i Lịch i sử i hình i thành i và i phát i triển i của i Công i ty i
i Lịch i sử i hình i thành
Xí nghiệp bao bì và dụng cụ thú y được thành lập theo quyết định ngày 1/10/1988 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, với chức năng sản xuất và kinh doanh các loại bao bì dùng trong ngành thú y Ngày 31/7/1991, xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp Dược và Vật tư thú y theo quy định số 229 nn/tccb/qbi, nhằm sản xuất và kinh doanh các loại thuốc thú y, hóa dược, vật tư và bao bì phục vụ cho ngành thú y theo đúng chế độ chính sách của nhà nước Xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Kể từ ngày thành lập, xí nghiệp đã trải qua nhiều thử thách và có nhiều biến đổi, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí trên thị trường Để đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã quyết định chọn xí nghiệp làm đơn vị chuẩn để tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước Ngày 29/2/1999, toàn bộ cán bộ công nhân viên đã nhất trí phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành Công ty cổ phần Dược và Vật tư Thú y HANVET.
Vào ngày 18/3/1999, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã chính thức quyết định số 53/199/QD/BNN/TCCB chuyển xí nghiệp thành công ty, mang tên Công ty cổ phần dược và vật tư thú y HANVET.
Tên i giao i dịch i quốc i tế i là: i pharmaceuticali vitrinaryi meteriali COMPANY i viết i tắt i là i HANVET i
Nh i vậy i tên i Công i ty i đợc i xác i định i trên i cơ i sở i tên i cũ i của i xí i nghiệp i i mang i tính i chất i truyền i thống, i uy i tín i với i ngời i tiêu i dùng i
Công ty cổ phần dược và vật tư thú y HANVET hoạt động theo pháp nhân luật Việt Nam từ ngày được phép đăng ký kinh doanh Công ty thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và tài khoản riêng, hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần và điều lệ Công ty.
Sau hơn 10 năm nỗ lực, HANVET đã vươn lên trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thuốc thú y tại Việt Nam Đội ngũ chuyên gia gồm các giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ thú y có chuyên môn sâu và công nhân tay nghề cao, cùng với hệ thống thiết bị máy móc hiện đại, đã giúp HANVET nghiên cứu và phát triển những sản phẩm độc đáo, chất lượng, mang lại hiệu quả thiết thực cho người chăn nuôi.
HANVET được cấp phép sản xuất và lưu hành hơn 214 loại thuốc thú y cho gia cầm và thủy sản, bao gồm thuốc kháng sinh tiêm, kháng sinh uống, thuốc tự ký sinh trùng, thuốc điều tiết sinh sản và thuốc nâng cao sức đề kháng.
i Quá i trình i phát i triển i có i thể i chia i thành i ba i giai i đoạn i nh i sau
Trải i qua i quá i trình i sản i xuất i lâu i dài i kể i từ i khi i thành i lập i (1/10/1988) i Xí i nghiệp i đã i bắt i đầu i đi i vào i sản i xuất i ngay i
Sản i phẩm i chủ i yếu i của i xí i nghiệp i lúc i đầu i là i các i loại i xi i lanh i 10 cc i và i 20 cc i phục i vụ i cho i vấn i đề i tiêm i chủng i gia i súc i gia i cầm i
Trong thời gian này, xí nghiệp tập trung vào mục tiêu kinh doanh chính là sản xuất các loại thuốc thú y, hóa dược và nguyên vật liệu thuốc thú y Xí nghiệp nhận thấy rằng chỉ sản xuất không thôi sẽ gặp nhiều khó khăn, do đó, chức năng hiện tại của xí nghiệp bao gồm cả sản xuất và kinh doanh các loại bao bì và dụng cụ thú y phục vụ cho ngành chăn nuôi Giá trị tổng sản lượng của xí nghiệp đạt được trong giai đoạn này rất đáng kể.
1 i 967 i 200 i 000 i Từ i năm i 1989-1990, i Xí i nghiệp i trong i thgời i kỳ i bao i cấp i của i cấp i trên i chính i vì i vậy i mà i xí i nghiệp i không i phát i huy i đợc i thế i mạnh i của i mình i Kết i quả i là i tình i hình i sản i xuất i kinh i doanh i không i có i hiệu i quả i khả i quan i hơn i năm i
2.2 i Giai i đoạn i từ i 1990-1997 Đây i chính i là i thời i kỳ i xoá i bỏ i chế i độ i bao i cấp i đối i với i xí i nghiệp, i từ i lúc i này i xí i nghiệp i i phải i tự i hạch i toán i kinh i doanh i lấy i phợng i châm i tự i nuôi i lấy i nhau i trớc i khgi i đòi i nhà i nớc i cấp i vốn i Xí i nghiệp i đã i tìm i thấy i cho i mình i một i hớng i đi i đúng i đắn, i cung i cấp i các i sản i phẩm i hợp i với i nhu i cầu i thị i trờng i i về i chất i lợng, i giá i cả, i mẫu i mã, i trong i thời i gian i này i xí i nghiệp i i đã i xác i định i đợc i mục i tiêu i sản i xuất i là i chính, i lấy i sản i xuất i để i làm i bàn i đạp i nâng i cao i uy i tín i và i thế i lực i của i doanh i nghiệp i Bên i cạnh i đó i vẫn i tiếp i tục i kinh i doanh i theo i các i hớng i đã i đợc i nhà i nớc i cấp i phÐp i
Xí nghiệp đã xác định mục tiêu và hướng đi rõ ràng, không ngừng nghiên cứu và áp dụng các thành tựu khoa học từ các nước phát triển vào điều kiện Việt Nam Điều này giúp Xí nghiệp cho ra đời các loại thuốc thú y phù hợp với môi trường phòng và chữa bệnh tại Việt Nam Để nâng cao chất lượng và uy tín, Xí nghiệp cần tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm, đồng thời phát triển các kênh phân phối từ chi nhánh đại lý cấp 1 và đại lý vệ tinh Với phương châm "uy tín, chất lượng, hiệu quả", Xí nghiệp đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ mới, hiện đại hóa quy trình sản xuất và đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên Ý thức phát triển bền vững về con người là yếu tố quan trọng, nhằm đáp ứng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho tương lai.
Xí nghiệp đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường với các sản phẩm thuốc có chỗ đứng vững chắc trong tâm trí người chăn nuôi Doanh số bán ra ngày càng tăng, lợi nhuận thu về cũng lớn hơn, góp phần nâng cao ngân sách nhà nước so với năm trước Xí nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, đồng thời cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng tốt hơn.
Từ i chỗ i chỉ i có i 34 i cán i bộ i công i nhân i viên i trong i biên i chế i là i 12 i cán i bộ i công i nhân i viên i làm i theo i hợp i đồng i ngắn i hạn i (thời i điểm i những i năm i 1988-
Tính đến nay, xí nghiệp đã có hơn 187 người, bao gồm 67 cán bộ công nhân viên trong biên chế và 120 công nhân hợp đồng theo nhiều hình thức khác nhau Từ một hệ thống nhà xưởng cấp 4 cũ kỹ, xí nghiệp đã xây dựng cơ sở vật chất khang trang với các phân xưởng sản xuất hiện đại và hệ thống phòng ban gọn gàng, ngăn nắp.
Trong giai đoạn 1990-1997, Xí nghiệp đã có những bước tiến vượt bậc về sản xuất và kinh doanh Từ chỉ 4-5 loại sản phẩm vào năm 1988-1990, đến nay Xí nghiệp đã nghiên cứu và cho ra đời 214 loại thuốc khác nhau, đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh trên toàn quốc.
