1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng thương mại điện tử chương 1 TS nguyễn đức trí

52 809 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Thương Mại Điện Tử Chương 1
Tác giả Nguyễn Đứctử Trí
Người hướng dẫn Thầy Trưởng Bộ môn Du lịch Khoa Thương mại – Du lịch Đại học Kinh tế TP. HCM
Trường học Đại học Kinh tế TP. HCM
Chuyên ngành Thương mại Điện tử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2004
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng thương mại điện tử chương 1 TS nguyễn đức trí

Trang 1

Chương 1 Nhập môn Thương mại điện tửTS Nguyễn Đức Trí

Trưởng Bộ môn Du lịch Khoa Thương mại – Du lịch Đại học Kinh tế TP HCM

tri@triduc.net

Trang 3

1- Khái niệm Internet

 Internet là một mạng lưới nối liền các máy tính trên

phạm vi toàn cầu

 Thành lập 1960 tại Mỹ và phổ biến rộng rãi ngày nay

 Không có trung tâm điều khiển trung ương

 Nối liền hầu hết mọi lĩnh vực

 Số người sử dụng Internet tăng từ 2,3 triệu (1995) lên

khoảng 300 triệu (1998).

 Hiện tại (3/2002), số người sử dụng ước tính là 448 triệu

(www.nielsen-netratings.com)

Trang 4

Thương mại điện tử

 Internet hình thành những năm 1960 nhưng đến

những năm 1990, nó mới được ứng dụng vào lĩnh

vực thương mại

 Sự hình thành và phát triển TMĐT gắn liền với

Internet và sự ra đời của nghi thức ‘võng thị toàn cầu’ (world wide web - www)

Trang 6

 Giúp lên kế hoạch du lịch và đặt chỗ trước

 Giúp mua các dịch vụ du lịch đang khuyến mãi

Trang 7

Mô hình kinh doanh

 Người tiêu dùng: cá nhân có nhu cầu du lịch

 Nhà cung cấp: công ty/tổ chức bán SP du lịch

 Dịch vụ đặt chỗ

 Quảng cáo trực tuyến

Trang 8

Chức năng của TMĐT

Thông tin Phân phối thông tin, sản phẩm/dịch vụ và thanh toán thông

qua mạng tel, và các mạng thông tin khác

Kinh doanh Tự động hoá các tác vụ kinh doanh và qui trình công việc

Dịch vụ Cắt giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm và tăng nhanh

thời gian giao hàng

Trang 9

2- Bộ trình duyệt Web (Web browser)

tiếp cận thông tin dưới hình thức âm thanh,

văn bản, đồ họa và video trên Internet

 Internet Explorer

 Netscape Navigator / Netscape Communicator

Trang 10

Giao thức truyền siêu văn bản

(Hypertext Transfer Protocol)

 Để thông tin trên Internet hiển thị được trên màn

hình, chúng được truyền theo những giao thức nhất

định

 Giao thức là loại tiêu chuẩn mã hóa thông tin giúp

chúng được truyền trên Internet một cách hiệu quả

 Bộ trình duyệt có nhiệm vụ ‘đọc’ từ các giao thức để

chuyển thông tin thành dạng văn bản hay hình ảnh để

Trang 11

Giao thức an toàn

bảo mật, người ta dùng các giao thức truyền an toàn (secure hypertext transfer protocol)

 Giao thức an toàn giúp cho bộ trình duyệt mã hóa

thông tin khi gửi đi đến máy chủ (server) và xác nhận mày chủ

 Giao thức an toàn cũng giúp máy chủ mã hóa phản hồi và xác nhận bộ trình duyệt

Trang 12

Ý nghĩa và các sử dụng của giao thức

Giao thức Hành động Mục tiêu

File:// Truy suất các tập tin HTML và multimedia

nội bộ

Dùng trong quá trình thiết kế

Telnet:// Truy nhập vào (log on) và làm việc với

các máy tính từ xa

Thích hợp để truy nhập vào các thư viện từ xa

Gopher:// Tiếp cận hệ thống danh mục dạng văn

bản

Thích hợp cho tìm kiếm và tiếp nhận văn bản

News: Đọc các mẫu tin từ các nhóm thảo luận Thông đạt với nhiều người tham gia thảo luận

về những đề tài đang quan tâm http:// Truy suất văn bản và truyền thông đa

phương tiện vào máy người sử dụng

Kết nối bộ trình duyệt của người sử dụng với máy chủ

Trang 13

Ngôn ngữ lập trình web

 Khi Internet vừa hình thành, chúng chỉ truyền tải văn

bản và nội dung thường không sinh động

 Ngày nay, nhờ sự xuất hiện các phần mềm truyền

thông đa phương tiện, nội dung của Internet trở nên

phong phú hơn

 Để có thể truyền tải thông tin dưới nhiều dạng khác

nhau, Internet cần có 2 tính năng:

 Mã hóa (Codification)

 Phân phối (Distribution)

Trang 15

Phân phối (Distribution)

 Phân phối là việc sử dụng ngôn ngữ siêu văn bản

(hypertext markup language – HTML), một loại ngôn ngữ lập trình trang web, để chia sẻ các thông tin được

mã hóa với nhiều máy tính khác có kết nối với

Internet

 HTML có thể giúp chia sẻ thông tin dưới dạng văn bản,

hình ảnh, âm thanh hay video

 Tiêu chuẩn mới: XML (extensible markup language) cho

phép bộ trình duyệt và máy chủ thực hiện các tác vụ

 HTML cho phép phát hành văn bản XML cho phép phát hành cơ sở dữ liệu

Trang 16

URL – Uniform Resource Locator

(Bộ định vị tài nguyên đồng nhất)

trình duyệt địa chỉ chính xác của trang web

mong muốn để hiển thị nó trên màn hình của

mình

Trang 17

3- Sự gia tăng các tên miền thương mại

www.xyz.com

Tên miền

URL

Trang 18

Sự gia tăng các tên miền thương mại

 Các tên miền có đuôi ‘.com’ có số lượng nhiều nhất

Trang 19

Các loại tên miền

 Loại tổng quát: com, org, net, edu, gov., mil,

.int

 Loại thể hiện tên nước: vn, uk, au, nz, ch, sg,

.jp

Trang 20

Sự gia tăng các tên miền thương mại

 Đa số những người đi trước chọn các tên miền dễ

nhớ, dễ đọc và ngắn

 Đuôi com thường sử dụng để cho biết website có

đuôi này là phục vụ nhu cầu kinh doanh

 Tên miền được quản lý thống nhất và không có tên

miền trùng nhau

 Để đăng ký, bạn có thể dùng nhiều website dịch vụ

Chẳng hạn:

Trang 22

Cơ quan quản lý tên miền

 Internet có 1 hệ thống bố trí địa chỉ IP (Internet Protocol) và

một hệ thống bố trí tên miền

 Ví dụ về IP: 192.168.33.21

 Ví dụ về tên miền: hcmueco.edu.vn

 Cơ quan đặc trách về IP là Internet Assigned Names

Association (IANA), nay được đổi thành Internet Corporation

for Assigned Names and Numbers (ICANN) có trụ sở ở Uùc

( www.icann.org )

Trang 23

Một số địa chỉ Web thông dụng

Internet Assigned Number Authority (IANA) www.iana.org

Internet Network Information Centre (interNic) www.internic.net

Internet Corporation for Assigned Names and Numbers

American Registry for Internet Numbers http://arin.net

Asia-Pacific Network Information Centre http://apnic.net

Trang 24

4- Đăng ký và phát hành Web

 Phí đăng ký tên miền trung bình là 35$/năm

 Một số nhà cung cấp dịch vụ thuê bảo trú tặng miễn phí

chi phí đăng ký tên miền cho khách hàng

 website.yahoo.com

 Đa số các nhà cung cấp dịch vụ thuê bảo trú đều nhận đăng

ký tên miền cho khách hàng

 Tên miền sau khi đăng ký có thể kết nối với server được

Trang 25

Giải pháp bảo trú – thuê server trên mạng

Trang 26

Chọn thuê dịch vụ bảo trú

www.hostsearch.com

Trang 27

– $100/tháng so với $1000 (nếu tự bảo trú)

– Không cần đầu tư, bảo trì hay bị tụt hậu về kỹ thuật

• Tăng mức truy cập, tốc độ và mức tin cậy

• Tận dụng tài nguyên của nhà cung cấp dịch vụ

Trang 28

Dịch vụ cho thuê bảo trú

• 50-100 Mbyte dung lượng đĩa cứng

– Có thể tăng khi có nhu cầu

• 1 Gbyte - 10GByte dung lượng truyền

• Hộp thư POP (POP Mail boxes)

– Thường là 10 mails Rất cần cho các cài đặt ban đầu

Trang 29

Các khoản phí khi thuê bảo trú

• Thay đổi trong khoảng $25 - $50/tháng

– Thường dùng cho các website chỉ dùng trang web tĩnh hay các lập trình CGI đơn giản

• Chi phí có thể tăng lên $100 - $150/tháng nếu bạn đăng ký thêm dịch

vụ mã hoá an toàn (SSL) hay các chức năng thương mại điện tử (EC) – Cần thiết khi bạn muốn có website TMĐT theo chuẩn quốc tế

• Chi phí $1K - $3K/tháng nếu bạn thêm các dịch vụ gia tăng giá trị

– Cung cấp dịch vụ thiết kế và bảo trú cơ sở dữ liệu

– Cài đặt các chức năng kế toán, vận chuyển, và hoàn tất đơn hàng

Trang 31

Dịch vụ do www.xo.com cung cấp

Trang 32

www.hostdepot.com

Trang 33

Giải pháp bảo trú – trang bị server

Mạng công cộng

/người

sử dụng Internet

Mạng đối nội

Máy khách (Client)

Máy chủ

Hệ thống hoạch định tài nguyên công ty (ERP)

Hệ thống

dữ liệu nội bô Máy chủ dành cho E-mail

Máy chủ dành cho web

Cơ sở dữ Tường lửa

Trang 34

Tổ chức hệ thống 3 lớp (3-Tier Application)

HTTP

ASP and HTML Pages COM

User

Business Windows

Trang 35

Máy khách (Client)

Máy chủ

Hệ thống hoạch định tài nguyên công ty (ERP)

Hệ thống

dữ liệu nội bô Máy chủ dành cho E-mail

Máy chủ dành cho web

Cơ sở dữ liệu Tường lửa

Trang 36

Administrator Tasks:

Security Login

www.xyz.com

Trang 37

Administrator Tasks:

Insert/Update/Delete/View Categories

Trang 38

Administrator Tasks:

Insert/Update/Delete/View Course Profiles

Trang 39

Administrator Tasks:

Insert/Update/Delete/View a Course

Trang 40

5- Lịch sử hình thành TMĐT

 Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI – Electronic Data Interchange)

và email được sử dụng nhiều năm để trao đổi thông tin

 EDI giúp thực hiện qui trình xử lý tự động hóa các chi phiếu,

thẻ tín dụng và chuyển ngân bằng điện

 Sự ra đời công nghệ ATM còn giúp cho khách hàng truy cập

vào tài khoản cá nhân của mình

 Mô hình chuyển ngân điện tử (EFT) dùng cho các ngân hàng

Trang 41

Lịch sử hình thành TMĐT

 Máy tính được đưa vào sử dụng rộng rãi và số người

tham gia Internet cũng tăng

 Vào năm 1999, số người đăng ký sử dụng dịch vụ

Internet của AOL lên đến 22 triệu

 Chính sự gia tăng số người sử dụng Internet + tiến bộ

công nghệ truyền thông đa phương tiện và đặc biệt là

công nghệ chuyển ngân điện tử và công nghệ bảo mật kích thích sự hình thành TMĐT

Trang 43

Khu vực Châu Á – TBD chiếm 14% doanh thu thế

giới về TMĐT

Tỉ USD

Trang 44

Khách hàng cá nhân – Mặt hàng nào được tìm?

Trang 45

Xu thế thị trường

(Theo Yankeelovich, 2/2001)

 Ngày càng có nhiều tầng lớp KH tham gia vào TMĐT

 Các mặt hàng mua sắm nhiều nhất trên mạng là các mặt

hàng khó tìm thấy ở nơi khác

 Danh mục các mặt hàng thường mua là

 Sách, CD, âm nhạc, phần mềm

 Do sự tiến bộ của công nghệ, dần dần các mặt hàng cần

xem xét (high touch) cũng sẽ bán được trên mạng như:

 Quần áo, thời trang, trang sức, SP chăm sóc sức khoẻ và làm đẹp

Trang 46

6- Các rủi ro trong TMĐT

 Vấn đề an toàn

 Luôn có mối lo sợ bị tấn công bởi tin tặc (hacker) vào cơ

sở dữ liệu

 Các công ty hàng đầu phát triển các công nghệ bảo mật

giúp giảm khả năng rủi ro cho người sử dụng

 Netscape => Secure Server và Secure Socket Layer (SSL)

 Microsoft => Commerce Server, mạng BizTalk

Trang 47

Các rủi ro trong TMĐT

 Kinh nghiệm cho khách hàng

 Nhiều người cho rằng TMĐT sẽ không cất cánh vì khách

hàng coi mua sắm như là một thú tiêu khiển, sự giải trí và giao tế xã hội

 Tuy nhiên giao dịch giữa công ty và công ty (B2B) có nhu

cầu cao về TMĐT

 Tại Mỹ năm 1996, mua sắm qua mạng giữa các công ty là

244 tỉ USD

 Với cường độ công việc như ngày nay + lối sống hiện đại,

một số hình thức mua sắm tỏ ra thích hợp với TMĐT (mua thức ăn, phần mềm, âm nhạc, sách giải quyết các khoản tín dụng)

Trang 48

Các rủi ro trong TMĐT

doanh qui mô nhỏ

 Chi phí giao dịch trung bình cho mỗi tác vụ nên

giảm ở mức tối đa để giúp thực hiện các giao dịch với qui mô từ vài cent hay 1 USD

Trang 49

Thiếu tiêu chuẩn

 Các tiến bộ về công nghệ thách thức các hệ thống

pháp lý và qui định của Nhà nước

 Vấn đề chuyển ngân giữa các quốc gia

 Vấn đề an toàn và bí mật quốc gia

 Tệ nạn tin tặc

 Chữ ký điện tử và các tranh chấp thương mại

Trang 50

Thiếu băng thông (bandwith)

độ truyền theo mong muốn

 Dial-up: 56 kbps

 Leased line: từ 64 kbps – 128 kbps

 Băng thông lớn nhất tại VN: 2 Mbps (công viên

phần mềm)

Trang 52

Bài tập

sau:

1. Công nghệ Tường lửa (firewall) là gì?

2. Khái niệm mạng WAN, LAN, Ethenet, Intranet

Tin tặc (hacker) là gì và đề phòng chúng như thế

Ngày đăng: 04/06/2014, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm