1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ

130 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi nhánh 1 TP HCM
Tác giả Ca Thị Tuyết Trinh
Người hướng dẫn Thầy Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM (14)
    • 1.1. Tổng quan về rủi ro lãi suất (14)
      • 1.1.1. Khái niệm (14)
      • 1.1.2. Các hình thức của rủi ro lãi suất (14)
      • 1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất (15)
      • 1.1.4. Đo lường rủi ro lãi suất (16)
        • 1.1.4.1. Mô hình kỳ hạn đến hạn (the maturity model) (16)
        • 1.1.4.2. Mô hình định giá lại (the repricing model) (17)
        • 1.1.4.3. Mô hình thời lượng (the duration model) (19)
    • 1.2. Quản trị rủi ro lãi suất (22)
      • 1.2.1. Khái niệm (22)
      • 1.2.2. Quản trị rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng (22)
        • 1.2.2.1. Quản trị Tài sản Nợ (23)
        • 1.2.2.2. Quản trị Tài sản Có (25)
      • 1.2.3. Chiến lược quản trị rủi ro lãi suất (28)
      • 1.2.4. Công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất (30)
        • 1.2.4.1. Hợp đồng hoán đổi lãi suất (30)
        • 1.2.4.2. Hợp đồng quyền chọn lãi suất (31)
      • 1.2.5. Quản trị rủi ro lãi suất theo cơ chế quản lý vốn tập trung (33)
    • 1.3. Bài học kinh nghiệm về nâng cao hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam (35)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN1 TPHCM (38)
    • 2.1. Vài nét tổng quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 (38)
    • 2.2. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – CN 1 TPHCM (41)
      • 2.2.1. Cấu trúc quản trị rủi ro tại Ngân hàng Thương mại Công Thương Việt Nam – (41)
  • CN 1 TPHCM (38)
    • 2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt (44)
    • 2.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM (74)
      • 2.3.1. Tổ chức hoạt động quản trị rủi ro lãi suất (74)
      • 2.3.2. Kết quả đạt được (77)
      • 2.3.3. Những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM (78)
      • 2.3.4. Nguyên nhân những hạn chế trong quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng (79)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CN1 TPHCM QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT (84)
    • 3.1.1. Về phía Ngân hàng Nhà nước (84)
    • 3.1.2. Về phía Ngân hàng Thương mại (85)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM (86)
      • 3.2.1. Tổ chức hoạt động quản trị rủi ro lãi suất (86)
      • 3.2.2. Hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất (88)
        • 3.2.2.1. Phân tích rủi ro lãi suất (88)
        • 3.2.2.2. Ứng dụng mô hình đo lường rủi ro lãi suất (88)
        • 3.2.2.3. Công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất (90)
        • 3.2.2.4. Kiểm soát, giám sát rủi ro lãi suất (92)
    • 3.3. Các kiến nghị để hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro lãi suất (93)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương VN – Trụ sở chính (93)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (95)
  • KẾT LUẬN (37)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

Tổng quan về rủi ro lãi suất

According to Timothi W Koch in "Bank Management" (1995, University of South Carolina), interest rate risk refers to the potential fluctuations in net interest income and the market value of a bank's capital that arise from changes in interest rates.

According to Thomas P Fitch in the Dictionary of Banking Terms (1997), interest rate risk refers to the potential for a decline in the value of income-generating assets due to fluctuations in market interest rates.

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro phát sinh từ sự biến động của lãi suất thị trường, có thể gây ra tổn thất tài sản hoặc giảm thu nhập cho ngân hàng Các khái niệm liên quan đến rủi ro lãi suất đều chia sẻ nội hàm tương tự nhau.

1.1.2 Các hình thức của rủi ro lãi suất

Rủi ro về giá phát sinh khi lãi suất thị trường tăng, dẫn đến giá trị thị trường của trái phiếu và các khoản vay với lãi suất cố định giảm Khi lãi suất định kỳ của trái phiếu và các khoản vay đã được ấn định từ trước, sự gia tăng lãi suất thị trường làm cho chúng trở nên kém hấp dẫn hơn, gây ra sự giảm giá Đặc biệt, trái phiếu và các khoản vay có thời gian đáo hạn dài sẽ chịu mức giảm giá lớn hơn Nếu ngân hàng quyết định bán các tài sản này, họ sẽ phải chấp nhận tổn thất do giá trị giảm so với trước.

Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu và các khoản cho vay lãi suất cố định của ngân hàng sẽ tăng Điều này xảy ra vì lãi suất định kỳ của trái phiếu và các khoản vay đã được ấn định trước, khiến cho trái phiếu cũ và các khoản cho vay với lãi suất cao trở nên hấp dẫn hơn.

Trái phiếu và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn dài thường có mức độ tăng giá cao hơn Tuy nhiên, khi lãi suất thị trường tăng, giá trị của trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định mà ngân hàng nắm giữ sẽ giảm.

Rủi ro tái đầu tư xảy ra khi lãi suất thị trường giảm, buộc ngân hàng phải đầu tư nguồn vốn của mình vào các tài sản mới với mức sinh lời thấp hơn.

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất

Th ứ nh ấ t , khi xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa Tài sản Nợ và

Tài sản Có có thể được phân loại thành hai trường hợp dựa trên kỳ hạn Trong trường hợp đầu tiên, khi kỳ hạn của Tài sản Có lớn hơn Tài sản Nợ, ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay và đầu tư dài hạn, dẫn đến rủi ro nếu lãi suất huy động tăng trong khi lãi suất cho vay không đổi Trong trường hợp thứ hai, khi kỳ hạn của Tài sản Có nhỏ hơn Tài sản Nợ, ngân hàng huy động vốn dài hạn để cho vay và đầu tư ngắn hạn, rủi ro sẽ xảy ra nếu lãi suất huy động không đổi trong khi lãi suất cho vay giảm.

Các ngân hàng áp dụng lãi suất khác nhau trong huy động vốn và cho vay, dẫn đến rủi ro lãi suất Khi ngân hàng huy động với lãi suất cố định để cho vay với lãi suất biến đổi, sự giảm lãi suất có thể làm giảm lợi nhuận do chi phí không đổi trong khi thu nhập từ lãi giảm Ngược lại, nếu ngân hàng huy động với lãi suất biến đổi để cho vay với lãi suất cố định, sự tăng lãi suất sẽ làm tăng chi phí lãi, dẫn đến giảm lợi nhuận khi thu nhập lãi không thay đổi.

Sự không phù hợp giữa khối lượng vốn huy động và việc sử dụng vốn để cho vay dẫn đến giảm lợi nhuận cho ngân hàng Cụ thể, khi ngân hàng huy động 100 tỷ đồng với lãi suất 1%/tháng trong 6 tháng, chi phí lãi là 6 tỷ đồng Tuy nhiên, nếu ngân hàng chỉ cho vay 60 tỷ đồng với lãi suất 1.2%/tháng trong cùng kỳ hạn, thu nhập lãi chỉ đạt 4.32 tỷ đồng Do đó, ngân hàng không sử dụng hết nguồn vốn huy động, dẫn đến lợi nhuận giảm 1.68 tỷ đồng.

Vào thứ Tư, vấn đề không khớp về thời hạn giữa nguồn vốn huy động và việc sử dụng nguồn vốn để cho vay đã gây ra thiệt hại cho ngân hàng Cụ thể, ngân hàng huy động 100 tỷ đồng với lãi suất 1%/tháng trong 6 tháng, dẫn đến chi phí lãi 6 tỷ đồng Trong khi đó, ngân hàng cho vay 100 tỷ đồng với lãi suất 1.2%/tháng trong 3 tháng, thu về 3.6 tỷ đồng Sự chênh lệch giữa thời gian huy động dài và thời gian cho vay ngắn đã khiến lợi nhuận của ngân hàng giảm 2.4 tỷ đồng.

Vào năm tới, do sự không khớp giữa tỷ lệ lạm phát dự kiến và tỷ lệ lạm phát thực tế, vốn của ngân hàng sẽ không được bảo toàn sau khi cho vay Ví dụ, nếu lãi suất cho vay dự kiến là 8% nhưng lãi suất thực chỉ là 3%, điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng duy trì giá trị vốn của ngân hàng.

