1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy Thêm Văn 6 (22-23).Docx

137 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Thêm Văn 6
Thể loại Tài Liệu Dạy Học
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1,2,3,4 ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN PHẦN TIẾNG VIỆT Ngµy so¹n Ngµy d¹y I Môc tiªu HS nắm được kiến thức cơ bản về các kiến thức tiếng Việt đã học Rèn kỹ năng làm các bài tập theo yêu cầu Có ý thức vậ[.]

Trang 1

- HS nắm được kiến thức cơ bản về các kiến thức tiếng Việt đã học

- Rèn kỹ năng làm các bài tập theo yêu cầu

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản trong đời sốngthực tế

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: SGK, phiếu học tập, bảng phụ…

2 Học sinh: SGK, đồ dùng học tập…

III Tiến trình dạy học:

1 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua bài tập nhanh:

Xác định thành phần cấu tạo của câu sau và cho biết, ta có thể lược bỏ thành phần nào ở trong câu văn mà không khiến cho câu văn bị sai ngữ pháp?

“Mùa xuân, trong vườn, cây cối đua nhau đâm chồi nảy lộc.”

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân suy nghĩ và trình bày câu trả lời của mình

- GV hướng dẫn, gợi ý nếu cần

* Bước 3: Báo cáo sản phẩm

- HS lần lượt trình bày các câu trả lời

- GV: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Chú ý giá trị biểu cảm của lớp từ láy

A Hệ thống kiến thức cơ bản:

I Từ xét về cấu tạo:

1 Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng có

nghĩa tạo thành

2 Từ phức: Là từ do hai hoặc nhiều

tiếng tạo nên

Từ phức có 2 loại:

a Từ ghép: Được tạo ra bằng cách

ghép các tiếng có quan hệ với nhau về

Trang 2

trong tiếng Việt, đặc biệt là trong ngôn

ngữ thơ

? Xét về nguồn gốc từ TV có mấy loại ?

Nêu khái niệm

? Thế nào là từ nhiều nghĩa?

Lưu ý: Nghĩa của thành ngữ có thể bắt

nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ

tạo nên nó nhưng thường thông qua một

số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so

- Biệt ngữ xã hội: là những từ chỉđược dùng trong một tầng lớp xã hộinhất định

III Từ xét về nghĩa:

1 Từ nhiều nghĩa.

- Là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau

do hiện tượng chuyển nghĩa

+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu,làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác + Nghĩa chuyển: là nghĩa được hìnhthành trên cơ sở của nghĩa gốc

2 Thành ngữ.

- Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cốđịnh, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

3 Các loại từ xét về quan hệ nghĩa:

Trang 3

? Kể tên các biện pháp tu từ cú pháp?

Nêu khái niệm?

? Nêu khái niệm các kiểu câu theo mục

2 Rải khắp thung lũng, tiếng gà// gáyrâm ran

3 Những khi làm nương xa, chiềukhông về kịp, mọi người// ngủ lại tronglều

4 Nơi đây, từ lúc mặt trời mọc đến lúcmặt trời lặn, trời nóng/ hầm hập

TN

8 Ở Tây Nguyên, suốt mùa phát rẫytrỉa lúa, cho đến khi cây lúa đơm bông, TN

Trang 4

? Tìm từ không cùng nhóm trong dãy từ

sau và đặt tên cho nhóm từ còn lại:

a) Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt,

nhà nông, lão nông, nông dân

b)Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công,

thủ công nghiệp,thợ hàn, thợ mộc,thợ

nề, thợ nguội

c) Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ

sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn,

nhà báo

? Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

? Phân biệt nghĩa của những từ đồng

âm trong các cụm từ sau :

a Đậu tương - Đất lành chim đậu –

Thi đậu

b Bò kéo xe – 2 bò gạo – cua bò

c Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ

a - Tôi 1: là từ xưng hô

- Tôi 2: Là động từ (đổ nước vào đểlàm cho tan)

a Ánh nắng ban mai / trải xuống cánh

đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầuđông ( Câu đơn)

b Nắng / lên, nắng /chan mỡ gà trênnhững cánh đồng lúa chín (Câu ghép)

Trang 5

? Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để

hoàn chỉnh các câu ghép sau:

? Tìm cặp QHT thích hợp điền vào chỗ

trống trong từng câu sau:

? Trong đoạn văn dưới đây, sự vật nào

đã được nhân hóa? Những từ ngữ nào

giúp em nhận ra điều đó? Biện pháp

e Chôm chôm, xoài tượng, xoài cát/

mọc chen nhau ( Câu đơn)

g Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi /điđốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên,tôi/ đánh giậm, úp cá, đơm tép.(Câughép)

d) trẻ con thích xem phim Tây DuKí người lớn cũng rất thích

-> Không những mà

e Nó về đến nhà , bạn nó gọi đingay

đã qua Mặt đất đã kiệt sức bừng thức

Trang 6

? Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để

diễn đạt lại những câu văn dưới đây cho

dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm

áp, trong lành Đất trở lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nựa cho cây cỏ Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn trên các nhánh lá, mầm non Và, cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm, trái ngọt ”

- Sự vật được nhân hóa là: Mặt đất

Bài tập 10:

a) Những bông hoa nở trong nắng sớm -> Những bông hoa tươi cười trong nắng sớm

b) Mấy con chim đang hót ríu rít trênvòm cây

-> Mấy chú chim đang trò chuyện ríu rít trên vòm cây.

c) Mùa xuân, sân trường mướt xanhmàu lá

-> Mùa xuân, sân trường khoác chiếc áo mướt xanh màu lá.

d) Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt

hồ nước trong xanh

-> Những chị gió nhón chân đi nhè nhẹ trên mặt hồ nước trong xanh.

- Tôi vừa đến bến, con đò đã sang đến

bến sông bên kia

- Vì mưa qúa to nên chúng tôi đến

Trang 7

- Về mùa đông, lá // rụng rất nhiều.

- Bằng vể mặt hớn hở, tôi // tung tăngđến trường

- Tại phòng học lớp 6B, chúng tôi //cùng thi đua giải bài toán khó

4 HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ yêu cầu HS làm bài

tập theo hình thức cá nhân

Viết một đoạn văn tả cảnh hoàng hôn

trong đó có sử dụng câu ghép.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân làm bài tập vào vở

ghi

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu

**********************************************

Trang 8

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học:

* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ trả lời các câu hỏi

1, Ai là người được mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra?

2, Ai là người sinh ra lên ba vẫn không biết nói, biết cười cứ đặt đâu thì nằm đấy?

3, Ai là người sau khi đánh giặc xong lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả ngườilẫn ngựa từ từ bay lên trời?

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).

* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài

2 Hoạt động 2+ 3: Luyện tập

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Điền thông tin còn thiếu vào phiếu

học tập sau:

Truyện truyền thuyết là …………

Phân loại truyền thuyết………

Truyện cổ tích là ………

Phân loại truyện cổ tích ……….

I Kiến thức chung về thể loại

1, Truyện truyền thuyết:

- Là loại truyện dân gian, có yếu tố

hoang đường, kì ảo, kể về các sự việc

và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặcgiải thích nguồn gốc phong tục, cảnhvật địa phương theo quan niệm củanhân dân

2, Phân loại truyền thuyết

+ Truyền thuyết thời Hùng Vương thời đại mở đầu lịch sử Việt Nam Đặc

Trang 9

-So sánh truyện truyền thuyết và

truyện cổ tích:

truyền thuyết

+ Truyền thuyết của các triều đạiphong kiến Đặc điểm: bám sát lịch sửhơn, và sử dụng ít yếu tố hoang đường,

kì ảo hơn các truyền thuyết thời HùngVương

3, Truyện cổ tích:

- Là loại truyện dân gian, thường cóyếu tố hoang đường, kì ảo, kể về cuộcđời của một số kiểu nhân vật như: nhânvật có tài năng kì lạ, nhân vật thôngminh, nhân vật bất hạnh, nhân vật ngốcnghếch, người mang lốt vật, nhằmthể hiện ước mơ, niềm tin của nhândân về chiến thắng cuối cùng của cáithiện đối với cái ác, cái tốt đối với cáixấu

4, Phân loại truyền cổ tích

+ Cổ tích về loài vật+ Cổ tích thần kì+ Cổ tích sinh hoạt

3, So sánh truyện truyền thuyết và truyện cổ tích:

+ Truyền thuyết kể về các nhân vật và

sự kiện có liên quan đến lịch sử thờiquá khứ; truyện cổ tích phản ánh cuộcsống hằng ngày của nhân dân ta.+ Truyền thuyết có cốt lõi là những sựthực lịch sử còn cổ tích hoàn toàn hưcấu

+ Trong truyền thuyết, yếu tố kì ảođóng vai trò thần kì hóa để ngợi ca cácnhân vật lịch sử còn trong cổ tích, yếu

tố hoang đường, kì ảo đóng vai trò cáncân công lí, thể hiện khát vọng côngbằng, mơ ước và niềm tin của nhân dân

về sự chiến thắng của cái thiện đối vớicái ác, cái tốt với cái xấu

Trang 10

a) Mục tiêu: Hs thực hiện các phiếu

học tập tìm hiểu từng đoạn văn bản của

truyện nhằm hiểu sâu hơn về văn bản

b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện

phiếu học tập

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia

sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Truyền thuyết thể hiện quan điểm,thái độ và cách đánh giá của nhân dânđối với các sự kiện và nhân vật lịch sửđược kể; truyện cổ tích biểu hiện cáchnhìn hiện thực của nhân dân đối vớithực tại, đồng thời nói lên những quanđiểm đạo đức, những quan niệm vềcông lí xã hội và ước mơ về một cuộcsống tốt đẹp hơn cuộc sống hiện tại

II Luyện tập:

Đề 1 Cho đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lãochăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Mộthôm bà ra đồng trông thấy một vết chân to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử

để xem thua kém bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sausinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô Hai vợ chồng mừng lắm Nhưng lạ thay!Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứđặt đâu thì nằm đấy”

Câu 1: Truyện “ Thánh Gióng” thuộc thể loại nào của truyện dân gian? Nêu hiểu

biết của em về thể loại truyện dân gian đó?

