DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCKiT: Báo cáo đã kiểm toán BCTC: Báo cáo tài chính CTKT: Công ty kiểm toán DN: Doanh nghiệp GVHB: Giá vốn hàng bán HĐKD: Hoạt động kinh doanh KTV:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
LÊ THIÊN HƯƠNG
SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN BCTC CHƯA KIỂM TOÁN ĐỂ DỰ ĐOÁN Ý KIẾN KHÔNG PHẢI Ý KIẾN CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN TRÊN BCKIT - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2017
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
LÊ THIÊN HƯƠNG
SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN BCTC CHƯA KIỂM TOÁN ĐỂ DỰ ĐOÁN Ý KIẾN KHÔNG PHẢI Ý KIẾN CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN TRÊN BCKIT - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRẦN THỊ GIANG TÂN
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2017
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan luận văn thạc sĩ “Sử dụng thông tin trên BCTC chưa kiểm toán để
dự đoán ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trên BCKiT – Nghiên cứu thực nghiệm tại các Công ty niêm yết tại Việt Nam” là nghiên cứu của riêng tác giả, với sự giúp đỡ hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Trần Thị Giang Tân
Nội dung, kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và dựa theo số liệu thu thập được Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng những tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tạp chí, tác phẩm và các trang web trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả
Lê Thiên Hương
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Ý kiến kiểm toán 11
2.1.1 Kiểm toán báo cáo tài chính và ý kiến kiểm toán 11
2.1.1.1 Kiểm toán báo cáo tài chính 11
2.1.1.2 Ý kiến kiểm toán 11
2.1.2 Các dạng ý kiến kiểm toán 11
2.2 Báo cáo tài chính và vai trò của báo cáo tài chính 14
2.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính 14
2.2.2 Vai trò của báo cáo tài chính 14
2.3 Khái niệm và đặc điểm thông tin trên báo cáo tài chính 15
2.3.1 Thông tin trên báo tài chính 15
2.3.2 Đặc điểm thông tin trên báo cáo tài chính 16
2.4 Tỷ số tài chính 17
2.4.1 Khái niệm tỷ số tài chính 17
2.4.2 Các nhóm chỉ số tài chính 17
2.5 Mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán và thông tin trên báo cáo tài chính 21
2.5.1 Mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 21
2.5.2 Mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán và thông tin trên báo cáo tài chính 22 2.6 Các lý thuyết nền tảng 23
2.6.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) 23 tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 52.6.2 Lý thuyết triển vọng (Prospect theory) 24
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 26
3.2 Phương pháp kiểm định 34
3.3 Chọn mẫu nghiên cứu 36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 38
4.1 Thống kê mô tả 38
4.1.1 Mô tả mẫu quan sát 38
4.1.2 Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 38
4.2 Kết quả nghiên cứu mô hình 40
4.3 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 46
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU 50
5.1 Tóm tắt nghiên cứu thực hiện 50
5.2 Đề xuất kiến nghị dựa vào kết quả nghiên cứu 51
5.2.1 Đối với người sử dụng thông tin 52
5.2.2 Đối với Kiểm toán viên 53
5.3 Ứng dụng của mô hình dự báo vào thực tế 55
5.4 Những hạn chế và nêu đề xuất cho hướng nghiên cứu sau này 57
5.4.1 Hạn chế trong nghiên cứu 57
5.4.2 Đề xuất cho hướng nghiên cứu sau này 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCKiT: Báo cáo đã kiểm toán BCTC: Báo cáo tài chính CTKT: Công ty kiểm toán DN: Doanh nghiệp
GVHB: Giá vốn hàng bán HĐKD: Hoạt động kinh doanh KTV: Kiểm toán viên
LNST: Lợi nhuận sau thuế LNTT: Lợi nhuận trước thuế LVTS: Luận văn thạc sĩ SXKD: Sản xuất kinh doanh T1: Tỷ số thanh toán nhanh T10: Quy mô Hội đồng Quản trị T2: Tỷ số thanh toán hiện hành T3: Tỷ số nợ trên tổng tài sản T4: Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản T5: Tỷ số vòng quay vốn chủ sở hữu T6: Tỷ số suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) T7: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) T8: Hệ số biên lợi nhuận gộp
T9: Thời gian niêm yết TS: Tài sản
TSCĐ: Tài sản cố định TSLN: Tỷ suất lợi nhuận VCSH: Vốn chủ sở hữu Y: Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần YKCNTP: Ý kiến chấp nhận toàn phần
YKKT: Ý kiến kiểm toán
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu Bảng 3.2: Các biến được lựa chọn đưa vào trong nghiên cứu Hình 3.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
Bảng 4.1: Phân loại mẫu quan sát theo ngành
Bảng 4.2: So sánh giá trị trung bình của các biến định lượng giữa 2 nhóm YKKT
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định về độ phù hợp của mô hình Bảng 4.4: Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình Bảng 4.5: Bảng kết quả kiểm định Wald về ý nghĩa của các hệ số hồi quy tổng thể Bảng 4.6: Kết quả kiểm định về mức độ phù hợp của mô hình
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình Bảng 4.8: Bảng kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình Bảng 4.9: Bảng kết quả kiểm định Wald về ý nghĩa của các hệ số hồi quy tổng thể Bảng 4.10: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế, báo cáo tài chính (BCTC) có ý nghĩa và vai trò quan trọng khi là nguồn cung cấp các thông tin đối với người quản lý, nhà đầu tư và cơ quan chức năng, là điều kiện thúc đẩy thị trường chứng khoán vận hành và phát triển hiệu quả Để gia tăng mức độ tin cậy của thông tin, cần có sự kiểm tra của kiểm toán độc lập Ý kiến của kiểm toán viên (KTV) trên báo cáo đã kiểm toán rất quan trọng vì giúp đánh giá sự trung thực và hợp lý của BCTC và từ đó có thể ra ý kiến phù hơp
Khá nhiều nghiên cứu thực nghiệm sử dụng thông tin trên BCTC để xây dựng mô hình dự đoán ý kiến kiến kiểm toán (YKKT), trong đó chủ yếu là ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần (YKCNTP) Khởi đầu, có thể kể đến nghiên cứu của Dopuch và cộng sự (1987) dựa vào các biến tài chính và biến phi tài chính để chỉ ra những nhân tố có đóng góp quan trọng trong việc dự đoán YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần như mức lỗ trong năm hiện hành, sự thay đổi lợi nhuận công ty so với lợi nhuận trung bình ngành cũng như các chỉ số liên quan đòn bẩy tài chính Những nghiên cứu tiếp theo cũng cho thấy mối liên hệ giữa khả năng dự đoán YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần với các tỷ số tài chính liên quan khả năng thanh toán và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN (Spathis và các cộng sự, 2003; Caramanis và cộng sự, 2006; Ahmet Ozcan, 2016) Bên cạnh đó, những nhân tố phi tài chính cũng dần dần được đưa vào mô hình nghiên cứu như khoảng thời gian giữa ngày kết thúc năm tài chính và ngày kí YKKT (Keasey và công sự, 1988), nhân tố thông tin về các vụ kiện tụng đối với doanh nghiệp (DN) (Spathis và công sự, 2003), quy mô của công ty kiểm toán (Mutchler, 1997; Caramanis và cộng sự, 2006), phí kiểm toán (Caramanis và cộng sự, 2006), thời gian niêm yết của công ty (Ahmet Ozcan, 2016) hay quy mô Hội đồng Quản trị, số lượng chủ sở hữu tham gia quản lý (Keasey và cộng sự, 1988) Tại Việt Nam, nghiên cứu nhận dạng các nhân tố có ảnh hưởng đến việc dự đoán YKKT chưa nhiều Một số nghiên cứu tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 9trong nước có liên quan như luận văn thạc sĩ (LVTS) của học viên Nguyễn Thiên Tú (2012) khi nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ giữa YKKT và tỷ số tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam hay LVTS của Hà Thị Thủy (2013) với đề tài “Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của các nhân tố đến YKKT đối với BCTC của các DN thuộc lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2010.” Các nghiên cứu trên hoặc chỉ dừng lại khi chỉ xem xét ảnh hưởng của một số nhân tố trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể hay chỉ nghiên cứu tập trung mối quan hệ của các chỉ số tài chính ảnh hưởng dự đoán YKKT dẫn đến những hạn chế trong việc đưa các nhân tố phi tài chính vào mô hình nghiên cứu
Từ những vấn đề trên, tác giả quyết định lựa chọn nghiên cứu “SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN BCTC ĐỂ DỰ ĐOÁN Ý KIẾN KHÔNG PHẢI Ý KIẾN CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN TRÊN BCKIT – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM” nhằm mong muốn đóng góp vào hình thành một công cụ tổng quát hỗ trợ KTV hình thành YKKT và nhà đầu tư đánh giá mức độ tin cậy của YKKT trên báo cáo tài chính
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng và kiểm định mô hình dự đoán ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trên báo cáo kiểm toán dựa vào thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam
Câu hỏi nghiên cứu:
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- Những nhân tố tài chính (cụ thể là tỷ số tài chính) nào ảnh hưởng đến việc đưa ra ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần đối với BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam?
- Những nhân tố phi tài chính nào ảnh hưởng đến việc đưa ra ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần đối với BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam?
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 10- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tài chính và phi tài chính đối với khả năng đưa ra ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần như thế nào?
- Những đề xuất nào có thể được đưa ra đối với người sử dụng báo cáo tài chính và kiểm toán viên?
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất của các công ty niêm yết
Phạm vi nghiên cứu: BCTC và BCKiT của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015 (ngoại trừ các công ty thuộc lĩnh vực tài chính)
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
- Thống kê mô tả
- Sử dụng phương pháp kiểm định T- test về giá trị trung bình để kiểm định khả năng phân biệt ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần và ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần của các biến độc lập
- Áp dụng phương pháp phân tích hồi quy Logistic (cụ thể là Binary Logistic)
để đưa ra mô hình dự đoán ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN CỦA NGHIÊN CỨU
Ý nghĩ khoa học: Tính mới trong nghiên cứu này được thể hiện ở chỗ đã mở
rộng phạm vi nghiên cứu và xây dựng mô hình dự đoán chung cho các lĩnh vực hoạt động dựa trên việc phân tích mối liên hệ của các nhân tố tỷ số tài chính, thông tin phi tài chính và YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý nghĩa thực tiễn: Sau khi nghiên cứu được hoàn thành sẽ đưa mô hình chung
và có tính dự đoán cao nhằm mang đến công cụ hỗ trợ thêm cho quyết định của KTV trong giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện và hoàn thành cuộc kiểm toán, việc tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 11thay đổi kết hợp các nhân tố được nhận dạng sẽ góp phần tăng hoặc giảm khả năng đưa ra YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Đồng thời, cũng là công cụ hỗ trợ cho người sử dụng BCTC đánh giá mức độ tin cậy của YKKT báo cáo tài chính
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu gồm có năm (5) chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước Chương này tập trung vào việc trình bày những nghiên cứu liên quan đã và đang thực hiện trong và ngoài nước
Qua đó, xác định khoảng trống nghiên cứu, làm cơ sở chọn lựa đối tượng, nội dung nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này giải quyết các vấn đề nền tảng cho nghiên cứu như tổng quan về kiểm toán và YKKT, khái niệm và vai trò của BCTC, khái niệm và đặc điểm của thông tin trên BCTC, trình bày mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán và thông tin trên BCTC và các lý thuyết nền tảng
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này tập trung trình bày việc chọn các biến đưa vào nghiên cứu và đặt ra giả thuyết nghiên cứu ban đầu
Ngoài ra, chương này còn trình bày về mô hình nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và phương pháp kiểm định
Chương 4: Kết quả của nghiên cứu Mô tả chi tiết quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp và phân tích kết quả thu thập được từ việc kiểm định mối quan hệ và đưa ra mô hình dự đoán YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần thích hợp
Chương 5: Kết luận và hạn chế nghiên cứu Tập trung tóm tắt những vấn đề
và kết quả của mục tiêu nghiên cứu đã đề ra Từ đó, chỉ ra những hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp sau để phát triển hơn nữa mô hình nghiên cứu và nâng cao ý nghĩa thực tiễn trong tương lai
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 1.1 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN Ở NƯỚC NGOÀI
Tính đến nay, thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đề tài dựa trên BCTC để dự đoán YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần, trong đó khá nhiều nghiên cứu đã đưa ra mô hình những nhân tố có ảnh hưởng đến dự đoán YKKT Các nghiên cứu chính có thể kể ra bao gồm:
[1] Dopuch và cộng sự (1987) xây dựng mô hình dựa trên việc nghiên cứu các biến biến tài chính và biến thị trường nhằm dự đoán YKKT Năm biến tài chính được nhóm tác giả đưa vào mô hình gồm: (1) Sự thay đổi tỷ số tổng nợ/ tổng tài sản; (2) Giá trị sổ sách của tài sản; (3) Sự thay đổi tỷ số hàng tồn kho/ tổng tài sản; (4) Sự thay đổi tỷ số tổng phải thu/ tổng tài sản và (5) Lãi lỗ năm hiện tại
Các biến thị trường được sử dụng trong nghiên cứu của Dopuch và các cộng sự bao gồm: (1) Thời gian niêm yết; (2) Mức chênh lệch giữa lợi nhuận công ty so với lợi nhuận trung bình ngành; (3) Sự thay đổi hệ số rủi ro beta Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tất cả những biến trên đóng vai trò quan trọng trong dự đoán YKKT, đặc biệt các biến lỗ năm hiện tại, sự thay đổi tỷ số tổng nợ/ tổng tài sản
và mức chênh lệch giữa lợi nhuận công ty so với lợi nhuận trung bình ngành
[2] Keasey và công sự (1988) đã dùng mô hình hồi quy logistic dựa trên 12 biến tài chính và phi tài chính độc lập để giải thích cho khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần đối với các công ty quy mô nhỏ Nghiên cứu cho thấy khả năng một công ty quy mô nhỏ nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần tăng lên khi: công ty đó được kiểm toán bởi công ty kiểm toán lớn, lượng thành viên Hội đồng Quản trị (HĐQT) càng ít, có ít chủ sở hữu tham gia quản lý, có các khoản vay thế chấp hay khoảng thời gian giữa ngày kết thúc năm tài chính và ngày kí YKKT càng dài
[3] Laitinen and Laitinen (1998) dựa trên 17 biến tài chính và phi tài chính để giải thích khả năng công ty có quy mô lớn nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng công ty có khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần cao hơn khi tỷ lệ tăng trưởng của tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 13công ty là thấp, tỷ số VCSH/ tổng tài sản thấp và công ty có số lượng nhân viên
[5] Caramanis và cộng sự (2006) đã nghiên cứu mô hình dự đoán YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần thông qua việc kết hợp bốn tỷ số tài chính và một vài biến phi tài chính như đặc điểm của CTKT và phí kiểm toán Các tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy logistic để kiểm định với cỡ mẫu 185 công ty
để dự đoán khả năng công ty nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần và có bổ sung một số biến mới Kết quả nghiên cứu chỉ ra mô hình có khả năng dự đoán rất cao xấp xỉ 90% Các biến có thể sử dụng để dự đoán YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần là lợi nhuận ròng/ tổng tài sản; tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn Theo đó, công ty có tỷ số lợi nhuận ròng/ tổng tài sản càng thấp, tỷ số tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn càng thấp thì khả năng công ty nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần càng cao
[6] Ahmet Ozcan (2016) đã đưa ra mô hình gồm biến tài chính và phi tài chính
có tác động đến YKKT, kiểm định bằng hồi quy logistic Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra những công ty có tính thanh khoản cao, hoạt động hiệu quả, lợi nhuận cao và tỷ số đòn bẩy tài chính thấp thì KTV thường đưa ra ý kiến chấp tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 14nhận toàn phần và ngược lại Ngoài ra, các nhân tố như thời gian niêm yết của công ty càng lâu hay tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT cao thì khả năng BCTC nhận YKCNTP sẽ càng cao
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN Ở TRONG NƯỚC
Nhìn chung, các nghiên cứu thực nghiệm trong nước về mô hình dự đoán ý kiến KTV chưa nhiều Một vài nghiên cứu đã thực hiện về chủ đề này như luận văn thạc sĩ (LVTS) của học viên Nguyễn Thiên Tú (2012) khi nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa YKKT và tỷ số tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010 Nghiên cứu tiến hành phân tích mối tương quan giữa các biến với phương pháp phân tích phi tham số Kruskall Wallis Các biến tài chính đưa vào nghiên cứu bao gồm: (1) Tỷ số thanh toán hiện hành; (2) Tỷ số vốn lưu chuyển trên tổng tài sản; (3) Tỷ suất sinh lời/ tổng tài sản; (4) Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản; (5) Tỷ số doanh thu/ tổng tài sản; (6) Tỷ số tổng tài sản trên tổng nợ; (7) Tỷ số vốn cổ phần trên tổng nợ phải trả; (8) Sự thay đổi tài sản hằng năm trên tổng tài sản năm trước Từ đó, tác giả
sử dựng phương pháp phân tích biệt số để đưa mô hình dự đoán ý kiến KTV
Theo kết quả mô hình, bốn biến có khả năng dự đoán tốt được đưa vào mô hình
là (2) Tỷ số vốn lưu chuyển/ tổng tài sản; (3) Suất sinh lời/ tổng tài sản; (5) Tỷ
số doanh thu/ tổng tài sản; (8) Sự thay đổi tài sản hằng năm trên tổng tài sản năm trước
Nghiên cứu năm 2013 của học viên cao học Hà Thị Thủy đã sử dụng tám biến tài chính gồm (1) Tỷ số đòn bẩy tài chính; (2) Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành; (3) Tỷ số khả năng thanh toán nhanh; (4) Tỷ suất LNST trên doanh thu; (5) Tỷ suất LNTT trên doanh thu; (6) Tỷ suất sinh lợi/ tổng tài sản; (7) Tỷ suất LNTT và lãi vay trên doanh thu; (8) Vòng quay hàng tồn kho và ba biến phi tài chính gồm (9) Ý kiến của kiểm toán năm trước, (10) Công ty kiểm toán và (11) Quy mô công ty được kiểm toán Tác giả đã sử dụng phương pháp kiểm định Mann - Whitney U và phương pháp Chi bình phương để xem xét mối liên
hệ giữa biến phụ thuộc và độc lập Sau đó, áp dụng phương pháp phân tích hồi tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 15quy Binary logistic để đưa ra mô hình dự đoán YKKT dùng riêng cho lĩnh vực xây dựng Kết quả nghiên cứu đưa ra có bốn biến độc lập có khả năng đóng góp vào mô hình dự đoán là biến YKKT năm trước, tỷ suất LNST trên doanh thu, tỷ
số đòn bẩy tài chính và tỷ suất LNTT trên doanh thu
1.3 NHẬN XÉT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Các nghiên cứu nước ngoài đã chứng minh các nhân tố tài chính và phi tài chính có tác động ảnh hưởng đến việc dự đoán khả năng BCTC nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Một số tỷ số có ảnh hưởng thuận chiều với YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần là: mức lỗ trong năm hiện tại, tỷ số tổng nợ/ tổng tài sản tăng (Dopuch và cộng sự, 1987); tỷ lệ tăng tưởng thấp, tỷ số VCSH/ tổng tài sản thấp (Laitinen, 1998); (Spathis và các cộng sự, 2003); tỷ số tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn thấp và tỷ số lợi nhuận ròng/ tổng tài sản thấp (Caramanis và cộng sự, 2006) Một số tỷ số có ảnh hưởng ngược chiều với ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần là sự tăng trưởng đơn vị (đo lường bởi gia tăng tài sản trung bình trong năm năm), tỷ số lợi nhuận ròng/
VCSH cao, tỷ số lãi ròng/ doanh thu cao, lợi nhuận ròng/ tổng tài sản cao, tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản thấp (Ahmet Ozcan, 2016), tỷ số phải thu trên doanh thu cao, tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản cao, doanh thu trên tổng tài sản cao, vốn lưu chuyển trên tổng tài sản cao Ngoài ra, một số biến phi tài chính cũng ảnh hưởng thuận chiều đến YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần như:
công ty được kiểm toán bởi CTKT lớn, số lượng thành viên Hội đồng Quản trị càng ít, có ít cổ đông tham gia quản lý, có các khoản vay thế chấp hay thời gian giữa kết thúc năm tài chính và ngày kí YKKT càng dài (Keasey và công sự, 1988), công ty có số lượng nhân viên ít (Laitinen, 1998), công ty có thông tin về
vụ kiện tụng (Spathis và các cộng sự, 2003), công ty mà có tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT thấp, thời gian niêm yết ngắn (Ahmet Ozcan, 2016) Ngoài ra, các nghiên cứu trước đã chứng minh việc kết hợp phù hợp các nhân tố tài chính tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 16và phi tài chính cung cấp công cụ hữu ích cho KTV và người sử dụng BCTC đưa ra được những dự đoán về YKKT trên BCKiT
Nhìn chung, các nghiên cứu đã được thực hiện trước đây có liên quan đến xây dựng mô hình dự đoán ý kiến KTV được thực hiện phổ biến trên khắp thế giới và chủ yếu tập trung vào nhóm mô hình dự đoán YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Tuy nhiên, tại Việt Nam những nghiên cứu liên quan chưa phổ biến và có những điểm hạn chế như sau:
Một là, các biến nghiên cứu đưa vào mô hình chưa được đa dạng
Hai là, những nghiên cứu đồng thời sử dụng tỷ số tài chính và phi tài chính không nhiều Hơn nữa, nếu có chỉ tập trung nghiên cứu những công ty trong lĩnh vực cụ thể nhất định, nên chưa có thể đưa ra được mô hình tổng quát như những nghiên cứu của nước ngoài đã thực hiện
Do đó, tác giả đã quyết định chọn thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm đưa
ra một mô hình đầy đủ hơn trong đó bao gồm thông tin tài chính và phi tài chính giúp dự đoán YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần đối với BCTC của các công ty niêm yết thuộc các lĩnh vực tại Việt Nam Đồng thời, tương tự như nghiên cứu trước, cách thức kiểm định là dựa vào hồi quy Binary Logistic Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ mang lại một công cụ hỗ trợ hiệu quả cho người sử dụng dự đoán ý kiến của KTV Về phương diện kiểm toán, đây là thủ tục giúp đánh giá rủi ro, lập kế hoạch hỗ trợ cho việc thực hiện kiểm toán
Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu về chủ đề này tại Việt Nam còn khá khiêm tốn
Do vậy tác giả đã định hướng và lựa chọn mô hình dự đoán cho nghiên cứu này
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 17Chương tiếp theo, tác giả sẽ đề cập đến những cơ sở lý thuyết được vận dụng trong nghiên cứu
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 18CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Ý KIẾN KIỂM TOÁN
2.1.1 Kiểm toán báo cáo tài chính và ý kiến kiểm toán
2.1.1.1 Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán BCTC là quá trình các KTV tiến hành kiểm tra và đi đến xác nhận về tính trung thực, hợp lý và tính tuân thủ các quy định của chuẩn mực đối với các thông tin được trình bày trên BCTC của các đơn vị được kiểm toán
Mục đính của kiểm toán BCTC là nhằm gia tăng độ tin cậy cho người sử dụng BCTC Thông qua quá trình kiểm tra và xác nhận ý kiến rằng BCTC có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC hay không Kiểm toán BCTC được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽ giúp KTV hình thành YKKT đó
2.1.1.2 Ý kiến kiểm toán
Ý kiến KTV là kết quả cuối cùng của cuộc kiểm toán, được KTV đưa ra trong BCKiT nhằm xác nhận về tính trung thực và hợp lý cũng như tính tuân thủ chuẩn mực và các quy định pháp luật có liên quan của các BCTC
Ý kiến KTV chỉ cung cấp cho người sử dụng BCKiT sự đảm bảo hợp lý và làm gia tăng sự tin cậy của BCTC Do đó, người sử dụng BCKiT không thể cho rằng ý kiến kiểm toán là sự đảm bảo về khả năng DN tồn tại trong tương lai hay đánh giá về năng lực điều hành của bộ máy quản lý DN có hiệu quả hay không
2.1.2 Các dạng ý kiến kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam:
Ý kiến kiểm toán bao gồm các dạng sau:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần
- Ý kiến không phải chấp nhận toàn phần
+ Ý kiến kiểm toán trái ngược
+ Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
+ Từ chối đưa ra ý kiến
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 19- Ý kiến có đoạn nhất mạnh và đoạn về vấn đề khác
Ý kiến chấp nhận toàn phần: “Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần khi kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700, 2012)
Ý kiến không phải chấp nhận toàn phần: thuộc dạng ý kiến này, có 3 loại:
Ý kiến ngoại trừ: “Kiểm toán viên phải trình bày “ý kiến kiểm toán ngoại trừ”
khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính; hoặc kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính.” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705, 2012)
Ý kiến trái ngược: “Kiểm toán viên phải trình bày “ý kiến kiểm toán trái ngược” khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính.” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
số 705, 2012)
Từ chối đưa ra ý kiến: “Kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi kiển toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính Trong một số rất ít trường hợp liên quan đến nhiều yếu tố không chắc chắn, kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi mặc dù đã thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến từng yếu tố không chắc chắn riêng biệt nhưng kiểm toán viên vẫn kết luận rằng không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính do những ảnh hưởng tương tác có thể có của những yếu
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 20tố không chắc chắn và những ảnh hưởng lũy kế của những yếu tố này đến báo cáo tài chính.” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705, 2012)
Ý kiến có đoạn nhất mạnh và đoạn vấn đề khác: “Nếu kiểm toán viên thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, mà theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề
đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu được báo cáo tài chính thì kiểm toán viên phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” trong báo cáo kiểm toán, để thể hiện là kiểm toán viên đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho thấy vấn đề đó không bị sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 706, 2012) Thêm vào đó, “[…] nếu kiểm toán viên thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, mà theo xét đoán của kiểm tooán viên, vấn đề khác đó là thích hợp để người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của kiểm toán viên hoặc về báo cáo kiểm toán, đồng thời pháp luật và các quy định cũng không cấm việc này thì kiểm toán viên phải trình bày về vấn đề đó trong báo cáo kiểm toán, với tiêu đề “Vấn đề khác” hoặc “Các vấn đề khác”.”
(Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 706, 2012)
Trong đề tài này, YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần bao gồm: ý kiến ngoại trừ, ý kiến trái ngược và từ chối đưa ra ý kiến
Theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Quốc tế:
Theo ISA 700, ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính bao gồm hai dạng chính:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần (Unqualified opinion): được trình bày trong trường hợp, BCTC không chứa đựng các sai sót trọng yếu, việc trình bày BCTC là trung thực và hợp lý, tuân thủ các quy định liên quan Ngoài ra, ý kiến chấp nhận toàn phần có thể bao gồm đoạn nhấn mạnh để là sáng tỏ một vấn đề nhưng không ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán
- Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (Qualified opinion): được trình bày trong trường hợp, BCTC được kiểm toán có chứa đựng sai sót trọng yếu, hoặc kiểm toán viên bị giới hạn về phạm vi kiểm toán và sự giới tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 21hạn này ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kiểm toán, hoặc có những bất đồng
về những vấn đề quan trọng giữa kiểm toán viên và người quản lý đơn vị được kiểm toán làm ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán
2.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính: Là sự trình bày một cách hệ thống về các thông tin tài chính quá khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, với mục đích công bố thông tin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ của đơn vị tại một thời điểm hoặc những thay đổi trong một thời kỳ, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính (Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200)
Để thực sự trở thành công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế, báo cáo tài chính phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản dưới đây:
- Báo cáo tài chính phải được lập chính xác, trung thực, đúng mẫu biểu đã qui định, có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và phải có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị để đảm bảo tính pháp lý của báo cáo
- Báo cáo tài chính phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung, trình tự và phương pháp lập theo quyết định của nhà nước, từ đó người sử dụng có thể so sánh, đánh giá hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ, hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau
2.2.2 Vai trò của báo cáo tài chính
BCTC có vai trò quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp (DN) cũng như đối với các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm Nó được thể hiện trong các vấn đề sau:
- BCTC là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định
về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) hoặc đầu
tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của
DN
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 22- BCTC là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của DN
- BCTC còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế –
kỹ thuật, tài chính của DN là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị DN không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD, tăng lợi nhuận cho DN
- BCTC cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động SXKD, thực trạng tài chính của DN trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào SXKD của DN
Chính vì vậy, BCTC là đối tượng quan tâm của các nhà đầu tư, Hội đồng quản trị
DN, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ, công nhân viên của DN
2.3 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.3.1 Thông tin trên báo tài chính
Các thông tin trên báo cáo tài chính bao gồm thông tin tài chính và phi tài chính là những thông tin có liên quan đến tình hình tài chính, tình hình kinh doanh
và các luồng tiền của một doanh nghiệp, được trình bày trên báo cáo tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng thông tin trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
Những thông tin của một doanh nghiệp được cung cấp từ báo cáo tài chính:
- Tài sản
- Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác
- Lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
- Các luồng tiền
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 23Ngoài ra các thông tin cụ thể được yêu cầu trình bày đầy đủ trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính
Các thông tin trên báo cáo tài chính có thể giúp cho người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính đánh giá về tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các nhân tố tài chính (cụ thể là tỷ số tài chính) và đồng thời cung cấp những thông tin phi tài chính khác như về chính sách kế toán được áp dụng, những thay đổi trong chính sách kế toán, thông tin chung của DN về cơ cấu tổ chức quản lý, nợ tiềm tàng và cam kết vốn của DN…liên quan đến doanh nghiệp theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan về việc lập và trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính
2.3.2 Đặc điểm thông tin trên báo cáo tài chính
Quan điểm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01, thông tin bao gồm những đặc điểm:
- Trình bày trung thực: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép
và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khách quan: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không xuyên tạc, không bị bóp méo
- Đầy đủ: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
- Kịp thời: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
- Dễ hiểu: các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 24mức trung bình Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh
- Có thể so sánh: các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch
2.4 TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.4.1 Khái niệm tỷ số tài chính
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp Tỷ số tài chính là một trong những công cụ hỗ trợ cho các nhà phân tích, kiểm toán viên trong việc đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.2 Các nhóm chỉ số tài chính
Có bốn nhóm chỉ số tài chính chủ yếu:
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh khoản
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời (tăng trưởng)
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh khoản: khả năng thanh khoản là năng lực về tài
chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ khi đến hạn Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các tỷ số tài chính có liên quan như: tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán tiền mặt, tỷ số vốn lưu chuyển trên tổng tài sản…
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 25Thông thường những nhà phân tích thường sử dụng nhiều hơn đối với tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán hiện hành để đánh giá khả năng thanh khoản của DN, cách tính toán của các tỷ số tài chính được trình bày tại phụ lục 3 Cụ thể
về 2 tỷ số này như sau:
- Tỷ số thanh toán hiện hành (Current ratio)
Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn
1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn
Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì
nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả
- Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio)
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho
Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính: được xem như là một chính sách tài chính thông
qua các khoản nợ vay để khuyếch đại lợi nhuận cho doanh nghiệp Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác định xác suất doanh nghiệp mất khả năng thanh toán Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các tỷ số tài chính có liên quan như: hệ số nợ (tỷ
số nợ trên tổng tài sản), tỷ số khả năng trả nợ
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 26- Hệ số nợ
Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành
Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản
Tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay
Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động: các tỷ số tài chính phân tích khả năng hoạt
động của doanh nghiệp được dùng để đo lường khả năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp, đồng thời cho thấy tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp Một
số tỷ số dùng để đánh giá của nhóm chỉ tiêu này bao gồm: hệ số vòng quay hàng tồn kho, hệ số vòng quay các khoản phải thu, hệ số vòng quay các khoản phải trả, kỳ thu tiền bình quân, hệ số vòng quay tài sản cố định, hệ số vòng quay tổng tài sản (tỷ
số doanh thu trên tổng tài sản)…Trong nghiên cứu, tác giả lựa chọn hệ số vòng quay tổng tài sản (tỷ số doanh thu trên tổng tài sản) và tỷ số vòng quay vốn chủ sở hữu
- Hệ số vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover Ratio)
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành
- Tỷ số vòng quay vốn chủ sở hữu
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 27Tỷ số vòng quay vốn chủ sở hữu dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn của công ty Hệ số này giúp ta đánh giá được từ mỗi một đồng vốn được đầu tư thì có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Tỷ số này càng cao càng cho thấy với việc sử dụng đồng vốn của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: khả năng sinh lời của doanh nghiệp là kết quả
của việc sử dụng tất cả tài sản doanh nghiệp nắm giữ Do đó, phân tích nhóm chỉ số này là phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Các tỷ số tài chính phổ biến như: tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận gộp (hệ số biên lợi nhuận gộp), tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) (tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu)
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính Chỉ số này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận gộp (hệ số biên lợi nhuận gộp)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này sẽ phụ
thuộc lớn vào đặc điểm của từng ngành
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ
số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với
tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 282.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ THÔNG TIN TRÊN BÁO TÀI CHÍNH
2.5.1 Mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán và tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705, KTV và CTKT
sẽ đưa ra ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần nếu báo cáo tài chính sau kiểm toán không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán, và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận ở Việt Nam
Khi hoạt động trong nền kinh tế khó khăn, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng đáng kể, khi đó DN sẽ phải quyết định có những thay đổi trong nội tại DN nhằm điều chỉnh chiến lược kinh doanh, quy mô hoạt động và những vấn đề tài chính có liên quan Đối với các công ty niêm yết thì sức ép để đạt chỉ tiêu lợi nhuận trong điều kiện tình hình hoạt động khó khăn, có khả năng cao các công ty này sẽ sử dụng những thủ thuật nhằm “làm đẹp” báo cáo tài chính nhằm ổn định giá cổ phiếu và thu hút vốn từ những cổ đông Do đó, KTV thường quan tâm hơn đến việc xem xét kỹ lưỡng và thận trọng hơn về những áp lực
mà các công ty đang gặp phải ảnh hưởng thế nào đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra những nhận định đánh giá của mình
Một trong các công cụ hữu ích, giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán cũng như đưa ra các kết luận kiểm toán phù hợp, giảm thiểu rủi ro kiểm toán đáng
kể mà các công ty kiểm toán Việt Nam ngày nay đang hướng đến, là thủ tục phân tích, trong đó đặc biệt phân tích tình hình hoạt động của công ty Đây là thủ tục kiểm toán khá đơn giản, ít tốn kém thời gian, chi phí nên nếu vận dụng tốt thủ tục phân tích sẽ giúp KTV và các công ty kiểm toán tiết kiệm thời gian, chi phí Đồng thời, giúp cuộc kiểm toán được thực hiện một cách khoa học, hiệu quả
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam - VSA 520 thì “Thủ tục phân tích được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính, qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính”
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 29Như vậy, quá trình đánh giá thông tin tài chính được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính,…Bao gồm cả quá trình so sánh số liệu phản ánh trên sổ sách với số liệu ước tính của KTV KTV phân tích về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính của KTV dựa vào những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh xung quanh đến hoạt động của DN
Việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò
và ý nghĩa quan trọng, trong cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC và đưa ra ý kiến kiểm toán Nếu như trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV vận dụng phân tích tình hình kinh doanh của DN như các thủ tục đánh giá rủi ro nhằm xác định, khoanh vùng các rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC thì trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV vận dụng việc phân tích này như một biện pháp xử lý các rủi ro đã được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch Và cuối cùng, trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV tiếp tục sử dụng phương pháp này để đánh giá sự biến động của các bộ phận, khoản mục sau khi được điều chỉnh trên BCTC có nhất quán với hiểu biết của KTV hay không để đưa ra kết luận cuối cùng là ý kiến kiểm toán?
Tóm lại, tình hình hoạt động của doanh nghiệp được KTV đánh giá thông qua thông tin tài chính và phi tài chính trên BCTC nhờ thủ tục phân tích là một trong những yếu tố quan trọng để KTV xem xét trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán và đưa ra ý kiến kiểm toán
2.5.2 Mối quan hệ giữa ý kiến kiểm toán và thông tin trên báo cáo tài chính
Qua những nội dung trên, chúng ta có thể thấy được mối quan hệ giữa thông tin tài chính (cụ thể tỷ số tài chính) và phi tài chính có tác động ảnh hưởng đến tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của DN Ngoài ra, hệ thống các nhóm nhân tố tài chính là nội dung cơ bản, cốt lõi của phân tích tài chính trong các doanh nghiệp
và được các nhà phân tích cũng như kiểm toán viên sử dụng Thông qua phân tích thông tin trên báo cáo tài chính sẽ cung cấp thông tin cho các đối tượng về bức tranh hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đánh giá cấu trúc tài chính, khả năng thanh tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 30toán, hiệu quả của từng hoạt động và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp Điều này đã được chứng minh bởi rất nhiều nghiên cứu trên thế giới (Phụ lục 2)
2.6 CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG
Một số lý thuyết nền tảng có thể sử dụng để giải thích việc sử dụng các thông tin trên BCTC để dự đoán ý kiến của KTV, đó là lý thuyết ủy nhiệm, lý thuyết triển vọng
2.6.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)
Lý thuyết này được xây dựng đầu tiên bởi Ross (1973), sau đó được phát triển bởi Jensen & Meckling (1976) Nội dung của lý thuyết này đề cập đến mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm – những người chủ (principal) và bên được ủy nhiệm – người đại diện (agent) thông qua hợp đồng Trong đó, bên được ủy nhiệm sẽ thực hiện một số công việc nhằm đại diện cho bên ủy nhiệm Trong công ty cổ phần, bên
ủy nhiệm hay người chủ sở hữu là các cổ đông thuê nhà quản lý – bên đại diện thực hiện việc kiểm soát và ra các quyết định nhằm mang lại lợi ích cho cổ đông một cách cao nhất
Lý thuyết về ủy nhiệm cho rằng trong mối quan hệ này cả hai bên (cổ đông
và nhà quản lý) đều mong muốn tối đa hóa lợi ích bản thân Khi người chủ sở hữu thuê bên đại diện quản lý công ty, một vấn đề nảy sinh khi xuất hiện xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông Nhà quản lý có thể đưa ra quyết định nhằm mang lại lợi ích cho chính họ và có xu hướng quên đi lợi ích của cổ đông khi họ có thể đạt được mức lợi nhuận nào đó (Jensen và Meckling, 1976) Khi bất đồng về lợi ích của nhà quản lý và cổ đông xảy ra, lúc đó xuất hiện khả năng về mối bất hòa những người quản lý (Dalton và các cộng sự, 2007) Xung đột lợi ích này bộc lộ rõ nhất ở các công ty lớn (Gayle và Miller, 2009) Nhà quản lý thường có kiến thức chuyên môn hơn những người chủ vì họ thực hiện những hoạt động hằng ngày Khi có kiến thức cao họ càng nhanh chóng có hành vi lợi dụng chủ sở hữu một khi hoạt động giám sát không hiệu quả (Miller và Sardais, 2011) Cho nên, cần phải xây dựng một
hệ thống giám sát phù hợp để bảo vệ chủ sở hữu trong vấn đề xung đột lợi ích với tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 31nhà quản lý và đảm bảo rằng thông tin nhà quản lý cung cấp là đáng tin Có nhiều cách thức để giám sát hành vi của nhà quản lý, chẳng hạn tăng số thành viên độc lập trong HĐQT (Nicholson và Kiel, 2007), BCTC phải được kiểm toán (Arnold &
Lange, 2004) nhằm nâng cao độ tin cậy thông tin, hạn chế sự lạm quyền của người quản lý Có thể nói kiểm toán BCTC cũng được thiết kế để giảm thiểu chi phí ủy nhiệm, và các KTV có thể giảm sát hành vi của nhà quản lý hiệu quả hơn Lý thuyết này giải thích ý nghĩa kiểm toán và sản phẩm của kiểm toán (báo cáo kiểm toán)
Nếu trường hợp nếu BCTC phản ánh không trung thực và hợp lý, thông tin bị sai lệch do sự cố tình của người quản lý nhằm đạt được mục tiêu (lương, thưởng) của mình, điều này sẽ bị phát hiện bởi CTKT, khi họ đưa ra ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
2.6.2 Lý thuyết triển vọng (Prospect theory)
Là một loại lý thuyết liên quan hành vi về mặt kinh tế, giải thích cách thức lựa chọn của đơn vị khi đứng trước rủi ro Lý thuyết này được xây dựng vào 1979
và phát triển vào 1992 bởi Dainel Kahneman và Amos Tversky Lý thuyết này cho rằng con người khi dối diện rủi ro, thường họ có ít khuynh hướng chọn lựa cách thức đạt được nhiều lợi nhuận mà thường ưu thích bù đắp các khoản lỗ của mình hơn Cụ thể trong trường hợp khoản đầu tư của họ có khả năng mang đến lợi nhuận nhiều hơn thì họ lại thích nắm chắc khoản lợi nhuận hiện tại đó hơn là thực hiện đầu
tư tiếp Và ngược lại, khi khoản đầu tư của họ có khả năng bị lỗ thì họ là lựa chọn duy trì nhằm hy vọng có được khoản lời sau đó để bù đắp, mặc dù thời điểm này rủi
ro họ chịu thua lỗ nhiều hơn là khá cao Lý thuyết này giải thích người sử dụng BCTC thường có khuynh hướng dự đoán có rủi ro liên quan đầu tư để ra quyết định,
vì vậy, họ thường quan tâm nhiều đến YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần để có các phản ứng phù hợp
Hai lý thuyết trên giải thích tầm quan trọng của BCKiT và ý kiến KTV liên quan đến quyết định người sử dụng cũng như việc sử dụng thông tin để dự đoán YKKT Lý thuyết ủy nhiệm giải thích ý nghĩa kiểm toán và sản phẩm của kiểm toán (báo cáo kiểm toán), CTKT sẽ giám sát hành vi của nhà quản lý cũng như kiểm soát tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 32thông tin BCTC phản ảnh trung thực và hợp lý hay không Lý thuyết triển vọng giải thích người sử dụng BCTC thường rất quan tâm đến YKKT, đặc biệt YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần để có các quyết định phù hợp trong đầu tư, do vậy
mô hình nghiên cứu, trong đó bao gồm tỷ số tài chính và những thông tin phi tài chính
Kết luận chương 2
Từ việc tóm tắt cơ sở lý thuyết về YKKT và thông qua phân tích hai lý thuyết nền tảng là lý thuyết ủy nhiệm và lý thuyết triển vọng cho thấy được tầm quan trọng của cơ chế giám sát là kiểm toán BCTC và ý nghĩa của YKKT trên BCTC đối với người sử dụng BCKiT Bên cạnh đó, mô hình kết hợp thông tin tài chính và phi tài chính sẽ mang lại mô hình dự đoán ý kiến KTV phù hợp
Chương tiếp theo tác giả sẽ tiếp tục xây dựng giả thuyết, mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp cũng như xem xét tổng thể các chỉ số tài chính và sử dụng phi tài chính lựa chọn vào mô hình
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 33CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu trước trên thế giới đã phát hiện thông tin tài chính và phi tài chính có thể sử dụng để dự đoán YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
Nhìn chung, kết quả nghiên cứu dự đoán khả năng BCTC nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần gồm 2 nhóm nhân tố chính: nhóm nhân tố tỷ số tài chính gồm công ty có lỗ năm hiện tại, biến mức chênh lệch giữa lợi nhuận công ty so với lợi nhuận trung bình ngành, sự thay đổi tăng tỷ số tổng nợ/ tổng tài sản (Dopuch và cộng sự, 1987); tỷ lệ tăng tưởng thấp, tỷ số vốn chủ trên tổng tài sản thấp (Laitinen, 1998); tỷ số tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn thấp và tỷ số lợi nhuận ròng/ tổng tài sản thấp (Caramanis và cộng sự, 2006) làm gia tăng khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Một số nghiên cứu làm rõ một điều rằng mối quan hệ ngược chiều giữa các tỷ số tài chính và YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần như sự tăng trưởng đơn vị (đo lường bởi gia tăng tài sản trung bình trong năm năm), tỷ số lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu cao, lợi nhuận ròng/ tổng tài sản cao, tỷ
số lãi ròng trên doanh thu cao hay tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản thấp (Ahmet Ozcan, 2016); tỷ số phải thu trên doanh thu cao, tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản cao, doanh thu trên tổng tài sản cao, vốn lưu chuyển trên tổng tài sản cao (Spathis
và các cộng sự, 2003) Nhóm nhân tố phi tài chính cũng được phát hiện từ các nghiên cứu trước như công ty được kiểm toán bởi CTKT lớn, số lượng thành viên Hội đồng Quản trị ít, có ít cổ đông tham gia quản lý, có các khoản vay thế chấp hay thời gian giữa ngày kết thúc năm tài chính và ngày kí YKKT dài (Keasey và công
sự, 1988); công ty có số lượng nhân viên ít (Laitinen, 1998), công ty có thông tin về
vụ kiện tụng (Spathis và các cộng sự, 2003), công ty với tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT thấp, thời gian niêm yết ngắn (Ahmet Ozcan, 2016) thì khả năng công
ty nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần càng cao
Một số nghiên cứu trong nước khác như Nguyễn Thiên Tú (2012) chỉ ra rằng các biến như tỷ số vốn lưu chuyển trên tổng tài sản; tỷ số doanh thu trên tổng tài sản; ROA và sự thay đổi tài sản hằng năm trên tổng tài sản năm trước có khả năng tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 34dự đoán tốt được sử dụng trong mô hình Hay nghiên cứu của Hà Thị Thủy (2013) đưa ra bốn biến có khả năng đóng góp vào mô hình dự đoán là biến YKKT năm trước, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, tỷ số đòn bầy tài chính và tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu
Trong nghiên cứu này, để nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến dự đoán YKKT, tác giả dựa trên nghiên cứu nền chính là nghiên cứu của Ahmet Ozcan (2016), kết hợp một số biến được sử dụng trong các nghiên cứu của Caramanis và cộng sự (2006), Spathis và cộng sự (2003) và Keasey và cộng sự (1988) Nhóm nhân tố liên quan tỷ số tài chính được lựa chọn là khả năng thanh khoản, cơ cấu tài sản, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời (tăng trưởng) Nhóm nhân tố phi tài chính bao gồm biến thời gian niêm yết và quy mô HĐQT Biến phụ thuộc (Y) là biến “Ý kiến kiểm toán”, đây là biến phụ thuộc chỉ có 2 biểu hiện, cụ thể được mã hóa như sau: YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần là 1, YKKT là ý kiến chấp nhận toàn phần là 0
Trong chương 2, tác giả đã nêu lên ý nghĩa phân tích của các tỷ số tài chính được tác giả sử dụng trong 4 nhóm nhân tố chủ yếu dùng đánh giá hoạt động DN
Việc lựa chọn các biến tỷ số tài chính nào đưa vào mô hình nghiên cứu, tác giả dựa trên cơ sở sau:
Thứ nhất, các biến này được sử dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu trước
đó và đều chứng minh được là có ảnh hưởng đến việc hình thành ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
Thứ hai, các biến này có thể được đo lường và tính toán dễ dàng dựa vào các thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết
Thứ ba, các biến tài chính phổ biến nên có khả năng đại diện đánh giá chung nhất đối với các công ty niêm yết thuộc các ngành khác nhau tại Việt Nam
Cụ thể như sau:
- Khả năng thanh khoản
Khả năng thanh khoản được đo lường bằng tỷ số thanh toán nhanh (T1) và tỷ
số thanh toán hiện hành (T2) Dựa theo nghiên cứu chính của Ahmet Ozcan (2016), tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 35những công ty nhận YKCNTP có tỷ số thanh toán nhanh (T1) và tỷ số thanh toán hiện hành (T2) cao hơn so với những công ty nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
Biến tỷ số thanh toán nhanh (T1) và biến tỷ số thanh toán hiện hành (T2) được kì vọng là có quan hệ nghịch biến với khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Từ đó, giả thuyết được đặt ra như sau:
H1: Các công ty có khả năng thanh khoản thấp thì khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
- Cơ cấu tài chính
Cơ cấu tài chính được đo lường bằng tỷ số giữa Nợ trên Tổng tài sản (T3)
Cơ cấu tài chính phản ánh việc DN sử dụng chủ yếu là vốn đi vay hay VCSH để tài trợ cho các hoạt động Tỷ số này càng cao thể hiện DN sử dụng các nguồn tài trợ bên ngoài hơn là sử dụng VCSH để tài trợ cho tài sản của mình Theo nghiên cứu của Ahmet Ozcan (2016), tỷ số nợ trên tổng TS (T3) càng cao thì khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần cao Ngoài ra, nghiên cứu của Caramanis và cộng sự (2006) cũng cho rằng tỷ lệ tài trợ bên ngoài cao hay tỷ số nợ trên tổng TS (T3) càng cao thì làm tăng khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
Do đó, tỷ số nợ trên tổng TS (T3) được kì vọng là có quan hệ thuận chiều với khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Từ đó, giả thuyết được đặt ra như sau:
H2: Các công ty có tỷ số nợ trên tổng TS càng cao thì khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
- Hiệu quả hoạt động
Để đo lường hiểu quả hoạt động, ta dùng tỷ số doanh thu trên tổng tài sản (T4) và tỷ số vòng quay vốn chủ sở hữu (T5) Nghiên cứu của Ahmet Ozcan (2016) chỉ ra rằng những công ty có tỷ số doanh thu/ tổng tài sản và vòng quay VCSH thấp thường nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần cao hơn Bên cạnh đó, nghiên cứu của Spathis và các cộng sự (2003) cũng đưa ra kết luận tương tự
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 36Do đó, tỷ số doanh thu trên tổng TS (T4) và tỷ số vòng quay VCSH (T5) được kì vọng có quan hệ nghịch chiều với khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Từ đó, giả thuyết được đặt ra như sau:
H3: Các công ty có hiệu quả hoạt động càng thấp thì khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần càng cao
- Khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời được đo lường bằng suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) (T6), tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) (T7) và hệ số biên lợi nhuận gộp (T8) Nghiên cứu của Ahmet Ozcan (2016) chỉ ra rằng những công ty nhận YKCNTP có khả năng sinh lời cao hơn hay tỷ số suất sinh lời trên tổng TS (ROA),
tỷ số lợi nhuận ròng trên VCSH (ROE) và hệ số biên lợi nhuận gộp cao hơn những công ty nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
Do đó, tỷ số suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) (T6), tỷ suất lợi nhuận ròng trên VCSH (ROE) (T7) và hệ số biên lợi nhuận gộp (T8) được kì vọng có quan hệ nghịch biến với khả năng nhận được YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Từ đó, giả thuyết được đặt ra như sau:
H4: Các công ty có khả năng sinh lời thấp thì khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
- Nhóm nhân tố phi tài chính
Tại Việt Nam, các công ty đủ điều kiện niêm yết trên sàn chứng khoán đòi hỏi phải có những tiêu chí khá nghiêm nghặt như về cơ cấu vốn, thời gian hoạt động SXKD, khả năng sinh lời đạt mức tối thiểu đặt ra, tình hình hoạt động kinh doanh phải có lãi và không có các khoản nợ phải trả quá hạn Đồng thời, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính
Bên cạnh đó, để duy trì thời gian niêm yết trên sàn cũng đòi hỏi các công ty niêm yết phải duy trì một tình trạng thanh khoản tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận và phải tuân theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, nhằm đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư Việc công ty bị đưa vào diện cảnh báo hay buộc tạm ngừng giao dịch cũng là một dấu hiệu cho thấy tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 37hoạt động kinh doanh của DN có vấn đề, hay DN vi phạm về các quy định về công
bố thông tin của thị trường Ngoài ra, có thể dự báo về BCTC không trung thực và hợp lý, khiến kiểm toán viên có khả năng đưa ra ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
Do đó, những công ty có thời gian niêm yết lâu hơn chứng tỏ công ty đã duy trì sự tuân thủ tốt các quy định nghiêm nghặt đặt ra của thị trường chứng khoán trong suốt quá trình niêm yết Đồng thời, thông tin được công bố minh bạch, rõ ràng
và BCTC đảm bảo được sự trình bày trung thực và hợp lý
Bên cạnh đó, các công ty cổ phần có đặc trưng là sự tách rời giữa người sở hữu vốn (các cổ đông) và những người sử dụng vốn (những người trực tiếp điều hành công ty) HĐQT thay mặt các cổ đông thực hiện giám sát hoạt động của những người quản lý điều hành, ngăn ngừa các mâu thuẫn và xung đột lợi ích giữa cổ đông
và ban lãnh đạo công ty, nhằm bảo vệ quyền lợi và vốn của các cổ đông Tại Việt Nam, theo quy định các công ty niêm yết phải đáp ứng về số lượng thành viên của HĐQT cũng như đáp ứng các tiêu chuẩn độc lập đối với các thành viên HĐQT
HĐQT được xem như là một cơ chế giám sát cho hoạt động của nhà quản lý, đồng thời đánh giá kiểm soát thông tin trong nội bộ doanh nghiệp nhằm đảm bảo các thông tin nhà quản lý đưa ra là đáng tin cậy Do đó, quy mô của HĐQT cũng là một thông tin cần thiết đối với kiểm toán viên trong quá trình đánh giá rủi ro, từ đó xem xét quyết định lịch trình, phạm vi kiểm toán phù hợp trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán
Do ảnh hưởng và ý nghĩa của thông tin về thời gian niêm yết và quy mô HĐQT như trên đối với các công ty niêm yết tại Việt Nam, tác giả quyết định lựa chọn 2 biến phi tài chính là: thời gian niêm yết (T9) và quy mô HĐQT (T10)
Ngoài ra, từ kết quả phân tích hồi quy Logistic trong nghiên cứu chính của Ahmet Ozcan (2016) chỉ ra rằng những công ty thường có khả năng nhận YKCNTP nếu thời gian niêm yết trên thị trường chứng khoán càng dài Nghiên cứu của Keasey và cộng sự (1988) kết luận rằng số lượng thành viên HĐQT càng cao thì khả năng công ty nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần càng thấp
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 38Do đó, các biến thời gian niêm yết (T9) và quy mô HĐQT (T10) được kì vọng có quan hệ nghịch chiều với khả năng nhận được YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần Từ đó, giả thuyết được đặt ra như sau:
H5: Các công ty có thời gian niêm yết ngắn thì khả năng nhận YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
H6: Các công ty có quy mô HĐQT nhỏ thì khả năng nhận YKKT không phải
ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
Bảng 3.1: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết Diễn giải H1 (-) Các công ty có khả năng thanh khoản thấp thì khả năng nhận YKKT
không phải ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
H2 (+) Các công ty có tỷ số nợ trên tổng tài sản càng cao thì khả năng nhận
YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
H3 (-) Các công ty có khả năng hoạt động càng thấp thì khả năng nhận
YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần càng cao
H4 (-) Các công ty có khả năng sinh lời thấp thì khả năng nhận YKKT
không phải ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
H5 (-) Các công ty có thời gian niêm yết ngắn thì khả năng nhận YKKT
không phải ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
H6 (-) Các công ty có quy mô HĐQT nhỏ thì khả năng nhận YKKT không
phải ý kiến chấp nhận toàn phần sẽ càng cao
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 39Bảng 3.2: Các biến được lựa chọn đưa vào trong nghiên cứu
Mô tả
phải ý kiến chấp nhận toàn phần 0: công ty nhận YKCNTP)
Biến độc lập
Nhân tố tỷ số tài chính
Khả năng thanh khoản
T1: Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền + phải thu + đầu tư ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn
T2: Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Cơ cấu tài chính
T3: Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ/ Tổng tài sản
Hiệu quả hoạt động
T4: Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản
Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản
T5: Tỷ số vòng quay vốn chủ sở hữu
Tỷ số vòng quay vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần/ Vốn chủ sở hữu bình quân
Khả năng sinh lời
T6: Suất sinh lời trên tổng tài sản
ROA = Tổng LN sau thuế/ Tổng tài sản
T7: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
T8: Hệ số biên lợi nhuận gộp
Hệ số biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp/
Doanh thu thuần
Nhân tố phi tài chính
T9: Thời gian niêm yết Thời gian mà công ty niêm yết T10: Quy mô HĐQT Số lượng thành viên của Hội đồng Quản trị tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 4033
(-)/ (+): Kì vọng ngược chiều/ Kì vọng thuận chiều
Hình 3.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến YKKT không phải ý kiến chấp nhận toàn phần
NHÓM NHÂN
TỐ PHI TÀI CHÍNH
T1: Tỷ sô khả năng thanh toán nhanh (-)
Khả năng thanh khoản
Cơ cấu tài chính
Hiệu quả hoạt động
Khả năng sinh lời
Ý KIẾN KIỂM TOÁN KHÔNG PHẢI YKCNTP