5%, nếu sau khi cho vay, tỷ lệ lạm phát thực là 7% thì lãi suất thực ngân hàng được hưởng chỉ còn là 1%

1.1.4 Đo lường rủi ro lãi suất

1.1.4.1 Mô hình kỳ hạn đến hạn (the maturity model) Để áp dụng phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất đối với danh mục Tài sản

Để quản lý có và tài sản nợ của ngân hàng hiệu quả, các nhà quản trị cần xác định kỳ hạn bình quân của danh mục tài sản Kỳ hạn này được ký hiệu là MA, đại diện cho thời gian đến hạn bình quân của danh mục.

Tài sản Có; M L là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục Tài sản Nợ, ta có:

Trong đó, WAi đại diện cho tỷ trọng và MAi là kỳ hạn đến hạn của Tài sản Có thứ i; WLj là tỷ trọng và MLj là kỳ hạn đến hạn của Tài sản Nợ thứ j; n và m lần lượt là số loại Tài sản Có và Nợ phân theo kỳ hạn.

Quản trị rủi ro lãi suất không chỉ áp dụng cho từng tài sản mà còn cho toàn bộ danh mục tài sản Sự tăng hoặc giảm lãi suất thị trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của danh mục, với giá trị giảm khi lãi suất tăng và ngược lại Đặc biệt, danh mục tài sản có kỳ hạn dài sẽ chịu tác động lớn hơn khi lãi suất thay đổi Mức thay đổi vốn tự có được xác định bằng chênh lệch giữa Tài sản Có và vốn huy động.

Quản trị rủi ro lãi suất

Quản trị rủi ro lãi suất là quá trình mà các ngân hàng thiết lập hệ thống quy trình để nhận biết, định lượng, giám sát và kiểm soát tổn thất do biến động lãi suất gây ra Mục tiêu là phát triển các chiến lược và chính sách, cũng như sử dụng công cụ phù hợp nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực của biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng một cách toàn diện và liên tục.

Một mục tiêu quan trọng của quản trị rủi ro lãi suất là giảm thiểu tác động tiêu cực của biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng Ngân hàng luôn mong muốn duy trì mức thu nhập ổn định bất chấp sự thay đổi của lãi suất Để đạt được điều này, các ngân hàng cần tập trung vào những bộ phận nhạy cảm nhất với lãi suất trong danh mục tài sản có và tài sản nợ, thường là các tài sản sinh lời như khoản cho vay và đầu tư (tài sản có) cũng như các khoản tiền huy động và vay trên thị trường tiền tệ (tài sản nợ).

1.2.2 Quản trị rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh, đặc biệt là rủi ro trong ngân hàng, là điều không thể tránh khỏi Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro cơ bản, có thể gây tổn thất tài sản cho ngân hàng, dẫn đến mất vốn, gia tăng chi phí hoạt động, và giảm lợi nhuận Những yếu tố này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng, từ đó làm suy thoái nền kinh tế, tăng giá cả, giảm sức mua và gia tăng thất nghiệp Rủi ro tín dụng cũng có tác động lớn trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, vì vậy, quản trị rủi ro là rất cần thiết để bảo vệ hệ thống ngân hàng và nền kinh tế.

Ngân hàng là một tổ chức phức tạp với nhiều phòng ban cung cấp dịch vụ tiền tệ đa dạng Để hoạt động hiệu quả, mọi quyết định trong ngân hàng cần được phối hợp đồng bộ Danh mục Tài sản Có và Tài sản Nợ phải được xem xét như một chỉnh thể trong việc đánh giá ảnh hưởng đến mục tiêu, nhằm đảm bảo khả năng sinh lời với mức độ rủi ro chấp nhận được Phương pháp quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có là quá trình ra quyết định phối hợp và tổng hợp, giúp ngân hàng ứng phó với rủi ro từ sự thay đổi lãi suất.

Một ngân hàng được quản lý hiệu quả cần đảm bảo sự phối hợp và đồng bộ trong mọi quyết định hoạt động Để quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả, việc quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có là rất quan trọng.

1.2.2.1 Quản trị Tài sản Nợ

Quản trị Tài sản Nợ là quá trình quản lý nguồn vốn phải trả của ngân hàng, nhằm đảm bảo ngân hàng có đủ vốn để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả Đồng thời, nó cũng giúp ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp nhất.

Các thành phần của Tài sản Nợ bao gồm tài khoản giao dịch, tài khoản phi giao dịch, giấy nợ huy động vốn, vay vốn trên thị trường tiền tệ, tài khoản hỗn hợp và vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại Tài khoản giao dịch là những tài khoản mà khách hàng mở tại ngân hàng để thực hiện các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí lãi suất Do tính không ổn định của loại tiền gửi này, ngân hàng thường sử dụng phần lớn để dự trữ và một phần cho vay ngắn hạn, bao gồm tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản vãng lai.

Tài khoản phi giao dịch là các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn dành cho doanh nghiệp và cá nhân, cho phép khách hàng rút tiền theo một kỳ hạn đã định Khách hàng sẽ nhận được sổ tiền gửi và hưởng lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn, nhưng không được tham gia vào các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt Loại tiền gửi này ổn định, do đó, ngân hàng thường sử dụng để cho vay.

Phát hành các giấy nợ để huy động vốn như: phát hành những chứng chỉ tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng

Ngân hàng thương mại có thể vay và cho vay lẫn nhau trên thị trường tiền tệ thông qua các hình thức như thị trường liên ngân hàng, vay từ ngân hàng trung ương, vay thấu chi và vay qua đêm.

Tài khoản hỗn hợp là loại tài khoản cho phép người dùng kết hợp các dịch vụ như thanh toán, tiết kiệm, môi giới đầu tư và tín dụng, bao gồm cả tài khoản tiền gửi và phi tiền gửi.

Người mở tài khoản sẽ ủy thác cho chuyên viên quản lý tài khoản tại ngân hàng, giúp tận hưởng dịch vụ trọn gói Tài khoản này mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng.

Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại (RP) là thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng hoặc giữa các ngân hàng, trong đó ngân hàng bán tạm thời chứng khoán chất lượng cao và cam kết mua lại chúng sau đó với giá đã định Giao dịch này có thể kéo dài từ một đêm đến vài tháng, tùy thuộc vào nhu cầu vốn của ngân hàng và khả năng của người mua Lãi suất trong hợp đồng mua lại thường thấp hơn so với lãi suất huy động vốn của ngân hàng.

Quản trị Tài sản Nợ của ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi các quy định pháp luật và cơ quan quản lý, yêu cầu tổ chức tín dụng không được huy động vốn vượt quá 20 lần vốn tự có để đảm bảo khả năng chi trả Ngân hàng cần áp dụng lãi suất huy động phù hợp với cơ chế quản lý của Ngân hàng Nhà nước và đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản, hạn chế sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn Đồng thời, việc sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng là cần thiết để giảm thiểu rủi ro và phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng.

Quản trị Tài sản Nợ giúp ngân hàng tối ưu hóa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, đảm bảo tăng trưởng vốn ổn định và bền vững Mục tiêu là nâng cao thị phần và đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng về số lượng, thời hạn và lãi suất, đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Các nhân tố quyết định quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi bao gồm cả yếu tố khách quan như chính sách tiền tệ, chính sách tài chính của chính phủ, thu nhập và động cơ của người gửi tiền, lẫn yếu tố chủ quan như lãi suất, chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất và chính sách huy động vốn của ngân hàng.

1.2.2.2 Quản trị Tài sản Có

Bài học kinh nghiệm về nâng cao hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam

của Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam

Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC) là một trong những tổ chức tài chính quốc tế lớn nhất, hoạt động tại Việt Nam từ năm 1870 Vào ngày 01 tháng 01 năm 2009, HSBC khai trương Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC Việt Nam, trở thành ngân hàng nước ngoài đầu tiên hoạt động tại đây Hiện nay, HSBC là một trong những ngân hàng nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam với vốn đầu tư, mạng lưới, sản phẩm đa dạng, và số lượng khách hàng đáng kể Để đạt được hiệu quả và tăng trưởng bền vững, HSBC Việt Nam áp dụng quy trình quản trị quốc tế chặt chẽ và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế trong quản trị rủi ro lãi suất, mang lại hiệu quả kinh doanh cao.

Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt cho từng đối tượng và nhóm khách hàng khác nhau là cần thiết để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay.

Quản lý lãi suất hiệu quả bằng cách kết hợp lãi suất thả nổi và cố định: áp dụng lãi suất cố định cho các khoản tiền gửi và cho vay ngắn hạn, trong khi lãi suất thả nổi được áp dụng cho các khoản tiền gửi và cho vay trung, dài hạn.

Để phòng chống rủi ro lãi suất, ngân hàng cần áp dụng các biện pháp nội bảng và ngoại bảng Đầu tiên, ngân hàng có thể sử dụng phương pháp tiền gửi và cho vay để điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn tài sản có và tài sản nợ, từ đó tối ưu hóa lợi ích khi lãi suất biến động Thứ hai, việc điều chỉnh bảng cân đối tài sản thông qua mua bán chứng khoán, đặc biệt là các chứng khoán dễ chuyển đổi, cũng là một chiến lược quan trọng Cuối cùng, ngân hàng nên sử dụng các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường tiền tệ nhằm giảm thiểu tác động của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh.

Chú trọng vào việc xây dựng và đào tạo đội ngũ chuyên gia quản lý rủi ro lãi suất là rất quan trọng, vì theo HSBC, không có phương pháp phân tích hiện đại nào có thể thay thế kinh nghiệm và đánh giá của các chuyên gia trong quản lý rủi ro.

Để hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro lãi suất, cần xác định nguyên nhân gây ra rủi ro này Điều này bao gồm việc thiết lập hệ thống giám sát biến động của các nguyên nhân và đồng bộ hóa với quản trị tài sản có và tài sản nợ, từ đó cung cấp thông tin cần thiết để đo lường rủi ro lãi suất Bên cạnh đó, cần đánh giá mức độ rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế để xác định chính xác mức độ rủi ro bằng các mô hình phù hợp Cuối cùng, việc kiểm soát và phòng ngừa rủi ro lãi suất là cần thiết để duy trì mức độ rủi ro trong giới hạn phù hợp với từng giai đoạn kinh tế.

Ngân hàng TNHH MTV thừa hưởng tiêu chuẩn quản trị rủi ro lãi suất từ tập đoàn Ngân hàng HSBC toàn cầu, kết hợp với sự am hiểu thị trường địa phương Với phương châm “Ngân hàng toàn cầu, am hiểu địa phương”, ngân hàng áp dụng những kinh nghiệm quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình.

HSBC Việt Nam là những bài học rất quý giá để Ngân hàng TMCP Công Thương

Việt Nam áp dụng nhằm tạo lập sự hiệu quả và phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống ngân hàng và xã hội Các chủ thể gửi tiền và vay tiền từ ngân hàng bao gồm các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư, do đó, việc quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Điều này không chỉ bảo vệ ngân hàng mà còn bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN1 TPHCM

Vài nét tổng quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM là chi nhánh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, hoạt động theo quy định pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận và hỗ trợ các mục tiêu kinh tế của Nhà nước Tổ chức và hoạt động của ngân hàng tuân thủ các quy định hiện hành.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM, được thành lập từ năm 1988, là một trong những ngân hàng có quy mô hoạt động lớn thứ hai tại khu vực phía Nam Chi nhánh hiện có 8 phòng giao dịch trải rộng khắp các quận tại TPHCM và đội ngũ nhân viên chính thức lên tới 134 người.

Tại NHCT CN1 TPHCM, khách hàng được trải nghiệm sản phẩm linh hoạt và hiện đại cùng với dịch vụ chuyên nghiệp, thân thiện Vietinbank hiện tập trung vào ba nhóm khách hàng chính: doanh nghiệp, cá nhân và nhà đầu tư Đối với khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng cung cấp các sản phẩm tài chính toàn diện như cho vay, bao thanh toán, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, tài khoản và dịch vụ thanh toán quốc tế Đối với khách hàng cá nhân, NHCT CN1 TPHCM nhanh chóng cung cấp chuỗi sản phẩm tiết kiệm và tín dụng tiêu dùng an toàn, hiệu quả, bao gồm cho vay tiêu dùng có thế chấp, tín chấp, mua nhà, sản xuất kinh doanh, bổ sung vốn lưu động, mua xe và du học, cùng với các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền trong và ngoài nước.

Ngân hàng Công thương Chi nhánh 1 TPHCM cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu tư cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Đối với khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng còn mở rộng thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành trái phiếu, cũng như đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu.

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM là chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, nổi bật với hoạt động kinh doanh hiệu quả và sự tăng trưởng ổn định qua các năm.

Bảng 2.1: Dư nợ, huy động vốn và lợi nhuận kinh doanh tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 Đvt: tỷ đồng

3 Tổng thu từ các hoạt động 986 1,315 1,698 652

4 Tổng chi từ các hoạt động 875 1,142 1,523 571

5 Lợi nhuận trước dự phòng 111 172 175 81

“Nguồn: NHCT CN1 TPHCM, báo cáo tài chính 2010, 2011, 2012, 6 tháng đầu năm 2013” [6,7,8,9]

Hoạt động kinh doanh đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây, với dư nợ tăng trưởng đều, chủ yếu từ các khách hàng doanh nghiệp, chiếm 95% tổng dư nợ của toàn chi nhánh Chất lượng dư nợ tín dụng được duy trì tốt, với tỷ lệ nợ xấu trong các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 lần lượt là 0.22%, 0.08%, 0.09% và 0.73% trong tổng dư nợ.

Nguồn vốn đã tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2011 nhờ lãi suất cao, mặc dù giảm dần trong năm 2012 nhưng vẫn ở mức cao Từ ngày 02/04/2011, NHCT đã triển khai hệ thống định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP theo tiêu chuẩn quốc tế, cho phép mua bán vốn chi tiết từng giao dịch Chi nhánh đã tận dụng tình hình lãi suất thị trường và uy tín thương hiệu để tăng cường huy động vốn, dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong nguồn vốn huy động và lợi nhuận trong những năm gần đây Cùng với sự phát triển của dư nợ và huy động vốn, tổng doanh thu cũng ghi nhận sự tăng trưởng qua các năm, với tỷ lệ tăng trưởng so với năm trước đó đáng chú ý.

33.3% trong năm 2011 và 29.1% trong năm 2012 Tỷ trọng các khoản thu nhập lãi

(từ phát triển dư nợ và huy động vốn) đóng góp chủ yếu vào cơ cấu tổng doanh thu, chiếm hơn 90% tổng doanh thu đạt được của chi nhánh

Lợi nhuận trước dự phòng năm 2012 chi nhánh đạt được 175 tỷ đồng, tăng trưởng ổn định so với năm 2011

Trong bối cảnh nền kinh tế bất ổn gần đây, các doanh nghiệp, đặc biệt là tổ chức tín dụng, gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, chi nhánh vẫn đạt kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh nhờ vào các chính sách và chiến lược đúng đắn của ban lãnh đạo Những thành công này không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế khu vực TPHCM mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động chung của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP.

TPHCM

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CN1 TPHCM QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT

Ngày đăng: 28/07/2023, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dư  nợ, huy động vốn và lợi nhuận kinh doanh tại NHCT CN1  TPHCM năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1 Dư nợ, huy động vốn và lợi nhuận kinh doanh tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 39)
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ (Trang 47)
Bảng 2.4: Lãi suất cho vay vốn bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010  đến 6 tháng đầu năm 2013 - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.4 Lãi suất cho vay vốn bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 51)
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tại NHCT – CN1 TPHCM từ 2010 đến 6  tháng đầu năm 2013 - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tại NHCT – CN1 TPHCM từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 53)
Bảng 2.8: Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 2010 - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.8 Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 2010 (Trang 59)
Bảng 2.9: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN1 - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.9 Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN1 (Trang 62)
Bảng 2.10: Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 2011 - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.10 Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 2011 (Trang 63)
Bảng 2.11: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN 1  TPHCM năm 2012 - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.11 Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN 1 TPHCM năm 2012 (Trang 65)
Bảng 2.14: Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 6 tháng đầu năm 2013 - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.14 Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 71)
Bảng 2.15: Phân loại nợ từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.15 Phân loại nợ từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 73)
Sơ đồ 2.2: Quy trình điều hoà vốn nội bộ của Ngân hàng TMCP Công Thương - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
Sơ đồ 2.2 Quy trình điều hoà vốn nội bộ của Ngân hàng TMCP Công Thương (Trang 76)
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN – - (Luận văn) quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp công thương vn   chi nhánh 1 tp hcm , luận văn thạc sĩ
3 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN – (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w