2.3 i Giai i đoạn i từ i 1997 i đến i nay Đây i là i một i giai i đoạn i có i nhiều i biến i đổi i với i xí i nghiệp i Là i một i công i ty i sản i xuất i và i kinh i doanh i thuốc i thú i y i hàng i đầu i của i Việt i Nam i Công i ty i đã i xây i dựng i cho i mình i một i uy i tín i cao i về i chất i lợng i cũng i nh i về i phơng i thức i kinh i doanh i Rất i nhiều i sản i phẩm i của i Công i ty i i đã i đoạt i giải"Bông i lúa i vàng" i tại i các i hội i chợ i triển i lãm i về i Công i ty i sản i xuất i thuốc i thú i y i cả i toàn i ngành i Nông i nghiệp i Công i ty i là i một i doanh i nghiêp i làm i ăn i có i hiệu i quả i nhất i của i bộ i Nông i nghiệp i và i phát i triên i nông i thôn i Từ i những i căn i cứ i này i và i dựa i vào i uy i tín i của i Công i ty i để i đáp i ứng i với i giai i đoạn i phát i triển i mới, i Bộ i Nộng i nghiệp i và i phát i triển i nông i thôn i đã i có i quyết i định i chọn i Xí i nghiệp i Dợc i và i Vật i t i thú i y i làm i đơn i vị i điểm i trong i đợt i tiến i hành i cổ i phần i hoá i các i doanh i nghiêp i nhà i nớc i
Vào ngày 29/2/1999, toàn bộ cán bộ công nhân viên của xí nghiệp đã họp và nhất trí với phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành Công ty cổ phần Dược và Vật tư thú y HANVET Đến ngày 20/3/1999, với sự nhất trí của 100% cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp, Xí nghiệp Dược và Vật tư thú y đã chính thức trở thành Công ty cổ phần Dược và Vật tư thú y HANVET.
Công ty đã không ngừng nỗ lực phấn đấu và phát triển, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Hiện nay, sản phẩm của công ty đã có mặt trên khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Công ty đã phát triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và tiến tới đạt tiêu chuẩn GMP (thực hành sản xuất tốt).
Nhìn lại 15 năm hoạt động liên tục và có lãi, lịch sử của Công ty đã bước sang trang mới Những bước tiến vững chắc này là nhờ sự đồng lòng của toàn bộ cán bộ nhân viên trong Công ty, cùng nhau xây dựng một HANVET riêng biệt.
i Hoạt i động i sản i xuất i kinh i doanh i của i Công i ty i trong i giai i đoạn i 1998- 2003
i Tình i hình i phát i triển i về i sản i phẩm
- i Về i số i lợng i và i danh i mục i sản i phẩm: i
Là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thuốc thú y, chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm phục vụ cho công tác chăn nuôi và phòng ngừa bệnh tật Hiện nay, sản phẩm của chúng tôi đã có mặt trên tất cả các thị trường, không bị ảnh hưởng bởi thời vụ, dễ dàng vận chuyển và bao bì đảm bảo không bị hao hụt khi tiếp cận với địa bàn.
Với sự đầu tư vào công nghệ hiện đại, sản phẩm của Công ty đã và đang chiếm lĩnh toàn bộ thị trường, thay thế cho sản phẩm của nước ngoài.
Công ty hiện nay có một danh mục sản phẩm đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu của ngành chăn nuôi Số lượng sản phẩm đã tăng lên tới 214 mặt hàng, chuyên biệt cho các bệnh trong chăn nuôi So với năm 1990 chỉ có 5 mặt hàng, năm 1995 đã có 60 mặt hàng, và đến năm 1999, con số này đã đạt 176 mặt hàng Dưới đây là bảng thống kê sự thay đổi về danh mục sản phẩm của công ty qua các giai đoạn.
Bảng i 1: i Danh i mục i sản i phẩm i i i ĐVT(sản i phẩm i )
Công ty chúng tôi cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng, bao gồm nhiều hình thức như chai, gói, ống và viên Dưới đây là một số ví dụ về số lượng của một vài sản phẩm chủ yếu.
Bảng i 2: i Số i lợng i một i số i sản i phẩm i của i công i ty
Tên i thuốc ĐVT Sản i xuất Chênh i lệch
1.Vitamin i B15cc èng 876573 1059760 1531720 120 144,5 2.Vitamin i C i 5cc èng 978634 1274000 1350000 130 127
3 i Điện i giải ống 357400 450000 531070 126 118 III i Ký i sinh i trùng
Ban đầu, xí nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng sản xuất và kinh doanh các loại thuốc thú y, hóa dược, và vật tư bao bì phục vụ cho ngành thú y, tuân thủ đúng chế độ chính sách của nhà nước Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp hiện nay là các loại xi lanh.
10 cc và 20 cc phục vụ cho vấn đề tiêm chủng cho gia súc gia cầm Tổng giá trị sản phẩm của xí nghiệp đạt 1.967.200.000.
Năm 1995, doanh nghiệp đã xác định mục tiêu và hướng đi lâu dài cho mình, không ngừng nghiên cứu và tìm tòi để phát huy các thành tựu khoa học của các nước phát triển, áp dụng phù hợp với điều kiện của Việt Nam Xí nghiệp đã cho ra đời nhiều loại thuốc thú y phù hợp với môi trường phòng và chữa bệnh tại Việt Nam, với 60 sản phẩm thuốc các loại, bao gồm nhóm kháng sinh, thuốc bổ, và thuốc đặc trị, chia thành 3 dạng: thuốc lọ, thuốc gói, và thuốc ống Đến năm 1997, xí nghiệp chính thức trở thành Công ty cổ phần Dược và Vật tư thú y HANVET vào ngày 20/3/1999.
Cổ phần hóa mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho Công ty, giúp khẳng định vị trí hàng đầu trong sản xuất và kinh doanh thuốc thú y Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, tạo động lực cho các công ty chế biến thức ăn gia súc và sản xuất thuốc thú y Tuy nhiên, sức cạnh tranh ngày càng gia tăng, thị trường mở rộng đòi hỏi không chỉ sản xuất và nghiên cứu sản phẩm mới mà còn phải kinh doanh hiệu quả Do đó, số lượng sản phẩm thuốc mới đã chững lại, không còn phát triển mạnh mẽ như giai đoạn trước.
Về chất lượng, sự phát triển và đa dạng của sản phẩm đã khẳng định được vị thế trên thị trường, chiếm được lòng tin từ người tiêu dùng Công ty đã chuyển mình từ việc sử dụng máy móc thô sơ sang đầu tư vào thiết bị hiện đại, hoàn thiện quy trình sản xuất Đặc biệt, trong những năm qua, công ty đã xây dựng quy trình công nghệ hiện đại với các máy móc như máy sấy tầng sôi và dây chuyền đóng gói tiên tiến Công ty cũng chú trọng đến việc giám sát chất lượng, với quản lý chất lượng được thực hiện bởi giám đốc phòng khoa học và bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Phòng nghiên cứu mẫu mã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật và công nghệ cho quy trình sản xuất, nhằm đạt được kết quả cao Ngoài ra, phòng còn thực hiện kiểm tra chất lượng (KCS) từ khâu nhập nguyên liệu đến khi sản phẩm hoàn thiện, đảm bảo chất lượng cho từng loại sản phẩm Để nâng cao chất lượng sản phẩm, phòng khoa học và KCS cần nắm bắt thông tin phản ánh từ khách hàng và các đơn vị sản xuất Quản lý chất lượng không chỉ là vấn đề công nghệ mà còn là một chiến lược kinh doanh quan trọng, cần được chú trọng để đáp ứng yêu cầu thực tế của công ty.
Quản lý chất lượng sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch kinh doanh của Công ty, cần được thực hiện trong toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh Lãnh đạo Công ty đã nỗ lực tìm hiểu và giải quyết vấn đề này bằng cách xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, và đã được chứng nhận vào tháng 7/2003 Công ty đã đặt ra chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng cho toàn bộ Công ty, đảm bảo chất lượng cao nhất có thể, với hướng dẫn cụ thể cho từng phòng ban Mọi cán bộ công nhân viên phải tuân thủ quy định trong công tác sản xuất sản phẩm để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng và số lượng, đồng thời giảm thiểu hàng sai.
Công ty đã đạt được 10 sản phẩm giành giải thưởng bông lúa vàng từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hiện tại, công ty đang chỉ đạo và hướng sản xuất theo tiêu chuẩn GMP (Good Manufacturing Practice) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng cao trong quá trình sản xuất và nghiên cứu thuốc.
Nhìn chung, số lượng và chất lượng sản phẩm đang ngày càng được mở rộng và phát triển Yêu cầu cạnh tranh trong tiêu thụ ngày càng khốc liệt, đòi hỏi phải đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng, mẫu mã để có thể đứng vững và cạnh tranh hiệu quả HANVET đang từng bước xây dựng vị thế, uy tín và khẳng định mình là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thuốc thú y tại Việt Nam.
i Tình i hình i phát i triển i về i thị i trờng
Công ty cổ phần dược và vật tư thuốc thú y là một doanh nghiệp lớn với hơn 15 năm kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh Hiện tại, công ty sở hữu mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp cả nước, chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường, đặc biệt là trong ngành thú y Với uy tín lâu dài, khả năng tài chính vững mạnh và sản phẩm chất lượng, công ty ngày càng mở rộng và phát triển trên thị trường, đặc biệt tại Đông Anh và Sóc Sơn.
Hà i Tây, Thái Bình và Nam Định đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm do nguồn cung còn hạn chế và nhu cầu ngành chăn nuôi chưa phát triển Công ty đã từng bước xây dựng và chiếm lĩnh thị trường, và đến nay đã nắm giữ nhiều thị trường trong nước.
Công ty có một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và sản phẩm của công ty đã có mặt ở khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Khu vực và các thị trường cũ của công ty đã chiếm vị thế vững chắc và ngày càng củng cố mối quan hệ Công ty liên tục xâm nhập vào thị trường mới và xây dựng thương hiệu của mình trên các thị trường này.
Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cùng với mức giá của công ty cao hơn so với đối thủ, đã khiến một số thị trường cũ như Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Phú Thọ và Nghệ An bị thu hẹp Việc mở rộng thâm nhập vào thị trường mới gặp nhiều khó khăn, và thị trường nước ngoài cũng đang bão hòa.
Công i ty i đang i chú i ý i tới i các i thị i trờng i xa i trung i tâm, i những i tỉnh i miền i núi i nh i Lào i Cai, i Yên i Bái, i Lạng i Sơn i để i phát i triển i
Thị trường của công ty đã có sự phát triển mạnh mẽ và dần chiếm lĩnh các tỉnh thành trong cả nước Nhờ vào uy tín và chất lượng xây dựng, công ty ngày càng vươn xa và mở rộng trên đà phát triển của mình.
i Tình i hình i phát i triển i về i doanh i thu i và i lợi i nhuận
Bảng i 3:Tình i hình i phát i triển i về i doanh i thu i và i lợi i nhuận. i i i ĐVT i (Triệu i đồng)
57 Doánh i số i kinh i doanh 3500 10000 12000 14000 15500 20000 285, i 7 120 116, i 66 110, i 7 129, i 3 Lợi i nhuận 500 800 879 880 892 3102 160 109, i 8 100, i 11 101, i 36 235, i 6 Thu i nhập i bình i quân i của i ngời i lao i động
Nguồn i cung i cấp: i Phòng i kế i toán
Công ty đã xác định rõ hướng đi của mình từ năm 1995, tập trung vào nghiên cứu và sản xuất thuốc thú y, với doanh số sản xuất luôn cao hơn doanh số kinh doanh Mục tiêu chính của công ty là sản xuất các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường về giá cả, chất lượng và mẫu mã, nhằm nâng cao uy tín và thế lực doanh nghiệp Tuy nhiên, từ năm 1999, doanh số kinh doanh đã tăng nhanh hơn doanh số sản xuất, với mức tăng 285,7% so với năm 1998 và tiếp tục tăng đến năm 2002, mặc dù có xu hướng giảm so với doanh số sản xuất Tổng doanh số trong 5 năm qua đều tăng, nhưng mức tăng không đồng đều, với năm 1999 và năm 2003 ghi nhận mức tăng cao.
Trong giai đoạn 1998-2003, Công ty đã trải qua sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh số kinh doanh và sản xuất Năm 1999, doanh số kinh doanh tăng 285,7% so với 1998, trong khi năm 2003, doanh số sản xuất tăng 144,57% so với 2002 Sự chuyển đổi sang hình thức cổ phần hóa đã tạo điều kiện cho Công ty phát huy khả năng tự hạch toán và khẳng định vị thế trong thị trường mở cửa Mặc dù cạnh tranh khốc liệt, Công ty đã nhanh chóng mở rộng sản xuất với hơn 160 mặt hàng Đến năm 2003-2004, cả doanh số sản xuất và kinh doanh đều tăng cao, với doanh số sản xuất đạt mức tăng 144,57% Việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào tháng 7 năm 2003 đã giúp Công ty cải thiện quy trình quản lý và đảm bảo chất lượng sản phẩm Phòng nghiên cứu cũng có điều kiện thuận lợi để phát triển sản phẩm mới và đa dạng hóa sản phẩm Mặc dù dịch cúm gia cầm vào đầu năm 2004 ảnh hưởng đến doanh số bán hàng, nhưng doanh số kinh doanh và sản xuất của Công ty vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ.
Lợi nhuận của Công ty đã tăng đáng kể qua các năm, từ 500 triệu đồng năm 1998 lên 2102 triệu đồng năm 2003, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp sau quá trình cổ phần hóa Trong 5 năm, lợi nhuận đã tăng gấp 4,2 lần nhờ vào định hướng đúng đắn của Công ty Việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã giúp giảm chi phí từ phế phẩm và sản phẩm sai hỏng, đồng thời nâng cao chất lượng và uy tín của Công ty Đội ngũ nhân viên tiếp thị trẻ, nhiệt tình và năng động, cùng với nhu cầu chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng tăng, đã tạo ra cơ hội phát triển trong lĩnh vực thú y hấp dẫn.
Mặc dù doanh số sản xuất của Công ty tăng mạnh, mức lãi suất vẫn tăng khiêm tốn so với doanh thu Từ năm 2000 đến 2001, mức tăng chỉ dừng lại ở 1%, và năm 2001-2002 tăng 1,07% Điều này cho thấy lợi nhuận trong ba năm từ 2000 đến 2002 có vẻ chững lại và không có sự tăng trưởng đáng kể.
2003 i Công i ty i đã i tìm i ra i giải i pháp i của i mình i bằng i việc i xây i dựng i hệ i thống i chất i l- ợng i theo i tiêu i chuẩn i ISO i và i tiến i hành i sản i xuất
i Đóng i góp i ngân i sách i và i thu i nhập i bình i quân i của i ngời i lao i động
Cùng với sự phát triển của Công ty, mức thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng dần Năm 1998, thu nhập bình quân của người lao động đạt mức cao hơn so với các năm trước.
700 i 000đồng/tháng/ngời i đã i tăng i dần i qua i các i năm i và i đến i năm i 2003 i là i 1 i 700 i
Mức thu nhập bình quân của người lao động đã tăng đáng kể qua các năm, với mức cao nhất ghi nhận vào năm 2000-2001, đạt 130% Tuy nhiên, doanh số tăng không cao và lợi nhuận chỉ tăng nhẹ 1%, cho thấy Công ty đang gặp khó khăn trong vấn đề nhân lực Để thu hút và thay thế đội ngũ nhân viên trẻ có khả năng, Công ty cần có chính sách lương hợp lý Từ năm 2002-2003, mức lương tăng chậm lại do cơ cấu lao động ổn định và chính sách trả lương của Công ty Dữ liệu cho thấy chính sách trả lương hiện tại không hợp lý, khi lợi nhuận tăng mạnh nhưng mức lương bình quân chỉ nhích dần từ 10-30% mỗi năm Cần thiết phải có chế độ thưởng phạt và mức lương thỏa đáng để khuyến khích nhân viên cống hiến hết mình cho Công ty.
