PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần 1.3 Đặc đ
Trang 1PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và phân cấp quản lý tại Công ty
1.4 Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Đông
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ
THUẬT ĐÔNG A
16
2.1 Cơ sở lý luận về kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong
2.1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp và sản phẩm xây lắp 16
2.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm 17
2.1.3 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
2.2 Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Đông A 20
2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và
2.2.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Đông A 20
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 27
2.2.2.3 Kế toán chi phí sử sụng máy thi công 35
Trang 22.2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang 40
2.2.2.7 Xác định giá thành sản phẩm 43 PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT ĐÔNG A
46
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty cổ phần thương mại và
kỹ thuật Đông A.
49
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 49
3.2.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50
3.2.3 Chi phí nhân công trực tiếp 51
3.2.4 Chi phí sử dụng máy thi công 51
3.2.6 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 53
3.2.7 Phương pháp tính giá thành 54
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Trang 3DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU BẢNG
Biểu số 01: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005, 2006, 2007 7
Biểu số 02: Bảng khái quát cơ cấu tài sản năm 2006 và năm 2007 10Biểu số 03: Bảng khái quát cơ cấu Nguồn vốn năm 2006 và năm 2007 11
Chương 2:
Bảng số 03: Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu – Công trình Hoàng Gia 25
Trang 4Bảng số 11: Bảng trích BHXH - BHYT - KPCĐ 34
Bảng số 13: Nhật ký chung ( Chi phí nguyên vật liệu ) 35
Hợp đồng Lao động Chi phí nguyên vật liệu Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất
Hạng mục công trình
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế đều chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế: Quy luậtcạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá cả Điều đó buộc các doanh nghiệpphải lấy lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu để tồn tại và phát triển Họ khôngngừng tìm kiếm lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận bằng những biện pháp tối ưunhất, trong đó hệ thống biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩmluôn được coi trọng và có tầm quan trọng lớn
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộhoạt động chi phí sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạtđộng sản xuất kinh doanh làm giá thành sản phẩm hạ thì lợi nhuận sẽ tăng lêntrực tiếp Ngược lại, nếu chi phí cao, giá thành sản phẩm tăng thì lợi nhuận sẽtrực tiếp giảm bớt Hơn nữa, lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để mở rộng táisản xuất xã hội, do đó để có thể thu được lợi nhận cao, doanh nghiệp phải tìmmọi cách hạ thấp các khoản chi phí làm giảm lợi nhuận Trong đó khoản chi phílớn nhất trong các doanh nghiệp sản xuất là chi phí sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong hệthống chỉ tiêu Kinh tế - Tài chính của doanh nghiệp và có mối quan hệ khăngkhít với nhau Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn đốivới việc tăng tích luỹ và cải thiện đời sống người lao động
Hiểu biết được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệpluôn được coi trọng Cũng chính vì vậy sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổphần thương mại và kỹ thuật Đông A, nhận thức được vị trí, vai trò và tầm quantrọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Công ty em đi vào nghiên
cứu đề tài: " Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Đông A ".
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 7Khoa kÕ to¸n
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm 3 phần chính: Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Đông A.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Đông A
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuậtĐông A
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Mỹ và sự giúp đỡ của các anh chị trong Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty
cổ phần thương mại và kỹ thuật Đông A đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.Song do trình độ lý luận và hiểu biết thực tế của bản thân còn nhiều hạn chế nênchuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý,hướng dẫn của các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng Kế toán - Tài chính củaCông ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 8PHẦN 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT ĐÔNG A
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP TM & KT Đông A Công ty CP TM & KT Đông A được chính thức thành lập và được Sở Kế
Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và khoa học, dưới
sự quản lý điều hành của một ban lãnh đạo có trình độ và năng lực Toàn bộ nhânviên của Công ty là một tập thể đoàn kết, năng động, nhiệt tình và đã được quađào tạo chính quy Đặc biệt Công ty có một đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp,giàu kinh nghiệm đã từng thiết kế thi công nhiều công trình lớn Trên nền tảng
đó, Công ty đã và đang từng bước phát triển lớn mạnh thành một nhà thầu có uytín tại Việt Nam
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 9Hợp đồng
ký nhận Khảo sát sơ bộ nghiên cứu Báo cáo
tiền khả thi
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Khoa kÕ to¸nĐến nay Công ty đã đủ sức cạnh tranh, đứng vững trên thị trường, đã cónhững bước tiến đáng kể trong sự tăng trưởng và phát triển sản xuất kinh doanhcủa mình qua các năm
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chính.
