Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Quang TuÊn
Công ty TNHH Quang Tuấn là một trong những công ty sản xuất cơ khí lớn tại Việt Nam, với thế mạnh từ xưởng cơ khí ở Sóc Sơn - Đông Anh - Hà Nội Từ khi thành lập, công ty đã cung cấp hàng chục nghìn sản phẩm như máy xeo giấy, nồi hơi, máy nghiền đĩa và cánh quạt hút ẩm Năm vừa qua, công ty đạt doanh thu 148.292.000.000 đồng, phản ánh nỗ lực lớn của cán bộ, công nhân viên trong bối cảnh ngành sản xuất cơ khí gặp nhiều khó khăn Để có được vị trí hiện tại, công ty TNHH Quang Tuấn đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển với nhiều sự kiện đáng nhớ.
Công ty Quang Tuấn được thành lập với 300 nhân viên ban đầu và sử dụng thiết bị máy móc chủ yếu từ Liên Xô Nhiệm vụ chính của công ty là chế tạo các thiết bị và phụ tùng phục vụ cho ngành dệt may, giấy, cùng các ngành công nghiệp khác.
Sự phát triển của công ty TNHH Quang Tuấn có thể đợc chia làm nhiều giai đoạn nh sau:
Sau 10 năm hoạt động, công ty đã phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp nhẹ và các lĩnh vực khác Đội ngũ công nhân viên cũng đã tăng từ 300 lên 600 người, phù hợp với tiến trình sản xuất.
Sau khi giải phóng và thống nhất đất nước, nhà máy đã không ngừng phát triển trong sản xuất để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân Từ đó đến năm 1985, nhà máy luôn duy trì phong trào lao động tích cực và thường xuyên vượt kế hoạch do ban giám đốc giao Trong giai đoạn này, nhà máy đã được trang bị thêm máy móc mới và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của cả nhà máy và xã hội.
Giai đoạn cả nước chuyển sang cơ chế thị trường đã mang lại nhiều thách thức cho ngành cơ khí, đặc biệt là xưởng cơ khí Quang Tuấn Việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường đã tạo điều kiện cho các xí nghiệp hoạt động độc lập, tự do lựa chọn nhà cung cấp phụ tùng và thiết bị, bao gồm cả việc nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài.
1000 tấn phụ tùng và thiết bị liên tiếp tụt sản lợng xuống chỉ còn hơn 300 tấn mỗi năm, nguyên nhân này đã dẫn đến
4 không ít những khó khăn trong đời sống của cán bộ công nhân viên trong nhà máy, công nhân phải nghỉ luân phiên hoặc nghỉ chờ việc.
Lãnh đạo nhà máy cha đã kịp thời ổn định để thích ứng với cơ chế mới, tuy nhiên, việc duy trì và phát triển sản xuất gặp nhiều khó khăn Trước tình hình này, ban giám đốc công ty đã tích cực hướng dẫn và hỗ trợ để giúp nhà máy tránh khỏi tình trạng phá sản.
Trong cơ cấu mới, công ty đã tổ chức lại đội ngũ cán bộ công nhân viên và xác định các phương hướng, nhiệm vụ cụ thể cho quá trình sản xuất kinh doanh Việc mở rộng sản xuất và thị trường được thực hiện thông qua nhiều chiến lược mới, mang lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sau hơn 40 năm hoạt động, xưởng cơ khí Quang Tuấn đã khẳng định vị thế vững chắc trong ngành sản xuất cơ khí Công ty tiếp tục cải tiến cơ cấu quản lý và phương thức sản xuất, đồng thời tìm kiếm đối tác liên doanh để đa dạng hóa sản phẩm Mục tiêu chiến lược của Quang Tuấn là xây dựng xưởng thành một trong những trung tâm chế tạo máy hàng đầu tại Việt Nam, nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận.
Quy mô ngành nghề kinh doanh
Công ty Quang Tuấn là một doanh nghiệp với vốn kinh doanh khoảng 10 tỷ đồng và đội ngũ 260 cán bộ công nhân viên Nguồn vốn chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước và một phần tự bổ sung Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ, với các sản phẩm và ngành nghề kinh doanh đa dạng.
Chúng tôi chuyên thiết kế, chế tạo và lắp đặt dây chuyền sản xuất bột và giấy với công suất lên đến 5000 tấn/năm Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ chế tạo, lắp đặt và sửa chữa nồi hơi các loại, có công suất tối đa 25 tấn/giờ và áp suất làm việc lên đến 22 kg/cm³, cùng với bình áp lực có dung tích lên đến 150 m³.
+ Chế tạo các thiết bị phụ tùng đồng bộ phục vụ cho ngành công nghiệp.
+ Chế tạo, lắp đặt các kết cấu thép, nhà xởng, kết cấu phi tiêu chuẩn.
+ Chế tạo các loại cẩu trục, cổng trục.
+ T vấn, hỗ trợ kỹ thuật an toàn kiểm tra siêu âm, Xquang, các thiết bị chịu áp lực, sửa chữa các đồng hồ đo áp suÊt theo uû quyÒn.
+ Sản xuất các loại bao bì các tôn.
+ Sản xuất ống thép hàn các loại.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý tại xưởng cơ khí Quang Tuấn hiện nay được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng, với hệ thống vận hành linh hoạt dưới sự chỉ đạo của một thủ trưởng Công việc quản trị kinh doanh được phân chia thành các phòng ban, do đó, các lãnh đạo quản trị thực hiện một hoặc nhiều nhiệm vụ theo trách nhiệm được giao.
Phó giám đốc kü thuËt
Phòng kế hoạch Ban bảo vệ Xí nghiệp
KDXNKTH Phòng tổ chức Phòng TC
Ph©n x ởng CK Phân x ởng thiết bị áp lùc
Xí nghiệp SX ống thép hàn Chi nhánh miÒn Nam
Mô hình tổ chức của công ty đợc mô tả cụ thể theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Quang TuÊn.
Đứng đầu công ty là ban giám đốc, bao gồm: 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, đứng đầu và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên cũng như pháp luật về việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời, giám đốc cũng trực tiếp phụ trách các phòng ban và bộ phận sản xuất kinh doanh trong toàn công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các vấn đề kỹ thuật và công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Ông/bà cũng đảm nhiệm việc cải tiến và thiết kế sản phẩm mới, xây dựng các chỉ tiêu định mức kỹ thuật cho từng sản phẩm, và nghiên cứu các phương án phát triển chiều sâu cũng như định hướng chiến lược cho sản phẩm của công ty Bên cạnh đó, phó giám đốc còn phụ trách công tác đào tạo và nâng cao trình độ cho đội ngũ kỹ thuật viên trong toàn công ty.
Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch của công ty Vị trí này yêu cầu nắm vững các chiến lược sản xuất trung và dài hạn, theo dõi tiến độ bán hàng và doanh thu Ngoài ra, phó giám đốc còn điều hành các phân xưởng sản xuất trong công ty để đạt được hiệu quả tối ưu.
Phó giám đốc kinh doanh kiêm giám đốc xí nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp có nhiệm vụ chỉ đạo các phòng ban và bộ phận kinh doanh dịch vụ Ông/bà chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn cho công ty, đồng thời quản lý việc cung cấp vật tư, nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, ông/bà còn đảm nhiệm công tác đối ngoại, mở rộng thị trường và liên doanh liên kết nhằm đa dạng hóa sản phẩm và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty.
*Chịu sự điều hành của ban giám đốc có các bộ phận nghiệp vụ hoạt động trong các lĩnh vực sản suất kinh doanh đó là:
- Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty.
Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ tham mưu, nghiên cứu và hoàn thiện bộ máy quản lý công ty Đồng thời, phòng cũng lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng bậc tuyển dụng lao động, theo dõi việc bố trí hợp lý và sử dụng lao động hiệu quả Ngoài ra, phòng còn giải quyết các chế độ nghỉ hưu cho người lao động.
Phòng khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi và cải tiến thiết bị công nghệ sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động của máy móc Đồng thời, phòng cũng xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, nội quy an toàn và quy trình vận hành thiết bị một cách hiệu quả nhất.
Phòng bảo vệ quân sự có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho tài sản và thiết bị của công ty, đồng thời thực hiện các công tác quân sự cần thiết để bảo vệ hoạt động của doanh nghiệp.
- Xí nghiệp sản xuất ống thép hàn: chuyên sản xuất ống thép hàn để cung cấp cho bạn hàng trong cả nớc.
- Chi nhánh miền Nam: đặt tại TP Hồ Chí Minh, đây là đại lý văn phòng giao dịch giới thiệu sản phẩm của công ty.
- Xí nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp: là xí nghiệp chuyên mua bán xuất nhập khẩu các mặt hàng phôi thép của công ty.
Công ty tổ chức sản xuất theo từng phân xưởng để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, bao gồm ba phân xưởng sản xuất chính.
+ Phân xởng thiết bị áp lực.
+ Phân xởng thiết bị công nghệ.
Cả ba phân xưởng đều có nhiệm vụ chính là gia công cơ khí theo yêu cầu của các hợp đồng đã ký kết, đồng thời sản xuất sản phẩm theo kế hoạch của công ty.
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty có sản phẩm đa dạng về chủng loại do sản xuất theo đơn đặt hàng, vì vậy tổ chức các bộ phận sản xuất với các chức năng riêng biệt là cần thiết.
- Xởng cơ khí là xởng sản xuất chính, chuyên gia công các chi thiết lẻ rồi lắp ráp thành máy móc và các phụ tùng theo máy.
- Xởng thiết bị áp lực là xởng chuyên gia công sản phẩm áp lùc.
- Xởng thiết bị công nghiệp là xởng chuyên gia công tạo hình cho sắt, thép, đồng, gang từ phôi sau đó hàn lại thành các sản phẩm kết cấu.
Đặc điểm sản phẩm
Mỗi loại sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất riêng, nhưng nhìn chung, quy trình sản xuất tại công ty đều tuân theo một sơ đồ công nghệ cơ bản.
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm tại xởng cơ khí Quang TuÊn.
Nửa thành phÈm mua ngoài
Nguyên vật liệu (Gang, sắt, thép,
Nguyên vật liệu như gang và thép được tạo thành phôi, bao gồm phôi đúc bằng gang hoặc phôi thép Sau khi hoàn tất quá trình tạo phôi, các phôi này sẽ được chuyển sang gia công cơ khí, bao gồm các phương pháp như nguội, tiện, phay và bào, theo yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm Giai đoạn gia công cơ khí này tạo ra các bán thành phẩm, tuy nhiên, từ góc độ kinh tế, các bán thành phẩm này không thể bán ra ngoài để thu lợi nhuận như ở một số ngành khác Khi kết hợp các bán thành phẩm này với các nửa thành phẩm mua ngoài, sẽ tạo ra thành phẩm hoàn chỉnh Tất cả các thành phẩm đều phải trải qua quy trình kiểm tra chất lượng (KCS) trước khi được nhập kho.
Các loại sản phẩm của công ty hiện nay bao gồm :
- Dây truyền công nghệ sản xuất bột giấy :
+ Máy xeo giấy : công suất trên 1000 T/năm.
+ Máy nghiền bột giấy kiểu Hà Lan.
+ Máy nghiền đĩa dới 380 công suất 1T/h.
+ Máy cắt cuộn các loại.
+ Lô lới dới 1250 đến dới 2060.
+ Các thiết bị lẻ chi tiết cho dây truyền sản xuất bột giÊy.
- Các thiết bị phụ tùng cho ngành dệt bao gồm : máy đo kiểm vải, máy mở khổ vải, nồi hấp, các loại quạt đẩy, quạt hút, máy bồi vải.
Các thiết bị phụ tùng cho ngành khác bao gồm xe đẩy, băng tải, và phụ tùng phục vụ cho ngành sành sứ, thủy tinh, gia dầy, giao thông vận tải, và xây dựng.
- Các bình chịu áp lực.
- Các loại nồi hơi công suất từ 4T/h đến 25T/h.
Ngoài ra công ty còn chế tạo gia công các thiết bị lẻ theo đơn đặt hàng của khách.
Đặc điểm nguyên vật liệu
Do tính chất đặc thù của sản phẩm cơ khí với nhiều bộ phận chi tiết, nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng và không ổn định Hiện tại, công ty sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau.
+ Các loại thép lá, thép tấm, thép Inox với độ dài khác nhau.
+ Các loại thép tròn từ phi 6 đến phi 350
+ Các loại thép ống đờng kính đến phi 1m.
- Sản phẩm gang các loại bao gồm : gang thờng và gang hợp kim.
- Đồng các loại : đồng lá, đồng dây….
- Các loại phục vụ cho hoạt động sản xuất : que hàn, than đá, dầu…
- Các loại vật liệu bán thành phẩm khác mà công ty khác mà công ty không có khả năng gia công.
Tình hình quản lý cung ứng nguyên vật liệu
Trước đây, trong thời kỳ bao cấp, nguyên vật liệu và đầu vào được nhà nước cung cấp cho các công ty theo chỉ tiêu pháp lệnh Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, các công ty tự quyết định độc lập về vấn đề đầu vào Tình hình quản lý vật liệu hiện tại có những đặc điểm riêng biệt.
Phòng kế hoạch sản xuất chịu trách nhiệm về việc mua sắm và cung ứng nguyên vật liệu Đối với các nguyên vật liệu cần nhập khẩu, phòng xuất nhập khẩu sẽ đảm nhận nhiệm vụ này Chất lượng nguyên vật liệu được đảm bảo thông qua hệ thống kiểm tra chất lượng của công ty.
Hầu hết các sản phẩm được sản xuất dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng, do đó nhu cầu về nguyên vật liệu thường xuyên thay đổi Công ty gần như không có sự trữ nguyên vật liệu dài hạn, vì trong cơ chế thị trường, việc tìm kiếm nguyên vật liệu không gặp nhiều khó khăn.
Công ty có một mạng lưới nhà cung ứng nguyên vật liệu đa dạng, bao gồm cả các nhà máy và doanh nghiệp lớn nhỏ, chủ yếu thông qua hợp đồng ngắn hạn Sự đa dạng này mang lại cho công ty sự linh hoạt trong việc tìm kiếm nguồn cung ứng.
- Đối với nguyên vật liệu là sản phẩm đúc công ty tiến hành gia công bên ngoài.
Sản phẩm cơ khí cho phép tận dụng nguyên vật liệu thừa, và công ty thường xuyên kiểm tra định mức tiết kiệm để tránh thất thoát nguyên liệu.
Đặc điểm của thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Thị trường chính của công ty tập trung ở miền Bắc và một số tỉnh phía Nam, phục vụ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các ngành giấy, mía, và dệt Gần đây, thị trường của công ty đã thu hẹp do sự gia tăng cạnh tranh từ nhiều công ty khác Việc nhập khẩu thiết bị công nghệ hiện đại đã khiến cho các sản phẩm truyền thống, như dây chuyền sản xuất ép mía, không còn hoạt động hiệu quả Do đó, công ty cần áp dụng các biện pháp đổi mới sản xuất và phát triển các sản phẩm kỹ thuật cao để duy trì khả năng cạnh tranh và khẳng định vị thế trên thị trường.
Thị trường thứ hai của công ty hiện nay là thị trường sản phẩm đơn lẻ hoặc gia công theo đơn đặt hàng của khách, chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Đây là một thị trường tiềm năng cần được khai thác, nhưng cũng không ổn định do sản xuất phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của khách hàng Do đó, công ty cần chủ động trong việc chuyển đổi và thích ứng với nhu cầu thị trường.
1 4 đổi cơ cấu mặt hàng để đáp ứng tôt nhất mọi nhu cầu của khách hàng trong mọi thời kỳ cho phù hợp.
Sản phẩm của công ty chỉ được sản xuất khi có đơn đặt hàng hoặc hợp đồng Mỗi sản phẩm đều được ghi rõ tên hàng, tên công nhân sản xuất và ngày kiểm tra Nếu khách hàng có nhu cầu, công ty sẽ cử người đến đào tạo và hướng dẫn sử dụng.
Giá bán sản phẩm của công ty được xác định dựa trên tên mặt hàng hoặc theo hợp đồng đã thỏa thuận Dựa vào giá bán trong hợp đồng, công ty sẽ giao khoán cho công nhân tại các phân xưởng sản xuất, với tỷ lệ giao khoán tương đương 80% giá trị hợp đồng.
Công ty chỉ áp dụng phương thức tiêu thụ sản phẩm trực tiếp, bắt đầu từ khi sản phẩm hoàn thành và nhập kho Khách hàng có thể đến nhận hàng trực tiếp tại kho hoặc yêu cầu công ty giao hàng theo nhu cầu Do sản xuất và tiêu thụ dựa trên đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế, bộ phận bán hàng của công ty hoạt động với quy mô nhỏ và không thường xuyên Chi phí bán hàng chủ yếu phát sinh khi công ty thực hiện các hợp đồng chế tạo và lắp ráp, và sau khi hoàn thành sản phẩm, công ty sẽ vận chuyển đến tận công trình để lắp ráp và vận hành thử.
Hàng năm, công ty tổ chức hội nghị khách hàng nhằm tiếp thu ý kiến đóng góp từ khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và phát hiện những nhu cầu mới.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình kế toán tại xưởng cơ khí Quang Tuấn là mô hình kế toán tập trung, trong đó mọi hoạt động kế toán được thực hiện tại phòng kế toán Các phân xưởng thu thập chứng từ ban đầu và chuyển về phòng kế toán công ty Các chi nhánh hạch toán độc lập và nộp báo cáo tài chính của mình cho phòng kế toán, từ đó phòng kế toán tổng hợp và lập báo cáo chung cho toàn công ty theo quy định của Nhà nước.
Sơ đồ 3 : Mô hình bộ máy kế toán của công ty Quang Tuấn
Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo công tác kế toán và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty Họ có trách nhiệm tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán kế toán, đảm bảo phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và tuân thủ hệ thống kế toán tài chính.
Phó phòng kế toán chịu trách nhiệm quản lý kế toán tổng hợp, bao gồm chi phí và giá thành sản phẩm, xác định kết quả tiêu thụ, cũng như kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Ngoài ra, vị trí này còn đảm nhiệm việc thanh toán với người bán và quản lý tài sản cố định.
+Nhân viên kế toán 1: Phụ trách phần hành kế toán vật t,kiêm phần hành kế toán tiền mặt.
+ Nhân viên kế toán 2: Phụ trách phần tiêu thụ, kiêm phần hành phải thu khách hàng, tiền gửi ngân hàng, vay ngắn hạn dài hạn.
Nhân viên kế toán 3 kiêm thủ quỹ có trách nhiệm theo dõi và quản lý lượng tiền mặt của doanh nghiệp, ghi chép số thu, chi hàng ngày, đồng thời theo dõi các khoản tạm ứng, phải thu và phải trả khác.
Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán mà công ty đang áp dụng là sổ nhật ký chứng từ, với trình tự ghi sổ kế toán được khái quát như sau:
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng tõ
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 4: hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ tại xởng cơ khí Quang Tuấn:
Ghi cuối tháng §èi chiÕu, kiÓm tra
tình hình hoạt động sản xuất của công ty cơ TNHH
Số d đầu kỳ của các tài khoản
Tên tài khoản D nợ D có
Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Phải thu của khách hàng
Thuế GTGT đợc khấu trõ
Phải thu khác Nguyên vật liệu Công cụ, dụng cụ CPSX KD dở dang Thành phẩm
TSC§ h÷u h×nh Hao mòn TSCĐ
Vay ngắn hạn Phải trả ngời bán Thuế phải nộp NS Phải trả công nhân viên
Phải trả khác Vay dài hạn Nguồn vốn kinh doanh
Quỹ đầu t phát triển Lợi nhuận cha phân phèi
Quỹ phúc lợi Nguồn vốn XDCB
Số d chi tiết các tài khoản
- Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng.
Tên khách hàng D nợ D có
Công ty cơ khí và xây dựng
Công ty TNHH kim khí Minh Đạt
Công ty kinh doanh tổng hợp TP
Hợp tác xã Mai Lĩnh
Công ty cổ phần Vinaconex
Công ty TNHH Đông Anh
- Tài khoản 331-Phải trả ngời bán.
Tên khách hàng D nợ D có
Công ty cổ phần thép Việt Tiến
Công ty cổ phần ứng dụng và
Công ty TM vận tải xuyên Việt
- Tài khoản 153- Công cụ, dụng cụ.
Tên công cụ – dụng cụ Số l- ợng Đơn giá Thành tiền
Mòi khoan Đá mài Đá cắt
- Tài khoản 152-Nguyên vật liệu.
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
Kg Kg Kg Kg Kg M
Tên thành phẩm Đơn vị tÝnh
Sè lợng Đơn giá Thành tiền
Thiết bị gia nhiệt giÇu
Cái Cái Cái Bé Bé
- Tài khoản 154-CPSXKD DD. Đơn Chi phí DD đầu kỳ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
Xởng Quang Tuấn đang tiến hành sản xuất hai đơn đặt hàng quan trọng tại một phân xưởng sản xuất chính Đơn đặt hàng đầu tiên bao gồm 25 thùng chứa ben 31 m³ cho công ty xây dựng và công nghiệp Delta Đơn đặt hàng thứ hai là 30 gầu khoan dành cho công ty xây dựng công trình giao thông 473.
Trong tháng 2 năm 2004 có các chi phí phát sinh nh sau:
(1) Phiếu thu số 35 ngày 01/02, công ty XD dân dụng và
CN Delta ứng trớc tiền hàng: 50.000.000.
(2) Phiếu thu số 36 ngày 01/02, khách hàng thanh toán nợ kú tríc:
- Công ty KD tổng hợp TP Vinh: 1.609.102.357
- Hợp tác xã Mai Lĩnh : 423.663.704
Công ty đã nhập khẩu trực tiếp một máy cuộn tôn với giá trị 38.500 USD/CIF theo phiếu nhập khẩu 01/02 Thuế nhập khẩu là 5% và thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10%, đã được thanh toán bằng tiền mặt VNĐ theo phiếu chi số 50 Tỷ giá thực tế vào ngày là 15.770 VND/1 USD Hàng hóa đã được kiểm nhận và nhập kho trong kỳ theo phiếu nhập kho số 80, và lô hàng này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển.
(4) Phiếu nhập kho số 81 ngày 02/02, hóa đơn GTGT số
073764, công ty mua nguyên vật liệu của công ty thép Nam Vang, đã thanh toán bằng tiền mặt(phiếu chi số 51) Giá mua cha có thuế VAT 5%.
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
(5) Biên bản giao nhận TSCĐ số 15 ngày 02/02, hóa đơn
Công ty GTGT số 004537 đã mua một máy phay từ nhà máy công cụ số 1 với tổng số tiền 538.000.000 (đơn giá chưa bao gồm thuế 5%) Công ty mẹ đã thực hiện thanh toán cho hàng hóa Chi phí lắp đặt và vận chuyển là 1.210.000 (đã bao gồm thuế VAT 10%) và được chi bằng tiền mặt, theo phiếu chi số 52 Tài sản cố định này được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển.
(6) Phiếu nhập kho số 82, ngày 03/02, hóa đơn GTGT số
007453, công ty mua nguyên vật liệu của công ty kim khí Hà Nội, cha thanh toán tiền hàng Đơn giá cha có thuÕ VAT 5%.
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
(7) Phiếu chi số 53 ngày 03/02, công ty thanh toán tiền hàng cho nhà máy công cụ số 1:564.900.000.
(8) Phiếu xuất kho số 101 ngày 04/02 xuất nguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất trong đó:
+ ThÐp tÊm 16x1500x6000:7415 kg + ThÐp tÊm 20x1500x6000:3678 kg
(9) Uỷ nhiệm chi ngày 04/02, thanh toán cho ngời bán ở nghiệp vụ 3 (đã nhận đợc giấy báo nợ).
(10) Phiếu xuất kho số 102 ngày 05/02, xuất nguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất trong đó:
+ Tôn tấm 50 ly:2158 kg + Tôn tấm 24ữ40 ly:3620 kg
Vào ngày 05/02, công ty đã thực hiện biên bản nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ) cho công ty cơ khí Minh Khai với giá 171.600.000 đồng (phiếu thu số 37), bao gồm thuế VAT 5% TSCĐ này có nguyên giá 195.000.000 đồng và đã chịu hao mòn lũy kế 65.000.000 đồng.
(12) Phiếu nhập kho số 83 ngày 05/02, hóa đơn số
Công ty 009114 đã thực hiện giao dịch mua nguyên vật liệu từ cửa hàng kinh doanh vật t tổng hợp Thành Quảng với đơn giá chưa bao gồm thuế VAT 5% Thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt, theo phiếu chi số 54.
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
(13) Phiếu xuất kho số 103 ngày 05/02, xuất than đá cho phân xởng sản xuất, số lợng 8.864kg.
(14) Phiếu chi số 55 ngày 06/02, thanh toán tiền cho công ty Kim khí Hà Nội.
(15) Phiếu chi số 56 ngày 06/02, chi tiền mặt cho Nguyễn
Thị Hòa đi tập huấn công tác kiểm toán:3.000.000.
(16) Phiếu xuất kho số 104 ngày 07/02, xuất nguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất.
Que hàn : 2037 kg Sơn chống rỉ: 300 kg Chổi sơn : 40 cái Đá mài : 20 viên
(17) Phiếu chi tiền mặt số 57 ngày 07/02, xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng: 165.155.000 (đã nhận đợc giấy báo có).
(18) Phiếu nhập kho số 84 ngày 07/02, hóa đơn GTGT số
004678, công ty mua công cụ – dụng cụ của tổ hợp tác Việt Tiến, đã thanh toán bằng tiền mặt, phiếu chi số
58 Đơn giá cha có thuế 5%.
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
(19) Bảng kê thanh toán tạm ứng của Nguyễn Thị Hòa
Vào ngày 08/02, công ty đã phê duyệt khoản công tác phí là 3.500.000 đồng, bao gồm thuế GTGT 200.000 đồng Công ty đã thực hiện chi tiền mặt để thanh toán khoản tạm ứng cho chị Hòa theo phiếu chi số 59.
(20) Phiếu nhập kho số 85 ngày 08/02, hóa đơn GTGT số
009878, công ty mua nguyên vật liệu của công ty TNHH Việt Nhật, đã thanh toán bằng tiền mặt (phiếu chi số 60), đơn giá cha có thuế 5%.
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
(21) Phiếu nhập kho số 86 ngày 09/02, hóa đơn GTGT số
074156 công ty mua nguyên vật liệu của cửa hàng Huyền Ngọc, đã thanh toán bằng tiền mặt (phiếu chi số 61) Đơn giá cha có thuế VAT 5%.
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
(22) Phiếu xuất kho số 105 ngày 09/02, xuất nguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất trong đó:
(23) Phiếu xuất kho số 106 ngày 10/02, xuất công cụ- dụng cụ cho phân xởng sản xuất:
- Dao tiện mặt cầu : 6 cái
(24) Phiếu xuất kho số 107 ngày 10/02, xuất nguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất:
(25) Phiếu nhập kho số 87 ngày 11/02, hóa đơn GTGT số
007558, công ty mua nguyên vật liệu của công ty Sản xuất Thơng mại vật t kim khí, cha thanh toán tiền. Đơn giá cha có thuế VAT 5%.
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
(26) Phiếu nhập kho số 88 ngày 11/02, hóa đơn GTGT số
005438, công ty mua nguyên vật liệu của công ty Petro, cha thanh toán tiền Đơn giá cha có thuế VAT 10%.
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
(27) Biên bản giao nhận TSCĐ số 16 ngày 12/02, hóa đơn
Công ty GTGT số 001369 đã mua một ôtô con Toyota với giá 500.000.000 VNĐ để phục vụ ban giám đốc trong các chuyến công tác Thuế GTGT là 10%, và công ty đã hoàn tất thủ tục thanh toán qua ngân hàng, nhận được giấy báo nợ Chi phí mua xe được trích từ nguồn vốn khấu hao.
(28) Phiếu xuất kho số 108 ngày 12/02, xuất nguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất trong đó:
+ Puly 3 rãnh Φ120 : 20 cái + Puly Φ455 : 20 cái
+ Puly 3 rãnh Φ160 : 30 cái + Puly Φ455 : 30 cái
(29) Phiếu xuất kho số 109 ngày 13/02, xuất nguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất:
(30) Ngày 13/02 vay ngắn hạn thanh toán cho ngời bán còn nợ đầu kỳ.
- Công ty vận tải thơng mại Xuyên Việt :
- Công ty xây dựng số1 : 79.630.240
(31) Phiếu chi tiền mặt số 62 ngày 13/02, thanh toán tiền hàng cho công ty sản xuất thơng mại vật t kim khí.
Biên bản thanh lý 01 TSCĐ ngày 14/02 ghi nhận việc thanh lý một nhà kho với nguyên giá 125.000.000 đồng và hao mòn lũy kế 120.000.000 đồng Chi phí thanh lý là 1.200.000 đồng, đã được chi bằng tiền mặt theo phiếu chi số 63 Số phế liệu thu hồi được bằng tiền mặt là 2.500.000 đồng, theo phiếu thu số 38.
(33) Phiếu chi tiền mặt số 64 ngày 14/02 chi tạm ứng cho
Phạm Minh Hoàng thu mua vật liệu: 2.000.000.
(34) Bảng kê thanh toán tạm ứng 15/02 kèm theo các chứng từ của Phạm Minh Hoàng đã đợc duyệt.
- Số nguyên vật liệu mua về nhập kho ( phiếu nhập kho sè 89)
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tÝnh
- Số tiền còn lại anh Hoàng đã thanh toán bằng tiền mặt (phiếu thu số 39).
(35) Phiếu xuất kho số 110 ngày 16/02 xuất nguyên vật liệu cho phân xởng sản xuất trong đó:
(36) Phiếu chi số 65 ngày 16/02, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho công ty Petro.
(37) Bảng thanh toán và phân bổ tiền lơng ngày 17/02, tính ra tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng.
+ Đơn đặt hàng số 1 : 33.700.000 + Đơn đặt hàng số 2 : 26.800.000
- Bộ phận quản lý phân xởng : 13.000.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 6.900.000
(38) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
(39) Trích khấu hao TSCĐ trong kỳ ngày 18/02:
(40) Ngày 18/02 theo hóa đơn của cơ quan điện lực, điện thoại, nớc phải trả:
- Hóa đơn điện( cha có VAT 10%) là 13.200.000. Trong đó dùng cho sản xuất: 8.000.000, dùng cho quản lý doanh nghiệp: 5.200.000.
- Hóa đơn điện thoại (cha có VAT 10%): 4.500.000 dùng cho quản lý doanh nghiệp.
- Hóa đơn nớc( cha thuế VAT 5%): 1.300.000 dùng cho sản xuất.
(41) Ngày 19/02 tổng số tiền thởng từ quỹ khen thởng phải trả công nhân viên:
- Nhân viên quản lý phân xởng : 1.500.000
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp : 1.000.000
(42) Phiếu chi số 66 ngày 20/02, các chi phí khác ở bộ phận quản lý phân xởng: 8.800.000(đã có thuế 10%).
(43) Các khoản khấu trừ vào lơng của công nhân viên trong tháng:
- Thu về bồi thờng vật chất: 1.000.000
Vào ngày 21/02, công ty đã ký biên bản giao nhận TSCĐ số 17, mua một máy tiện từ viện kỹ thuật kim khí Hà Nội với tổng số tiền 467.000.000 (đơn giá chưa bao gồm thuế 5%) Chi phí lắp đặt và chạy thử là 2.200.000 (đã bao gồm thuế 10%), theo phiếu chi số 67 TSCĐ này được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản.
(45) Phiếu thu số 40 ngày 21/02, khách hàng thanh toán nợ ®Çu kú:
- Công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long :
- Công ty cổ phần Vinaconex :
(46) Phiếu chi tiền mặt số 68 chi tiền mua trái phiếu kho bạc với mệnh giá 10.000.000, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 6%/năm Lãi nhận đầu kỳ hàng năm.
(47) Phiếu chi số 69 ngày 22/02 chi tiền mua văn phòng phẩm phục vụ cho bộ phận quản lý: 1.320.000( đã có thuÕ GTGT 10% ).
(48) Phiếu chi số 70 ngày 22/02 chi tiêng mua sách báo định kỳ: 400.000.
Góp vốn tham gia liên doanh dài hạn với công ty cổ phần thép Hà Nội bằng một tài sản cố định hữu hình trị giá 180.000.000 đồng, trong đó giá trị vốn góp được xác nhận là 150.000.000 đồng.
Biên bản nhượng bán xe ôtô con 5 chỗ ngồi cho công ty TNHH Đại Việt Phát với giá thanh toán 205.000.000 (chưa bao gồm thuế VAT 5%) Nguyên giá của xe ôtô là 485.000.000, trong khi giá trị hao mòn lũy kế đạt 225.000.000.
(51) Phiếu chi số 71 ngày 23/02 kèm các chứng từ liên quan:
- Chi hội họp công đoàn : 300.000
- Chi trợ cấp khó khăn : 500.000
(52) Phiếu chi số 72 ngày 24/02 chi tiếp khách: 1.200.000
(53) Phiếu chi số 73 ngày 24/02 thanh toán tiền cho công ty điện lực: 13.200.00( cha gồm cả thuế 10%), phân bố cho các đối tợng sử dụng:
(54) Ngày 25/02 nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng về khoản tiền thanh toán cho công ty điện thoại bằng tiền gửi ngân hàng: 4.500.000(cha thuế 10%).
(55) Phiếu chi số 74 ngày 25/02 thanh toán tiền cho công ty cÊp níc: 1.300.000(cha thuÕ 5%).
(56) Phiếu chi số 75 ngày 26/02 thanh toán tiền cho viện kỹ thuật kim khí Hà Nội, số tiền: 490.350.000.
(57) Phiếu thu số 41 công ty TNHH Đại Việt Phát thanh toán tiền mua ôtô: 215.250.000.
(58) Nhận nguyên vật liệu chính do công ty cơ khí và xây lắp nông nghiệp góp vốn liên doanh trị giá 120.000.000.
(59) Phiếu chi tiền mặt số 76 chi: 5.000.000 để ủng hộ quü v× ngêi nghÌo.
(60) Trong tháng, cả 2 đơn đặt hành đã hoàn thành và không có sản phẩm dở danh cuối kỳ( phiếu nhập kho sè 90 ):
Vào ngày 27/02, công ty xây dựng dân dụng và công nghệ Delta đã tiếp nhận đơn đặt hàng số 1, kèm theo phiếu xuất kho số 111 với đơn giá chưa bao gồm thuế là 5%.
Tên hàng Đơn vị tÝnh
Sè l- ợng Đơn giá Thành tiÒn
(62) Phiếu chi số 77, chi phí vận chuyển số hàng chuyển cho công ty Delta: 2.100.000 (trong đó thuế 100.000).
Vào ngày 27/02, công ty xây dựng công trình giao thông 473 đã nhận bàn giao 473 đơn đặt hàng số 2 Công ty đã thanh toán 50% bằng tiền mặt, trong khi số còn lại vẫn còn nợ, với đơn giá chưa bao gồm thuế 5% Phiếu thu số 42 và phiếu xuất kho số 112 đã được phát hành.
Tên hàng Đơn vị tÝnh
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Vào ngày 27/02, công ty xây dựng dân dụng và công nghệ Delta đã hoàn tất việc thanh toán số tiền hàng còn lại bằng tiền gửi ngân hàng, sau khi đã bù trừ khoản tiền đã ứng trước và nhận được giấy báo có.
(65) Phiếu chi tiền mặt số 78, chi phí vận chuyển số hàng chuyển cho công ty xây dựng công trình giao thông 473: 1.050.000(trong đó thuế là 50.000).
(66) Phiếu thu số 43, công ty xây dựng công trình giao thông 473 thanh toán nốt tiền hàng.
Vào ngày 28/02, công ty xây dựng dân dụng và công nghệ Delta đã trả lại 3 thùng chứa ben do chất lượng kém Đơn vị này đã tiến hành kiểm tra và nhập kho theo phiếu nhập kho số.
91), chấp nhận thanh toán Công ty đã trả bằng tiền mặt phiếu chi số 79.
Định khoản
Có TK 131 (Công ty Delta)
131 - Công ty KD Tổng hợp
Cã TK 331 (NK) b Nợ TK 211
Cã TK 331 (NMCC Sè 1) b Nợ TK 211
Có TK 331 ( Công ty KK Hà
14, Nợ TK 331 (Công ty KKHN)
31, Nợ TK 331 ( Công ty SSVTKK)
Có TK 331-VKT cơ KK b, Nợ TK 211
Cã TK 211 b,Nợ TK 131( Đại Việt Phát)
56, Nợ TK 331( Viện KT cơ khí KK)
Có TK 131( Đại Việt Phát)
60, Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho:
- Chi phí sản xuất chung phát sinh: 134.064.800
- Tập hợp chi phí sản xuất
- Tập hợp chi phí sản xuất đơn 1:
Phiếu tính giá thành sản phẩm đơn 1:
- Tập hợp chi phí sản xuất đơn 2:
Phiếu tính giá thành sản xuất đơn 2:
71, Xác định kết quả tiêu thụ. a, Nợ TK 511 : 62.999.736
Xác định kết quả hđ bất thờng: g, Nợ TK 721 : 379.100.000
Xác định thuế khấu trừ: k, Nợ TK 333 : 156.688.075,5
Phản ánh vào sơ đồ tài khoản
131-Cty KDTH TPV 131-HTX Mai Lĩnh
131-Cty KDXD Th¨ng long 131-Cty CP Vinaconex
131-Cty Đại Việt Phát 131-Cty bánh kẹo Hải Hà
152-Tôn 5 ly x 6000 152-Tôn tấm 50 ly
152-Tôn tấm 24ữ40ly 152-Que hàn
152-Sơn chống rỉ 152-Dây đai A60
152-Inox 0,4 SUS 304 152-Inox tÊm 2 ly
153-Dao cắt tinh 153-Dao tiện mặt cầu
153-Dao tiện cong 153-Băng keo
155-Bộ đỡ cẩu tháp 155-Bộ trao đổi nhiệt
632-Bệ dỡ 632-Bộ trao đổi nhiệt