Công ty có hình thức cổ phần hóa, do đó áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, nhưng được ưu đãi chỉ phải chịu thuế 12,5% Đây là một lợi thế lớn cho Công ty Ngoài ra, Công ty còn chịu thuế VAT 5% và thuế môn bài Công ty thực hiện khấu hao hàng năm và đóng góp đầy đủ vào các quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ vì người nghèo do VTV3 tổ chức, và quỹ công đoàn Hiện tại, Công ty tính thuế VAT khoảng 362 triệu đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.300 triệu đồng, và thuế môn bài là 190 triệu đồng.
Chơng i ii: i thực i trạng i của i việc i xây i dựng i và i Quản i trị i i hệ i thống i kênh i tiêu i thụ i của i Công i ty i cổ i phần i Dợc i và i Vật i t i thú i y i HANVET i
i Các i nhân i tố i ảnh i hởng i đến i việc i xây i dựng i và i quản i trị i của i hệ i thống i kênh i tiêu i thô
i Cơ i cấu i tổ i chức i của i bộ i máy i quản i trị
Công i ty i HANVET i có i cơ i cấu i tổ i chức i gồm:
- i i Hội i đồng i quản i trị i gồm: i 5ngời i
- i Phòng i kế i toán i tài i vụ i : i 8 i ngời
- i Phòng i kỹ i thuật i kiểm i nghiệm
- i Phòng i mạnh i chuyên i chữa i bệnh i cho i chó i mèo i và i thú i cảnh i :5 i ngời
- i Phòng i kinh i doanh i gồm i 4 i cửa i hàng i i có: i 20 i ngời
- i Một i chi i nhánh i tại i TP i Hồ i Chí i Minh
- i Phân i xởng i bao i bì i tại i Hà i Linh( i gồm i tổ i bao i bì i giấy i và i nút i nhôm)
Cơ i cấu i tổ i chức i kênh i phân i phối i của i Công i ty i là i một i mô i hình i phác i hoạ i cách i thức i tổ i chức i hệ i thống i kênh i phân i phối i và i quản i lý i nó
Sơ i đồ i 1: i Tổ i chức i bộ i máy i quản i trị i hành i chính i của i công i ty i
Ban giám đốc Ban kiểm soát
Phòng kỹ thuật Phòng kế toán tài vụ
Phòng mạch Chi nhánh TPHCM
Cán bộ của Công ty có trình độ từ phó tiến sĩ đến kỹ sư hoặc có trình độ đại học tương đương, am hiểu sâu về kỹ thuật chuyên môn Toàn bộ hoạt động của Công ty được lãnh đạo bởi giám đốc, với sự hỗ trợ của phó giám đốc kỹ thuật và trưởng phó các phòng ban, cùng các quản đốc phân xưởng và tổ trưởng các tổ sản xuất Trên giám đốc là hội đồng quản trị của Công ty, bao gồm một chủ tịch hội đồng quản trị và 4 ủy viên hội đồng.
Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo cao nhất, có quyền điều hành các hoạt động của giám đốc và các trưởng phó phòng, cũng như các quản đốc phân xưởng thông qua giám đốc điều hành, người phụ trách chung.
Ban i kiểm i soát i có i nhiệm i vụ i kiểm i soát i tất i cả i các i hoạt i động i chung i của i Công i ty
Công i ty i có i 2 i phòng i ban i chính i và i 3 i phân i xởng i sản i xuất, i 2 i chi i nhánh i trong i đó i 2 i phòng i ban i chính i gồm i :
Phòng kế toán là bộ phận hỗ trợ giám đốc trong việc theo dõi thu chi của toàn doanh nghiệp, đồng thời quản lý và tạo nguồn vốn tài chính trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
Phòng kinh doanh là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong việc đầu ra của toàn bộ doanh nghiệp Đây là nơi tiếp nhận và phân phối sản phẩm đến các đại lý của công ty, đồng thời hỗ trợ giám đốc trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh và lập kế hoạch sản xuất.
Các i phân i xởng i sản i xuất: i gồm i 3 i phân i xởng i chính
Phân xưởng 1 là phân xưởng chuyên sản xuất các loại thuốc bột, bao gồm thuốc gói và thuốc lọ, dựa trên nguyên vật liệu chính.
Tổ nghiên cứu CH1 CH2 CH3 CH4
Tổ i 1: i là i tổ i thuốc i bột, i tổ i này i có i nhiềm i vụ i đóng i lọ i tất i cả i các i loại i thuốc i theo i kế i hoạch i sản i xuất i
Tổ i 2: i là i tổ i san i lể i đóng i gói i thuốc i bột i Tổ i này i có i nhiệm i vụ i đóng i gói i các i loại i thuốc i bột i ở i dạng i gói i theo i yêu i cầu i của i sản i xuất
Phân xưởng 2 là phân xưởng chuyên sản xuất các loại thức nước được đóng trong lọ và ống, dựa trên nguyên vật liệu chính đã được phối chế.
Tổ i 1: i đóng i các i loại i thuốc i ở i dạng i ống
Tổ i 2: i đóng i các i loại i thuốc i ở i dạng i lọ i nớc i gồm i các i loại i 100ml, i 50ml, i 10ml, i 5ml
Phân xưởng bao bì và lò hơi chuyên sản xuất bao bì phục vụ nhu cầu đóng gói và bảo quản thuốc của doanh nghiệp, bao gồm 2 tổ chính.
Tổ i 1: i tổ i dán i nhãn i các i loại i thuốc i lọ i bao i gồm i thuốc i nớc i và i thuốc i ống
Tổ 2 chuyên về lò hơi và sản xuất bao bì, phục vụ cho quá trình hấp và xấy thuốc Ngoài ra, tổ còn sản xuất các loại bao bì đáp ứng nhu cầu đóng gói của doanh nghiệp.
Phân xưởng 3 là phân xưởng chuyên trách đóng gói và sản xuất bao bì cho các sản phẩm từ phân xưởng 1 và 2 Quản lý phân xưởng do các quản đốc phụ trách, dưới sự chỉ đạo của họ là các tổ trưởng Các phòng ban trong phân xưởng được điều hành bởi các trưởng phòng, bao gồm trưởng phòng kinh doanh và trưởng phòng kế toán kiêm kế toán trưởng.
Công ty không chỉ có các phòng ban phân nhánh mà còn sở hữu một mạng lưới phân phối sản phẩm thông qua các cửa hàng và đại lý trực thuộc Bên cạnh đó, công ty còn có một chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty được chia thành 4 cửa hàng Cửa hàng số 1 chuyên bán buôn và đa dạng hàng hóa tới từng đại lý vệ tinh.
Cửa i hàng i số i 2, i Số i 3, i Số i 4: i là i cửa i hàng i bán i lẻ, i cửa i hàng i này i phục i vụ i cho i nhu i cầu i mua i lẻ i của i các i loại i đối i tợng i khách i hàng i
Các chi nhánh và hệ thống tiếp thị quảng cáo của Công ty không chỉ giới thiệu sản phẩm mà còn đảm nhận chức năng phân phối đến tay người tiêu dùng thông qua phương thức bán buôn và bán lẻ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của Công ty cổ phần Dược và vật tư thú y HANVET thể hiện rõ ràng cấu trúc và mối quan hệ tương hỗ giữa các bộ phận Công ty quản lý thực hiện và kiểm tra các công việc có ảnh hưởng đến chất lượng một cách nhất quán và có hệ thống Mọi thay đổi về tổ chức ở cấp độ Công ty sẽ được ban lãnh đạo, đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, xem xét và phê duyệt.
Công ty tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, trong đó cấp dưới chỉ nhận lệnh từ cấp trên Tuy nhiên, họ cũng duy trì các quan hệ chức năng với các bộ phận khác trong công ty.
i Chính i sách i của i Công i ty
Các chính sách của Công ty đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ thống kênh phân phối Ban lãnh đạo thường sử dụng những chính sách này để điều tiết hoạt động của kênh phân phối theo mục tiêu phát triển của Công ty Những chính sách này có thể nhằm phát triển và mở rộng hệ thống kênh phân phối hoặc thu hẹp và giảm bớt thành viên trong kênh, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của môi trường kinh doanh Hiện nay, với mục tiêu phát triển và mở rộng thị trường ra khắp cả nước, Công ty đã đa dạng hóa hệ thống kênh phân phối đến mọi khu vực trong cả nước, với 80 cửa hàng và các đại lý cấp 1.
Công ty có hệ thống phân phối rộng rãi với nhiều cửa hàng kinh doanh và hoạt động nhịp nhàng Hệ thống này bao gồm các cửa hàng lớn và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp Hiện tại, công ty có khoảng 150 đại lý cấp 1 cùng với các đại lý cấp 2 và cấp 3 trải dài khắp cả nước.
Công ty sẽ tiếp tục mở rộng quy mô hệ thống kênh phân phối nhằm thực hiện chính sách phát triển sản phẩm, đưa đa dạng sản phẩm đến mọi người trên toàn quốc Lãnh đạo công ty đang áp dụng các biện pháp tích cực để thúc đẩy sự phát triển của hệ thống kênh phân phối, bao gồm chính sách hỗ trợ đại lý trong bán hàng, nghiên cứu thị trường, quảng cáo và cung cấp thông tin về thị trường và sản phẩm Công ty cũng chú trọng "chăm sóc" đại lý bằng cách trang bị thiết bị bán hàng, cử cán bộ thị trường kiểm tra và hỗ trợ đại lý theo định kỳ, đảm bảo vệ sinh, cung cấp sản phẩm mới, bảng giá, băng rôn, khẩu hiệu và tài liệu khác cho đại lý.
Các chính sách của Công ty có ảnh hưởng lớn đến hệ thống kênh phân phối, quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống này.
i Đặc i điểm i của i sản i phẩm
Số lượng sản phẩm có tác động lớn đến quy mô hệ thống kênh phân phối Sau khi cải tiến dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại như máy sấy tầng sôi và dây chuyền đóng gói, sản lượng của Công ty đã tăng từ 30 đến 40% qua các năm Điều này đã mở rộng hệ thống kênh phân phối, giúp Công ty thâm nhập vào các thị trường mới, đặc biệt là các khu trung tâm đông dân Khi áp dụng dây chuyền thiết bị hiện đại, nhu cầu thị trường tăng lên, dẫn đến việc mở rộng hơn nữa hệ thống kênh phân phối ra các địa phương xa như Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, nhằm khai thác tối đa thị trường nội địa.
Mẫu mã và chất lượng sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hệ thống kênh phân phối Khi chất lượng sản phẩm của công ty được nâng cao, các thị trường chất lượng cao sẽ được chú trọng khai thác, đòi hỏi các đại lý khu vực cũng phải cải tiến và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu mới Hệ thống đại lý cần được trang bị hiện đại hơn, và các chức năng bán hàng trong kênh phân phối cần được cải tiến Công ty cổ phần Dược và vật tư thú y HANVET luôn nỗ lực cải tiến chất lượng sản phẩm, liên tục hoàn thiện và đánh giá lại theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn GMP (Good Manufacturing Practice) giúp cải tiến hệ thống kênh phân phối và mở rộng thâm nhập vào các thị trường trong khu vực như Singapore, Malaysia, Philippines.
Mẫu mã sản phẩm ảnh hưởng lớn đến hệ thống kênh phân phối Công ty không chỉ đa dạng hóa sản phẩm về mẫu mã mà còn cung cấp đủ kích cỡ và chủng loại hợp lý.
Mặc dù có một số mặt hàng Bcomplex và gennacostrim, mẫu mã không bắt mắt nhưng thường đẹp hơn so với dạng ống, mẫu mã dạng ống thường thô hơn Công ty thường nhập vỏ lọ từ đồng nát, qua quá trình tẩy rửa và sấy khô, nên lọ không sáng và trong Công ty luôn chú trọng cải tiến mẫu mã để phù hợp với từng nhu cầu thị trường và đáp ứng những thị trường khó tính nhất.
Biểu i 4: i Giá i thành i sản i xuất i một i số i sản i phẩm i của i Công i ty. ĐVT( i triệu i đồng)
II i Thuốc i bổ 1 i 227 1 i 545 1 i 286 125, i 92 83, i 24 105, i 32 i 1 i Bcomlex i 100gr 404 431 448 106, i 93 103, i 7 105, i 32
5 i vitamin i C 189 188 244 99, i 5 129, i 8 114, i 7 III i Thuốc i kháng i khuẩn 1 i 270 546 722 42, i 99 176, i 69 109, i 86
V i Thuốc i giải i độc Điện i giải 337 188 316 55, i 78 168, i 1 111, i 94
VIII i Trợ i tim, i dung i môi
Giá cả của Công ty chủ yếu tăng qua các năm, với một số mặt hàng như Ampi, Tulsosil 10g, Amino, Sulmic, và Zusavet giảm Nhìn chung, giá thành của Công ty cao hơn mức giá chung trên thị trường, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống kênh tiêu thụ Một số thị trường, như Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Giang, và Bắc Ninh, bị thu hẹp do cạnh tranh và bị đối thủ thâu tóm một phần Đặc biệt, việc khai thác thị trường mới và tiềm năng gặp khó khăn do giá cao.
Tính độc quyền của sản phẩm ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc xây dựng kênh tiêu thụ Sản phẩm độc quyền giúp việc xây dựng kênh tiêu thụ trở nên dễ dàng hơn Một số thị trường đòi hỏi kênh tiêu thụ phải có thế mạnh và uy tín thương hiệu.
i Đội i ngũ i lao i động
Đội ngũ lao động ảnh hưởng đến việc xây dựng và quản trị hệ thống kênh tiêu thụ của Công ty Hiện tại, Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 300 người, trong đó có 230 hợp đồng dài hạn và 70 hợp đồng ngắn hạn.
Số i lao i động i trực i tiếp i là i 180 i ngời
Số i lao i động i gián i tiếp i là i 100 i ngời i
Khi số lượng lao động tăng lên, hệ thống kênh sẽ được xây dựng dài hơn, mang tính quy tắc và chuyên nghiệp hơn Hoạt động của kênh sẽ trở nên rộng hơn, chuyên sâu hơn và có khả năng nắm bắt thị trường chặt chẽ, chi tiết hơn, từ đó quy mô hoạt động của kênh sẽ phát triển theo lôgíc.
Về i chất i lợng i lao i động: i Công i ty i có i trình i độ i trên i đại i học i gồm i 4 i tiến i sỹ, i 1 i thạc i sỹ, i đại i học i 95 i ngời, i cao i đẳng i 10 i ngời, i trung i cấp i 40 i ngời i
Công ty có đội ngũ nhân viên với độ tuổi trung bình từ 30-50, sở hữu kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về nghề nghiệp Nhân viên trong độ tuổi 25-30 thì năng động, nhiệt tình, có sức khỏe tốt và nhạy bén với thị trường Họ thể hiện tinh thần đoàn kết cao và trung thành với công ty.
Chất i lợng i lao i động i cao i sẽ i xây i dựng i đợc i một i hệ i thống i kênh i hiệu i quả, i mang i tính i chuyên i nghiệp, i quy i mô i và i khoa i học i
i Nguồn i vốn i kinh i doanh
Bảng i 5:Nguồn i vốn i kinh i doanh i ĐVT: i Triệu i đồng
I i Theo i tính i chất i sử i dụng
Khi mới thành lập, số vốn ban đầu của Công ty chỉ có 4 tỷ đồng, nhưng đến nay đã tăng lên 12 tỷ đồng Trong 4 năm từ 2000-2003, vốn lưu động tăng nhanh hơn so với vốn cố định Năm 2002, vốn cố định giảm so với năm 2001, khi Công ty tập trung vào kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Vốn lưu động cao giúp tăng vòng quay vốn và phát triển hệ thống kênh phân phối Để hoạt động hiệu quả, Công ty cần xây dựng hệ thống kênh quy mô rộng Với vốn lưu động lớn, Công ty có thể tạo điều kiện xây dựng các đại lý dưới hình thức hàng ký gửi và trả chậm.