- Xây lắp các công trình điện thuộc lưới điện 35 KV trở xuống;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,cầu, cảng;
- Cung cấp, lắp đặt máy móc trang thiết bị điện tử điện lạnh;
- Cung cấp, lắp đặt thang máy cho các công trình xây dựng;
- Cung cấp và lắp đặt máy móc, trang thiết bị phục vụ các ngành: cơ khí,xây dựng, dệt may, bao bì;
- Tư vấn, khảo sát thiết kế các dự án nguồn điện và lưới điện (có cấpđiện áp đến 35KV)
- Thiết kế, sửa chữa các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, san đường,làm nền thi công
- Các dịch vụ phục vụ công tác khảo sát, thiết kế
- Cung cấp, lắp đặt máy móc, trang thiết bị tin học, viễn thông, khoa học
kỹ thuật;
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Sơ đồ 01:
Quy trình công nghệ sản xuất
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 10Giai đoạn 1 : Giai đoạn ký hợp đồng
Trong giai đoạn này bên A là bên chủ đầu tư và bên B là Công ty Đông A
sẽ thảo luận để thông qua bản hợp đồng, trong đó có các điều khoản cơ bản nhưkhối lượng công trình, quy cách phẩm chất kỹ thuật, chủng loại vật tư thiết bị lắpđặt, thời gian bàn giao, hình thức và thời hạn thanh toán …
Giai đoạn 2 : Giai đoạn triển khai
Bên B sẽ nhận hồ sơ thiết kế và dự toán của công trình, nhận mặt bằng thicông Tiếp theo bên B sẽ triển khai thi công bao gồm các công việc như: tiếnhành phân bổ các hạng mục cho các đội xây lắp, thuê thêm công nhân tại các khulân cận để tiết kiêm chi phí, mua sắm nguyên vật liệu, các thiết bị cần lắp đặtchuyển đến chân công trình…Trong quá trình thi công bên A là bên chủ đầu tư sẽ
cử cán bộ xuống nghiệm thu từng phần công trình cùng với giám sát của bênthiết kế
Khi công trình hoàn thành bên A xuống nghiệm thu toàn bộ công trình vàlập biên bản nghiệm thu khối lượng, sau đó lập hồ sơ quyết toán khối lượng vàthanh toán cho bên B theo đúng điều khoản đã ghi trong hợp đồng
Đối với công trình khảo sát thiết kế thì quy trình hoàn thành đơn giản hơnnhưng cũng bao gồm hai giai đoạn là giai đoạn ký hợp đồng và giai đoạn triểnkhai Trong giai triển khai, các nhân viên phòng thiết kế sẽ dựa vào hồ sơ sảnphẩm của bên A để khảo sát thiết kế các công trình và lập dự toán cho công trình
Sau khi hoàn thành việc khảo sát và đề án thiết kế và giao nộp toàn bộ sốtài liệu khảo sát và thiết kế cho cơ quan chủ đầu tư (bên A) phê duyệt dự án lậpSinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 11Khoa kÕ to¸nnghiệm thu và thanh quyết toán với cơ quan chủ đầu tư, với các bên tham gia thicông công trình.
Các bộ phận sản xuất kinh doanh của công ty:
Các đơn vị sản xuất chính trong Công ty là các phòng thiết kế, thiết kếthuỷ điện, các đội xây lắp, xưởng cơ khí, hoạt động căn cứ vào tình hình thực tếcủa Công ty và khả năng của mỗi đơn vị
Sơ đồ 02:
Các đơn vị đều có mô hình tổ chức sau:
Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp
- Đội trưởng: Có quyền thay mặt lãnh đạo Công ty điều hành, phân tích,
hạch toán và chủ động tiến độ sản xuất Đội trưởng phải chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Công ty về hoạt đông của đội
- Các giám sát kỹ thuật: là các cán bộ kỹ thuật chuyên ngành có trình độ,
có trách nhiệm theo dõi và xử lý kỹ thuật, tổ chức giám sát kỹ thuật thi côngđồng thời bảo đảm an toàn lao động của công nhân
- Kế toán: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản
xuất, và lập bảng chấm công cho các tổ trưởng các tổ thi công chấm công, sau
Đội trưởng( Trưởng phòng )
Các tổ thi công
Trang 12khi các tổ trưởng chấm công sẽ đưa lại cho kế toán để kế toán làm lương, thưởngcho công nhân.
