HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và trả lời hai câu hỏi nhiệm vụ sau: + Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp về những công việc mà em đã từng làm có liên quan đến kinh doanh HS có thể tham kh
Trang 1CHỦ ĐỀ 5: LÀM QUEN VỚI KINH DOANH
I MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Lập được kế hoạch kinh doanh của bản thân phù hợp với lứa tuổi
- Nhận ra ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu cá nhân để có quyết định phù hợp
1 Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác với các bạn qua hoạt động nhóm
* Năng lực riêng:
- Năng lực ngôn ngữ: thông qua trả lời câu hỏi, phỏng vấn, chia sẻ
- Rèn luyện kĩ năng quản lí chi tiêu và kinh doanh phù hợp với lứa tuổi
2 Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm với cuộc sống và khả năng tài chính của bản thân
- Chăm chỉ trong các nhiệm vụ học tập
- Trung thực với các quyết định cá nhân và chia sẻ với mọi người
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- Một số tình huống thực tế về kinh doanh
- Tư liệu về kế hoạch kinh doanh
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8
- Trò chơi khởi động phù hợp với nội dung chủ đề
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Bài giảng điện tử
2 Đối với học sinh
- Bảng phụ, bút lông, giấy A4 để hoạt động nhóm
- Giấy nhớ màu
- Nghiên cứu trước nội dung các chủ đề
+ Tìm hiểu về ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến chi tiêu cá nhân
Trang 2+ Một số ý tưởng kinh doanh.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hào hứng và vui tươi cho HS trước khi vào tiết học.
- Kết nối được ý nghĩa của nội dung hoạt động khởi động với nội dung chủ đề
b Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tham gia “Trò chơi ô chữ” về chủ đề Kinh doanh
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
c Sản phẩm học tập:
- HS tham gia với tinh thần hào hứng, phấn chấn
- HS giải được trò chơi ô chữ, tìm ra ô chữ hàng dọc
- Sản phẩm của trò chơi như sau:
+ Ô chữ hàng dọc: “Kinh doanh”
+ Kết quả các ô chữ hàng ngang:
Hàng 1: Khách hàng
Hàng 2: Lợi nhuận
Hàng 3: Vốn đầu tư
Hàng 4: Khuyến mại
Hàng 5: Doanh thu
Hàng 6: Kế hoạch
Hàng 7: Cạnh tranh
Hàng 8: Mạng xã hội
Hàng 9: Thành công
d Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV phổ biến luật “Trò chơi ô chữ”
+ Mỗi nhóm lần lượt được chọn một ô chữ hàng ngang
+ Trong lượt chọn đó, dựa vào gợi ý để đưa ra đáp án của ô chữ hàng ngang Nếu không có câu trả lời đúng, hàng ngang đó sẽ không được mở
+ Mỗi ô hàng ngang sau khi mở sẽ xuất hiện một chữ cái thuộc ô hàng dọc
+ Sau khi đã mở hết các ô hàng ngang, những chữ cái xuất hiện trong
ô hàng dọc (màu vàng) sẽ là đáp án cuối cùng của cả ô chữ
Trang 3+ Các nhóm chơi có thể đoán ô hàng dọc bất kì lúc nào nếu tìm ra đáp án sớm (không cần chờ đến khi mở hết các ô hàng ngang), nhưng nhóm nào đoán sai ô hàng dọc sẽ bị mất lượt và không được chơi tiếp + Đội đầu tiên giải đáp được ô chữ hàng dọc sẽ là đội giành chiến thắng
+ Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được trả lời chính xác
- Bộ câu hỏi trong trò chơi:
+ Câu 1: Đối tượng mà các hoạt động kinh doanh luôn hướng đến được gọi chung là gì?
+ Câu 2: Khoản chênh lệch giữa doanh thu của doanh nghiệp và phần chi phí mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất?
+ Câu 3: Toàn bộ chi phí cần phải bỏ ra để tiến hành thực hiện các hoạt động kinh doanh?
+ Câu 4: Là những chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại từ phía thương nhân đưa ra nhằm cung ứng cho khách hàng những lợi ích nhất định và bán được nhiều hàng?
+ Câu 5: Toàn bộ phần tiền thu được trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một cá nhân, tổ chức trong hoạt động kinh doanh bao gồm cả vốn và lãi.?
+ Câu 6: Tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình
tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra, ý định đã xây dựng từ trước?
+ Câu 7: Hoạt động tranh giành thị trường, lôi kéo khách hàng về phía mình?
+ Câu 8: Hiện nay, việc kinh doanh rất phát triển nền tảng nào?
+ Câu 9: Trong công việc, kinh doanh hay cuộc sống, ai cũng mong muốn đạt được điều này?
- Nếu còn những hàng ngang chưa lật mở, GV tiếp tục hỏi HS dưới hình thức trả lời cá nhân (xung phong) để mở rộng thêm kiến thức
- Sau khi trò chơi kết thúc, GV nhận xét tinh thần tham gia của các nhóm, tuyên dương nhóm hợp tác tốt và giành chiến thắng
- GV phát vấn một số HS theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Thông qua nội dung về trò chơi ô chữ, em nghĩ chủ đề mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay là gì?
+ Em đã từng nảy sinh ý tưởng kinh doanh cho bản thân chưa?
- HS trả lời theo cảm nhận cá nhân
- GV nhận xét, kết luận hoạt động, chuyển qua hoạt động tiếp theo
Trang 42 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
2.1 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về kế hoạch kinh doanh
a Mục tiêu:
- HS chia sẻ được những ý tưởng, dự định hoặc công việc mà bản thân
HS đã từng làm có liên quan đến hoạt động kinh doanh
- HS tìm hiểu và biết được những yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh
- Xác định được ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh
b Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
c Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Kết quả thảo luận của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
* Hoạt động 1: Chia sẻ ý tưởng hoặc công việc em đã từng làm
có liên quan đến kinh doanh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS hoạt
động cá nhân, suy nghĩ và trả lời hai câu hỏi
nhiệm vụ sau:
+ Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp về những
công việc mà em đã từng làm có liên quan đến
kinh doanh (HS có thể tham khảo gợi ý trong
SGK).
+ Em có ý tưởng gì về kinh doanh trong thời
gian tới?
- HS chia sẻ bằng cách giơ tay
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- GV mời những HS có tinh thần xung phong
trước, tương tác với HS trong suốt quá trình trả
lời câu hỏi để HS tự tin hơn
- HS nêu được những công việc em đã làm trong thực tế có liên quan đến kinh doanh
- GV có thể định hướng thêm, những công việc sau cũng có thể coi là hoạt động kinh doanh: + Quảng cáo, bán sản phẩm của gia đình trên các nền tảng mạng xã hội, ví dụ: bán đồ ăn, bán rau sạch, trái cây nhà trồng trên facebook…
+ Làm trà sữa bán cho các bạn…
- GV định hướng, kết luận:
Trang 5- GV chú ý định hướng trong câu trả lời của HS
đúng trọng tâm
Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét mức độ hợp tác của HS trong
hoạt động
- Tuyên dương các HS nhiệt tình, xung phong
và có câu trả lời hay, trung thực, thực tế
- GV kết luận hoạt động
+ Lứa tuổi HS hoàn toàn
có thể thực hiện các công việc kinh doanh phù hợp
+ Không để những công việc khác ảnh hưởng đến việc học
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến kinh
doanh và ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các
nhóm trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
sau và báo cáo kết quả trước lớp:
+ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kinh
doanh?
+ Theo em, việc lập kế hoạch cho một ý tưởng
kinh doanh có ý nghĩa như thế nào?
- Trong phần trả lời phải có sự phân tích cho
từng yếu tố và ý nghĩa đã nêu
- HS thể hiện kết quả thảo luận lên bảng phụ,
đính lên bảng theo vị trí của mỗi nhóm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hợp tác thảo luận với
nhau trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm trưởng điều hành, yêu cầu các thành
viên trong nhóm chia sẻ ý kiến cá nhân, thư kí
nhóm tổng hợp thành kết quả hoạt động
chung của nhóm
- GV đến các nhóm, lắng nghe, quan sát hoạt
động của các nhóm, khích lệ và hỗ trợ HS
trong quá trình hoạt động (nếu cần)
- Các nhóm thể hiện kết quả trên bảng phụ,
- Những yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh.
+ Ý tưởng kinh doanh phù hợp
+ Nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
+ Đối tượng khách hàng + Cách thức tiếp thị, quảng cáo cho sản phẩm + Vốn đầu tư cần có + Doanh thu và lợi nhuận
- Ý nghĩa của việc lập
kế hoạch kinh doanh
+ Xác định hướng đi đúng đắn trong kinh doanh, tránh thua lỗ + Đưa ra các cách kinh doanh hiệu quả, phù hợp + Thu hút các nhà đầu
tư để tăng nguồn vốn + Đánh giá mức độ khả
Trang 6báo cáo trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
- Các nhóm khác theo dõi, lắng nghe, đưa ra
câu hỏi phản biện (Nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá phần báo cáo của từng
nhóm
- GV mời HS các nhóm khác cho ý kiến (nếu
có)
- GV kết luận hoạt động, tuyên dương các
nhóm có sự hợp tác tốt trong nhóm qua quá
trình quan sát HS thực hiện hoạt động, xây
dựng được nội dung báo cáo đáp ứng nhiệm vụ
học tập
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo
thi của kế hoạch + Xác định rõ ràng các mức chi phí cho mỗi hoạt động
+ Nắm bắt tình hình thực tế
+ Đưa ra những hướng đi trong tương lai để phát triển lâu dài
2.2 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu cá nhân.
a Mục tiêu:
- HS chia sẻ được những cách tiếp thị, quảng cáo sản phẩm mà em
biết
- Xác định được những ảnh hưởng của tiếp thị và quảng cáo đến
quyết định mua sản phẩm của bản thân em từ kinh nghiệm và tình huống thực tế bản thân đã trải qua
b Nội dung:
- GV chuyển giao nhiệm vụ, HS tiếp nhận, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
c Sản phẩm học tập:
- Kết quả thảo luận và báo cáo của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu các nhóm
- Những cách tiếp thị, quảng cáo sản phẩm:
+ Phát tờ rơi: Xác định
Trang 7trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi sau và
báo cáo kết quả trước lớp theo nhiệm vụ:
+ Nhóm 1,2,3,4: Hãy chia sẻ những cách tiếp
thị, quảng cáo sản phẩm mà em biết và
thường thấy Lấy ví dụ cho mỗi hình thức.
+ Nhóm 5,6,7,8: Theo em, người mua thường
bị ảnh hưởng của tiếp thị và quảng cáo đến
quyết định mua sản phẩm trong những trường
hợp nào?
- HS các nhóm trình bày ý chính ra bảng phụ
của nhóm, treo lên bảng lớp
- Với mỗi câu trả lời, phân tích yếu tố và đưa ra
ví dụ
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để có sự so
sánh nội dung báo cáo thực hiện giữa các
nhóm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hợp tác thảo luận với
nhau trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm trưởng điều hành, yêu cầu các thành
viên trong nhóm chia sẻ ý kiến cá nhân, thư kí
nhóm tổng hợp thành kết quả hoạt động
chung của nhóm
- GV đến các nhóm, lắng nghe, quan sát hoạt
động của các nhóm, khích lệ và hỗ trợ HS
trong quá trình hoạt động (nếu cần)
- Các nhóm thể hiện kết quả trên bảng phụ,
báo cáo trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
- Các nhóm khác theo dõi, lắng nghe, đưa ra
câu hỏi phản biện, bổ sung (Nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá phần báo cáo của từng
nhóm
- GV mời HS các nhóm khác cho ý kiến (nếu
đối tượng khách hàng phù hợp với sản phẩm, địa điểm phát, nội dung
in trên tờ rơi
+ Quảng cáo trên truyền hình: chi phí cao, tiếp cận nhiều đối tượng người xem
+ Quảng cáo trên mạng
xã hội như Facebook, Youtube, Tik Tok: phổ biến, tiếp cận khách hàng mọi lúc, mọi nơi, mọi đối tượng
+ Tổ chức buổi giới thiệu sản phẩm: sự kiện được đầu tư bài bản, mang lại trải nghiệm thực tế sản phẩm cho khách hàng + Quảng cáo qua pano,
áp phích, màn hình lớn ở nơi công cộng: nội dung bắt mắt, vị trí đông người qua lại, kích thước biển quảng cáo phù hợp + Quảng cáo thông qua hoạt động tài trợ, từ thiện cho các chương trình truyền hình, chiến dịch vì cộng đồng
+ Quảng cáo qua tin nhắn điện thoại
- Ảnh hưởng của tiếp thị và quảng cáo đến quyết định mua sản phẩm:
+ Nảy sinh nhu cầu mua khi nhìn thấy hình ảnh,
Trang 8- GV kết luận hoạt động, tuyên dương các
nhóm có sự hợp tác tốt trong nhóm qua quá
trình quan sát HS thực hiện hoạt động, xây
dựng được nội dung báo cáo đáp ứng nhiệm vụ
học tập
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo
thông điệp hay âm thanh được truyền tải trong quảng cáo sản phẩm + Mua nhiều hơn số lượng khi thấy các chương trình giảm giá, khuyến mại
+ Quyết định mua vì quảng cáo thể hiện sự thay đổi chất lượng, mẫu
mã so với sản phẩm trước đây
+ Phát sinh mua khi thấy quảng cáo những sản phẩm liên quan (Ví dụ mua tai nghe, ốp điện thoại khi có điện thoại mới)
3 HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
3.1 Nhiệm vụ 3: Quyết định chi tiêu không phụ thuộc vào tiếp thị và quảng cáo.
a Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học thông qua thực hành tình huống quyết
định chi tiêu trong SGK
- Thực hành tư vấn chéo lẫn nhau về quyết định chi tiêu phù hợp
b Nội dung:
- HS sử dụng kiến thức đã học, trả lời các tình huống trong SGK
- HS thảo luận nhóm đôi
c Sản phẩm học tập:
- Các báo cáo thảo luận của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và đưa ra
* Gợi ý sản phẩm của hoạt động
- Đối với tình huống đưa
ra, HS có thể có nhiều
Trang 9quyết định chi tiêu phù hợp trong tình
huống sau:
+ HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai M và
H trong tình huống trên.
+ HS tư vấn chéo lẫn nhau trong nhóm
cách để quyết định chi tiêu phù hợp,
không bị phụ thuộc vào tiếp thị và quảng
cáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm đôi, đóng vai, thảo
luận và xử lí tình huống
- HS thực hiện tư vấn trong nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình
thảo luận, làm việc nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV chọn một số nhóm đôi thực hiện
đóng vai tình huống trước lớp
- Một số nhóm báo cáo kết quả tư vấn
trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, theo dõi, nêu
ý kiến
- GV cùng HS phân tích cách các bạn
trong từng nhóm xử lí tình huống được
giao Lựa chọn cách xử lí hợp lý nhất
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần hoạt động
của các nhóm thông qua quan sát và kết
cách giải quyết vấn đề khác nhau Đảm bảo được một số yêu cầu sau:
+ Cả M và H có thể đưa ra quyết định dựa trên nhu cầu sử dụng của sản phẩm Nếu sản phẩm đang được khuyến mại là một sản phẩm cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
+ Nếu sản phẩm không phải là nhu cầu thiết yếu nhưng nó có tính cần thiết cho M hoặc H, chẳng hạn như một món quà sinh nhật, hoặc một sản phẩm
họ mong muốn từ lâu, thì
họ có thể quyết định mua sản phẩm
+ Tất cả các quyết định mua đều phải dựa vào việc tài chính cá nhân đảm bảo chi tiêu trong kế hoạch + M và H có thể xem xét giá cả và chất lượng của sản phẩm trước khi quyết định mua để có thể mua được sản phẩm khuyến mại mà vẫn đảm bảo chất lượng và được lợi về giá cả + Không nên mua chỉ vì trong quảng cáo có ảnh hưởng từ người nổi tiếng
mà không phải thứ mình cần và thứ mình mong muốn
- Nội dung tư vấn về quyết định chi tiêu phù
Trang 10quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời HS các nhóm khác cho ý kiến
(nếu có)
- GV kết luận hoạt động, tuyên dương các
nhóm có sự hợp tác tốt trong nhóm qua
quá trình quan sát HS thực hiện hoạt
động, xây dựng được nội dung báo cáo
đáp ứng nhiệm vụ học tập
- GV định hướng câu trả lời phù hợp nhất
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo
hợp, không phụ thuộc vào quảng cáo:
+ Xác định rõ thứ mình cần là thứ đảm bảo cho cuộc sống, sinh hoạt, học tập hàng ngày, là thứ được
ưu tiên hơn thứ mình muốn
+ Tuân thủ kế hoạch chi tiêu đã đặt ra, số tiền chi tiêu quy định trong tuần hoặc tháng, không bị ảnh hưởng bởi quảng cáo mà vượt quá khoản chi
+ Không để các quảng cáo chi phối hoàn toàn quyết định mua sắm của bạn mà phải cân nhắc giá cả, chất lượng, mức độ cần thiết + Lấy các ví dụ thực tế của bản thân khi tư vấn
………
GV biên soạn: Phạm Na (Zalo: 0835267778)