Nh i vậy i nguồn i vốn i sản i xuất i kinh i doanh i tác i động i đến i quy i mô i và i năng i lực i thanh i toán i của i hệ i thống i kênh i phân i phối i
+ i Những i nhân i tố i bên i ngoài:
i Các i chính i sách i của i nhà i nớc
Các chính sách của nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc biệt là hệ thống kênh phân phối Những chính sách này có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của hệ thống kênh phân phối, như chính sách thuế đối với đại lý, đăng ký ngành nghề vật liệu xây dựng, và cước vận chuyển Hầu hết các chính sách này đều tác động đến hoạt động của hệ thống kênh phân phối Trong giai đoạn hiện tại, nhà nước luôn có những chính sách nhằm kích thích sản xuất và phát triển Đồng thời, nhà nước cố gắng tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, với sự cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Điều này yêu cầu hệ thống kênh phân phối của Công ty phải có những điều chỉnh phù hợp, đặc biệt chú ý đến chất lượng các thành viên trong kênh.
i Đặc i điểm i về i thị i trờng
Bất kỳ công ty nào muốn tồn tại và phát triển đều cần dựa vào một thị trường vững chắc và ổn định Để bán được sản phẩm, nhà sản xuất phải xác định thị trường nơi người tiêu dùng có khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình.
Công ty cổ phần Dược và Vật tư thú y HANVET luôn bám sát nhu cầu thị trường và đáp ứng kịp thời, từ đó đạt được thành công Với các chính sách chiến lược, công ty không ngừng mở rộng và phát triển thị trường Đặc biệt, HANVET cam kết cung cấp đủ nhu cầu cho các khu vực Bắc, Trung, Nam Hiện tại, công ty đang tìm hiểu và thâm nhập vào thị trường mới, và đã nhận được tín hiệu tích cực từ khu vực này.
Sản i phẩm i của i Công i ty i đã i có i mặt i hầu i hết i trên i các i tỉnh i thành i trong i cả i nớc i
Bảng i 6: i Thị i trờng i sản i phẩm i của i Công i ty
TT Địa i chỉ Số i cửa i hàng Doanh i số i bán(triệu i đồng/tháng)
Thị trường cũ của Công ty bao gồm các khu vực như Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Giang, Hà Nam, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Quảng Bình, Phú Thọ, Nha Trang và TP Hồ Chí Minh Công ty đã xây dựng được uy tín và chất lượng vững chắc, với mạng lưới đại lý và cửa hàng rộng khắp Hà Nội, Hà Tây, Thái Bình, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc và Phú Thọ là những khu vực có số lượng cửa hàng nhiều nhất Tuy nhiên, doanh số bán hàng tại một số khu vực này vẫn chưa cao, như HANVET tại Hà Nội với 9 cửa hàng chỉ đạt 500 triệu/tháng, hay Hà Tây với 7 cửa hàng chỉ đạt 200 triệu/tháng.
Hồ i Chí i Minh i chỉ i có i 2 i cửa i hàng i nhng i doanh i số i đạt i 600 i triệu i /tháng, i Quảng i trị i có i 1 i cửa i hàng i đạt i 900 i triệu/ i tháng i
Thị trường mới đang được khám phá tại các vùng miền núi, vùng sâu và vùng xa, với tiềm năng phát triển chăn nuôi lớn Những địa bàn như Tuyên Quang, Bắc Cạn, và Cao Bằng đã cho thấy doanh số và tín hiệu tích cực, hứa hẹn một thị trường tiềm năng cần được chú trọng Việc tìm hiểu và phát triển thị trường mới là nhiệm vụ cấp bách, cần sự quan tâm từ ban lãnh đạo công ty để khai thác tối đa nguồn lực và điều kiện phát triển tại các khu vực này.
Một i vài i địa i bàn i của i Công i ty i có i xu i hớng i bị i thu i hẹp i lại, i một i số i địa i bàn i còn i đang i bỏ i ngỏ i cha i có i tín i hiệu i gì i
Hệ thống thị trường của Công ty đã có những bước phát triển nhất định, nhưng vẫn còn hạn chế trong việc đối thủ chiếm lĩnh hoặc không quan tâm đến Đầu mối thị trường chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn xa trung tâm, dẫn đến sự chỉ đạo chiến lược của Công ty ít hiệu quả và chưa mở rộng được nhiều.
Có quá nhiều đối thủ cạnh tranh và sự bất cập trong đội ngũ nhân viên làm thị trường ảnh hưởng đến kết quả mở rộng thị trường.
Giá cả của Công ty cao hơn mức giá chung, điều này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thị trường ở các khu vực mới, nơi mà Công ty chưa khẳng định được uy tín và chất lượng của mình.
+ i Công i ty i có i một i chi i nhánh i trong i TP i Hồ i Chí i Minh i do i vậy i sự i chỉ i đạo i không i tập i trung, i không i kịp i thời i
Công ty đang nỗ lực xây dựng và thực hiện theo hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000, đồng thời hướng tới tiêu chuẩn GMP để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp Điều này giúp công ty đủ điều kiện vươn ra thị trường thế giới và chiếm lĩnh nhiều thị trường trong nước.
Bất kỳ công ty nào muốn tồn tại và phát triển đều cần dựa vào một thị trường vững chắc và ổn định Để bán được sản phẩm, nhà sản xuất phải xác định thị trường nơi người tiêu dùng có khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình.
Quy mô, sức mạnh, sự phân phối địa lý và lợi nhuận của thị trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và quản trị hệ thống kênh phân phối.
Quy mô và sức mạnh của thị trường ngày càng lớn đòi hỏi việc xây dựng kênh phân phối phải được mở rộng và hoạt động sâu sắc Sự tăng trưởng cao của thị trường yêu cầu kênh phân phối phải hoàn thiện và nâng cấp liên tục Phân phối theo địa lý và lợi nhuận ở từng giai đoạn thị trường ảnh hưởng đến việc xây dựng kênh phân phối theo từng khúc thị trường Đối với thị trường khu vực phát triển mạnh, kênh phân phối cần hoạt động mạnh mẽ, chăm sóc khách hàng tốt và mở rộng Ngược lại, hệ thống kênh có thể chỉ phủ thông qua Tóm lại, đặc điểm của thị trường ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu của hệ thống kênh, với thị trường càng mở rộng thì kênh càng dài và quản trị kênh càng phức tạp, đòi hỏi tính chuyên môn hóa cao.
i Đối i thủ i canh i tranh
Cạnh tranh là động lực chính cho sự phát triển của kinh tế thị trường, với nguyên tắc hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu hiệu quả hơn Những doanh nghiệp nào chiến thắng sẽ tồn tại và phát triển Việc duy trì cạnh tranh bình đẳng và đúng pháp luật là nhiệm vụ của chính phủ Điều này không chỉ mở ra cơ hội cho doanh nghiệp cải thiện hoạt động mà còn yêu cầu họ phải vượt qua đối thủ, tạo ra môi trường cạnh tranh cho nền kinh tế Do đó, các doanh nghiệp cần xác định cho mình chiến lược cạnh tranh hoàn hảo.
Trong quá trình cạnh tranh, doanh nghiệp phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh, bao gồm những doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng và các mặt hàng thay thế Sự xuất hiện của các đối thủ này thu hẹp thị trường của doanh nghiệp và tác động đến hoạt động tiêu thụ Ngoài ra, còn có sự cạnh tranh bất hợp pháp như buôn lậu, hàng giả và trốn thuế, làm giảm giá cả và tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh Hàng giả không chỉ giảm uy tín của nhà sản xuất mà còn gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho doanh nghiệp.
Cạnh tranh là động lực chính cho sự phát triển của kinh tế thị trường, với nguyên tắc hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu hiệu quả hơn Những doanh nghiệp nào chiến thắng sẽ tồn tại và phát triển Việc duy trì cạnh tranh bình đẳng và đúng pháp luật là nhiệm vụ của chính phủ Điều này không chỉ mở ra cơ hội cho doanh nghiệp cải thiện hoạt động mà còn yêu cầu họ phải vượt qua đối thủ, tạo ra môi trường cạnh tranh cho nền kinh tế Do đó, các doanh nghiệp cần xác định cho mình chiến lược cạnh tranh hoàn hảo.
Trong quá trình cạnh tranh, doanh nghiệp phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh, bao gồm những doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng và các mặt hàng thay thế Sự xuất hiện của các đối thủ này thu hẹp thị trường của doanh nghiệp và tác động đến hoạt động tiêu thụ Ngoài ra, còn có sự cạnh tranh bất hợp pháp như buôn lậu, hàng giả và trốn thuế, làm giảm giá cả và tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh Hàng giả không chỉ giảm uy tín của nhà sản xuất mà còn gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho doanh nghiệp.
Khi chuẩn bị tung một sản phẩm ra thị trường, công ty cần chú ý đến số lượng đối thủ, những ưu nhược điểm của họ, và chiến lược cạnh tranh của họ Điều này giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo nhất.
Các đối thủ chủ yếu là công ty tư nhân, do đó họ rất nhạy bén với thị trường và có khả năng làm thị trường năng động.
Các công ty có địa điểm xa trung tâm thành phố hoặc ở các tỉnh có điều kiện về mặt bằng sản xuất rộng và cơ sở sản xuất đầy đủ thường là những công ty non trẻ, mới thành lập Do đó, họ chưa có uy tín và thương hiệu trên thị trường.
Các công ty tư nhân không nhận được hỗ trợ về thuế tiêu thụ đặc biệt, vốn và các chính sách khác Chẳng hạn, Công ty thuốc thú y Nam Dũng có cơ sở tại 127 Hồng Yên phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp 32%, trong khi Công ty cổ phần Dược và Vật tư thú y HANVET được ưu đãi chỉ phải đóng 12,5%.
Nguồn vốn huy động không được hỗ trợ nhiều từ phía nhà nước Mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên thường cao hơn so với Công ty HANVET Đặc điểm của các công ty tư nhân là vốn ít và mới thành lập, do đó, sự thay đổi môi trường kinh doanh như dịch bệnh và lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty Công ty không có đủ vốn và nguồn lực để duy trì hoặc trụ vững trước sự xáo trộn và thay đổi của môi trường.
Năm 2004, dịch cúm gia cầm và tình hình lạm phát giá nguyên liệu nhập khẩu tăng cao đã khiến nhiều công ty không thể tiếp tục sản xuất thuốc và cám, dẫn đến việc cắt giảm biên chế và thu hẹp sản xuất Công ty Nam Dũng đã giảm khoảng 30% lao động và hỗ trợ 100.000 đồng/tháng/người cho nhân viên Nhân viên thường có xu hướng thay đổi chỗ làm khi không còn hấp dẫn hoặc không phù hợp, gây ra hao tổn chi phí đào tạo, thay đổi cơ cấu và ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa nhân viên thị trường với các đại lý và cửa hàng.
+ i ảnh i hởng i của i đối i thủ i cạnh i tranh i đến i việc i xây i dựng i và i quản i trị i hệ i thống i kênh i tiêu i thụ i của i Công i ty i
Cạnh tranh là động lực chính cho sự phát triển của kinh tế thị trường, nơi mà những ai hoàn thiện hơn và đáp ứng nhu cầu hiệu quả hơn sẽ chiến thắng Chính phủ có nhiệm vụ duy trì cạnh tranh bình đẳng và hợp pháp, tạo cơ hội cho doanh nghiệp phát triển Trên thị trường, có khoảng 75 đối thủ cạnh tranh với Công ty, trong đó có 5 Công ty nhà nước và khoảng 70 Công ty tư nhân hoặc liên doanh Các đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối của Công ty và sự có mặt của các đại lý tốt Khi các đối thủ phát triển hệ thống phân phối của họ, điều này sẽ tác động đến thị trường tiêu thụ của Công ty Họ cũng tìm cách thu hút các đại lý chiến lược, đặc biệt ở miền Trung và miền Nam, nơi mà Công ty cần tăng cường quản lý hoạt động của các đại lý để giữ vững và phát triển thị trường.
II i Thực i trạng i việc i xây i dựng i và i quản i trị i hệ i thống i kênh i tiêu i thụ i của i Công i ty i cổ i phần i Dợc i và i vật i t i thú i y i HANVET i
i Lựa i chọn i loại i kênh
+ i Tiêu i chuẩn i tuyển i chọn i đại i lý i
Phân phối hàng hóa là quá trình kinh tế liên quan đến việc điều hành và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc di chuyển hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng.
Ngày nay, các doanh nghiệp thường sử dụng nhiều phương thức bán hàng như bán buôn, bán lẻ, bán trực tiếp và bán qua các đại lý Tiêu chuẩn để xét chọn các đại lý là Đại lý cấp 1.
Có i đủ i t i cách i pháp i nhân i (đơn i vị i hoạt i động i kinh i tế)
Có i giấy i phép i kinh i doanh i các i i sản i phẩm i thú i y
Có i cửa i hàng i ổn i định i tại i các i vùng i tiêu i thụ i
Có i đủ i khả i năng i tài i chính i để i thanh i toán
Khu i tập i trung i dân i c i có i số i lợng i gia i súc i gia i cầm i nhiều i
Thị i phần i của i Công i ty, i khả i năng i của i đại i lý i Đại i lý i cấp i 2, i cấp3
Có i đủ i t i cách i pháp i nhân i
Có i giấy i phép i kinh i doanh i các i sản i phẩm i thú i y
Có i khả i năng i tài i chính i để i thanh i toán
Khả i năng i của i đại i lý i
Chính vì có nhiều đại lý và chi nhánh, doanh thu bán hàng ngày càng cao Điều này chứng tỏ rằng phương thức bán hàng đã được thay đổi hợp lý, góp phần mở rộng và chiếm lĩnh thị trường.
Các i hệ i thống i phân i phối i của i Công i ty i gồm i 2 i kênh:
Các đại lý và chi nhánh của kênh này được phân bổ rộng rãi trên toàn quốc Đại lý thường là các hộ tư nhân hoặc các công ty khác, họ cung cấp dịch vụ vận chuyển với mức giá ưu đãi và thời gian thanh toán linh hoạt từ 15 đến 20 ngày Hình thức thanh toán được thực hiện theo lô hàng, nghĩa là thanh toán cho lô hàng trước sẽ nhận lô hàng tiếp theo sau.
Các đại lý và chi nhánh là nơi tiếp xúc trực tiếp với thông tin thị trường một cách nhanh chóng và chính xác, ở nhiều vùng khác nhau Qua kênh này, công ty có thể nắm bắt các thông tin như chất lượng sản phẩm, nhu cầu, giá cả và mẫu mã để đáp ứng kịp thời.
Công ty cổ phần dợc và vật t thú y Đại lý chi nhánh Ngời tiêu dùng cuối cùng
Công ty cổ phần d ợc và vật t thú y Ng ời tiêu dùng cuối cùng
Kênh i ngắn là kênh bán hàng trực tiếp của Công ty thông qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm Công ty tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, giúp nắm bắt nhanh chóng nhu cầu và thị hiếu của họ Yêu cầu đối với người bán hàng là phải có trình độ và hiểu biết sâu về lĩnh vực thú y để tư vấn sản phẩm, từ đó xây dựng lòng tin và uy tín cho Công ty, xác lập mối quan hệ tốt với bạn hàng.
Quy trình tuyển chọn kênh phân phối cần được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn cụ thể Để phân tích và thiết kế một kênh phân phối hiệu quả, chúng ta có thể xem xét một số khía cạnh quan trọng.
Phân tích mức độ đảm bảo mà khách hàng mong muốn là yếu tố quan trọng trong thiết kế kênh phân phối Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, địa điểm mua sắm, giá cả và phương thức giao dịch là điều cần thiết Nhân viên Marketing cần nắm bắt các mức độ đảm bảo dịch vụ mà khách hàng kỳ vọng Các kênh phân phối cần đáp ứng các tiêu chí dịch vụ cụ thể để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Quy mô của lô hàng cần được xác định rõ ràng Thời gian mua hàng phải diễn ra nhanh chóng và thuận tiện Địa điểm mua sắm cần phải dễ dàng tiếp cận để khách hàng có thể thuận lợi khi chọn lựa sản phẩm.
+Sản i phẩm i phải i đa i dạng: i một i kênh i phân i phối i có i nhiều i loại i sản i phẩm i nó i sẽ i đáp i ứng i nhu i cầu, i mong i muốn i của i khách i hàng i một i cách i chính i xác i
+Các i dịch i vụ i hỗ i trợ: i đây i chính i là i việc i đảm i bảo i các i dịch i vụ i đi i kèm i với i bán i hàng i nh i là i tín i dụng, i giao i hàng i tận i nhà…Công
Xác i định i mục i tiêu i và i yêu i cầu i bắt i buộc i của i kênh:
Mục tiêu của kênh cần được xác định rõ ràng dựa trên các chỉ tiêu mức độ đảm bảo dịch vụ, phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp Mỗi sản phẩm có những yêu cầu khác nhau; ví dụ, với sản phẩm dễ hỏng, kênh cần được thiết kế để tăng cường hoạt động Marketing trực tiếp Ngược lại, đối với sản phẩm cồng kềnh và khó vận chuyển, kênh cần tối ưu hóa quy trình để giảm thiểu cự ly vận chuyển và số lần bốc xếp, từ đó nâng cao hiệu quả luồng thông tin từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
Khi thiết kế kênh, cần xem xét các điểm mạnh và yếu của từng trung gian, vì mỗi trung gian có những đặc điểm riêng Do đó, cần áp dụng các biện pháp linh hoạt để điều chỉnh và quản lý các trung gian này Thiết kế kênh cũng phải thích ứng với sự biến động của môi trường kinh tế và phù hợp với chính sách, pháp luật của nhà nước.
Xác định những phương án chính của kênh là bước quan trọng trong quá trình thiết kế kênh sau khi đã nghiên cứu thị trường hoạt động Các phương án này là cơ sở để kênh có thể hoạt động hiệu quả Mỗi phương án được mô tả qua ba yếu tố: loại hình, những người kinh doanh trung gian, điều kiện và trách nhiệm của từng thành viên trong kênh Tất cả các phương án đều được xem xét trong môi trường kinh doanh cụ thể, và chúng có thể khác nhau tùy thuộc vào từng thị trường.
Môi giới Bán buôn Bán lẻ
Sơ i đồ i 4: i Các i dạng i kênh i phân i phối i của i doanh i nghiệp.
Kênh này được gọi là kênh cấp 0, nơi mua bán hàng hóa diễn ra trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng Kênh này đảm bảo hàng hóa luân chuyển nhanh, giảm chi phí và đơn giản hóa các giao dịch Tuy nhiên, nếu người mua và người bán không hiểu biết về nhau, họ có thể dễ bị lừa gạt, và việc quản lý kênh cũng phức tạp vì người sản xuất phải thực hiện tất cả các chức năng của kênh Lợi nhuận của người sản xuất không bị chia sẻ, nhưng tính chuyên môn hóa không cao Kênh này thường áp dụng cho các sản phẩm đơn chiếc, có giá trị cao hoặc chất lượng đặc biệt, yêu cầu hướng dẫn cụ thể chi tiết.
Kênh phân phối cấp 1 là kênh mà hàng hóa phải qua khâu trung gian là người bán lẻ Đây là kênh ngắn, mang lại sự thuận tiện cho người tiêu dùng, giúp sản phẩm được luân chuyển nhanh chóng Tuy nhiên, kênh này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp bán lẻ lớn và có mối quan hệ trực tiếp với người sản xuất.
Kênh phân phối cấp 2 là kênh mua bán hàng hóa qua nhiều khâu trung gian, bao gồm người bán buôn và người bán lẻ Kênh này thuộc loại kênh dài, có thời gian luân chuyển và chi phí lớn hơn so với các kênh khác, nhưng lại phù hợp với điều kiện sản xuất và lưu thông nhiều loại sản phẩm Nó thích hợp với quan hệ mua bán của nhiều doanh nghiệp, do đó hàng hóa lưu thông qua kênh này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển của nền kinh tế quốc dân.
i Lựa i chọn i các i thành i viên i trong i kênh i trung i gian
Việc lựa chọn các thành viên trung gian cần dựa trên những tiêu chuẩn nhất định để phù hợp với cấu trúc và mục tiêu của kênh phân phối Các nhà sản xuất cần điều chỉnh năng lực của mình để thu hút những trung gian đủ tiêu chuẩn Một số nhà sản xuất dễ dàng tìm được trung gian tốt, trong khi những người khác phải nỗ lực rất nhiều Dù cảm thấy dễ hay khó trong việc tuyển chọn, các nhà sản xuất cũng cần xác định những điểm nổi bật của các trung gian giỏi Họ đánh giá trung gian dựa trên các tiêu chí như loại hàng hóa đã kinh doanh, thành tích tăng trưởng và lợi nhuận, khả năng trả nợ, khả năng hợp tác và danh tiếng Mỗi trung gian cần được đánh giá khác nhau tùy thuộc vào từng thị trường và thời điểm cụ thể.
Việc lựa chọn thành viên cho kênh phân phối là rất quan trọng, ảnh hưởng đến sự đồng bộ và hiệu quả của kênh Môi trường kinh doanh luôn biến động, do đó, các kênh phân phối cần thay đổi để phù hợp với tình hình mới Tùy thuộc vào điều kiện kinh doanh cụ thể, doanh nghiệp có những lựa chọn khác nhau đối với các trung gian thương mại Có thể tồn tại những trung gian đủ điều kiện nhưng không được lựa chọn do vị trí không đảm bảo hoặc vì doanh nghiệp đã có những trung gian tốt hơn ở khu vực khác.
+ i Quy i trình i lựa i chọn i các i thành i viên i trung i gian
Công ty cần xác định số lượng thành viên trung gian cho từng cấp của kênh phân phối, điều này phụ thuộc vào chiến lược phân phối của công ty Nếu lựa chọn phân phối độc quyền, công ty phải hạn chế số lượng thành viên trung gian và đảm bảo rằng họ không kinh doanh các mặt hàng cạnh tranh Phân phối độc quyền giúp nâng cao hình ảnh của nhà sản xuất và cho phép tính giá cao hơn.
Khi các nhà sản xuất phải lựa chọn phương pháp chọn lọc, họ cần sử dụng nhiều nguồn lực Tuy nhiên, không phải tất cả các trung gian đều sẵn sàng nhận sản phẩm cụ thể Điều này bao gồm cả các công ty đã ổn định và những công ty mới đang tìm kiếm người phân phối với hứa hẹn phân phối chọn lọc.
Công ty không nên phân tán sức lực của mình cho quá nhiều cửa hàng, kể cả những cửa hàng nhỏ Thay vào đó, công ty có thể xây dựng mối quan hệ làm việc tốt với những người trung gian đã được tuyển chọn, nhằm đạt được kết quả bán hàng trên mức trung bình Nếu công ty lựa chọn chiến lược phân phối ồ ạt, điều này có nghĩa là công ty cố gắng đa dạng hóa hàng hóa và dịch vụ vào càng nhiều cửa hàng càng tốt Khi người tiêu dùng yêu cầu địa điểm phải thuận tiện, điều quan trọng là phải đảm bảo phân phối với điều kiện tốt hơn.
Công ty cổ phần Dược và vật tư thú y HANVET lựa chọn chiến lược phân phối chọn lọc, yêu cầu số lượng thành viên trung gian lớn, hoạt động quy mô và tính chuyên nghiệp Đánh giá hiệu quả làm việc của các thành viên trung gian thông qua việc đảo vị trí hoạt động của họ.
Công ty đã thành công trong việc tuyển chọn một hệ thống các thành viên trung gian hiệu quả tại các kênh Số lượng trung gian đủ để đáp ứng nhu cầu công việc cho từng kênh, với khả năng hoạt động độc lập và phát triển mạng lưới phân phối riêng.