- Các tổ thi công: thực hiện thi công công trình, làm các nhiệm vụ được
giao Mỗi tổ thi công có một tổ trưởng làm nhiệm vụ đôn đốc, quản lý và chấmcông cho các nhân viên trong tổ, thường xuyên báo cáo tiến độ sản xuất với độitrưởng
* Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu:
Nhận Xét: Qua số liệu trên cho thấy về doanh nghiệp nói chung, hoạt động
sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trước, giữa thực hiện so với kế hoạchđều tăng Tỷ lệ tăng doanh thu giữa các năm là: 2006/2005 tăng 13.31%.Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 13Phòng thiết kế thuỷ điện
Đội xây lắp 1,2
Phòng
thiết kế
1
Khoa kÕ to¸n2007/2006 tăng 29.66% Chứng tỏ Công ty đã rất cố gắng chiếm thị phần trên thịtrường để tăng doanh thu Tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn tỷ lệ tăng chi phí, chothấy Công ty đã thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí Từ những thành côngtrong sản xuất kinh doanh mà lợi nhuận sau thuế so với doanh thu đạt tỷ lệ cao và
tỷ lệ đó tăng cao hơn năm trước Cụ thể:
Lợi nhuận sau thuế / Tổng doanh thu: Năm 2005 là 3.92%; năm 2006 là4,23%; năm 2007 là 4,295% Người lao động luôn đạt ở mức cao, Năm 2007tăng 1200.000 đồng so với năm 2005 và tăng 500.000 đồng so với năm 2006
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tại công ty CP TM & KT Đông A
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 03:
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Trang 14- Giám đốc Công ty: là người điều hành sản xuất kinh doanh toàn Công
ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước Công ty và toàn thể cán bộ công nhânviên của toàn Công ty về mọi hoạt động của Công ty
Dưới giám đốc là hai Phó giám đốc:
- Phó giám đốc1: Trực tiếp quản lý các Đội xây lắp 1, 2, phòng thiết kế thuỷ
điện, phòng thiết kế1, 2, ngoài ra Phó giám đốc 1 còn phụ trách về mặt kỹ thuật
- Phó giám đốc 2: Trực tiếp quản lý các đội xây lắp 3, 4, phòng thiết kế 2,
Xưởng cơ khí, ngoài ra Phó giám đốc 2 còn phụ trách về nội chính
Các công việc cụ thể do các phòng ban chuyên môn thực hiện Các phòngban được phân công theo chức năng nhiệm vụ như sau:
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng thực hiện công tác pháp chế
hành chính quản trị và đời sống, tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động tiền lương, bảo
vệ thanh kiểm tra và quốc phòng toàn dân cùng một số chức năng khác
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Giúp Giám đốc quản lý và điều hành công
việc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và quản lý vật tư, thiết bị thi công, quản
lý kỹ thuật, khảo sát thiết kế, thi công xây lắp, kỹ thuật an toàn vệ sinh côngnghiệp, chất lượng sản phẩm, thông tin nghiên cứu khoa học kỹ thuật
- Phòng tài chính kế toán: Giúp Giám đốc điều hành và quản lý trong
lĩnh vực Tài chính - Kế toán, thay mặt Giám đốc giám sát và phản ánh toàn bộquá trình sản xuất kinh doanh thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cungcấp thông tin cần thiết để Giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh vàtài sản của Công ty để có những biện pháp định hướng nhằm nâng cao năng lực,hiệu quả quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty
Các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty :
- Phòng thiết kế: Trực tiếp khảo sát thiết kế các công trình lưới điện, trạm
biến áp
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 15Khoa kÕ to¸n
- Phòng thiết kế thuỷ điện: Trực tiếp khảo sát thiết kế các công trình nguồn
điện
- Các đội xây lắp điện: là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty, hoạt động
theo chế độ hạch toán nội bộ, thực hiện chế độ khoán, hàng quý báo cáo quyếttoán với Công ty
- Xưởng cơ khí: Là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty, hoạt động theo
chế độ hạch toán phân xưởng có trách nhiệm gia công chế tạo các sản phẩm cơkhí như các loại cột thép, xà đỡ tiếp địa và tổ chức thi công xây lắp các côngtrình
Biểu số 02:
Bảng khái quát cơ cấu tài sản năm 2006 và năm 2007
ĐVT : 1.000.000đ
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Trang 16Các khoản phải thu năm 2007 so với năm 2006 tăng là 363 triệu đồng, chủ
yếu là các khoản tiền phải thu của khách hàng (tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài)
Song cần có biện pháp thu hồi để khoản phải thu giảm Tránh tình trạng bị khách
hàng chiếm dụng vốn lâu Hàng tồn kho năm 2007 so với năm 2006 giảm là 285
triệu đồng
Tài sản lưu động khác: Tài sản lưu động năm 2007 so với năm 2006 giảm
6 triệu đồng với tỷ trọng giảm 24,0%
Như vậy qua các chi tiết trên cho ta thấy tài sản lưu động năm 2007 so với
năm 2006 tăng 108 triệu đồng, với tỷ trọng tăng là 1,44% Tài sản lưu động cuối
kỳ tăng chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng Điều này chứng tỏ
Công ty quan hệ mở rộng làm ăn tốt
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, con người tác động vào để sản
xuất kinh doanh ra nhiều sản phẩm hàng hoá TSCĐ năm 2007 so với năm 2006
đã tăng 363 triệu đồng với tỷ trọng tăng 19,8%, cho thấy công ty đã đầu tư mua
sắm mới trang thiết bị phục vụ sản xuất rất tốt
Biểu số 03:
Bảng khái quát cơ cấu Nguồn vốn năm 2006 và năm 2007
ĐVT:
1.000.000đ
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 17Khoa kÕ to¸n
II Nợ dài hạn
Qua số liệu trên ta thấy Vốn chủ sở hữu năm 2007 chiếm tỷ lệ 43,6%
chứng tỏ Công ty đã huy động rất tốt các nguồn vốn vay và nợ nhà cung cấp Nó
cũng phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là rất tốt
Nguồn vốn vay đã giảm tuy không nhiều nhưng chứng tỏ sự cố gắng
thanh toán các khoản nợ của Công ty, đảm bảo sự an toàn trong quản lý vốn Nợ
phải trả người bán tăng lên do các công trình dở dang của Công ty vẫn tiếp tục
thực hiện nhiều, chứng tỏ công ty đã tạo được uy tín và độ tin cậy với các đối tác
trong sản xuất kinh doanh
1.4 Tổ chức kế toán tại công ty CP TM & KT Đông A
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung
vừa phân tán Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán chung của Công ty, tại
các đơn vị nhân viên kế toán làm nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp phát
sinh ở đơn vị mình, định kỳ nộp báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành của
các công trình và các báo cáo khác lên phòng Tài chính - Kế toán Công ty Kế
toán Công ty tập hợp chi phí sản xuất xác định kết quả kinh doanh, xác định
nghĩa vụ với Nhà nước và báo cáo lên cấp trên có liên quan Giữa Công ty và các
đơn vị trực thuộc hạch toán theo cơ chế khoán gọn nhưng các đơn vị trực thuộc
không xác định kết quả riêng, lợi nhuận được phân bổ theo quy định của Bộ tài
chính
Trang 18Kế toán tổng hợp, công nợ với người bánKế toán vốn bằng tiền, thanh toánKế toán tập hợp CF và tính Z, KQHĐ SXKD, tiền lươngKế toán thuế, công nợ với người mua, công nợ nội bộ
Thủ quỹ
Nhân viên kế toán các đơn vị sản xuất, công trình
Kế toán trưởng(Trưởng phòng Tài chính - Kế toán)
Kế toán phó(Phó phòng Tài chính - Kế toán)
Theo hình thức này thì cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được tổ
chức theo hình cụ thể như sau :
Sơ đồ 04:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 19Khoa kÕ to¸n
- Kế toán trưởng: Là người giúp Giám đốc trong việc tổ chức công tác kế
toán hạch toán kinh doanh đạt hiệu quả cao, giúp Giám đốc thực hiện nghiêm túcpháp lệnh kế toán thống kê Là người chỉ đạo toàn diện công tác kế toán ở Công
ty, cung cấp thông tin chính xác kịp thời cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao
- Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ đôn đốc nhân viên và xử lý các công
việc khác của kế toán trưởng, lập các kế hoạch tài chính, huy động nguồn vốnnhằm đảm bảo sử dụng nguồn vốn hợp lý và tiết kiệm, quản lý các đội sản xuất.Ngoài ra phó phòng kế toán còn kiêm theo dõi kế toán tài sản cố định , tiềnlương Khi có biến động về tài sản cố định, kế toán căn cứ vào các chứng từ hợp
lệ để phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ đồng thời ghi sổ các tài sản liên quan.Định kỳ, căn cứ vào tỷ lệ khấu hao quy định cho từng loại tài sản, kế toán tiếnhành trích khấu hao và báo nợ cho các đơn vị trực thuộc để lập các báo cáo về tàisản cố định Theo dõi, trích lập các quỹ: BHXH, BHYT, KPCĐ, tính và theo dõicác nguồn lương, phân bổ tiền lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trongCông ty, quản lý chi tiêu các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo đúng quy địnhcủa Công ty, kiểm soát chứng từ và báo cáo tài chính các đơn vị cấp dưới, thựchiện chế độ tài chính ở các đơn vị đó
- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo kế toán, sổ cái tổng hợp và kiểm tra sổ
sách của các kế toán chi tiết, phân phối lợi nhuận
- Kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành công trình: Kiểm tra, tập
hợp chi phí sản xuất tính giá thành chi tiết cho từng công trình Xác định doanh
Trang 20thu công trình và tính kết quả sản xuất kinh doanh Đánh giá sản phẩm dở dangcuối kỳ.
- Kế toán lao động, tiền lương, thống kê: Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp
thời số lượng, chất lượng Tính toán phân bổ hợp lý chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương cho các đối tượng
- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi phản ánh chính xác tình hình
biến động các khoản vốn bằng tiền tại Công ty đảm nhận việc thanh toán nội bộCông ty
- Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng khoản công nợ theo từng đối
tượng khách hàng, theo từng công trình cụ thể
- Thủ quỹ : Quản lý quỹ tiền mặt tại Công ty, thực hiện các quan hệ giao
dịch với Ngân hàng, rút tiền mặt về nhập quỹ, căn cứ vào các phiếu thu, chi kèmcác chứng từ gốc hợp lệ để nhập xuất tiền và ghi vào sổ quỹ kịp thời theo nguyêntắc cập nhật
- Nhân viên kế toán các đơn vị: Đội XL1, Đội XL2, Đội XL3, Đội XL4,
Đội, Phòng TK1, Phòng TK2, Phòng TK Thuỷ điện, Xưởng cơ khí Nhân viên kếtoán các đơn vị chịu trách nhiệm tập hợp toàn bộ các chứng từ chi phí kinh tế, tàichính phát sinh, lập Bảng kê chứng từ gốc gửi về phòng kế toán
1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quy định và hướng dẫn của Bộ tàichính cũng như những quy định riêng của ngành và có những điều chỉnh cho phùhợp với yêu cầu của đơn vị, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hànhtheo Quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ 05:
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 21Sổ cỏi
Bỏo cỏo kế toỏn
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cõn đối tài khoản
Khoa kế toán
Sơ đồ hình thức nhật ký chung
Ghi chỳ:
Ghi hàng ngày(định kỳ)
Ghi cuối thỏng (hoặc định kỳ)
Đối chiếu kiểm tra
Đõy là hỡnh thức khỏ phổ biến, đơn giản, phự hợp với nhiều loại hỡnhdoanh nghiệp
PHẦN 2:
THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY
LẮP TẠI CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
Trang 222.1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp và sản phẩm xây lắp.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng, có chức năng sảnxuất và tái sản xuất ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân dưới các hìnhthức như xây dựng mới, xây dựng cải tạo, mở rộng và khôi phục
Địa điểm sản xuất không ở một nơi cố định như các ngành sản xuất kinhdoanh khác Vì vậy, khi tiến hành sản xuất các yếu tố sản xuất như nguyên vậtliệu, xe, máy, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lí, sử dụng vật tư và hạch toán tàisản rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên thời tiết và dễ mất mát,
hư hỏng…
Thời gian xây lắp thường dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹthuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn lại chia làm nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn
ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũlụt…Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảmbảo chất lượng công trình đúng như thiết kế dự toán
Trong quá trình thi công, các yếu tố như lao động, xe, máy tập chung vớimật độ cao, đòi hỏi việc tổ chức thi công phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các