Câu 2: Đoạn truyện trên kể về sự việc việc gì?

Câu 3: Tìm và ghi lại những chi tiết tưởng tưởng tượng kì ảo có trong đoạn trích

và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó?

Gợi ý Câu 1:

- Truyện “ Thánh Gióng” thuộc thể loại truyện truyền thuyết.

Truyền thuyết:

- Là truyện kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử thời quá khứ.

- Có chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

- Có cốt lõi sự thật lịch sử, cơ sở lịch sử.

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhan dân đối với nhân dân và nhân

vật lịch sử được kể

Trang 11

- Người kể, người nghe tin câu chuyện có thật.

Câu 2: Kể về sự ra đời của Thánh Gióng.

Câu 3: Chi tiết tưởng tưởng tượng kì ảo có trong đoạn trích:

+ Bà mẹ ướm vết chân rồi mang thai

+ Mang thai 12 tháng mới sinh

+ Đứa trẻ lên ba cũng không biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đấy

- Ý nghĩa:

+ Nhấn mạnh sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện

+ Thể hiện quan niệm dân gian: người anh hùng luôn phi thường, kì diệungay cả sự ra đời

+ Mong ước của nhân dân: nhân vật ra đời kì lạ sẽ lập được những chiến công phi thường

Đề 2 Đọc đoạn trích sau và trả lười câu hỏi:

“ Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà vua

lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bénghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” Sứ giả vào,đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt vàmột tấm áo giáp săt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng

rỡ, vội vàng về tâu vua Nhà vua truyền thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bédặn.” (Truyện "Thánh Gióng" – SGK Ngữ Văn 6 tập 1)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên và thể loại của văn bản

chứa đoạn văn?

Câu 2: Người kể trong đoạn văn trên ở ngôi thứ mấy?

Câu 3: Trong câu “Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta” có mấy

cụm động từ?

Câu 4: Trong câu “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi

sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” có mấy cụm danh từ?

Câu 5: Nghĩa của từ kinh ngạc được giải thích dưới đây theo cách nào? Kinh

ngạc: Thái độ rất ngạc nhiên trước hiện tượng kì lạ và bất ngờ (SGK Ngữ văn 6– Tập 1)

Câu 6: Xác định 1 từ mượn trong đoạn trích và giải thích nghĩa của từ đó ? Câu 7: Cho biết ý nghĩa của chi tiết: Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói

đòi đi đánh giặc

Gợi ý Câu 1: Phương thức biểu đạt tự sự Văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.

Câu 2: Ngôi thứ ba

Câu 3: Có 1 cụm động từ: đến xâm phạm bờ cõi nước ta

Câu 4: Có 4 cụm danh từ: một con ngựa sắt, một tấm áo giáp sắt, một cái roi

Trang 12

sắt , lũ giặc này

Câu 5: Miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu thị.

Câu 6: Sứ giả: người vâng mệnh trên ( ở đây là vua) đi làm một việc gì ở các địa

phương trong nước hoặc nước ngoài( sứ: người được vua hay nhà nước phái đi đại diện; giả: kẻ, người)

Câu 7: Hình ảnh đó rất đẹp bởi vì đó là hình ảnh có ý nghĩa sâu sắc: ca ngợi ý

thức đánh giặc cứu nước Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì

âm thầm lặng lẽ, nhưng khi đất nước lâm nguy thì sẵn sàng cứu nước đầu tiên

Đề 3 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“ Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ănmấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra baonhiêu cũng không đủ nuôi con, đành nhờ bà con, làng xóm Bà con đều vui lònggom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc cứu nước.”

Câu 1: Hãy nêu ý chính của đoạn trích trên?

Câu 2: Hãy tìm một từ mượn trong đoạn trích và cho biết từ đó mượn tiếng nước

nào?

Câu 3: Tìm chi tiết thần kì có trong đoạn trích?

Câu 4: Nêu ý nghĩa của chi tiết “Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú

bé”?

Câu 5: Đoạn văn trên nêu cao tinh thần, yêu thương đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

trong cuộc sống Hãy viết đoạn văn từ 6-8 câu nêu suy nghĩ của em về tinh thầntrên?

Gợi ý Câu 1: Nội dung chính của đoạn trích trên: Nói về sự lớn nhanh kì lạ của Thánh

Gióng từ khi gặp sứ giả

Câu 2: sứ giả - mượn tiếng Hán.

Câu 3: Chi tiết thần kì: lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa

mặc xong đã căng đứt chỉ

Câu 4: Ý nghĩa của chi tiết: “Bà con hàng xóm góp gạo nuôi Gióng.”

- Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân Sức mạnh dũng mãnhcủa Gióng được nuôi dưỡng từ những cái bình thường, giản dị

- Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh để đánh giặc cứunước

- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ,

mà của mọi người, của nhân dân Gióng là hình ảnh tượng trưng cho sức mạnhcủa toàn dân

- Ngày nay ở hội Gióng người ta vẫn tổ chức thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng.Đây là hình thức tái hiện quá khứ giàu ý nghĩa

Trang 13

Câu 5:

- Hình thức: đoạn văn từ 6-8 câu, có thể là đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp.

- Nội dung: Tinh thần, yêu thương đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống

* Mở đoạn (1 câu): Đoàn kết là một trong những phẩm chất cần có của mỗi con

người

* Thân đoạn: Gồm 4-6 câu cần đảm bảo các ý sau:

- Giải thích: Đoàn kết là kết thành một khối thống nhất cả về tư tưởng và hoạt

động nhằm thực hiện một mục tiêu chung, mang lại lợi ích cho cả tập thể cũngnhư từng cá nhân

- Vì sao chúng ta cần có tinh thần đoàn kết?

Đoàn kết giúp huy động được nhiều nguồn lực cả về vật chất, trí tuệ và tinhthần, tạo nên sức mạnh to lớn giúp cho tổ chức, tập thể dễ dàng vượt qua khókhăn, thử thách để chinh phục mục tiêu

Đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp rút ngắn thời gian làm việc

- Đánh giá, mở rộng:

+ Đánh giá: Tinh thần đoàn kết là sức mạnh quý giá của mỗi tập thể, mỗi quốcgia, dân tộc mà chúng ta cần phải có, cần phải bồi đắp

+ Mở rộng vấn đề:

Phê phán những tư tưởng, hành động chia rẽ, phá hoại tập thể

+ Bài học, liên hệ bản thân: Cần sống đoàn kết, chan hòa với mọi người và

hành động tích cực vì lợi ích chung của tập thể

* Kết đoạn ( 1câu): Khẳng định lại vấn đề

Tham khảo câu kết đoạn: Tóm lại, tinh thần đoàn kết là một trong những điều

kiện để tạo nên thành công

Viết đoạn văn:

Đoàn kết là một trong những phẩm chất cần có của mỗi con người(1) Đoàn

kết giúp huy động được nhiều nguồn lực cả về vật chất, trí tuệ và tinh thần, tạonên sức mạnh to lớn giúp cho tổ chức, tập thể dễ dàng vượt qua khó khăn, thửthách để chinh phục mục tiêu(2) Đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp rút ngắn thờigian làm việc(3) Tinh thần đoàn kết là sức mạnh quý giá của mỗi tập thể, mỗiquốc gia, dân tộc mà chúng ta cần phải có, cần phải bồi đắp(4) Phê phán những

tư tưởng, hành động chia rẽ, phá hoại tập thể(5) Đồng thời, cần phân biệt đoànkết với a dua, kết bè kết phái và bao che(6) Cần sống đoàn kết, chan hòa với mọingười và hành động tích cực vì lợi ích chung của tập thể(7) Tóm lại, tinh thầnđoàn kết là một trong những điều kiện để tạo nên thành công(8)

Đề 4 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Giặc đã đến chân núi Trâu Mọi người lo lắng sợ hãi, vừa lúc đó, các thứ mà Gióng cần đã xong, sứ giả vội đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến Gióng đứng dậy vươn vai trở thành một tráng sĩ lực lưỡng, chàng mặc áo giáp vào, cầm roi thúc mông ngựa, ngựa hí một tiếng vang trời Gióng nhảy lên lưng

Trang 14

ngựa, ngựa phun lửa phi thẳng đến nơi có giặc, Gióng vung một roi, hàng chục tên giặc chết như ngả rạ, giặc chạy không kịp, bị roi sắt của Gióng giáng vào người Bỗng nhiên roi sắt gãy, Gióng nhanh trí nhổ những bụi tre bên đường làm vũ khí Thế giặc tan vỡ, chúng giẫm đạp lên nhau bỏ chạy, Gióng thúc ngựa đuổi đến chân núi Sóc Sơn Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.”

Câu 1: Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Truyện đó thuộc thể loại

truyện dân gian nào?

Câu 2: Vũ khí ra trận của Gióng là những gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào? Câu 3: Thông qua đoạn trích trên, em cảm nhận được vẻ đẹp gì về nhân vật

Thánh Gióng?

Câu 4: Cụm từ nào trong câu sau là cụm danh từ: Tráng sĩ bèn nhổ những cụm

tre cạnh đường quật vào giặc

Câu 5: Các địa danh được nêu trong văn bản là những địa danh gì? Những địa

danh đó có tính chất gì?

Câu 6: Em hãy chỉ ra những chi tiết có thật được đưa vào truyền thuyết như

minh chứng cho những dấu vết mà Gióng để lại?

Gợi ý Câu 2: Vũ khí: ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt=> đánh dấu thời kì phát triển đồ sắt

của dân ta

Câu 3: Thánh Gióng là một người anh hùng dũng cảm, kiên cường, không sợ

nguy hiểm và đặc biệt không màng danh lợi

Câu 4: Địa danh: núi Sóc( Sóc Sơn)-> địa danh từ đó Gióng bay về trời.

Câu 5: Cụm danh từ : “ Những cụm tre canh đường.”

Câu 6: Chi tiết có thật: địa danh có thật, tre ngà, những vết chân ngựa thành ao

hồ hiện vẫn còn

Đề 5

Đọc đoạn trích sau và trả lười câu hỏi:

“Một hôm, có người hàng rượu tên là Lý Thông đi qua đó Thấy Thạch sanhgánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “người này khỏe như voi Nó về ởcùng thì lợi biết bao nhiêu” Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng thạch Sanhkết nghĩa anh em Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đếnmình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời Chàng từ giã gốc đa, đến sốngchung với mẹ con Lí Thông.”

Câu 1: Đoạn văn trích trong truyện nào? Truyện đó thuộc thể loại truyện nào? Trình bày

hiểu biết của em về thể loại đó?

Câu 2: Nêu phương thức biểu đạt của đoạn trích?

Câu 3: Tìm một phép tu từ đã học trong đoạn trích và nêu tác dụng của phép tu từ đó? Câu 4: Tìm một thành ngữ được sử dụng trong đoạn truyện và giải thích Đặt câu với

thành ngữ em vừa tìm được?

Câu 5: Nhân vật chính trong truyện là ai? Em hãy nêu các ý chính về phẩm chất của

Trang 15

nhân vật đó?

Câu 6: Thông qua truyện tác giả muốn gửi gắm điều gì?

Gợi ý

Câu 1: Đoạn văn trích trong truyện Thạch Sanh Truyện đó thuộc thể loại truyện cổ tích

-Tuyện cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật:

+ Bất hạnh, dũng sĩ,nhận vật có tài năng kì lạ, thông minh, ngốc nghếch, nhânvật là động vật

+ Thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân vềchiến thắng cuối cùng, thiện thắng ác

Câu 2: Phương thức biểu đạt của đoạn trích: Tự sự.

Câu 3: Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “ Người này khỏe

như voi” Đó là phép tu từ so sánh có tác dụng làm cho câu văn thêm sinh động, đồng thờithông qua phép so sánh đó hình ảnh chàng Thạch Sanh hiện lên là một chàng trai khỏemạnh, vạm vỡ, đầy sức sống

Câu 4: Thành ngữ “ Tứ cố vô thân”: không có ai là người thân thích( tứ (bốn), cố (nhìn,

ngoảnh), vô (không có), thân (thân thích) Nghĩa gốc: ngoái nhìn bốn phía không

Cho đoạn văn:

“Đến ngày lễ Tiên vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chảphượng tới, chẳng thiếu thứ gì Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trướcchồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi Lang Liêu đem giấc mộnggặp thần ra kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tếTrời, đất cùng Tiên Vương”

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?

Câu 2: Xét về cấu tạo, từ “giấc mộng” trong câu: “Lang Liêu đem giấc mộng

Câu 5: Viết một đoạn văn ngắn trình bày ý nghĩa chi tiết tưởng tượng kì ảo

“Lang Liêu được thần báo mộng”

Gợi ý

Trang 16

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

Câu 2: Từ “giấc mộng” là từ ghép

Câu 3: Hai thứ bánh đó là bánh chưng và bánh giầy

- Ý nghĩa:

+ Ý nghĩa thực tế : Đề cao thành quả của nghề nông

+ Ý nghĩa sâu xa: tượng trưng của Trời - Đất, muôn loài, tượng trưng cho ngụ ýđùm bọc nhau

Câu 4:

- Truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc

- Thời kì đất nước ta phát triển kinh tế, người dân tự làm ra lương thực để duy trìđời sống

- Hiểu biết hơn về văn hóa dân tộc, biết ơn Trời đất, Tổ tiên qua việc tế lễ

+ Thể hiện niềm tin của nhân dân vào tổ tiên linh thiêng, thần thánh của mình.+ Khiến câu chuyện hay hơn, hấp dẫn người đọc, người nghe

- Có thể nói, chi tiết Lang Liêu được Thần báo mộng và lời báo mộng trở thànhhiện thực là một chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa làm nên thành công của truyền thuyếtBánh chưng bánh giầy

Đoạn văn tham khảo

Trong tác phẩm “Bánh chưng bánh giầy”, chi tiết kì tưởng tượng, kì ảo duynhất được sử dụng là chi tiết Lang Liêu được thần báo mộng, đây là chi tiếtmang ý nghĩa sâu sắc Đây là chi tiết quen thuộc trong các truyện dân gian:người nghèo khổ, thiệt thòi luôn được thần tiên giúp đỡ Ta thấy Lang Liêu xứngđáng được vì chàng là người yêu lao động và chăm chỉ, là người gần với cuộcsống nhân dân nhất Chi tiết đã thể hiện sự đồng tình của nhân dân, họ đứng vềphía Lang Liêu, người gần gũi và gắn bó với họ, đồng thời cũng thể hiện niềmtin của nhân dân vào tổ tiên linh thiêng của mình Chi tiết này làm cho hìnhtượng nhân vật trở nên đẹp đẽ hơn để câu chuyện hay hơn, hấp dẫn hơn Có thểnói, chi tiết Lang Liêu được Thần báo mộng và lời báo mộng trở thành hiện thực

là một chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa làm nên thành công của truyền thuyết Bánhchưng bánh giầy

3 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống

Trang 17

b Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để thực hiện dự án, hoàn

thành nhiệm vụ: làm bài tập viết đoạn văn cảm nhận, miêu tả, vẽ tranh, làm thơ

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- Em hãy sưu tầm một số tác phẩm thơ thể hiện nội dung truyện Thánh Gióng?

- Học kĩ nội dung vừa ôn tập

- Chuẩn bị buổi sau ôn: Từ đơn và từ phức

- Củng cố khắc sâu kiến thức về Từ đơn và từ phức, Nghĩa của từ Hiểu và vận dụng

từ đơn và từ phức, nghĩa của từ trong giao tiếp và trong viết văn

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ

các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: Mở đầu

Trang 18

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đềb) Nội dung hoạt động: HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

Cho các từ sau: tôi, ăn uống, đi, ăn năn, đẹp, hoa, và, xinh xắn, một, nhưng, vẫn, sợ

sệt, sợ hãi, xinh đẹp, rung lắc

Xếp các từ trên vào bảng bên dưới:

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ trả lời các câu hỏi

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).

tôi, đi, đẹp, hoa, và, xinh xắn, một,

nhưng, vẫn,

ăn năn, xinh xắn, sợ sệt, sợ hãi, xinh đẹp,rung lắc, ăn uống

* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi

ôn tập Từ đơn và từ phức, Nghĩa của từ

2 Hoạt động 2+ 3: Luyện tập

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

a) Mục tiêu: Hs nhắc lại lí thuyết về từ đơn và

từ phức

b) Nội dung hoạt động: Thảo luận cặp đôi

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của

HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi để

trả lời các câu hỏi sau:

1, Từ đơn là gì?

2, Từ phức là gì?

Vẽ sơ đồ cầu tạo từ?

3, Để giải nghĩa từ người ta căn cứ vào đâu?

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá

+ Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau.

+ Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm.

a) Mục tiêu: Hs vận dũng lí thuyết để làm bài

Trang 19

- Trăng đã lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm cát trắng đứng sữngsừng bên bờ sông thành một khối tím thâm thẫm Dưới ánh trăng lấp lánh, dòngsông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn, gợn đều mơn man vỗ nhẹ vàohai bên bờ cát phẳg lì

- Một hôm bà ra đồng thấy một vết chân to, liền đặt bàn chân mình lênướm thử xem thua kém bao nhiêu

- Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

- Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông

Câu 2: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì khác nhau ? Câu 3: Đặt câu với các từ sau đây: Chập chững, khanh khách, nức nở, hông hào,

lúi lo

Gợi ý Câu 1:

- Trăng /đã /lên./ Mặt sông/ lấp loáng/ ánh vàng/.Núi /Trùm /cát trắng/ đứng/ sững sừng/ bên/ bờ sông/ thành một/ khối/ tím/ thâm thẫm./ Dưới/ ánh trăng/ lấplánh,/dòng sông/ sáng rực/ lên,/ những /con sóng/ nhỏ lăn tăn, /gợn đều /mơn man /vỗ nhẹ/ vào hai/ bên/ bờ cát /phẳg lì

- Một hôm /bà ra /đồng /thấy /một/ vết chân /to, liền /đặt /bàn

chân /mình/ lên/ ướm/ thử xem/ thua /kém bao nhiêu

- Long lanh /đáy nước /in trời

Thành /xây /khói biếc/ non /phơi/ bóng vàng

- Dưới trăng /quyên /đã/ gọi /hè

+ Từ ghép: quan hệ với nhau về mặt nghĩa

+ Từ láy: quan hệ với nhau về láy âm giữa các tiếng

Câu 3:

- Cháu bé chập chững đi trong sân nhà

- Tiếng cười khánh khách vang lên

- Nói xong cậu bé òa khóc nức nở

- Độ này da dẻ cụ có vẻ hồng hào hơn trước

- Chim hót líu lo trong vườn

Bài tập 2 Câu 1: Cho đoạn trích sau:

“Ta vốn nòi rồng sống ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao

Kẻ ở cạn người ở nước, tính tình, tập quán, khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhaumột nơi lâu dài được”

a, Hãy tìm các từ phức trong đoạn trích trên

b, Các từ phức trong đoạn trích trên có từ nào là từ láy không? vì sao?

Câu 2: Cho từ “làm” hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành từ láy,từ ghép? Câu 3:Tìm từ ghép, từ láy trong câu văn sau:

Trang 20

“Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nướcsông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh.”

Câu 4: Hãy chép các câu phức in nghiêng trong câu dưới đây thành hai loại; từ

a, Các từ phức trong đoạn văn: tính tình, tập quán, ăn ở

b, Các từ phức trong đoạn văn trên không có từ nào là từ láy mà chỉ có từ ghép Bởi vì những từ này được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau

Câu 3: Từ ghép: dông bão, rung chuyển , đất trời, Sơn Tinh.

Từ láy: cuồn cuộn

Câu 4:

-Từ láy: không có

- Từ ghép: đền thờ, ghi nhớ, bờ bãi

Bài tập 3 Câu 1:Tìm từ ghép , từ láy trong đoạn thơ sau

* Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi ! Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt Nắng chói Sông Lô, hò ô tiếng hát Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca.

Câu 2: Cho các từ dưới đây, em hãy tách riêng các từ láy ?

Đất đai, cây cỏ, ruộng rẫy, vuông vắn, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt, tướng tá, thướt tha, thẫn thờ, trong trắng, tội lỗi, bâng khuâng, mồ mả, đón đợi ấm áp, tốt tươi, thơm thảo, thơm tho

Câu 3: Cho các từ đơn : xanh, trắng, vàng

a, Em hãy tạo các từ láy và từ ghép ?

b,Tìm những câu thơ có các từ : xanh, trắng, vàng ?

c, Trong các câu thơ sau từ “ xanh” được dùng với chức vụ gì ?

“ Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc”

(Mùa xuân nho nhỏ –Thanh Hải)

“Trâu về xanh lại Thái Bình

Nứa mai gài chặt mối tình ngược xuôi”

( Việt Bắc –Tố hữu)

Gợi ý:

Câu 1:

Trang 21

- Từ ghép: Vô cùng, Tổ quốc, Sông Lô, tiếng hát, bến nước, Bình Ca

- Từ láy : Ngào ngạt, dạt dào

b, + Các câu thơ có từ “xanh”:

- Cỏ non xanh tận trân trời.(“Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

- Rừng cọ, đồi trè, đồng xanh ngào ngạt

(“ Ta đi tới” Tố Hữu)

- Đừng xanh như lá, bạc như vôi

(“ Mời trầu”- Hồ Xuân Hương)

- Tre xanh xanh tự bao giờ

Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

(TreVệt Nam – Nguyễn Duy)

- Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời

Bao cô thôn nữ hát trên đồi

( Mùa xuân chín – Hàn Mạc Tử)

+ Các câu thơ có từ trắng:

- Cỏ non xanh gợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

- Chị ấy năm nay còn gánh thóc

Dọc bờ sông trắng nắng chang chang

(Mùa xuân chín –Hàn Mạc Tử)

- Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Ba chìm bảy nổi với nước non

( Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)

+ Các câu thơ có từ vàng :

- .Như con chim chích

nhảy trên đường vàng

( Lượm- Tố Hữu)

- Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Trang 22

Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào

(Khi con tu hú- Tố Hữu)

- Anh đi tìm giặc,tôi tìm anh

Người lính trường trinh áo mong manh

Mỗi bước, vàng theo đồng lúa chín

Lưu vui từng mái nứa nhà tran

(Lên Tây Bắc- Tố Hữu)

c, Chức vụ ngữ pháp của từ “xanh”

-Trong câu “Trâu về xanh lại Thái Bình” từ “xanh”làm vị ngữ

- Trong câu “Mọc giữa dòng sông xanh”từ “xanh” làm định ngữ

* Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, nắm chắc kiến thức văn bản và kiến thức Tiếng Việt vừa ôn tập

- Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Luyện đề

- Làm được các đề ôn luyện với các ngữ liệu có cùng thể loại.

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từcác nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Đề số 1:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trang 23

(…) Thủy tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

Câu 1: Xác định ngôi kể của đoạn trích?

Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích?

Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích?

Câu 4: Tìm các từ láy trong đoạn trích trên Việc sử dụng các từ láy đó tạo ra hiệu

quả gì?

Gợi ý:

Câu 1: Ngôi kể : thứ ba

Câu 2: Phương thức biểu đạt: Tự sự.

Câu 3: Nội dung: Thủy tinh đến sau không lấy được vợ đùng đùng nổi giận dâng

nước đánh Sơn Tinh

Câu 4:

- Từ láy: đùng đùng, cuồn cuộn, lềnh bềnh

-Tác dụng:

+ Giúp câu văn trở nên sinh động, dễ hình dung hơn

+ Diễn tả được sự giận dữ và trận đánh khủng khiếp giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh,cũng như hậu quả mà nó để lại

Đề số 2:

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Tự nhiên, một hôm có một đàn chim lớn bay từ phương tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát Rồi chúng bay đến trước mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống năm sáu hạt Ít lâu sau từ những hạt ấy mọc ra một loại cây dây bò lan xanh um cả bãi, có rất nhiều quả xanh mướt, to bằng đầu người Mai trẩy một quả, bổ ra thấy ruột

đỏ hồng, hạt đen nhánh Vợ chồng con cái cùng nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh Mai reo lên:

- Ồ! Đây là thứ dưa lạ, chưa từng thấy bao giờ Hãy gọi nó là dưa tây, vì thứ dưa này được bầy chim đưa từ phương tây lại, từ đất liền ra cho chúng ta Trời nuôi sống chúng ta rồi!

(Nguyễn Đổng Chi, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học

xã hội, 1976, tr 81)

Trang 24

Câu 1: Dựa vào sự tìm đọc và hiểu biết của em, hãy cho biết nhân vật Mai được nhắc

tới trong đoạn trích có họ tên đầy đủ là gì?

Câu 2: Hãy chỉ ra những chi tiết có thể giúp ta hình dung được hoàn cảnh sống của

các nhân vật Hoàn cảnh đó có tính chất gì nổi bật?

Câu 3: Đoạn trích cho biết điều gì về đặc điểm của giống dưa hấu khiến các nhân

vật trong truyện phải tò mò? Những miêu tả của người kể có phù hợp với điều em đã biết về thứ quả này hay không?

Câu 4: Có thể xem chi tiết bầy chim đem hạt đến đảo là một chi tiết kì lạ không? Vì

sao?

Câu 5: Từ những gì được gợi lên trong đoạn trích, em suy nghĩ như thế nào về mối

quan hệ giữa con người và thiên nhiên?

Câu 6: Nêu suy nghĩ của em về những điều kì lạ trong cuộc sống qua đọc đoạn trích

và qua tìm hiểu về truyền thuyết có sự kiện được kể ở đây

Câu 7: Đoạn trích có sử dụng một số cụm từ rất ấn tượng như: đen ngòm, kêu váng,

xanh um, xanh mướt, đỏ hồng, đen nhánh Hãy thử thay thế chúng bằng những cụm

từ khác có khả năng biểu đạt tương đương và rút ra nhận xét về việc làm này

Câu 8: Theo cảm nhận của em, nghĩa của “ngòn ngọt”, “thanh thanh’ có giống với

nghĩa của “ngọt và thanh” không? Hãy nêu những ví dụ khác cùng loại để thấy được

sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ trong từng cặp từ đó

Gợi ý:

Câu 1: Đoạn trích được lấy từ một bản kể về truyền thuyết Mai An Tiêm sống trên

đảo hoang thời các Vua Hùng Họ tên đầy đủ của nhân vật là Mai An Tiêm

Câu 2: Những chỉ tiết có thể giúp ta hình dung được hoàn cảnh sống của các nhân

Câu 3: Các đặc điểm của giống dưa hấu được nêu lên trong đoạn trích: cây thân dây;

mọc trên cát biển; có quả lớn, vỏ màu xanh mướt, ruột đỏ hồng, hạt đen nhánh, ănthấy có vị ngòn ngọt, thanh thanh Những miêu tả của người kể khá chi tiết, đầy đủ,

có thể giúp người ta hình dung được tương đối chính xác về giống dưa hấu

Câu 4: Hoàn toàn có thể xem chỉ tiết bầy chim đem hạt đến đảo là một chi tiết kì lạ.

Ít nhất nó cũng đã gây ngạc nhiên cho các nhân vật, khiến Mai phải thốt lên: “Trờinuôi sống chúng ta rồi!” Chỉ tiết đó còn cho thấy người xưa rất tin vào những lựclượng hỗ trợ mang tính thần kỳ đối với người tốt Nó cũng góp phần khẳng định: mộttrong những điều làm nên sức hấp dẫn của truyện dân gian, trong đó có truyền thuyết,

là sự có mặt của yếu tố kì ảo

Câu 5: Đoạn trích có thể đưa đến ý nghĩ: Giữa con người và thiên nhiên có mối quan

hệ thân thuộc, gắn bó Thiên nhiên bao bọc con người, luôn dành cho con ngườinhiều cơ hội tốt đẹp để cải thiện cuộc sống

Câu 6: Cuộc sống vốn chứa đựng rất nhiều điều kì lạ, nhưng những điều ấy chỉ thực

sự đến với ai không ngừng vươn tới và biết cách nâng niu, đón nhận nó Có thể xemđiều kì lạ là món quà được dành để tặng riêng cho những người xứng đáng

Trang 25

Câu 7: Các cụm từ đen ngòm, kêu váng, xanh um, xanh mướt, đỏ hồng, đen nhánh

đã được dùng để biểu thị những sắc màu, âm thanh tỉnh tế, sinh động của nhiều đốitượng trong cuộc sống

Trước khi quyết định dùng các cụm từ này, người kể/ người viết có thể đã nghĩ

đến hàng loạt cụm từ khác có khả năng biểu đạt tương đương:

- Bên cạnh đen ngòm có đen thui, đen sâm, đen đặc, đen hoắc,

- Bên cạnh kêu váng có kêu ầm, kêu rộn, kêu inh ỏi,

- Cùng với xanh um có xanh tốt, xanh tươi, xanh mơn mởn,

- Cùng với xanh mướt có xanh đậm, xanh bóng, xanh thẳm (sẫm),

- Tương đương với đỏ hồng có đỏ lợt (nhợt),

- Tương đương với đen nhánh có đen ánh, đen bóng, đen óng, đen nhưng nhức,

Về phía người kể/ người viết, chọn dùng cụm từ nào không hề là một việc ngẫunhiên Điều đó liên quan đến tài vận dụng ngôn ngữ hay khả năng biểu đạt chínhxác Về phía người nghe/ người đọc, việc thay thế một từ, cụm từ đã được sử dụngtrong các văn bản nổi tiếng là chuyện khó khăn, thậm chí không thể Nhưng khi thửthay thế chúng, ta sẽ có cơ hội hiểu thêm về yêu cầu tỉnh tế trong sử dụng ngôn ngữ

Câu 8: Ngòn ngọt, thanh thanh đều là những từ láy biểu đạt cái vị mà người ta cảm

thấy khi nếm hay dùng một thức ăn nào đó Ngòn ngọt thuộc vị ngọt, nhưng có mức

độ nhạt hơn so với ngọt Thanh thanh chỉ vị thanh, nhưng ở mức độ nhẹ nhàng, dìudịu hơn so với thanh Trong tiếng Việt có nhiều từ láy thuộc loại này, thường đượcdùng để chỉ mức độ giảm bớt của vị, màu, cảm giác “gốc”: đăng đắng (đắng), mằnmặn (mặn), đo đỏ (đỏ), tim tím (tím), xanh xanh (xanh), lành lạnh (lạnh), sờ sợ(sợ),

* Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập

- Chuẩn bị buổi sau: Luyện tập: Viết bài văn kể lại một truyền thuyết, cổ tích ****************************************************

- Biết cách làm văn tự sự qua các bước cơ bản

- Thực hành viết bài văn kể lại câu truyện truyền thuyết, cổ tích một cách mạch lạc,

có sự độc lập, tự giác sáng tạo

- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

Trang 26

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân ).

* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta cùng đi ôn tập “ ”

kiểu bài văn kể một

truyện truyền thuyết

và cổ tích

- GV đặt câu hỏi: Theo

em, có mấy kiểu bài văn

kể lại một truyện truyền

thuyết hoặc cổ tích? Nêu

- Kể lại 1 truyện bằng lời văn của em

- Kể lại truyện bằng lời của nhân vật trong truyện

- Tưởng tượng gặp một nhân vật rồi kể lại

- Viết thêm hoặc thay đổi một kết thúc mới chotruyện

2 Nhận diện đề:

- Đề cụ thể: thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản(đối tượng kể, yêu cầu kể…)

Ví dụ:

+ Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em

+ Viết thêm kết thúc mới cho truyện cổ tích ThạchSanh

Trang 27

bước? Phân tích rõ nội

dung yêu cầu của từng

điểm cơ bản trong từng

bước của quy trình làm

bài

em yêu thích để kể lại truyện đó

+ Nêu cụ thể về đối tượng kể nhưng lại không nêucách kể cụ thể

Ví dụ: Kể lại truyện Sự Tích Hồ Gươm bằng cách

để mà em thích nhất

3 Quy trình làm bài:

*Bước 1: Chuẩn bị

- Xác định đối tượng kể và yêu cầu kể

- Soạn ngôi kể và đại từ xưng hô thích hợp

- Chọn lời kể phù hợp

- Ghi nhớ những nội dung chính của câu chuyện

*Bước 2:Tìm ý, lập dàn ý

- Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi:

+ Truyện có tên là gì? Vì sao em chọn kể lại truyện này?

+ Diễn biếncủa các sự việc ra sao? Ý nghĩa của truyện như thế nào?

C1: Từ sự việc trong hiện tại kết nối với nội dungtương đồng trong truyện định kể

C2: Từ hiện tại kết nối với những nội dung đối lậptrong truyện định kể

C3: Dẫn dắt từ những câu văn, câu thơ, lời bàihát liên quan đến chủ đề/nội dung truyện định kểC4: Từ cảm xúc, ấn tượng/trải nghiệm đặc biệt củabản thân về truyện

+ Kết bài: cần tương ứng với cách mở bài đã chọn

*Bước 3: Viết bài

Tiến hành viết bài theo bố cục ba phần của dàn bàixong cần lưu ý:

- Nhất quán về ngôi kể trong cả bài viết

- Bám sát vào các sự việc trong truyện nhưng cần

Trang 28

có sự sáng tạo ở những chi tiết hợp lý (chi tiết hóa,

cụ thể hóa những sự việc trong truyện còn chungchung; Tăng các yếu tố kỳ ảo, tưởng tượng chonhững sự việc thể hiện phẩm chất, tính cách nhânvật/làm giàu ý nghĩa truyện)

- Tăng cường bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, đánh giácủa người kể chuyện; Sử dụng các yếu tố miêu tả,bình luận, liên tưởng, tưởng tượng khi kể chuyện

- Đảm bảo sự liên kết giữa các phần, các đoạn trongbài viết

*Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa bài viết

Sau khi viết xong bài cần xem lại và chỉnh sửa bài viết theo một số gợi ý sau:

- Sự chính xác, thống nhất giữa ngôi kể, lời kể, từngữ xưng hô của người kể?

- Các diễn biến chính của câu chuyện có đảm bảođược cốt truyện và nhân vật hay không?

- Sự tưởng tượng, sáng tạo nhưng không thoát ly vàlàm sai lệch nội dung vốn có của truyện gốc?

- Sự sắp xếp hợp lý các chi tiết và đảm bảo kết nốigiữa các phần, các đoạn?

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm có đảmbảo phù hợp?

- Có đảm bảo các yêu cầu về hình thức (chính tả,chữ viết, dùng từ, diễn đạt )?

II Vận dụng:

1 Kiểu đề 1: Kể một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của em

a Định hướng: Cần thực hiện đủ quy trình 4 bước

như trên xong, lưu ý thêm một số điểm:

- Không chép nguyên vẹn lời văn trong sách giáokhoa cũng không dùng lời kể của người khác màdùng lời của mình diễn đạt

- Giữ nguyên cốt truyện cũ nhưng có thể thêm cácyếu tố miêu tả, biểu cảm, suy nghĩ, đánh giá, bìnhluận, liên tưởng …của mình nhưng không được lạmdụng để làm sai lệch sự việc, nhân vật trong truyện

- Chuyển những lời dẫn trực tiếp của nhân vật (nếucó) thành lời văn của mình và chuyển đổi ngôi nhânxưng cho phù hợp

b Luyện đề: Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại một truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Bước 1: Chuẩn bị

+ Xác định đối tượng kể: truyện Sơn Tinh, ThủyTinh (ví dụ)

Trang 29

- GV nhận xét, đánh giá

tinh thần làm bài và sản

phẩm của HS  yêu cầu

HS dựa trên đánh giá để

sửa chữa và hoàn thiện

bài viết  nộp lại bài

sự việc, nhân vật chính của truyện rồi sắp xếp theotrình tự hợp lý, chú ý các yếu tố kì ảo hoang đường

- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý

a Tìm ý:

- Chọn truyện kể vì câu chuyện rất hấp dẫn, lôicuốn người đọc

- Diễn biến các sự việc:

+ Vua Hùng Kén Rể Cho Mị Nương;

+ Sơn Tinh Thủy Tinh đến cầu hôn và tài sức ngangnhau  Vua Hùng băn khoăn không biết gả cho ainên ra điều kiện sính lễ và thời gian  Sơn Tinhđến trước lấy được Mị Nương làm vợ  Thủy Tinhđến sau không lấy được vợ đuổi theo Sơn Tinh đểcướp Mị Nương  Cuộc giao đấu vô cùng quyếtliệt  Cuối cùng Thủy Tinh thua;

+ Không quên mối hận thù, hàng năm Thủy Tinhdâng nước lên đánh Sơn Tinh nhưng đều bị thua

- Câu chuyện mang nội dung hấp dẫn, lý giải hiệntượng thiên nhiên rất thú vị…

b Lập dàn ý:

- Mở bài: Đi từ trải nghiệm thực tế thực tại có liên

quan đến chủ đề câu chuyện (hiện tượng mưa lũ bảnthân đang chứng kiến, liên tưởng đến câu chuyện)

- Thân bài:

+ Kể chi tiết từng sự việc theo trình tự: từ sự việc

mở đầu  phát triển  cao trào  kết thúc  kếtquả

+ Chú ý các chi tiết kì ảo, hoang đường: Miêu tả tàinăng của Sơn Tinh và Thủy Tinh, cuộc giao đấugiữa hai thần…

+ Sử dụng thêm các yếu tố miêu tả: vẻ đẹp của MịNương, hình dáng diện mạo của Sơn Tinh và ThủyTinh…

+ Đánh giá, bình luận về hành động của các nhânvật trong truyện…

- Kết bài: ý nghĩa của truyện truyền thuyết cũng

như những giá trị lịch sử liên quan đến ngày nay

- Bước 3: Viết bài ( đảm bảo các yêu cầu như phần

quy trình viết bài đã phân tích)

- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa

(Sử dụng Rubric để đánh giá và tự đánh giá bài viết

Trang 30

của mình, của bạn)

RUBRIC Đánh giá bài viết kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích

Viết đúng kiểu bài văn tự

sự (Kể lại truyện), biết kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm hợp lí trong bài viết.

(0,5 điểm)

Bài viết có bố cục 3 phần

rõ ràng, mạch lạc (1,0 điểm)

Sự

việc

chi

tiết

Các sự việc, chi tiết

trong truyện kể lại

(3,75 - 5,75 điểm)

Các sự việc, chi tiết trong truyện được kể lại đầy đủ, chính xác, đúng trình tự, có

sự sáng tạo (kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm và bộc lộ được suy nghĩ của bản thân…) hấp dẫn người đọc.

(0,5 điểm)

Không mắc các lỗi chính

tả, dùng từ, đặt câu, có cách dùng từ, diễn đạt ấn tượng, độc đáo.

(0,75 điểm)

2 Kiểu đề 2: Nhập vai nhân vật trong truyện để kể lại truyện

a Định hướng: Ngoài việc thực hiện yêu cầu chung của bài văn kể chuyện thì

cần lưu ý một số điểm sau

- Khi đóng vai nhân vật trong truyện kể thì dùng ngôi thứ nhất, từ ngữ xưng hô

là “tôi” hoặc “ta”

- Khi kể chuyện, một số ý nghĩ hoặc lời thoại của các nhân vật (nếu có) thì cóthể đặt trong ngoặc kép để tăng tính chính xác và hấp dẫn cho câu chuyện

- Biết cách kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, suy nghĩ, cảm xúc, đánh giá,bình luận …của người kể và sự gia tăng các yếu tố kì ảo, hoang đường nhưngvẫn giữ được cốt truyện không làm sai lệch nội dung câu chuyện

b Luyện đề: Nhập vai Lang Liêu kể lại nguồn gốc của “Bánh chưng, Bánh giầy”

Trang 31

*Minh họa dàn bài:

A Mở bài: Xưng “ta” và tự giới thiệu về mình cũng như truyện định kể.

( Ví dụ: Ta là Lang Liêu con trai của vua Hùng Ngày ấy sau khi dâng bánhchưng, bánh giày để vua cha tế lễ Tiên Vương, ta đã được chọn làm người nốingôi đến tận bây giờ Nhân dịp lễ cổ truyền này, ta đi dự hội thi làm bánhchưng, bánh giầy, nhìn các chàng trai cô gái đưa nhau giã gạo, pha thịt, gấp lálàm bánh, ta bồi hồi nhớ lại câu chuyện năm xưa…)

B Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện

- Xuất thân của ta: là con trai thứ 18 của vua Hùng, nhưng mẹ ta bị phụ vươngghẻ lạnh nên ta chịu nhiều thiệt thòi và không được sống trong hoàng cung màsống cùng mẹ ở quê nhà Vì vậy, ta chỉ quen với việc đồng áng, với cây lúa, hạt

thóc hạt gạo (Có thể thêm yếu tố miêu tả hình dáng, diện mạo và phẩm chất)

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện: đất nước yên bình, dân ấm no, hạnh phúcnhưng vua đã già muốn chọn người nối ngôi

- Diễn biến chính:

+ Nhảy nói ngồi không nhất thiết là con trưởng nhưng phải biết nối chí cha ta.Nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua cha sẽ được truyền ngôi.(có thể thêmyếu tố đánh giá, bình luận về nguyện vọng của vua)

+ Các huynh đệ của ta thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon để đem về lễ TiênVương

+ Lúc đó ta buồn lắm vì vùng quê nông thôn, quanh năm chỉ lo đồng áng, trong

nhà chỉ có khoai lúa…(Có thể thêm yếu tố miêu biểu cảm).

+ Một đêm ta nằm mộng thấy thần nhân bảo ta rằng, lúa gạo là thứ quý giá nhấttrong trời đất ăn, không chán, hãy lấy gạo làm bánh mà tế lễ Tiên Vương

+ Khi tỉnh giấc ta ngẫm nghĩ lời thần nói đúng Ta chọn những hạt gạo nếp trònmẩy, trắng tinh, thơm lừng, vào sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân, lấy ládong gói lại thành hình vuông rồi luộc chín Cũng gạo nếp ta đồ lên giã

nhuyễn, nặn thành bánh hình tròn.(tăng cường sử dụng yếu tố miêu tả)

+ Ngày lễ Tiên Vương, các huynh đệ của ta thi nhau dâng những thứ của ngonvật lạ, quý hiếm từ trên rừng dưới biển Nhưng cha ta đã chọn hai thứ bánh của

ta để cúng Tiên Vương(có thể sử dụng yếu tố biểu cảm, thái độ đánh giá việc chọn lựa của vua cha).

+ Cha ta nói về ý nghĩa của bánh tròn là tượng trời nên đặt tên là bánh giầy ,

bánh vuông là tượng đất nên đặt tên là bánh chưng (tăng cường yếu tố miêu tả).

+ Cha ta nói với mọi người, ta đã làm vừa ý cho ta nên được vua cha truyền

ngôi cho (Có thể sử dụng yếu tố biểu cảm, ý kiến đánh giá về sự việc này.

+ Từ đó nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục làm bánh chưng,

bánh giầy trong ngày Tết(có thể nêu thái độ đánh giá về nét đẹp văn hóa cổ truyền của dân tộc ta).

C Kết bài: Kết thúc của câu chuyện ngắn và nêu bài học được rút ra từ câu

chuyện hoặc gửi gắm thông điệp

(Ví dụ: Các bạn thấy đấy bánh chưng bánh giầy không chỉ gắn liền với phongtục thờ cúng tổ tiên, đánh dấu sự kiện ta được truyền ngôi mà còn có ý nghĩa đểcao nghề nông, đề cao lúa gạo Và Tết nay ta rất vui khi được dự hội thi làm

Trang 32

bánh chưng, bánh giầy Ta mong mọi người hãy giữ gìn và phát huy phong tụctốt đẹp này của dân tộc Việt Nam.

3 Kiểu bài 3: Tưởng tượng gặp nhân vật trong truyện rồi kể lại

a Định hướng: đối với kiểu bài này ngoài việc tiến hành các bước chung cần

lưu ý một số điểm sau

- Chọn được tình huống gặp gỡ nhân vật trong truyện một cách hợp lý

- Tưởng tượng ta thời gian không gian và bối cảnh gặp gỡ (tùy theo từng truyện truyền thuyết hay cổ tích để tưởng tượng hợp lý).

- Trong bài kể, mình chỉ đóng vai trò phụ để nêu những ý kiến, hoặc gợi mở sựviệc để nhân vật trong truyện kể lại Nói khác đi là trong bài viết sẽ có haichuyện lồng nhau: thứ nhất là chuyện của người viết bài làm văn và thứ hai làcâu chuyện của nhân vật trong truyện mà mình lựa chọn kể

- Tuy nhiên, sử dụng lời thoại của mình với nhân vật phải hợp lý, không sửdụng quá nhiều chuyện sẽ trở nên vụn vặt hoặc bị rối rắm

b Luyện đề: Tưởng tượng cuộc gặp gỡ với một nhân vật trong truyện truyền thuyết hoặc cổ tích mà em yêu thích Hãy viết bài văn kể lại cuộc trò chuyện đó.

* Đánh giá bài văn:

3 Triển khai nội dung tự sự Học sinh có nhiều cách viết khác nhau

nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

a, Mở bài: giới thiệu được tình huống gặp nhân vật cổ tích

b, Thân bài:

- Kể lại chi tiết câu chuyện theo trình tự diễn biến các sự việc: mở

đầu, diễn biến, kết thúc (Lưu ý kể theo lời văn của mình nhưng giữ

nguyên cốt truyện và lời đối thoại của nhân vật )

- Quá trình kể có thể đan cài lời dẫn chuyện, các chi tiết miêu tả, bộc

lộ suy nghĩ, cảm xúc, lời nhận xét, đánh giá của người kể chuyện một

3,0

1,0

d Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt, sáng tạo 0,5

e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV 0,5

* Bài viết minh họa:

Sáng nay, trong tiết Văn, chúng em được học về truyền thuyết Thánh Gióng,người anh hùng nhỏ tuổi đã lập nên kì tích quét sạch giặc Ân xâm lược ra khỏi

bờ cõi nước ta Giọng kể truyền cảm, sinh động của cô giáo H đã đưa chúng

Trang 33

em vào thế giới đầy những hình ảnh lung linh, huyền ảo Hình tượng đẹp đẽ,phi thường của Thánh Gióng đã để lại trong tâm trí em một ấn tượng sâu đậm

có sức cuốn hút lạ lùng Đến đêm, trước khi đi ngủ, em giở sách ra đọc lạitruyện một lần nữa và ao ước rằng giá như mình vươn vai một cái cũng trởthành tráng sĩ oai phong lẫm liệt như Thánh Gióng Ao ước cháy bỏng ấy đãtheo em vào cả giấc mơ

Em đang đi giữa một vùng quê yên bình, đầy hoa thơm cỏ lạ Những ngôi làngđược bao bọc bằng lũy tre đằng ngà, thân vàng óng, lá xanh rì rào trước ngọngió xuân hây hẩy Dọc đường, ao chuôm nối tiếp nhau thành dãy, mặt nướclung linh soi bóng mây trời Mỗi hình ảnh đều gợi lại chiến công của ThánhGióng Dòng người đông đúc đang hối hả kéo nhau về đền thờ Thánh Gióng.Tiếng trống, tiếng chiêng rộn rã, náo nức cả một vùng

Em ngước mắt lên nhìn bầu trời xanh thăm thẳm, ồ kia! Lạ chưa! có một đámmây ngũ sắc gióng hệt hình người đang cưỡi ngựa Đám mây hạ thấp dần, thấpdần và em không tin vào mắt mình nữa Trước mặt em là Thánh Gióng đầu đội

mũ sắt, mặc áo giáp sắt, cưỡi trên lưng ngựa sắt… hiển hiện trên bãi cỏ xanh.Thánh Gióng vui vẻ cất tiếng chào:

- Chào cậu bé! Ta !à Thánh Gióng Ta đã nhận được lời nguyện cầu của cậu.Cậu có muốn ta giúp gì chăng?!

Sự ngạc nhiên tột độ đã nhanh chóng biến thành niềm vui mừng khôn xiết Emvội vàng bày tỏ:

- Thưa ngài! Em và các bạn chi ao ước làm sao vươn vai một cái trở thànhtráng sĩ oai phong lẫm liệt như ngài Xin hỏi ngài bí quyết để điều đó biếnthành hiện thực

Thánh Gióng cười lớn, tiếng cười vang động không gian:

- Ồ! Ta hiểu! Tuổi thơ bao giờ cũng có những ước mơ đẹp đẽ lạ thường! Ngàyxưa, ta cũng vậy Chính sự tồn vong của đất nước trước nạn ngoại xâm đã khơidậy trong ta sức mạnh thần kì Chính dân làng đã góp gạo nuôi ta lớn nhanhnhư thổi để đi đánh giặc Sức mạnh của ta là sức mạnh lòng yêu nước của toàndân Việc ta vươn vai một cái trở thành tráng sĩ tượng trưng cho khát vọngchiến thắng quân thù Ta thay mặt nhân dân trừng trị đích đáng lũ giặc ngôngcuồng, dám xâm phạm vào giang sơn gấm vóc của tổ tiên

Còn bây giờ, trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão, conngười không cần phải khổng lồ về thể xác nhưng phải khổng lồ về ý chí và trítuệ Một trí tuệ sáng suốt, một nghị lực phi thường trong một thân thể khỏemạnh là những điều rất cần thiết cho cuộc sống ngày nay Đó là những lời tâmhuyết mà ta muốn nói Cậu bé hãy suy nghĩ kĩ xem có đúng không Nếu đúngthì hãy làm theo và ta cũng nói trước rằng đó là cả quá trình phấn đấu lâu dài

và gian khổ đấy ! Ta chúc cậu mai sau trở thành người có đức, có tài hữu íchcho đất nước! Thôi, chào cậu! Ta đi đây!

Thánh Gióng dứt lời, ngựa sắt hí vang, bốn vó từ từ nhấc khỏi mặt đất Cảngười lẫn ngựa bay càng lúc càng cao, rồi mờ dần, mờ dần giữa những đámmây trắng như bông

Em bàng hoàng tỉnh giấc Ôi! Thì ra là một giấc mơ! Một giấc mơ lạ lùng!Tiếng nói của Thánh Gióng vẫn văng vẳng đâu đây Em thấm thía lời khuyênchí tình của ngài Đúng là chi có thể bằng con đường học tập, rèn luyện và

Trang 34

phấn đấu không ngừng thì chúng ta mới biến được những ước mơ đẹp đẽ thànhhiện thực.

4 Kiểu bài 4: Viết thêm hoặc thay đổi một kết thúc mới cho truyện

a Định hướng: Viết thêm hoặc thay đổi một kết thúc mới cho truyện là một

cách kể chuyện sáng tạo rất hấp dẫn và lý thú Tuy nhiên phải phụ thuộc vàonhững yếu tố:

- Tùy theo cốt truyện, đặc biệt là phần kết thúc của truyện vì kiểu bài nàythường phù hợp với những truyện có kết thúc mở

- Tùy theo sự tưởng tượng của người viết nhưng phải hợp lý theo mạch lôgiccủa truyện

- Viết thêm kết thúc mới, nhưng trước đó vẫn có thể kể các sự việc chính củatruyện

- Phần viết thêm hoặc thay đổi kết thúc của truyện có thể có quan hệ nhân quảtương đồng hoặc cũng có thể có quan hệ đối lập (nghịch loogic) với chuỗi sựviệc trước đó của truyện

- Sự tưởng tượng phải ngắn gọn, hợp lý, không tưởng tượng lan man dài dòng,không đúng với bản chất cốt truyện

- Kiểu bài này phù hợp với nhiều cách kể (kể bằng lời văn của mình, nhập vainhân vật hoặc gặp nhân vật trong truyện)

b Luyện đề: Kể lại truyện Em bé thông minh bằng lời văn của em bé khi đã trở thành Trạng nguyên với một kết thúc mới.

* Dàn bài tham khảo:

A Mở bài: Người kể tự giới thiệu và hoàn cảnh của câu chuyện

(ví dụ: Tôi là em bé trong truyện Em bé thông minh, cũng là trạng nguyên nhỏ

tuổi nhất của đất nước Tôi vốn sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo,quanh năm gắn bó với ruộng đồng quê hương )

B.Thân bài: Kể diễn biến các sự việc chính

- Hồi ấy, có ông vua nọ, vì muốn tìm người hiền tài nên đã cho một viên quan

đi dò la khắp cả nước Viên quan ấy đến đâu cũng ra những câu đố oái oăm,hóc búa để thử tài

- Một hôm viên quan ấy thấy hai cha con đang dùng trâu cày đất, viên quan ấy

ra câu đố oái oăm nhưng khi cha tôi chưa biết trả lời thế nào thì tôi đã hỏi vặnlại viên quan đó Viên quan nghe câu trả lời đã sửng sốt và khẳng định tôi là

nhân tài tiền về tâu với vua (chú ý bộc lộ cảm xúc, sự đánh giá của bản thân).

- Sau đó vua thử tài ta nhiều lần bằng nhiều cách khác nhau ngày càng oái oăm,

hóc búa (kể tả chi tiết từng lần vua thách đố và “tôi” giải đố; chú ý đưa các chi tiết bộc lộ cảm xúc và sự đánh giá của “tôi” trong mỗi lần giải đố).

- Lần giải đố khiến cho triều đình và sứ thần ngỡ ngàng thán phục là lần tôi đã

nghĩ ra cách để giải câu đố của sứ thần ngoại bang đang có ý đồ xâm lược (sử dụng thêm các yếu tố miêu tả, đánh giá, bộc lộ cảm xúc phù hợp).

- Vua ban thưởng hậu hĩnh vào phong cho tôi làm Trạng Nguyên, còn xâydựng dinh thự để tôi ở bên cạnh điện hỏi han

- Từ ngày ở bên nhà vua, tôi đêm đen hết tài trí của mình để phục vụ đất nước

Trang 35

và giúp nhà vua thay đổi quy định, luật lệ… trong triều đình cho phù hợp vớihoàn cảnh của đất nước ở mỗi thời kỳ khác nhau.

- Tôi còn giúp vua chia ruộng đất giảm tô thuế cho người nghèo, xử lý nhữngtên quan tham lam nhũng nhiễu làm khổ dân chúng Đặc biệt tôi giúp nhà vuachú trọng, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước bằng cách mở trường dạy học khắpnơi cho trẻ em không kể giàu nghèo đều được đi học Hằng năm tổ chức thi cử

để chọn nhân tài phục vụ cho đất nước Vì vậy, đất nước phát triển, nhân dân

ấm no, hạnh phúc

C Kết bài:

- Tuy tôi được nhà vua tin tưởng, mọi người thán phục, ngợi ca về trí thôngminh nhưng tôi vẫn rèn luyện trí nhớ và khả năng tư duy hàng ngày bằng cáchđọc sách, nghiên cứu và tìm hiểu sự vật xung quanh

- Tôi cũng mong các bạn không ngừng học tập để tích lũy tri thức, rèn luyệnđạo đức để góp phần xây dựng quê hương, đất nước

* Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập

- Chuẩn bị buổi sau: Ôn luyện thơ

**************************************************

Tiết 17,18,19,20

ÔN LUYỆN THƠ (THƠ LỤC BÁT)

I MỤC TIÊU:

Trang 36

- Hiểu và phân tích các yếu tố hình thức và nội dung của thơ lục bát; củng cốnăng lực đọc hiểu các văn bản đã học: À ơi tay mẹ, Về thăm mẹ

- Vận dụng kiến thức đã học về thơ lục bát, về biện pháp tu từ Ẩn dụ để làm cáccâu hỏi và bài tập đọc hiểu mở rộng trong các văn bản thơ lục bát ngoài SGK

- Góp phần phát triển các năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụngCNTT

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi

* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).

* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng đi ôn

tập văn bản “ ……….”

2 Hoạt động 2+ 3: Luyện tập

a Mục tiêu: học sinh nhắc lại được một số yếu tố hình thức của bài thơ.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bảng kiến thức

c Sản phẩm học tập: Bảng tổng hợp kiến thức của học sinh

điểm hình thức rao sao?

2 Những kĩ năng cơ bản khi đọc

hiểu một bài thơ?

2 Thơ lục bát:

- Là thể thơ truyền thống độc đáo của vănhọc Việt Nam Một bài thơ lục bát tối thiểu

Trang 37

- HS độc lập suy nghĩ trả lời câu

1 Thơ được chia thành nhiều thể:

Thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ luật,

thơ tự do, thơ lục bát, thơ năm

tiếng, thơ bảy tiếng…Mỗi thể loại

của thơ lại có những đặc điểm

riêng tạo nên sự khác biệt giữa các

3 Gieo vần: Thơ lục bát vừa gieo

vần chân vừa gieo vần lưng, tiếng

cuối câu lục gần với tiếng thứ sáu

câu bát, tiếng cuối câu bát gieo vần

xuống tiếng cuối câu lục tiếp theo

4 Nhịp thơ lục bát thường là nhịp

chẵn: câu 6 (2/2/2) và câu 8 (4/4)

Trong một số trường hợp, tùy theo

nội dung cảm xúc, nhịp thơ có thể

nhân hoàn thành các bài tập1,2,3,

sau đó trao đổi và thống nhất trong

nhóm cặp và chia sẻ trước lớp

Bài tập 1: Hoàn thành bảng

phải có một câu 6 (lục) và một câu 8 (bát)

- Luật thơ lục bát thể hiện tập trung ở cáccặp 6-8 (sắp xếp theo thanh bằng-trắc vàtrầm-bổng)

- Thơ lục bát vừa gieo vần chân vừa gieovần lưng

- Nhịp thơ lục bát thường là nhịp chẵn

3 Kĩ năng đọc văn bản thơ:

- Biết rõ tên bài thơ, tập thơ, tác giả, hoàncảnh ra đời bài thơ

- Đọc kỹ bài thơ để hình dung chủ thể trữtình - người đang giãi bày thổ lộ tình cảmtrong thơ và cảm nhận ý thơ qua hình ảnh,câu chữ, nhạc điệu

- Dùng liên tưởng, tưởng tượng để hìnhdung thế giới tự nhiên, xã hội, con người được tác giả biểu hiện qua ngôn ngữ thơ

- Phân tích hình tượng thơ, ngôn ngữ, hìnhảnh thơ để khám phá nội dung tình cảm,cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ

- Suy nghĩ để cảm nhận tư tưởng, quan niệmcủa tác giả được thể hiện kín đáo đằng saunội dung cảm xúc của bài thơ

- Từ bài thơ liên hệ với bản thân và cuộcsống xung quanh để thấy được ý nghĩa củabài thơ đối với cuộc sống, con người

II Củng cố, mở rộng kiến thức về các bài thơ đã học:

1.Bài tập 1: Hoàn thành bảng nhận xét về hai bài thơ “À ơi tay mẹ” và “Về thăm nhà”

Nội dung Nhận xét

Trang 38

nhận xét về hai bài thơ “À ơi tay

Câu 3: Từ nội dung 2 bài thơ đã

học, hãy nói lời yêu thương với

người mẹ kính yêu của em bằng

1 đoạn văn hoặc 1 bài thơ lục

trữ tình Người mẹ thể hiện tình yêu dành cho con (À ơi tay mẹ) và

người con bộc lộ tình cảm dành cho người mẹ (Về thăm mẹ)

Ngôn ngữ thơ, hình ảnh thơ

Thể thơ lục bát mộc mạc, ngôn

từ giản dị, giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết, sử dụng thành công nhiều hình ảnh so sánh, ẩn dụ, điệp từ…

Tình cảm, cảm xúc của tác giả

Bày tỏ tình yêu thương, trân trọng, biết ơn và ngợi ca của tác giả dành cho mẹ…

Giá trị, ý nghĩa của bài thơ

Lời yêu thương dành cho người mẹ kính yêu; lời nhắn nhủ đến với mỗi người con hãy quý trọng, nâng niu và gìn giữ tình cảm thiêng liêng của người mẹ…

* Bài tập 2:

- HS tự chọn 1 hình ảnh thơ thích nhấttrong 2 bài thơ đã học (trích cả câu thơ)

- Giải thích lý do yêu thích hình ảnh thơ trên

cơ sở phân tích tín hiệu nghệ thuật, giá trịnội dung tư tưởng, tình cảm…

* Bài tập 3:

Gợi ý/tiêu chí đánh giá đoạn văn/bài thơ

1 Hình thức: Đảm bảo hình thức, dunglượng đoạn văn/ bài thơ lục bát

2 Nội dung:bộc lộ/giãi bày/ nhắn nhủ yêuthương với người mẹ của mình

3 Đảm bảo các yêu cầu về chính tả, ngữ pháp

* Minh họa bài bình cho “Về thăm mẹ”:

Viết về mẹ yêu dấu, nhà thơ Đinh Nam Khương chọn thể thơ lục bát truyềnthống với những hình ảnh rất quen thuộc Lối diễn đạt giản dị, chân thật và sâulắng rất hợp với đối tượng cần miêu tả là người mẹ nông dân Những câu thơ nốitiếp nhau thật tự nhiên như tình cảm mẹ con gần gũi, thân thương

Con về thăm mẹ chiều đôngbếp chưa lên khói, mẹ không có nhà

Khởi đầu từ đây, mối liên hệ thân thuộc giữa mẹ và những vật dụng thườngdùng trong gia đình đã được thiết lập Mẹ đồng nghĩa với sự ấm áp thơm thảo

Trang 39

trong ngôi nhà mình Bếp chưa lên khói báo hiệu mẹ đang vắng nhà Nhớ ngọnkhói lam la đà tỏa ấm chiều hôm cũng chính là lòng con nhớ mẹ yêu dấu đấy thôi.Trong cảnh chiều đông buốt lạnh thì nỗi nhớ thương mẹ càng nhân lên gấp bội.

Mẹ không có nhà Tuy buồn, nhưng đó cũng là cơ hội để tác giả tĩnh tâm quansát kỹ hơn những vật dụng gắn với cuộc đời tần tảo, lam lũ, thảo thơm của mẹ.Những đồ vật mẹ thường dùng rất đơn sơ và cũng như mẹ vậy đã cống hiến chocuộc sống đến tận cùng Đó chính là đức hi sinh của mẹ mà ta có nói đến baonhiêu cũng không vơi cạn Ví như: chiếc nón từng dãi nắng dầm sương cùng mẹthì nay khi cũ rách rồi (thành nón mê) vẫn ngồi dầm mưa trên chiếc chum tương(một món ăn thường ngày do mẹ làm ra) Cũng như chiếc áo tơi từng qua baobuổi cày bừa trên đồng cạn, đồng sâu với mẹ nay tuy đã cùn mòn rồi vẫn còn lủncủn khoác hờ người rơm ( bù nhìn dùng để xua đuổi chim chóc phá hoại mùamàng) Cái nơm hỏng vành cũng thành “ngôi nhà” ấm cúng của mẹ con gà Hìnhảnh: Đàn gà mới nở vàng ươm (lông có màu như tơ vậy) vào ra quanh một cáinơm hỏng vành thật đáng yêu Với mẹ, hình như đồ vật nào cũng đều có sự gắn

bó gần gũi, mang tình nghĩa thắm thiết, thủy chung sau trước Đó cũng là phẩmchất của người mẹ Việt Nam

Tấm lòng yêu thương vô bờ bến của mẹ đối với con được kết đặc lại, tô đậmthêm trong hình ảnh: bất ngờ rụng ở trên cành / trái na cuối vụ mẹ dành phần con.Một trái na cuối vụ đã chín muỗm ở trên cành mà mẹ vẫn dành để phần cho con

đi xa Mẹ mong lắm ngày con trở về để được nếm hương vị trái cây do tự taymình trồng chăm Không nhiều lời, chỉ cần một hình ảnh tiêu biểu như thế cũng

đã cho ta cảm nhận sâu sắc tình yêu của mẹ đối với con

Dùng lối ẩn dụ khéo léo, chọn hình ảnh thân thuộc, phù hợp với đối tượngmiêu tả và giọng thơ nhẹ nhàng tình cảm là điểm mạnh của bài thơ Hình tượngngười mẹ nông thôn Việt Nam cần cù siêng năng, hiền lành thơm thảo hiện lên rõnét trong tác phẩm Về thăm mẹ của Đinh Nam Khương Chẳng riêng tác giả màchúng ta cũng chung tình cảm:

Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơnrưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày

- GV gọi HS bất kì trình bày bài,

HS khác theo dõi đối chiếu với bài

Trang 40

Cái hoa bận đỏ cái hồ bận xanhHạt cây đang bận nảy mầmCon quay quay có một mình ngoài kia

Ngủ đi con hãy ngủ đi

À ơi cái ngủ đang về cùng con

Từ trong lá cỏ tươi nonVượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom

Từ ngôi nhà mới vừa làmNghe trong cái ngủ nồng nàn mùi vôi

Ngủ đi qua suối qua đồiQua trong lòng đất, những lời ru, qua

Đây dòng sữa trắng như ngàDẫu thôi hạt sạn, dẫu xa cửa hầmVẫn còn bùn lấm đôi chânTuy nguồn nước đã trong ngần lời ru

À ơi ngọn lửa ngày xưa

Mẹ nuôi dưới đất bây giờ về đâu?

Nhìn lên rực rỡ trên đầuLửa hôm qua đã trong màu cờ bayĐất chung sống với ban ngàyNgười chung sống với hàng cây người trồng

Lại thương con dế dưới hầmNhững năm bom đạn sống cùng lời ru

Đã tan những đám mây mùÔng trăng tròn giữa đêm thu mát lành

Cái nôi thôi mắc cửa hầmTrắng tinh cái tã, xanh trong bầu trời

"Ba tháng lẫy, bẩy tháng ngồi"

Con đường xa tắp đất thời mênh môngGió lên từ những khu rừngMùi hương thơm tự trong lòng của hoaBốn phương đâu cũng quê nhàNhư con tàu với những ga dọc đườngĐất qua rồi những đau thương

Có chăng lời hát vẫn còn mà thôi

À ơi con ngủ à ơi

(Nguồn: Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất, NXB Tác phẩm mới, 1978)

Câu 1: Kẻ bảng và điền ký hiệu B (bằng), T (trắc), V (vần) ứng với mỗi tiếng

của các câu trong 4 câu thơ sau của bài thơ:

“ Đây dòng sữa trắng nhưng ngàRượu thôi hạt sạn, dẫu xa cửa hầmVẫn còn bùn lấm đôi chânTuy nguồn nước đã trong ngần lời ru”

Nêu nhận xét về thanh điệu giữa các tiếng thứ hai, tư, sáu trong câu 6 và 8;thanh điệu tiếng thứ sáu và thứ tám trong câu 8; nhận xét về vấn đề gieo vầnchân, vần lưng trong khổ thơ

Ngày đăng: 28/07/2023, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình như gót mẹ chạm thềm... à ơi! - Dạy Thêm Văn 6 (22-23).Docx
Hình nh ư gót mẹ chạm thềm... à ơi! (Trang 124)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w