1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf

80 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 370,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chơng I. Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l- ơng trong các doanh nghiệp (0)
    • 1.1. Bản chất tiền lơng và các khoản trích theo lơng (7)
      • 1.1.1. Tiền lơng (7)
        • 1.1.1.1. Khái niệm tiền lơng (7)
        • 1.1.1.2. Chức năng của tiền lơng (7)
        • 1.1.1.3. Nguyên tắc trả lơng (11)
        • 1.1.1.4. Các hình thức trả lơng (12)
      • 1.1.2. Các khoản trích theo lơng (15)
        • 1.1.2.1. Bảo hiểm xã hội (15)
        • 1.1.2.2. Bảo hiểm y tế (15)
        • 1.1.2.3. Kinh phí công đoàn (15)
      • 1.1.3. Các khoản thu nhập khác của ngời lao động (16)
        • 1.1.3.1. Phụ cấp lơng (16)
        • 1.1.3.2. Tiền thởng (16)
      • 1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng (18)
        • 1.1.4.1. Vai trò của hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l- ơng (18)
        • 1.1.4.2. Nhiệm vụ của hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l- ơng (19)
    • 1.2. Hạch toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng (20)
      • 1.2.1. Hạch toán số lợng lao động (20)
      • 1.2.2. Hạch toán thời gian lao động (21)
      • 1.2.3. Hạch toán kết quả lao động (21)
      • 1.2.4. Tính lơng và các khoản phải trả ngời lao động (22)
      • 1.2.5. Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng (23)
        • 1.2.5.1. Chứng từ kế toán sử dụng (23)
        • 1.2.5.2. Tài khoản kế toán sử dụng (23)
        • 1.2.5.3. Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l- ơng (26)
    • Chơng 2. Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần Đức Doanh (29)
      • 2.1. Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của Công ty Cổ phần Đức (29)
        • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty (29)
        • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (31)
        • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (34)
      • 2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán của Công ty 28 1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (35)
        • 2.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán (36)
          • 2.2.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán (36)
          • 2.2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán (38)
          • 2.2.2.3. Hệ thống sổ kế toán (39)
          • 2.2.2.4. Báo cáo tài chính (39)
        • 2.3.1. Đặc điểm lao động tại Công ty (44)
          • 2.3.1.1. Lao động ở Công ty (44)
        • 2.3.2. Hạch toán số lợng, thời gian và kết quả lao động tại Công ty (45)
          • 2.3.2.1. Hạch toán số lợng lao động (45)
          • 2.3.2.2. Hạch toán thời gian lao động (46)
        • 2.3.3. Tính lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty44 2.2.4. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.48 Chơng 3. Hoàn thiện hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty CP Thiết bị điện & Chiếu sáng Đức Doanh (0)
      • 3.1. Đánh giá thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần Đức Doanh (70)
        • 3.1.1. Nh÷ng u ®iÓm (70)
        • 3.1.2. Những tồn tại (73)

Nội dung

Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l- ơng trong các doanh nghiệp

Bản chất tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Tiền lương là giá trị tiền tệ phản ánh một phần sản phẩm xã hội mà người lao động nhận được để bù đắp cho công sức lao động của họ trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, bên cạnh đó họ còn nhận được trợ cấp xã hội và bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ việc do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Ngoài ra, người lao động cũng được hưởng các khoản tiền thưởng thi đua và năng suất lao động.

1.1.1.2 Chức năng của tiền lơng

Công tác tiền lương trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quản lý, giúp khai thác tiềm năng của nhân lực và máy móc, từ đó nâng cao năng suất lao động và giá trị sản lượng Việc cải thiện tiền lương không chỉ tăng lợi nhuận mà còn nâng cao đời sống của người lao động Qua hệ thống tiền lương, lãnh đạo có thể nhận diện và giải quyết kịp thời các vấn đề trong quản lý doanh nghiệp, đảm bảo sự cân đối trong lực lượng lao động.

Mọi doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận, tuy nhiên, các doanh nghiệp công ích vẫn nỗ lực tự bù đắp chi phí Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần áp dụng nhiều biện pháp, trong đó tiết kiệm và tối thiểu hóa chi phí, bao gồm cả chi phí tiền lương, là rất quan trọng Tuy nhiên, việc giảm chi phí bằng cách cắt giảm tiền lương không mang lại hiệu quả kinh tế, vì điều này có thể dẫn đến kiệt quệ nguồn nhân lực, giảm chất lượng công việc và thiếu sự gắn bó với doanh nghiệp Hệ quả là có thể xảy ra tình trạng cắt xén giờ làm việc, lãng phí nguyên vật liệu, và mâu thuẫn giữa người lao động và chủ doanh nghiệp, dẫn đến bãi công và đình công.

Tiền lương không chỉ là phần thưởng cho công sức lao động mà còn là công cụ quản lý hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Những người có trình độ chuyên môn và tay nghề cao thường tìm kiếm cơ hội ở những nơi có mức lương hấp dẫn hơn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động và ảnh hưởng đến quy trình sản xuất kinh doanh Một nhà quản lý đã nhấn mạnh rằng việc trả lương không công bằng sẽ dẫn đến sự cắt xén từ phía nhân viên, ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ với khách hàng.

Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí tiền lương bằng cách nâng cao năng suất lao động thông qua cải tiến công nghệ và đào tạo công nhân Mặc dù cả tiền lương và năng suất đều tăng, nhưng tốc độ tăng của năng suất lao động cần lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương Điều này tạo ra giới hạn cho việc cải thiện chính sách tiền lương mà không gặp áp lực từ mục tiêu cạnh tranh.

* Đối với ngời lao động

Khi người lao động cung cấp sức lao động cho doanh nghiệp, họ nhận lại tiền lương như phần bù đắp cho sức lao động đã hao phí Tiền lương là nguồn thu nhập chính, giúp người lao động đáp ứng nhu cầu vật chất và văn hóa Mức độ thỏa mãn nhu cầu phụ thuộc vào kích thước của tiền lương, và nó cần đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho bản thân và gia đình Tiền lương cũng bị chi phối bởi quy luật tái sản xuất sức lao động, với khả năng đảm bảo mức lương tối thiểu không phụ thuộc vào hiệu quả lao động Việc tăng mức lương có tác động tích cực đến khả năng tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượng lao động.

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng động cơ lao động của người lao động, phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất và mức sống Người lao động sẽ chú trọng đến kết quả lao động của họ, từ đó tích cực nâng cao tay nghề và phát huy sáng tạo để sản xuất nhiều sản phẩm chất lượng hơn Tiền lương bị chi phối bởi nhu cầu vật chất, văn hóa và đời sống tinh thần, và để duy trì quá trình này, người lao động cần nhận được lợi ích ngày càng lớn, tức là tiền lương phải tăng theo nỗ lực của họ, góp phần tích cực vào năng suất lao động.

Tiền lương không chỉ phản ánh vai trò và vị trí của người lao động trong doanh nghiệp và xã hội, mà còn là mục tiêu và sự ghi nhận thành tích của họ Tiền lương cao đóng vai trò như một đòn bẩy kinh tế, kích thích cả người lao động và chủ doanh nghiệp Do đó, trong quá trình quản lý tiền lương, các doanh nghiệp cần tận dụng vai trò này để thúc đẩy sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh và cải thiện lợi ích cho người lao động.

* Kích thích kinh tế phát triển và thúc đẩy sự phân công lao động

Tổng mức tiền lương có ảnh hưởng lớn đến tổng cầu hàng hóa và dịch vụ, do đó, việc tăng lương sẽ kích thích sản xuất và tăng nhu cầu lao động Hơn nữa, sự chênh lệch tiền lương giữa các ngành nghề không chỉ thúc đẩy phân công lao động mà còn góp phần nâng cao chất lượng lao động.

* Chức năng xã hội của tiền lơng

Tiền lương không chỉ kích thích nâng cao năng suất lao động mà còn thúc đẩy sự hoàn thiện các mối quan hệ lao động Việc liên kết tiền lương với hiệu quả làm việc của người lao động sẽ cải thiện mối quan hệ hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau, từ đó đạt được mức lương cao nhất Điều này tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của doanh nghiệp và thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng dân chủ hóa và văn minh hóa.

* Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau

Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau là nguyên tắc quan trọng trong chế độ tiền lương, không phân biệt giới tính, tuổi tác hay dân tộc Đảng và Nhà nước Việt Nam đã thực hiện nguyên tắc này từ khi giành độc lập, với sắc lệnh số 29/SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 12/3/1947, quy định rằng “Công nhân, đàn bà hay trẻ em mà làm cùng một việc như công nhân đàn ông thì được tính tiền công bằng số tiền công của đàn ông.” Sắc lệnh này đã giúp khắc phục tình trạng phân biệt trong việc trả lương cho công nhân nữ và lao động trẻ em so với lao động nam giới trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ.

* Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân

Tiền lơng, năng suất lao động và chi phí tiền lơng liên hệ với nhau bởi công thức:

Người lao động luôn mong muốn được tăng lương, vì tiền lương thực tế cao hơn là động lực thúc đẩy sự sáng tạo và nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Nếu tiền lương tăng nhanh hơn năng suất lao động, chi phí tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm sẽ tăng, dẫn đến giảm lợi nhuận nếu các yếu tố khác không thay đổi Để doanh nghiệp duy trì và gia tăng lợi nhuận, điều này là cần thiết cho quá trình tái sản xuất mở rộng.

Khi thu nhập trong lao động ngày càng cao, tốc độ tăng năng suất lao động cần phải nhanh hơn tốc độ tăng lương Điều này bởi vì lương bình quân tăng lên nhờ vào sự gia tăng năng suất lao động, mà năng suất lao động lại được cải thiện thông qua việc nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, áp dụng công nghệ tiên tiến và quản lý hiệu quả tài nguyên, vốn và lao động.

* Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm những nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.

Trình độ lành nghề của các ngành nghề khác nhau có sự chênh lệch, do đó, việc trả lương không thể đồng nhất Nếu áp dụng mức lương bình quân, sẽ không khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, từ đó cản trở sự phát triển kinh tế Cần thiết phải có chính sách lương bổng và đãi ngộ hợp lý để thu hút lực lượng lao động tay nghề cao, tạo điều kiện cho các ngành quan trọng phát triển.

1.1.1.4 Các hình thức trả lơng

Hạch toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động và phụ thuộc vào vị trí trách nhiệm của người lao động trong doanh nghiệp Mỗi cá nhân nhận mức tiền lương khác nhau, do đó, công tác hạch toán tiền lương cần phải được thực hiện chính xác và công bằng để đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp.

Hạch toán chi tiết tiền lương trong doanh nghiệp là quá trình theo dõi và phản ánh số lượng lao động, thời gian làm việc và kết quả lao động Dựa trên những thông tin này, doanh nghiệp sẽ tính toán và xác định số tiền lương cần trả cho từng nhân viên.

1.2.1 Hạch toán số lợng lao động

Hạch toán lao động cần được thực hiện theo số lượng từng loại lao động, phân chia theo ngành nghề và công việc, đồng thời xem xét trình độ tay nghề và cấp bậc kỹ thuật của công nhân viên.

Chỉ tiêu số lao động trong doanh nghiệp được ghi nhận trên sổ sách lao động, do phòng tổ chức lao động tiền lương lập dựa vào cơ cấu sổ lao động hiện có của doanh nghiệp.

Sổ sách này được thiết lập cho toàn bộ doanh nghiệp và từng bộ phận riêng biệt, nhằm theo dõi hiệu quả phân bổ và sử dụng lao động hiện tại của doanh nghiệp.

Cơ sở ghi chép vào sổ sách doanh nghiệp liên quan đến lao động bao gồm các chứng từ tuyển dụng, chuyển công tác và nâng bậc Tất cả các biến động về lao động trong doanh nghiệp cần được ghi nhận kịp thời vào sổ sách lao động.

1.2.2 Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán thời gian lao động là quá trình ghi chép chính xác và kịp thời về số ngày công và giờ công làm việc, cũng như thời gian ngừng việc hoặc nghỉ việc của từng công nhân, đơn vị sản xuất, hoặc phòng ban trong doanh nghiệp.

Hạch toán thời gian lao động giúp quản lý và kiểm tra kỷ luật lao động, từ đó tạo cơ sở cho việc tính lương và thưởng một cách chính xác.

Chứng từ ban đầu trong quản lý lao động là bảng chấm công, ghi lại ngày làm việc, ngày nghỉ và ngày vắng mặt của người lao động Mỗi bộ phận trong tổ chức sản xuất và các phòng ban đều có bảng chấm công riêng, được lập hàng tháng Bảng chấm công do tổ trưởng hoặc thủ trưởng trực tiếp ghi và công khai để người lao động giám sát Cuối tháng, bảng chấm công được sử dụng để tổng hợp thời gian lao động và làm cơ sở tính lương, thưởng cho từng tổ và từng người.

1.2.3 Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là quá trình phản ánh chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân và bộ phận trong doanh nghiệp Điều này là cơ sở để tính lương, thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương với kết quả lao động thực tế, từ đó xác định năng suất lao động Việc kiểm tra thực hiện định mức lao động của từng cá nhân và bộ phận là rất quan trọng Để thực hiện hạch toán kết quả lao động, doanh nghiệp thường sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau, tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất, trong đó phiếu xác nhận sản phẩm và xác nhận công việc hoàn thành hợp đồng giao khoán là những chứng từ chủ yếu.

Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lơng cho ngời lao động hay theo bộ phận lao động hởng lơng theo sản phÈm.

Hạch toán lao động không chỉ phản ánh việc sử dụng lao động mà còn là cơ sở để tính toán tiền lương cho người lao động Do đó, việc hạch toán lao động cần phải rõ ràng, chính xác và kịp thời để đảm bảo tiền lương được trả đúng cho người lao động trong doanh nghiệp.

1.2.4 Tính lơng và các khoản phải trả ngời lao động

Công việc tính lương, thưởng và các khoản thanh toán khác cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán doanh nghiệp hàng tháng Trước khi tiến hành tính lương và thưởng, kế toán cần kiểm tra tất cả các chứng từ làm căn cứ để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của chứng từ kế toán.

Sau khi kiểm tra các chứng từ liên quan đến lương, thưởng, trợ cấp và phụ cấp, kế toán tiến hành tính toán theo chế độ hiện hành của doanh nghiệp Hàng tháng, kế toán lập bảng thanh toán lương cho từng đội sản xuất và phòng ban dựa trên kết quả tính lương của từng nhân viên Bảng thanh toán lương ghi rõ các khoản như lương sản phẩm, lương thời gian, phụ cấp, trợ cấp, khấu trừ và số tiền thực nhận của người lao động Các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được thực hiện tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra và ký xác nhận, giám đốc sẽ phê duyệt bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội, làm cơ sở để thực hiện thanh toán cho người lao động.

1.2.5 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.2.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Các doanh nghiệp cần tuân thủ quy định của nhà nước về chứng từ kế toán liên quan đến tiền lương và bảo hiểm xã hội, bao gồm các chứng từ bắt buộc như bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng tính lương, phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội và bảng thanh toán tiền thưởng.

Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở tổng hợp mới ghi vào sổ kế toán.

Doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn khi cần thiết, đặc biệt khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc tính lương, phụ cấp lương và bảo hiểm xã hội Các tài liệu như phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán và biên bản tai nạn lao động là những chứng từ quan trọng hỗ trợ cho quá trình này.

1.2.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế sử dụng các TK334, TK338

+ TK 334: Phải trả công nhân viên

Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần Đức Doanh

2.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cổ phần Đức Doanh ảnh hởng đến hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tình hình tổ chức kinh doanh:

Công ty Đức Doanh đợc thành lập theo quyết định 1933/QP-

Công ty Đức Doanh, được thành lập theo quyết định của UBND TP Hà Nội vào ngày 08 tháng 07 năm 1995, hiện là một trong những công ty tin học hàng đầu tại Việt Nam với đội ngũ gần 200 nhân viên Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực như tích hợp hệ thống, cung cấp giải pháp, phát triển ứng dụng, phân phối sản phẩm, kinh doanh thiết bị và chuyển giao công nghệ Đức Doanh cung cấp công nghệ và sản phẩm từ nhiều hãng nổi tiếng trong các lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và điện lực, bao gồm thiết bị điện dân dụng, bộ kiểm tra công tơ điện 3 pha PWS1.3, sản phẩm chống sét và các giải pháp phần mềm của Microsoft.

+ Sự hài lòng của khách hàng

+ Thu nhập cao của cá nhân và tập thể

Công ty Đức Doanh đang nỗ lực phát triển thành một tập đoàn đa ngành, chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ và thông tin Chúng tôi cung cấp các thiết bị khoa học, thí nghiệm, đo lường và hệ thống điều khiển tự động, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Hiện tại, công ty đang hoạt động trong các lĩnh vực thiết bị điện, điện tử, máy tính, chuyển giao công nghệ và phát triển ứng dụng phần mềm, nhưng chúng vẫn còn phụ thuộc lẫn nhau Trong tương lai gần, các lĩnh vực này sẽ trở thành những thành viên độc lập và phát triển mạnh mẽ trong Đức Doanh.

- Chức năng nhiệm vụ chính của công ty:

+ Kinh doanh và lắp đặt các sản phẩm điện, điện tử,viễn thông; chuyển giao công nghệ, phần mềm, cung cấp các giải pháp

+ T vấn đầu t, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử tin học

Công ty chuyên cung cấp giải pháp tích hợp hệ thống, phát triển ứng dụng, phân phối sản phẩm, kinh doanh thiết bị và chuyển giao công nghệ.

- Tổng số vốn của Công ty Cổ phần Đức Doanh (số liệu đợc lập tại 31/12/2006)

+Vốn pháp định: 10.000 triệu đồng

+ Vốn lu động: 78.101 triệu đồng

- Các khách hàng lớn của công ty Đức Doanh:

+ Chính phủ: Bộ giáo dục và đào tạo, Văn phòng Quốc hội, BộCông an, Bộ Giao thông vận tải

+ Tài chính Ngân hàng: Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nớc, Tổng cục Thuế, Tổng cục đầu t và phát triển

Các doanh nghiệp lớn bao gồm Tổng công ty Xây dựng Vinaconex, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà cùng các công ty trực thuộc, Tổng công ty Bảo hiểm, và Tổng công ty Điện lực cùng các công ty thành viên.

+ Khách hàng nớc ngoài: Hager- Pháp, Philips- Hà Lan, Telstrs, Nipon Telecom and Telegraph (NTT)

- Quan hệ đối tác của Công ty:

+ Đại lý tích hợp hệ thống cấp 1 của hãng AC & Comet

+ Đại lý và nhà tích hợp hệ thống của hãng AC & Comet

+ Đại lý chính thức của hãng AC & Comet Nhà cung cấp giải pháp của hãng AC & Comet + Nhà tích hợp hệ thống của hãng Hager

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty hiện đang áp dụng chế độ một thủ trưởng với cơ cấu tổ chức chức năng tập trung, bao gồm một giám đốc, một phó giám đốc cùng các phòng ban và trung tâm.

Phòng tổ chức hành chính là bộ phận quản lý lao động và tiền lương, có nhiệm vụ sắp xếp và bố trí nhân sự cho từng phòng ban và trung tâm trong công ty Đồng thời, phòng này cũng xây dựng các quy chế hướng dẫn thực hiện các quy định theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước.

Phòng kế toán tài vụ là bộ phận quản lý quan trọng trong công ty, hỗ trợ giám đốc trong việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán và thống kê tài chính Đồng thời, phòng kế toán cũng có trách nhiệm lập và thực hiện các kế hoạch tài chính cũng như báo cáo tài chính theo quy định.

Trung tâm tích hợp hệ thống và cung cấp giải pháp công nghệ thông tin, viễn thông cam kết nghiên cứu và phát triển các công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới, phù hợp với môi trường Việt Nam Công ty hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị điện hàng đầu để xây dựng các dự án trọn gói, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về tính mở, chuẩn mực, độ bền và an toàn Mục tiêu chính là cung cấp các thiết bị điện an toàn, từ hệ thống mạng xương sống đến hệ thống dây dẫn và toàn bộ tòa nhà.

Trung tâm nghiên cứu chiến lược phát triển là đơn vị chuyên phân tích tình hình phát triển hiện tại và tương lai của công ty, từ đó xây dựng các kế hoạch và chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp.

Trung tâm kinh doanh thiết bị, tư vấn và chuyển giao công nghệ đang hợp tác để lựa chọn các giải pháp công nghệ và thiết bị tiên tiến từ các nước hàng đầu thế giới, nhằm rút ngắn khoảng cách công nghệ trong nghiên cứu khoa học, thí nghiệm, giảng dạy và đo lường điều khiển tự động giữa Việt Nam và quốc tế Trung tâm làm việc cùng khách hàng để xây dựng giải pháp tối ưu và lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo tính hệ thống và phát triển bền vững Chúng tôi cung cấp thiết bị, lắp đặt, vận hành, cũng như đào tạo và chuyển giao công nghệ sau bán hàng.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đức Doanh

Phòng bảo hành đề thực tập tốt nghiệp

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006- 2007 Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu Năm Tỷ lệ

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đức Doanh n¨m 2006- 2007)

Mặc dù tổng doanh thu năm 2007 giảm, lợi tức trước thuế lại tăng 79,39% so với năm 2006 Nguyên nhân chính cho sự tăng trưởng này là do giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu giảm 0,67% so với năm 2006.

KÕ toán TSC§, vËt t , l ơng, và BH

KÕ toán tiêu thô hàng hoá

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán của Công ty

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán, chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc Tất cả nhân viên trong phòng kế toán đều tuân theo chỉ đạo của kế toán trưởng Để phù hợp với quy mô công ty và tối ưu hóa chi phí, bộ máy kế toán được tổ chức một cách hợp lý nhằm tiết kiệm và giảm thiểu lao động gián tiếp.

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Đức Doanh

- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp là ngời lãnh đạo theo dõi quản lý chung phòng kế toán.

- Kế toán thanh toán: theo dõi các vấn đề thanh toán tiền gửi ngân hàng.

- Kế toán tài sản cố định, vật t, hàng hoá, tiền lơng và bảo hiÓm.

- Kế toán tiêu thụ sản phẩm: làm công tính giá thành tiêu thụ và xác định kết quả.

- Thủ quỹ: Có trách nhiệm lập báo cáo quỹ hàng ngày, phản ánh thực trạng thu, chi của công ty.

Công ty đã triển khai chế độ kế toán mới theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, cùng với Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007.

- Công ty áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo ph- ơng pháp kê khai thờng xuyên.

- Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.

2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.2.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, phù hợp với quy mô hoạt động và đặc điểm quản lý Toàn bộ công tác kế toán, từ ghi chép ban đầu đến tổng hợp báo cáo và kiểm tra, đều được thực hiện trong phòng kế toán.

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Bảng báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty đợc lập theo chứng từ mẫu:

- Phần lao động tiền lơng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, danh sách ngời lao động hởng trợ cấp BHXH, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH

- Phần hàng tồn kho bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ, thẻ kho biên bản kiểm kê vật t hàng hoá

- Phần bán hàng: Hoá đơn GTGT, sổ theo dõi thuế GTGT

- Phần tiền tệ gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ.

- Phần TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ.

- Cuối tháng các nhân viên kế toán lập: Báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo hàng bán ra.

2.2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán Để phục vụ cho kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Ngày đăng: 28/07/2023, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1.1: Hạch toán các thanh toán với CNVC - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Sơ đồ s ố 1.1: Hạch toán các thanh toán với CNVC (Trang 26)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Sơ đồ 1.2 Hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 28)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 37)
Bảng cân đối kế toán (12/2005) - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Bảng c ân đối kế toán (12/2005) (Trang 39)
Bảng phân - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Bảng ph ân (Trang 46)
Bảng số 2.4: bảng thanh toán lơng - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Bảng s ố 2.4: bảng thanh toán lơng (Trang 53)
Hình thức của phiếu chi, phiếu tạm ứng - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Hình th ức của phiếu chi, phiếu tạm ứng (Trang 54)
Bảng số 2.6: Bảng tạm ứng lơng - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Bảng s ố 2.6: Bảng tạm ứng lơng (Trang 56)
Bảng số 2.7: Bảng tạm ứng lơng kỳ I – toàn công ty - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Bảng s ố 2.7: Bảng tạm ứng lơng kỳ I – toàn công ty (Trang 57)
Bảng số 2. 8: Trích bảng thanh toán lơng toàn công ty - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Bảng s ố 2. 8: Trích bảng thanh toán lơng toàn công ty (Trang 60)
Bảng số 2.9: Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ - Công Tác Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đức Doanh.pdf
Bảng s ố 2.9: Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w