bộ phận sản xuất để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng công trình
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài…Đặc điểm nàyđòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dựSinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 23Khoa kÕ to¸ntoán thiết kế, dự toán thi công ), trong quá trình thi công phải so sánh chi phí với
dự toán, lấy dự toán làm thước đo đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảohiểm cho công trình xây lắp
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất Nơi sản xuất đồng thời là nơikhai thác sử dụng sản phẩm sau này
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủđầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiệnrõ
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp là lâu dài, thường là vài chục năm,thậm chí hàng trăm năm Sản phẩm xây lắp tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh của các ngành khác mà vẫn giữ nguyên hình thái cho đến khi thanh
lý, nó là tài sản cố định đặc biệt
2.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
- Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp: là toàn bộ chi phí về lao động sống vàlao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá của sảnphẩm xây lắp
- Giá thành sản phẩm xây lắp: là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoànthành khối lượng xây lắp theo quy định
2.1.3 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan trực tiếp cho từng đối tượng
sử dụng Trường hợp không tập hợp được trực tiếp thì kế toán phải tập hợpchung và sau đó phân bổ cho từng đối tượng có liên quan
- Phân bổ chỉ phí chung và các chi phí của bộ phận sản xuất phụ cho các đốitượng liên quan theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
- Kết chuyển giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầutư
Tài khoản 154 được hạch toán trên sơ đồ sau:
Trang 24TK111, 112, 331 TK621 TK 154 TK632
Giá thực tế vật liệu mua
về chuyển ngay đến Kết chuyển CPNVL
công trình, HMCT cho từng công trình, Kết chuyển giá thành
TK133 HMCT thực tế công trình Thuế GTGT hoàn thành bàn giao được khấu trừ cho chủ đầu tư
TK 111, 112, 334 TK 622 TK155
Giá thành thực tế Tập hợp CPNCTT sản xuất xây lăp
cho từng công trình, Kết chuyển CPNCTT nhập kho (nếu có)
HMCT cho từng công trình,
HMCT
TK 627
Phân bổ CPSX chungcho từng công trình
HMCT
Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 25Khoa kÕ to¸n
Chi phí sản xuất chung được hạch toán trên sơ đồ tài khoản 627 như sau:
TK 334, 338 TK 627
Tiền lương phải trả nhân viên quản lý, các khoản
trích theo lương, tiền ăn ca của nhân viên xây lắp
Trang 26Thuế GTGT được khấu trừ
2.2 Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty
2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty
a Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Là các hạng mục công trình xây lắp hoàn thành Công tác tính giá thànhthực tế ở Xí nghiệp được thực hiện vào cuối quý, đồng thời với quá trình nghiệmthu công trình
b.Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng tại Công ty.
Tính giá thành sản phẩm hoàn thành là công tác cuối cùng của quá trình tậphợp chi phí sản xuất Với đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mụccông trình Giá thành công trình, hạng mục công trình được xác định trên cơ sởtổng cộng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành Để giúp choviệc tính giá thành được đầy đủ, chính xác, Công ty đã chọn phương pháp tính giáthành theo phương pháp trực tiếp
2.2.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty CP TM và Kỹ thuật Đông A
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với doanh nghiệp thi công xây lắp thì nguyên vật liệu là khoản chi phíchiếm tỷ trọng lớn Tuy nhiên, do đặc điểm sản xuất của Công ty nên tỷ trọngnguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm chiếm 10 - 15% trong tổng giá thành.Việc hạch toán chính xác, đầy đủ khoản chi phí này giúp doanh nghiệp đề rađược kế hoạch giá thành hợp lý
Do đặc trưng của hoạt động xây lắp là địa điểm thi công phân tán nên việcxây dựng một kho chung để cất trữ vật liệu là rất khó khăn Vì vậy, ở Công ty,Sinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 27Khoa kÕ to¸nnguyên vật liệu mua về không qua kho và được xuất thẳng tới chân công trình để
sử dụng ngay Mặt khác do đặc thù của ngành xây lắp là tính đơn chiếc, mỗi côngtrình ở một địa hình khác nhau, trên những địa bàn dân cư phân bố cũng khácnhau nên việc thiết kế cho mỗi công trình là khác nhau, do đó, vật tư mua chomỗi công trình sẽ khác nhau về chủng loại, số lượng Mỗi công trình chỉ muađúng, mua đủ chủng loại vật tư cần thiết mà không để tồn kho Do vậy vật tưmua về được xuất thẳng tới chân công trình
Vật liệu chính của Công ty là các loại máy biến áp, công tơ, cáp điện, cộtđiện, xi măng, cát, đá sỏi …
Vật liệu phụ gồm gỗ, tre, dây thép, sơn…
Do Công ty không có bộ phận sản xuất vật liệu nên Công ty chủ yếu sửdụng nguyên vật liệu mua ngoài Vật liệu có thể mua tại chân công trình hoặc từnơi khác chuyển đến
Giá thực tế của vật liệu xuất dùng cho công trình được tính :
Giá thực tế vật liệu = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển
Khi nhận giao khoán thi công công trình của Công ty, cán bộ cung ứng củađội thi công sẽ căn cứ vào dự toán thiết kế để bóc khối lượng vật tư theo từngchủng loại, đặt mua theo đúng số lượng, chủng loại quy định và bàn giao trựctiếp cho cán bộ phụ trách thi công tại chân công trình
Chứng từ mua vật liệu phải là hoá đơn tài chính ( liên đỏ ) theo mẫu
01 GTKT-3LL; chứng từ vận chuyển có thể là hợp đồng vận tải
Kế toán đội thi công căn cứ vào hoá đơn mua hàng, lập phiếu xuất thẳng vậtliệu Phiếu nhập xuất thẳng phải có đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị, kế toán đội,người giao hàng, người nhập hàng Hoá đơn mua hàng và Phiếu nhập xuất thẳng
sẽ được kế toán đội tập hợp lại, định kỳ theo tháng gửi về phòng kế toán Công ty
để làm căn cứ ghi sổ và hạch toán chi phí ( xem Bảng số 01, 02 )
Trang 28Tuy vật liệu của Công ty được mua và xuất thẳng mà không qua kho, nhưng
để tiện cho việc theo dõi, quản lý trên sổ sách, kế toán Công ty vẫn sử dụng TK152- Nguyên, vật liệu để hạch toán
Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu ngày 06 tháng 06 năm 2008 tại Đội xây lắp
số 1 sử dụng cho CT Casino mở rộng - Hoàng Gia được kế toán Công ty hạchtoán như sau:
Quá trình hạch toán đối với khoản chi về công cụ dụng cụ cũng được hạchtoán tương tự như với nguyên liệu, vật liệu, tài khoản sử dụng là TK 153- Công
cụ dụng cụ Do thời gian thi công thường dài nên công cụ, dụng cụ khi xuất dùngSinh viªn: Lª ThÞ H¬ng Lý Líp: KTA-K37
Líp: KTA-K37
Trang 29Khoa kÕ to¸ncho sản xuất thường phân bổ một lần ( cả trong trường hợp xuất dùng cho quản
Địa chỉ: Khối 3A Thị trấn Đông Anh - Hà Nội
Điện thoại: ……… MST: 0100101322001
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Trung Kiên
Đơn vị: Công ty CPTM & KT Đông AĐịa chỉ: Số 144 Phố Chùa Láng - Láng Thượng - Đống Đa - HàNội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101431362
STT Tên hàng hoá, dịch
vụ
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 30Tổng cộng tiền thanh toán: 106.628.218
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh sáu triệu, sáu trăm hai tám nghìn hai trăm
mười tám đồng./.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Có:
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Trung KiênHoá đơn số: 089658 Ngày 06 tháng 06 năm 2008 của nhà máy chếtạo thiết bị điện
Nhập xuất thẳng cho công trình Casino mở rộng - Hoàng Gia
Trang 31Người giao hàng Người nhập hàng Kế toán đội Đội trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ
tên)
Trang 32Quý II năm 2008 tại Đội xây lắp số 1 (Trích)
Trang 33Quý II năm 2008 tại Đội xây lắp số 1
Số phát sinh
Dư cuối quý I
…
K/c NVL trực tiếp CT Casino - HGia 154 101.550.684
…
Dư cuối quý II
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp