vực

Trang 34

b) Giai đoạn vận hành

- Lắp đặt máy móc, thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm làm giảm chấn động khi hoạt

động; lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn; thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị để đảm bảo máy luôn trong tình trạng hoạt động tốt; Trang bị cho công nhân vận hành các trang thiết bị chống ồn như nút bịt tai, quần áo bảo hộ…

- Bố trí thời gian ra vào hợp lý, tránh tình trạng tập trung xe với mật độ lớn tuân thủ tuyệt

đối quy định về tốc độ khi lưu hành trên các tuyến đường;

- Xử lý nghiêm khắc các trường hợp cố tình vi phạm nội quy đã đề ra; phổ biến quán triệt

cư dân nghiêm túc thực hiện an ninh trật tự không gây mất đoàn kết với khu vực xung quanh Chủ đầu tư cam kết sẽ phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường cán bộ quản lý an ninh, trật tự tại địa phương Thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức cho

cư dân hướng tới lối sống lành mạnh

5.4.5 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

a) Giai đoạn thi công xây dựng

Thực hiện các biện pháp để phòng ngừa, ứng phó tai nạn lao động, tai nạn giao thông, các sự cố về cháy nổ theo đúng nội dung trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án và tuân thủ các quy định hiện hành

b) Giai đoạn vận hành

- Biện pháp quản lý, phòng ngừa sự cố cháy nổ: Lắp đặt hệ thống báo cháy, ngăn cháy,

phương tiện phòng cháy và chữa cháy; định kỳ kiểm tra hệ thống điện, hệ thống PCCC

để đảm bảo các hoạt động này luôn hoạt động tốt; cư dân và nhân viên làm việc tại dự

án phải được huấn luyện và thực hành thao tác đúng cách khi có sự cố, thao tác và kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động: Nhân viên kỹ thuật trực tiếp

làm việc được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và đào tạo định kỳ về an toàn lao động; thường xuyên kiểm tra các máy móc, thiết bị và bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên; tổ chức ứng phó sơ cấp cứu cho nhân viên

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ, vỡ đường ống cấp thoát nước và bể tự hoại:

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì những mối nối, van khóa; tiến hành sửa chữa, thay thế đường ống cấp thoát nước bị hư hỏng; định kỳ hút bùn thải của bể tự hoại và quản

lý theo đúng quy định

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải: Thường xuyên theo

dõi hoạt động và bảo dưỡng định kỳ các hệ thống xử lý nước thải; tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành; định kỳ hút bùn dư thải bỏ theo quy định; trang

bị các thiết bị dự phòng khi gặp sự cố

5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án:

5.5.1 Giai đoạn thi công xây dựng

a) Quan trắc nước thải

Trang 35

- Tần số thu mẫu và phân tích: 03 tháng/1 lần trong thời gian thi công xây dựng

- Thiết bị thu mẫu và phương pháp phân tích: phương pháp tiêu chuẩn

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT, cột B

b) Giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại

- Vị trí giám sát: khu vực lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt, chất thải xây dựng và chất thải

nguy hại

- Tần suất giám sát: hàng ngày

- Thông số giám sát: thành phần, khối lượng, chứng từ giao nhận

5.5.2 Giai đoạn vận hành

a) Quan trắc nước thải định kỳ

- Vị trí giám sát nước thải: 02 mẫu;

+ NT01: 01 mẫu nước thải trước xử lý tại bể thu gom của hệ thống XLNT cục bộ + NT02: 01 mẫu nước thải sau xử lý tại hố ga trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước của khu vực trong giai đoạn ngắn hạn; hoặc trước khi đấu nối vào tuyến cống chính thoát nước thải thành phố để dẫn về Nhà máy xử lý nước thải tập trung lưu vực Bắc Sài Gòn II trong giai đoạn dài hạn

- Thông số giám sát: BOD5, TDS, Nitrat (NO3-), sunfua, Dầu mỡ động thực vật, tổng Coliform, Phosphat (PO43-), tổng chất hoạt động bề mặt

- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần;

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1

b) Quan trắc tự động liên tục

- Chủ dự án sẽ đầu tư 01 hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục để giám sát

tự động chất lượng nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải

- Vị trí giám sát tự động: Lắp đặt 01 hệ thống giám sát tự động chất lượng nước thải sau

xử lý tại tầng hầm trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

- Tần suất giám sát: 24/24h

- Thông số giám sát: Lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, COD, TSS,

Amonia

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về nước thải sinh hoạt, cột B (K = 1,0)

- Chế độ báo cáo: Kết nối dữ liệu giám sát môi trường với Sở TN&MT thành

phố Hồ Chí Minh theo quy định

c) Môi trường chất thải rắn

- Vị trí giám sát: Khu vực tập kết chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại;

- Thông số giám sát: khối lượng, thành phần và chứng từ giao nhận

- Tần suất giám sát: hàng ngày.

Trang 36

Chương 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án

Công ty TNHH MTV Xây dựng và Kinh doanh Nhà Trường Tín

- Địa chỉ: Số 40 Đặng Dung, Phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Ông LIEW BING FOOI Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 028 3526 7777 Fax: 028 3526 7776

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Dự kiến thời gian thi công xây dựng các hạng mục công trình là 24 tháng (từ quý 2/2023 đến hết quý 2/2025)

+ Dự kiến thời gian bàn giao nhà và đi vào vận hành là từ năm 2026 trở đi

1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án

Dự án Khu nhà ở cao tầng thực hiện trên khu đất quy hoạch có tổng diện tích đất là 28.412,3 m2 tại phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức

Phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch: Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số T00139/1a do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 03 tháng 11 năm 2009, ranh giới khu vực quy hoạch như sau:

Các tọa độ điểm góc của toàn dự án như sau:

Trang 37

Nguồn: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số T00139/1a do Sở Tài nguyên và Môi

trường cấp ngày 03 tháng 11 năm 2009.

Vị trí dự án thể hiện ở hình bên dưới:

Trang 38

Hình 1.1: Vị trí giới hạn khu đất dự án

Hình 1.2: Kết nối giao thông xung quanh dự án

Vị trí khu đất quy hoạch dự án

Trang 39

Hình 1.3: Vị trí các đối tượng xung quanh khu vực dự án

Khu đất quy hoạch dự án

Trang 40

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án

Khu đất xây dựng Dự án có diện tích 28.412,3 m2 đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T00139/1a ngày 03/11/2009

- Hiện trạng sử dụng đất: Hiện trạng khu quy hoạch phần lớn là đất trống, trong khuôn

viên dự án không có dân cư sinh sống, không có công trình nào cần đền bù, giải tỏa

- Hiện trạng địa hình, địa chất:

+ Địa hình: Khu đất quy hoạch dự án đã được san lấp nên có địa hình tương đối cao

và bằng phẳng Cao độ thấp nhất là 0,50 m; cao nhất là 1,50 m, hướng dốc chủ yếu

là từ Nam sang Bắc Khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa mà thoát bằng thẩm thấu tự nhiên và một phần thoát ra các khu vực xung quanh

+ Địa chất: Theo tài liệu khảo sát nhìn chung địa tầng của khu vực khá đồng nhất, lớp đất chịu lực tốt, không nằm sâu so với mặt đất, cấu tạo nền đất phù sa cổ với thành phần chủ yếu là cát, cát pha trộn lẫn nhiều sạn sỏi Lateric có màu nâu và màu nâu đỏ Mặt khác, do trước đây khu đất được dùng làm kho bãi và nhà xưởng nên nền đất có sức chịu tải khá tốt trên 1 kg/cm2

- Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

+ Giao thông:

 Giao thông đối ngoại: Hiện trạng khu quy hoạch có phía Bắc tiếp giáp đường

Lò Lu (lộ giới 30m) và phía Đông giáp đường Ích Thạnh 06, từ hai tuyến đường này có thể dễ dàng kết nối với các khu vực lân cận và trung tâm thành phố Do

đó, nhìn chung khu quy hoạch có vị trí rất thuận tiện về giao thông đối ngoại

 Giao thông đối nội: Hiện trạng khu vực chỉ mới được san lấp mặt bằng, chưa được đầu tư đường giao thông nên mặt giao thông đối nội hầu như không có + Cấp thoát nước:

 Cấp nước: hiện khu vực được cấp nước máy từ tuyến ống cấp nước Φ280 trên đường Lò Lu lấy nước từ Nhà máy nước Thủ Đức

 Thoát nước mưa: Hiện khu vực đã có cống thoát nước mưa trên đường Lò Lu, nước mưa theo cống thoát ra rạch Trau Trảu

 Thoát nước thải: Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước thải, nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình trong khu vực sau khi được xử lý sơ bộ bằng

bể tự hoại sẽ theo công thoát nước mưa trên đường Lò Lu thoát ra rạch Trau

Ngày đăng: 28/07/2023, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Vị trí các đối tượng xung quanh khu vực dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 1.3 Vị trí các đối tượng xung quanh khu vực dự án (Trang 39)
Hình 1.4: Hình ảnh hiện trạng khu đất và xung quanh khu đất dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 1.4 Hình ảnh hiện trạng khu đất và xung quanh khu đất dự án (Trang 41)
Hình 1.5: Bản đồ kết nối giao thông của dự án với các vùng lân cận - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 1.5 Bản đồ kết nối giao thông của dự án với các vùng lân cận (Trang 43)
Hình 1.7: Quy hoạch giao thông của dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 1.7 Quy hoạch giao thông của dự án (Trang 68)
Hình 1.8: Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 1.8 Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng (Trang 70)
Hình 1.11: Bản đồ quy hoạch thoát nước mưa của dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 1.11 Bản đồ quy hoạch thoát nước mưa của dự án (Trang 76)
Hình 1.13: Sơ đồ quản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 1.13 Sơ đồ quản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng (Trang 93)
Sơ đồ quản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn vận hành: - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Sơ đồ qu ản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn vận hành: (Trang 94)
Hình 2.4: Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng chất lượng môi trường - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 2.4 Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng chất lượng môi trường (Trang 109)
Hình 2.5: Hình ảnh lấy mẫu hiện trạng khu vực dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 2.5 Hình ảnh lấy mẫu hiện trạng khu vực dự án (Trang 110)
Hình 3.1. Sơ đồ tác hại của tiếng ồn đối với cuộc sống con người - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 3.1. Sơ đồ tác hại của tiếng ồn đối với cuộc sống con người (Trang 133)
Hình 3.2: Cầu rửa xe trước khi ra khỏi công trường - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 3.2 Cầu rửa xe trước khi ra khỏi công trường (Trang 142)
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của dự án (Trang 166)
Hình 3.5: Hệ thống thông gió tầng hầm - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 3.5 Hệ thống thông gió tầng hầm (Trang 177)
Hình 3.6: Sơ đồ thu gom, phân loại chất thải của dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
Hình 3.6 Sơ đồ thu gom, phân loại chất thải của dự án (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w